|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1394/TNI-QLDN1
V/v ưu đãi thuế TNDN
|
Tây Ninh, ngày 27
tháng 3 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công Ty TNHH Shilla Global Hub;
Mã số thuế: 1102126772;
Địa chỉ nhận thông báo: Lô B12-3 và B13-1, Đường Dọc 3, KCN Phú An Thạnh, Xã Bến
Lức, tỉnh Tây Ninh.
|
Trả lời văn bản số
01/2026CV-GLH ngày 02/03/2026 của Công Ty TNHH Shilla Global Hub (gọi tắt là
Công ty) về việc ưu đãi thuế TNDN, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị
định 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng đẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư:
“4. Sửa đổi, bổ sung Điều 21
như sau: Điều 21. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư Việc xác định địa bàn ưu đãi
đầu tư đối với đơn vị hành chính cấp xã được thành lập trên cơ sở sắp xếp đơn
vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện như sau:
1. Đơn vị hành chính cấp xã
thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương
hai cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
2. Đơn vị hành chính cấp xã
thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước khi
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp
được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đơn vị hành chính cấp xã
mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp thì xác định như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp xã
mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số
lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;
b) Trường hợp số đơn vị hành
chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bằng nhau thì đơn vị hành chính
cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn;
c) Trường hợp số đơn vị hành
chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn
không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới
thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
d) Trường hợp số đơn vị hành
chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và
địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính mới
thành lập được xác định là điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Đơn vị hành chính cấp xã
mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở
chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc
do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thực hiện xác định địa bàn ưu đãi
đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp
xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4
Điều này và gửi thông tin về
Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.”.”
- Căn cứ Quyết định số
11552/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố
địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh thì xã Bến Lức, tỉnh Tây Ninh không thuộc địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Căn cứ Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội quy định:
+ Tại Điều 19 quy định về hiệu
lực thi hành:
“Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2025.”
- Căn cứ Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Điều 11 quy định về Thuế
suất thuế TNDN:
“Điều 11. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này
và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối
với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối
với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ
đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ
xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch
vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài
chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm
theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước
liền kề.
a) Trường hợp doanh nghiệp
có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì
tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu
thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động
sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới
thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức
sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm
trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
b) Trường hợp doanh nghiệp
mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế
không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm
nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế,
trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại
điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện
để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp
thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số
tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế;
c) Thuế suất 15% và 17% quy
định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy
định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà
doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều
kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
...”
+ Tại Điều 18 quy định về
nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 18. Nguyên tắc, đối
tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 20
của Nghị định này.
Trường hợp Nghị định khác
của Chính phủ có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy
định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này, trừ Nghị
định quy định chi tiết Luật Thủ đô, Nghị định được ban hành theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và điểm h khoản
8 Điều 10 Luật Tổ chức Chính phủ, các văn bản hướng dẫn các Nghị quyết quy định
cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội và các Nghị quyết của Chính
phủ, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định các trường hợp tại khoản
2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025
của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp
luật.
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp bao gồm các trường hợp sau:
...
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại số thứ tự 55
Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ);
b) Địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục
địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị
định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);
c) Khu kinh tế, khu công
nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.”
+ Tại Điều 24 quy định về hiệu
lực thi hành:
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể
như sau:
a) Doanh nghiệp được lựa
chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế,
chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
...”
Căn cứ các quy định trên,
trường hợp nếu Công ty thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp Phú An
Thạnh, Xã Bến Lức, Tỉnh Tây Ninh (dự án được cấp phép tháng 10/2025) không
thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn quy định
tại Điều 18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình
hình thực tế của đơn vị, đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu
trên để thực hiện đúng quy định.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời cho
Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- BLĐ Thuế tỉnh;
- Phòng NVDTPC, KTR1;
- Trang web Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, QLDN1, HDiem.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Tấn Lợi
|