|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5335/TNI-QLDN1
V/v ưu đãi thuế TNDN
|
Tây Ninh, ngày 02 tháng 6 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công Ty TNHH Korviet
Vina;
Mã số thuế: 1102007327;
Địa chỉ nhận thông báo: Nhà xưởng H8-2, Lô H1, Đường số 09, KCN Phúc Long, Xã
Mỹ Yên, tỉnh Tây Ninh.
|
Trả
lời văn bản số 01/CV-KV26 ngày 25/3/2026 của Công Ty TNHH Korviet Vina (gọi tắt
là Công ty) về việc ưu đãi thuế TNDN, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
- Số
thứ tự 43, Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư thì huyện Bến Lức, tỉnh Long
An không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó
khăn.
- Căn
cứ Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi
bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định như sau:
+ Tại
Khoản 1 Điều 10 quy định sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 18 Thông tư số
78/2014/TT-BTC quy định:
“3.
Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20%
(bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại
Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:
a)
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm
d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án
đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò,
khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
ngoài Việt Nam.
b)
Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý
hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
c)
Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy
định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.”
+ Tại
khoản 2 Điều 10 quy định sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số
78/2014/TT-BTC quy định:
“4.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do
đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu
đãi như sau:
...
b)
Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do
đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế,
khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là
toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi
trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
...
-
Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do
đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự
án đầu tư thì:
(i)
Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư
thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn.
(ii)
Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác
định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này được xác định
theo từng địa bàn căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp của doanh nghiệp tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
…”
+ Tại
Khoản 3 Điều 10 quy định sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số
78/2014/TT-BTC quy định về dự án đầu tư mới:
“5.
Về dự án đầu tư mới:
a)
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều
15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
-
Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh
doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
-
Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư
dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
-
Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự
án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu
tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự
án đầu tư độc lập này.
-
Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn.
Dự
án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b)
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư
mới không bao gồm các các trường hợp sau:
-
Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi
hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
-
Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp
thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh,
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh
doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).
Doanh
nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa
các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư
trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại
nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
c)
Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ
hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh
nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay
đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự
thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án
đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian
còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo
quy định.
d)
Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu
gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến
độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện
được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực
hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách
quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan
Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự
án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn
lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập
được hưởng ưu đãi.
…
”
+ Tại
Khoản 4 Điều 10 sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số
78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số
151/2014/TT-BTC) như sau:
“4.
Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT- BTC (đã được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“6.
Về đầu tư mở rộng
a)
Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng
quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là
dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế,
khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các
quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và
Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng
một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm
mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn
thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại
(không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế
áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư
mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực
hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.
Dự
án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
-
Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt
động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện
tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
-
Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng
nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
-
Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công
suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.
Trường
hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập
tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không
hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu
nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố
định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá
tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thời
gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư
mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không
có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự
án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự
án đầu tư phát sinh doanh thu.
Trường
hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ
của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định
của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định
tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian
còn lại (nếu có).
Doanh
nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn năm 2009 - năm
2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất,
kinh doanh không thuộc dự án đầu tư mở rộng nêu trên thì phần thu nhập tăng
thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng
ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ
tính thuế năm 2014.
Ưu
đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở
rộng do chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực
hiện dự án đầu tư nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề
kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua
lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt động.
Doanh
nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp
hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong
thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp”.”
- Căn
cứ Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Điều 20, Thông tư 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định như sau:
“4.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại điều này được tính liên tục từ năm
đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu
đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu,
kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
…”
- Căn
cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế
TNDN:
+ Tại
Khoản 1 Điều 18 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1.
Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực
hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
kê khai.”
+ Tại
Điều 22 quy định về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Doanh
nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian
miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai
và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cơ
quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều
kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm
thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà
doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện
để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế
xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.”
- Căn
cứ Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi, bổ sung Khoản 3,
Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập
doanh nghiệp như sau:
“3.
Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu
nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ
thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên
địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
…”
- Căn
cứ khoản 17 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm
2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa
đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
“17.
Bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 19 như sau:
đ)
Thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh thương mại,
dịch vụ phát sinh ngoài khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và địa
bàn ưu đãi thuế không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại
Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này.”
- Căn
cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội quy định:
+ Tại
Điều 19 quy định về hiệu lực thi hành:
“Điều
19. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ
tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.”
+ Tại
Điều 20 quy định về điều khoản chuyển tiếp:
“Điều
20. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép
hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư, trường hợp pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có sửa đổi,
bổ sung mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp
luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu
đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp
luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được phép đầu tư hoặc
theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.
2.
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mà không thuộc diện được hưởng ưu đãi
theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành nhưng thuộc diện hưởng ưu đãi
theo quy định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi theo quy định của Luật này
cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.”
Căn
cứ quy định trên, trường hợp nếu Công ty Công ty thực hiện dự án đầu tư mới và
không thuộc các trường hợp không được hưởng ưu đãi theo dự án đầu tư mới theo
quy định khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài
chính thì thu nhập từ dự án đầu tư mới phát sinh tại khu công nghiệp thuộc địa
bàn huyện Bến Lức (trừ các khoản thu nhập nêu tại Điểm a, b, c khoản 1 Điều 10
Thông tư số 96/2015/TT-BTC) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn (Khu công
nghiệp) như sau: Được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm
tiếp theo. Áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ thông theo quy định hiện hành (Công
ty không được hưởng thuế suất ưu đãi).
Thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên Công ty có thu
nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp Công ty
không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu
từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư
dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư
số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trường
hợp dự án đầu tư đang hoạt động Công ty có bổ sung vốn, mở rộng quy mô sản xuất
nếu đáp ứng điều kiện về mở rộng theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số
96/2015/TT-BTC thì Công ty được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Công
ty phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại để
kê khai hưởng ưu đãi. Trường hợp Công ty không hạch toán riêng được phần thu
nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở
rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử
dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh
nghiệp.
Trường
hợp Công ty có thu nhập từ dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh thương mại,
dịch vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số
12/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Các
ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện
chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê
khai và doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế
TNDN được hưởng để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy
định tại Điều 18 và Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ
Tài chính.
Trường
hợp Công ty có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN theo quy định
của pháp luật thì Công ty được quyền lựa chọn áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho thời
gian còn lại căn cứ điều khoản chuyển tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 20
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội.
Đề
nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu với các quy
định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Thuế
tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- BLĐ Thuế tỉnh;
- Phòng NVDTPC, KTR1;
- Trang web Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, QLDN1, HDiem.
|
KT. TRƯỞNG
THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Tấn Lợi
|