Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Đang tải văn bản...

Công văn 4144/TCT-CS 2021 giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 78/2021/TT-BTC

Số hiệu: 4144/TCT-CS Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Vũ Xuân Bách
Ngày ban hành: 28/10/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tổng cục Thuế giới thiệu điểm mới Thông tư 78/2021/TT-BTC về HĐĐT

Ngày 28/10/2021, Tổng cục Thuế có Công văn 4144/TCT-CS giới thiệu các nội dung mới tại Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn chứng từ.

Theo đó, một trong những nội dung được đề cập là quy định về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, cụ thể:

- Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử:

Là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử

 - Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin sau:

+ Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;

+ Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.

+ Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng.

+ Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý.

Xem chi tiết tại Công văn 4144/TCT-CS ban hành ngày 28/10/2021.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4144/TCT-CS
V/v giới thiệu các nội dung mới tại TT số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ.

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2021

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 13/6/2019, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 với hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020. Quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01/7/2022.

Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ có hiệu lực từ ngày 01/7/2022.

Ngày 17/9/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP , có hiệu lực thi hành từ 01/7/2022.

Tng cục Thuế giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 78/2021/TT-BTC và đề nghị các Cục Thuế khẩn trương tuyên truyền, phbiến, thông báo cho cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý biết.

(Chi tiết nội dung cụ thể theo Phụ lục đính kèm công văn).

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp thời tng hợp, phn ảnh về Tng cục Thuế đđược nghiên cứu gii quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tng cục Thuế;
- Các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc TCT;
- Lưu
: VT, CS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Xuân Bách

PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU CÁC NỘI DUNG MỚI TẠI THÔNG TƯ SỐ 78/2021/TT-BTC NGÀY 17/9/2021 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ

(Kèm theo công văn số 4144/TCT-CS ngày 28/10/2021 của Tổng cục Thuế)

1. Về việc áp dụng hóa đơn, chứng từ điện tử: thực hiện theo Chương X Luật Quản lý thuế.

2. Về việc quản lý, sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; việc quản lý, sử dụng chứng từ khi thực hiện các thủ tục về thuế, thu phí, lệ phí và quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

3. Những nội dung mới tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC:

3.7. Về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử quy định tại Điều 3 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử (HĐĐT) và giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể[1].

Nội dung ủy nhiệm lập HĐĐT tại Điều 3 Thông tư số 78/2021/TT-BTC như sau:

- Bên thba (bên nhận ủy nhiệm lập HĐĐT) là bên có quan hệ liên kết với người bán, là đi tượng đủ điều kiện sử dụng HĐĐT và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng ĐT.

Quan hệ liên kết được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ quy định về qun lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết[2].

Các trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP[3].

- HĐĐT do bên nhận ủy nhiệm lập là HĐĐT có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên y nhiệm và tên, địa ch, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm và phải đúng thực tế phát sinh.

Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là HĐĐT không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm có trách nhiệm chuyn dữ liệu HĐĐT hoặc thông qua tchức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu HĐĐT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Việc ủy nhiệm phi được lập bằng văn bản (hp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm) giũa hai bên và phải thhiện đầy đủ các thông tin sau:

+ Thông tin về bên y nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa ch, mã số thuế, chứng thư s);

+ Thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm (loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu s hóa đơn);

+ Mục đích ủy nhiệm;

+ Thời hạn ủy nhiệm;

+ Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);

- Việc ủy nhiệm được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tdo đó bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải đăng ký (thông báo) với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, bao gm cả trường hợp chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập HĐĐT theo thỏa thuận giữa các bên. Các bên thực hiện đin thông tin liên quan chứng thư số, tên, mã số thuế tại Phần 5, Phần 6 Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định s123/2020/NĐ-CP.

- Trách nhiệm của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm:

+ Khi thực hiện ủy nhiệm lập HĐĐT: các bên phải niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua được biết về việc y nhiệm lập hóa đơn;

+ Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chm dứt trước thời hạn ủy nhiệm theo thỏa thuận giữa các bên thì hai bên hy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng vviệc ủy nhiệm lập hóa đơn;

3.2. Về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn quy định tại Điều 4 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

3.2.1. Đối với hóa đơn điện tử

- Ký hiệu mẫu shóa đơn điện tử là ký tự có một chsố tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như: Hóa đơn điện t giá trị gia tăng; Hóa đơn điện tbán hàng; Hóa đơn điện tử bán tài sản công; Hóa đơn điện tử bán hàng dự trquốc gia; Hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện t, thđiện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định s 123/2020/NĐ-CP; Các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

- Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm c chviết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử đphản ánh các thông tin sau:

+ Ký tự đầu tiên là một (01) chcái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;

+ Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.

+ Một ký ttiếp theo là một (01) chcái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thhiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng.

+ Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán t xác định căn c theo nhu cầu qun lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên đphân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;

3.2.2. Đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in

- Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 11 ký tự thể hiện các thông tin về: tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu). Cụ thể như sau:

+ Sáu (06) ký tự đầu tiên thể hiện tên loại hóa đơn: 01GTKT -Hóa đơn giá trị gia tăng; 02GTTT - Hóa đơn bán hàng; 07KPTQ - Hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; 03XKNB - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; 04HGDL - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

+ Một (01) ký tự tiếp theo là các số tự nhiên 1, 2, 3 thhiện số liên hóa đơn;

+ Một (01 ) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;

+ Ba (03) ký ttiếp theo là s thtự ca mẫu trong một loại hóa đơn, bắt đầu bằng 001 và tối đa đến 999.

- Ký hiệu hóa đơn do Cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 08 ký tự thể hiện thông tin về: Cục Thuế đặt in hóa đơn; năm đặt in hóa đơn; ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, cụ thể như sau:

+ Hai (02) ký tự đầu tiên thể hiện mã của Cục Thuế đặt in hóa đơn và được xác định theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư s 78/2021/TT-BTC ;

+ Hai (02) ký tự tiếp theo là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Việt Nam gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y thể hiện ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý;

+ Một (01) ký tự tiếp theo là “/để phân cách;

+ Ba (03) ký tự tiếp theo gồm hai (02) ký tự đầu là hai ch sẢ rập thể hiện năm Cục Thuế đặt in hóa đơn, được xác định theo 02 chsố cuối của năm dương lịch và một (01) ký tự là chữ cái P thể hiện hóa đơn do Cục Thuế đặt in.

- Liên hóa đơn do Cục Thuế đặt in là các tờ trong cùng một shóa đơn. Mỗi s hóa đơn có 3 liên trong đó: Liên 1: Lưu; Liên 2: Giao cho người mua; Liên 3: Nội bộ.

- Ký hiệu mẫu số hóa đơn là tem, vé, thdo Cục Thuế đặt in gồm 03 ký tự đphân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng như sau:

- Ký hiệu 01/: đi với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT;

- Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.

3.3. Về việc chuyển đi áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế quy định tại Điều 5 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

3.3.1. Người nộp thuế đang sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế nếu có nhu cầu chuyn đi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Đối tượng sdụng HĐĐT không có mã ca cơ quan thuế được xác định theo Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế năm 20194.

Khi thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn, NNT gửi Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đến cơ quan thuế và đánh dấu chọn “Hóa đơn có mã ca cơ quan thuế” tại Phn 1 “Hình thức hóa đơn” trên Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT.

3.3.2. Người nộp thuế thuộc đi tượng sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế (xác đnh theo Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế năm 20194) nếu thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng rủi ro trong quản lý thuế và được cơ quan thuế thông báo thì NNT phải chuyển đổi sang áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế.

Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng HĐĐT không có mã sang HĐĐT có mã ca cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP bằng cách gửi Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định s123/2020/NĐ-CP đến cơ quan thuế và đánh dấu chọn “Hóa đơn có mã của cơ quan thuế” tại Phần 1 “Hình thức hóa đơn” trên Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT và thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế.

Sau 12 tháng kể tthời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thực hiện khai thay đổi thông tin sdụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (NNT gửi Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị đnh số 123/2020/NĐ-CP và đánh dấu chọn “Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế” tại Phần 1 “Hình thức hóa đơn”). Cơ quan thuế căn cứ đi tượng và điều kiện sử dụng hóa đơn điện tkhông có mã của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế4 và quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng rủi ro trong quản lý thuế để xem xét, quyết định trả lời về việc chấp thuận hay không chấp thuận đăng ký sử dụng HĐĐT không có mã của NNT.

3.4. Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một strường hp khác theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định Bộ Tài chính hướng dn việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với một strường hợp khác (ngoài tám (08) trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) theo yêu cầu quản lý.

Điều 6 Thông tư số 78/2021/TT-BTC hướng dẫn việc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã đến cơ quan thuế, chuyển dliệu hóa đơn đối với trường hợp kinh doanh xăng dầu, áp dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh và trường hợp cung cp dịch vụ ngân hàng như sau:

3.4.1. Đối vi việc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã đến cơ quan thuế:

Người bán sau khi lập HĐĐT gửi cho người mua phải đng thời gửi HĐĐT cho cơ quan thuế, chậm nhất là trong cùng ngày gửi hóa đơn cho người mua.

Việc gửi HĐĐT không có mã của cơ quan thuế cho người mua thực hiện theo quy định ti điểm a.2 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP5.

3.4.2. Đi với trường hp kinh doanh xăng dầu: Người bán chuyển dữ liệu hóa đơn bán xăng dầu cho cơ quan thuế trong ngày theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP6.

Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận đtạo thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa hoặc tra cứu dliệu thì người bán sau khi lập hóa đơn điện tử đầy đủ các nội dung trên hóa đơn gửi người mua đồng thời gửi cho cơ quan thuế.

3.4.3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải sử dụng hóa đơn điện tử;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu sử dng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo từng lần phát sinh nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

3.4.4. Đối với dịch vụ ngân hàng:

- Ngày lập hóa đơn được thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa bên cung cp dịch vụ ngân hàng và khách hàng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động cung cp dịch vụ. Các tài liệu kèm theo hóa đơn là Bảng kê hoặc chng từ khác có xác nhận của hai bên.

- Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cn có thời gian đối soát dữ liệu giữa ngân hàng và các bên th ba có liên quan (tchức thanh toán, tchức thẻ quốc tế hoặc các tổ chức khác) thì thời điểm lập hóa đơn là thi điểm hoàn thành việc đối soát dliệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

3.5. Xử lý sai sót trong một strường hp

Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về xử lý đi với hóa đơn điện tử đã lập có sai sót (xử lý lần đầu).

Tại Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC hướng dẫn tiếp tục xử lý sai sót HĐĐT các ln tiếp theo nếu sau khi xử lý lần đầu vẫn còn sai sót, hướng dẫn xử lý bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử trong trường hợp có sai sót, gửi thiếu dữ liệu hóa đơn hoặc cần điều chỉnh. Cụ th như sau:

3.5.1. Nguyên tắc xlý hóa đơn điện tử sai sót:

- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải cấp lại mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có sai sót cần xử lý theo hình thức điều chnh hoặc thay thế thì người bán được lựa chọn để thông báo việc điều chỉnh cho tng hóa đơn có sai sót hoặc thông báo việc điều chỉnh cho nhiều hóa đơn điện tử có sai sót đến cơ quan thuế bất cứ thời gian nào nhưng chậm nhất là ngày cui cùng của kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng phát sinh hóa đơn điện tử điều chỉnh.

Người bán sử dụng Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định s123/2020/NĐ-CP để thông báo đến cơ quan thuế về việc điều chỉnh hóa đơn có sai sót.

- Trường hợp người bán lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cp dịch vụ sau đó có phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập và thông báo vi cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn.

- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó lại phát hiện hóa đơn tiếp tục có sai sót thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý sai sót ln đầu.

- Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn có sai sót thì người bán chthực hiện điều chỉnh mà không thc hiện hủy hoặc thay thế;

- Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điện tử có sai sót thì: điều chnh tăng (ghi dấu dương), điều chnh gim (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh.

3.5.2. Đối với trường hợp bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi thiếu dữ liệu, có sai sót và điều chnh hóa đơn trên bảng tng hợp dữ liệu

- Sau thời hạn chuyển bảng tng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế, nếu phát hiện thiếu dữ liệu hóa đơn đin tử tại bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế thì người bán gi bảng tng hợp dliệu hóa đơn điện tử b sung.

- Trường hợp bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót thì người bán gửi thông tin điều chỉnh cho các thông tin đã kê khai trên bảng tổng hợp.

- Việc điều chnh hóa đơn trên bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử thì phi điền đcác thông tin: ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn (trừ trường hợp hóa đơn điện tử không nht thiết phải có đầy đủ các thông tin ký hiệu mẫu shóa đơn, ký hiệu hóa đơn, s hóa đơn).

3.5.3. Việc khai bsung hồ sơ khai thuế liên quan các hóa đơn điện tử điều chnh, thay thế (bao gồm cả hóa đơn điện tử bị hủy) thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

3.6. Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền quy định tại Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

3.6.1. Đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đang sử dng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế nhưng có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo mô hình kinh doanh (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ hàng tiêu dùng; ăn ung; nhà hàng; khách sạn; bán lẻ thuốc tân dược; dịch vụ vui chơi, gii trí và các dịch vụ khác) do số lượng hóa đơn xuất ra nhiều và liên tục, đthuận lợi trong việc lập hóa đơn thì NNT được lựa chọn sử dụng máy tính tiền để áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết ni chuyển dliệu điện tvới cơ quan thuế đối với các hoạt động kinh doanh nêu trên hoặc sử dụng hóa đơn điện tử có mã, hóa đơn điện tử không có mã như đang áp dụng.

3.6.2. Nguyên tắc:

- Hóa đơn điện tử được khi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyn dữ liệu điện tử với cơ quan thuế được cơ quan thuế cp mã đảm bảo quy định tại Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP như sau:

+ Có dấu hiệu nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tvới cơ quan thuế là HĐĐT có mã ca cơ quan thuế. Mã của cơ quan thuế trên HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền được cấp tự động theo dải ký tự cho từng cơ s kinh doanh, không trùng lp. Người nộp thuế có trách nhiệm sử dụng dải ký tự mã của cơ quan thuế đảm bảo liên tục và duy nhất khi lập HĐĐT khởi tạo từ máy tính tin;

+ Không bắt buộc có chữ ký số;

+ Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đ hóa đơn, chng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

- Nội dung HĐĐT có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dliệu điện tử với cơ quan thuế có các nội dung: Tên, địa chỉ, mã sthuế người bán; Thông tin người mua nếu người mua yêu cầu (mã số định danh cá nhân hoặc mã số thuế); Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, slượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khu trừ phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT; Thời điểm lập hóa đơn; Mã của cơ quan thuế.

3.6.3. Trách nhiệm của người nộp thuế

Khi sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, người nộp thuế thực hiện:

+ Đăng ký sử dụng HĐĐT theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

+ Lập hóa đơn giao cho khách hàng. Hóa đơn đáp ứng nguyên tắc tại Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CPKhoản 3 Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC.

+ Sdụng di ký tự mã của cơ quan thuế cấp khi lập hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đảm bảo liên tục và duy nhất.

+ Chuyển dliệu HĐĐT từ máy tính tiền cho cơ quan thuế ngay trong ngày thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu điện tử.

3.6.4. Thành phn dữ liệu, phương thức truyền nhận và lộ trình triển khai áp dụng HĐĐT được khi tạo từ máy tính tiền thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

3.7. Sử dụng biên lai, chứng từ quy định tại Điều 9 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

3.7.1. Về việc sử dụng biên lai thu thuế của cơ quan thuế

- Cục Thuế in, khởi tạo và phát hành biên lai thuế Mẫu CTT50 theo hình thức đặt in, tự in, điện tđể sử dụng thu thuế, phí, lệ phí đối với hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn đáp ứng điều kiện sử dụng biên lai và thu nợ đối với hộ khoán, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.

- Tiêu chí xác định địa bàn đáp ứng điều kiện sử dụng biên lai thuế; Những địa bàn được sdụng biên lai thuế là địa bàn đáp ng đồng thi 03 điều kiện: không có điểm thu, chưa thực hiện ủy nhiệm thu thuế và thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn. Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực có trách nhiệm xác định và cập nhật Danh sách địa bàn đáp ng điều kiện sử dụng biên lai thuế trình Cục Thuế phê duyệt.

3.7.2. Trường hợp sử dụng các loại chứng từ khác hoặc điều chnh một số tiêu thc nội dung trên biên lai

- Trong quá trình quản thuế, phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế, trường hợp tổ chức có nhu cầu sử dụng các loại chng từ khác theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì tchức có văn bản gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được chấp thuận, thực hiện.

- Đối với tchức thu phí, lệ phí sử dụng biên lai điện ttrong trường hợp cần điều chỉnh một số tiêu thức nội dung trên biên lai theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì tổ chức có văn bản gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) đđược chấp thuận, thực hiện.

3.8. Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có liên quan quy định tại Điều 10 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

3.8.1. Đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và không có mã cho người bán và người mua.

Tiêu chí lựa chn:

- Về chủ th: Là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử được công khai trên trang thông tin điện tcủa tổ chức.

- Về nhân sự: Có ti thiểu 5 nhân sự trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin.

- Về kỹ thuật: Có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu: Cung cp gii pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dliệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử không có mã cho người bán và người mua theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử và pháp luật khác có liên quan; Có giải pháp nhận, truyền dliệu hóa đơn điện tử với người sử dụng dịch vụ; giải pháp truyền, nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế thông qua tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dliệu hóa đơn điện tử. Thông tin quá trình nhận, truyền dữ liệu phải được ghi nhật ký để phục vụ công tác đi soát; Có giải pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật dữ liệu hóa đơn điện tử; Có tài liệu kết quả kim thử kỹ thuật thành công về giải pháp truyền nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với tchức cung cp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dliệu hóa đơn điện t.

Trình tự đăng tải thông tin lên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế:

- Tổ chức cung cp giải pháp hóa đơn điện tgửi hồ sơ chng minh đáp ứng các tiêu chí gồm tài liệu mô tả dịch vụ và cam kết thực hiện đến Tổng cục Thuế. Trong vòng 10 ngày ktừ ngày nhận được hồ sơ, Tng cục Thuế đăng công khai tài liệu mô tả dịch vụ và cam kết của tchức lên Cng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

- Các tổ chức phải chịu trách nhiệm về hồ sơ văn bản cung cấp. Trong quá trình hoạt động, trường hợp phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ không đúng quy định, Tng cục Thuế thông báo và hủy thông tin công khai của tchức trên Cng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

3.8.2. Đối với tổ chức cung cp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dliệu hóa đơn điện tử

Tiêu chí lựa chọn:

- Về chủ thể: Là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có tối thiu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin; Thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử được công khai trên trang thông tin điện tử của tchức.

- Về tài chính: Có ký quỹ tại một ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc có giấy bảo lãnh của một ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị không dưới 5 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và bi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ;

- Về nhân sự: Có ti thiểu 20 nhân sự trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin;

- Về kỹ thuật: Có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu: Cung cấp giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử và pháp luật khác có liên quan; có giải pháp kết ni, nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và không có mã cho người bán và người mua; giải pháp kết nối nhận, truyền, lưu trdữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. Thông tin quá trình nhận, truyền dữ liệu phải được ghi nhật ký để phục vụ công tác đối soát; Hệ thống thiết bị kỹ thuật cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tđược vận hành trên môi trường trung tâm dữ liệu chính và trung tâm dữ liệu dự phòng. Trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dliệu chính tối thiểu 20km và sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố; Hệ thống có khả năng phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn các truy cập không hợp pháp, các nh thức tấn công trên môi trường mạng để bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia; Có hệ thống sao lưu, khôi phục dữ liệu; Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3 hoặc tương đương, gồm 1 kênh truyền chính và 2 kênh truyền dự phòng. Mi kênh truyền có băng thông tối thiểu 20 Mbps; sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc hàng đợi (Queue) có mã hóa làm phương thức để kết ni; sử dụng giao thức SOAP/TCP để đóng gói và truyền nhn dữ liệu.

Trình thợp đồng với Tổng cục Thuế:

Tổ chức đáp ứng đầy đcác điều kiện gửi văn bản đề nghị ký hợp đồng cung cp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn kèm theo hồ sơ chứng minh tới Tng cục Thuế. Trong thi hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cung cấp đầy đhồ sơ chng minh, Tổng cục Thuế phối hợp với tchức thực hiện kết nối kỹ thuật và kiểm tra truyền nhận dữ liệu giữa hai bên. Sau khi kết nối thành công, Tổng cục Thuế và tổ chức ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nhn, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với cơ quan thuế. Thông tin về tổ chức kết nối được công khai trên Cổng thông tin điện tử ca Tng cục Thuế.

3.9. Hiệu lực thi hành quy định tại Điều 11 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

- Thông tư số 78/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

- Hóa đơn điện tử áp dụng đối vi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022. Riêng trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy đnh tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP7 nếu không thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có hệ thống phần mềm kế toán, không có phần mềm lập hóa đơn điện tử đsử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dliệu điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì sdụng hóa đơn giấy của cơ quan thuế trong thi gian tối đa 12 tháng, đồng thời cơ quan thuế có giải pháp chuyển đổi dn sang áp dụng hóa đơn điện tử. Thời gian tối đa 12 tháng được tính một ln kể từ ngày 01/7/2022 đi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động từ trước 01/7/2022; hoặc kể từ thời điểm đăng ký bắt đầu sdụng hóa đơn đi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập từ ngày 01/07/2022.

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính hết hiệu lực thi nh gồm:

+ Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng n chỉ thuế;

+ Thông tư s 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 hướng dẫn việc qun lý, sử dụng hóa đơn vận tải;

+ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

+ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đi, bổ sung bởi Thông tư s 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính);

+ Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vviệc thí điểm, sử dng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mrộng phạm vi thí điểm sdụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế;

+ Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015;

+ Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

+ Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (được sa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư s 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính);

+ Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính hướng dn thực hiện một số điều của Nghị định s 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử;

+ Thông tư số 88/2020/TT-BTC ngày 30/10/2020 sửa đổi, bổ sung Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính hưng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử.

3.10. Xử lý chuyển tiếp quy định tại Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC

- Doanh nghiệp, tchức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tư in, hóa đơn điện tkhông có mã hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Thông tư số 78/2021/TT-BTC được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể tngày Thông tư số 78/2021/TT-BTC được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Từ ngày Thông tư số 78/2021/TT-BTC được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022, đi với các địa bàn đã đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tng đtriển khai hóa đơn điện tử theo Quyết định của Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Tổng cục Thuế thì cơ skinh doanh trên địa bàn có trách nhiệm chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử quy định tại Thông tư này theo lộ trình thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dliệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế tiếp nhận dliệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

- Đối vi cơ skinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày Thông tư s 78/2021/TT-BTC được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ skinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị đnh s 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018, Thông tư s63/2019/TT-BTC và Thông tư số 78/2021/TT-BTC thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị đnh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định s 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phquy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu trên.

- Đối với hóa đơn của cơ quan thuế đã đặt in theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định s 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phquy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn giống với hưng dẫn tại Thông tư này và nội dung phù hợp với quy định tại Nghị định s123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì cơ quan thuế được sdụng hóa đơn đã đặt in đ bán cho các đi tượng được mua hóa đơn từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

- Biên lai thu phí, lệ phí theo Mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và biên lai thu thuế được in theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng n chthuế được tiếp tục sử dụng. Trường hợp sử dụng hết biên lai thuế, biên lai thu phí, lệ phí theo Mẫu hưng dẫn tại các văn bản nêu trên thì sử dụng Mẫu theo quy định ti Nghị định s 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước. Trường hợp cơ quan thuế thông báo chuyển đi để áp dụng biên lai điện tử theo định dạng của cơ quan thuế thì tchức thực hiện chuyển đổi để áp dụng và thực hiện đăng ký sử dụng, thông báo phát hành, báo cáo tình hình sử dụng theo hướng dn tại Điều 34, Điều 36, Điều 38 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

- Việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tiếp tục thực hiện theo Thông tư s 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính (và văn bản sửa đổi, bổ sung) và Quyết định số 102/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu chứng từ thu thuế thu nhập cá nhân đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022. Trường hợp các tchức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin được áp dụng hình thức chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 và thực hiện các thủ tục theo hưng dẫn tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính.

- Ktừ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phvà quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC , nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phvà các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn này có sai sót thì người bán và người mua phi lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định s123/2020/NĐ-CP và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót phải có dòng chữ Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót (hóa đơn lập theo Nghị định s 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính) đgửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã) hoặc người bán gửi cơ quan thuế đdược cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).



[1] Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định:

"7. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cp dịch vụ. Hóa đơn được y nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phi thể hiện tên đơn vị bán là bên y nhiệm. Việc y nhiệm phi được xác định bằng văn bản giữa bên y nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin v hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhim; thời hn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơny nhim) và phi thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dng hóa đơn điện t. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phi chuyển dữ liệu hóa đơn điện t đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cp dịch vụ. Bộ Tài chính hướng dn cụ thể ni dung này."

[2] Khoản 2 Điều 5 Nghị định s132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 quy định:

“2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau:

a) Một doanh nghiệp nm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nht 25% vốn góp ca chủ sở hữu ca doanh nghip kia;

b) Chai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vn góp ca chủ sở hữu do mt bên thứ ba nắm gitrực tiếp hoc gián tiếp;

c) Mt doanh nghiệp là c đông ln nhất về vn góp của ch s hu và nm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nht 10% tng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

d) Một doanh nghiệp bo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bt kỳ hình thức nào (bao gồm c các khoản vay t bên thứ ba được đảm bảo từ ngun tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bn cht tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

đ) Mt doanh nghiệp chđịnh thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát ca một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng s thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh ca doanh nghiệp th hai;

e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kim soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mi quan hệ vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mvợ, cha mẹ chng; con đẻ, con nuôi, con riêng ca vợ hoặc chng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng m khác cha, anh r, em r, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng m khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu ni, cháu ngoi; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

k) Các trường hp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;

l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.

[3] Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 quy định:

“Điều 16. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:

a) Doanh nghiệp, tchức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

c) Doanh nghiệp, tchức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;

d) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;

đ) Trưng hợp có hành vi sdụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

e) Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tphục vụ mục đích bán khng hàng hóa, cung cp dch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

g) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; doanh nghiệp bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

4 Khoản 2 điều 91 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định: Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính, tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

5 Điểm a.2 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/NĐ-CP quy định:

“a.2) Phương thức chuyn đầy đủ nội dung hóa đơn áp dụng đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc quy định tại điểm a1 khoản này.

Người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế.”

6 Điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định: “Riêng đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng thì người bán tổng hợp dữ liệu tất cả các hóa đơn bán xăng dầu trong ngày theo từng mặt hàng để thể hiện trên bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử và chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử này ngày trong ngày.”

7 Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định:

“1. Trưng hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có.

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên.”

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

No.: 4144/TCT-CS
Re: Introduction of new regulations of the Circular No. 78/2021/TT-BTC dated September 17, 2021 providing guidelines on invoices and records

Hanoi, October 28, 2021

 

To: Provincial Departments of Taxation

On June 13, 2019, the 14th National Assembly has ratified the Law on tax administration No. 38/2019/QH14 which comes into force from July 01, 2020. Regulations on invoices and records laid down in this Law come into force from July 01, 2022. Authorities, organizations and individuals are encouraged to apply regulations on invoices and records laid down in this Law before July 01, 2022.

On October 19, 2020, the Government has promulgated the Decree No. 123/2020/ND-CP prescribing invoices and records, which comes into force from July 01, 2022.

On September 17, 2021, the Ministry of Finance has promulgated the Circular No. 78/2021/TT-BTC providing guidance on the Law on tax administration and Decree No. 123/2020/ND-CP, which comes into force from July 01, 2022.

The General Department of Taxation hereby introduces new regulations of the Circular No. 78/2021/TT-BTC and request Provincial Departments of Taxation to promptly bring them to the attention of tax officials and taxpayers under their management.

 (Detailed contents are provided in the Appendix enclosed herewith).

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the General Department of Taxation for consideration./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PP. DIRECTOR GENERAL
DEPUTY DIRECTOR GENERAL




Vu Xuan Bach

 

APPENDIX

INTRODUCTION OF NEW REGULATIONS OF CIRCULAR NO. 78/2021/TT-BTC DATED SEPTEMBER 17, 2021 OF THE MINISTRY OF FINANCE PRESCRIBING INVOICES AND RECORDS
(Enclosed with the Official Dispatch No. 4144/TCT-CS dated October 28, 2021 of the General Department of Taxation)

1. Use of electronic invoices and records: comply with Chapter X of the Law on tax administration.

2. Management and use of invoices for sale and provision of goods and services; management and use of records for completion of procedures related to taxes, fees and charges, and tasks, powers and responsibilities of regulatory authorities, organizations and individuals in management and use of invoices and records: comply with the Government’s Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020.

3. New regulations of Circular No. 78/2021/TT-BTC:

3.1. Authorization to issue e-invoices prescribed in Article 3 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC

Clause 7 Article 4 of the Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 provides regulations on authorization to issue e-invoices and assigns the Ministry of Finance to provide specific guidelines [1].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- A third party (that is authorized to issue e-invoices) is a related party of the seller, eligible to use e-invoices and is not suspended from use of e-invoices.

A related party shall be determined according to Clause 2 Article 5 of the Government’s Decree No. 132/2020/ND-CP dated November 05, 2020 prescribing tax administration for enterprises having related-party transactions[2].

Cases in which the use of e-invoices is suspended are prescribed in Clause 1 Article 16 of Decree No. 123/2020/ND-CP[3].

- An e-invoice issued by the authorized party is an e-invoice with or without the tax authority’s authentication code but must bear the name, address and TIN of the authorizing party and those of the authorized party, and correctly reflect actual amounts.  

In case invoices to be made out with authorization are e-invoices without the tax authority’s authentication code (hereinafter referred to as “unauthenticated invoices”), the authorizing party shall transmit e-invoice data to their supervisory tax authority directly or through an e-invoice service provider.

- The authorization must be made in writing (authorization contract or authorization agreement) between two parties, and bear the following information:

+ Particulars of the authorizing party and the authorized party (including name, address, TIN and digital certificate);

+ Information about the e-invoice issued with authorization (type, form number and reference number of the invoice);

+ Purposes of authorization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Methods of payment for invoices issued with authorization (including responsibility to make payment for the invoiced goods/services);

- The authorization is considered as a change in information provided in the application for use of e-invoices, so the authorizing party and the authorized party must register (notify) their supervisory tax authorities of authorization to issue e-invoices, including cases of early termination of such authorization, as prescribed in Article 15 of Decree No. 123/2020/ND-CP. Information about digital certificate, name and TIN of two parties shall be provided in Part 5, Part 6 of Form No. 01DKTD/HDDT enclosed with Decree No. 123/2020/ND-CP.

- Responsibilities of the authorizing party and the authorized party:

+ When giving authorization to issue e-invoices: two parties shall bring to buyers’ attention all information about the authorization by publishing such information their websites or mass media;

+ When the authorization expires or is terminated before its expiration date as agreed upon between two parties, two parties shall remove all notices/information about such authorization published on their websites or mass media;

3.2. Form number, reference number and names of copies of an invoice prescribed in Article 4 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC

3.2.1. E-invoices

- Form number of an e-invoice is a digit from 1 to 6 depending on the type of e-invoice, including: Electronic VAT invoice; Electronic sales invoice; E-invoice for sale of public property; E-invoice for sale of national reserve goods; Other types of e-invoice, including electronic stamp, ticket, card, receipt or other electronic documents that have other names but have the same contents as an e-invoice as prescribed in the Decree No. 123/2020/ND-CP; Electronic records which are used and managed in the same manner as invoices, including electronic delivery and internal consignment notes, and electronic delivery notes for goods sent to sales agents.

- Reference number of an e-invoice contains 6 characters, including letters and numbers, indicating the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ The next two characters are the last two digits of the year in which the e-invoice is issued, written in Arabic numerals.

+ The next character is either T, D, L, M, N, B, G or H depending on the type of e-invoice.

+ The last two characters shall be decided by the seller to serve their management requirements. If the seller uses different forms of the same type of e-invoice, the last two characters shall be used to differentiate such e-invoice forms. If the seller does not decide the last two characters, YY shall be specified;

3.2.2. Tax authority-ordered printed invoices

- The form number of a provincial department of taxation-ordered printed invoice contains 11 characters indicating the name of invoice form, number of copies, ordinal number of invoice form (if there are different forms of the same invoice type). To be specific:

+ The first 6 characters indicate the name of invoice type. To be specific: 01GTKT: VAT invoice; 02GTTT: Sales invoice; 07KPTQ: Sales invoice used by the entities in free trade zones; 03XKNB: Delivery and internal consignment note; 04HGDL: Delivery note for goods sent to sales agents.

+ The next character is a digit 1, 2 or 3 depending on the number of copies of the invoice;

+ The next character is “/” for separation;

+ The next three characters indicate the ordinal number of form of an invoice type, from 001 to 999.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ The first two characters are the code of the provincial department of taxation ordering the printing of invoices and determined according to Appendix I.A enclosed herewith the Circular No. 78/2021/TT-BTC;

+ The next two characters are two letters in the 20-letter Vietnamese alphabet, including: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y, and decided by the tax authority to serve its management;

+ The next character is “/” for separation;

+ The next three characters consist of the last two digits of the year in which the invoice printing is ordered by the provincial department of taxation, written in Arabic numerals, and the letter P indicating that the invoice is printed according to the order of the provincial department of taxation.

- Copies of a provincial department of taxation-ordered printing invoice are sheets of the invoice of the same reference number. Invoice of a reference number contains 3 copies, including: Copy 1: for retention; Copy 2: for the buyer; Copy 3: for internal delivery.

- The form number of a provincial department of taxation-ordered printed stamp, ticket or card contains 03 characters indicating whether it is VAT invoice or sales invoice. To be specific:

- 01/: VAT invoice in the form of stamp, ticket or card;

- 02/: sales invoice in the form of stamp, ticket or card.

3.3. Conversion to authenticated e-invoices prescribed in Article 5 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Users of unauthenticated e-invoices shall be determined according to Clause 2 Article 91 of the 2019 Law on tax administration 4.

When applying for modification of information about the use of invoices, the taxpayer shall fill in Form 01DKTD/HDDT enclosed with the Decree No. 123/2020/ND-CP, of which Item “Invoice with code of tax authority" in Part 1 "Form of invoice" must be marked, and send it to the tax authority. 

3.3.2. If a taxpayer that is eligible to use unauthenticated e-invoices (determined according to Clause 2 Article 91 of the 2019 Law on tax administration4) falls into the case of high tax risk specified in the Circular No. 31/2021/TT-BTC dated May 17, 2021 of the Ministry of Finance and has received a notice from the tax authority, the taxpayer shall follow procedures for use of authenticated e-invoices as notified.

Within 10 working days from the receipt of the tax authority’s notice, the taxpayer shall follow procedures for modification of information about use of e-invoices (conversion from unauthenticated e-invoices to authenticated e-invoices) as prescribed in Article 15 of Decree No. 123/2020/ND-CP by way of submitting Form No. 01DKTD/HDDT enclosed with the Decree No. 123/2020/ND-CP, of which Item “Invoice with code of tax authority" in Part 1 "Form of invoice" must be marked, to the tax authority, and comply with the tax authority’s notice.

After 12 months from the date of conversion to use authenticated e-invoices, if the taxpayer wants to use unauthenticated e-invoices, it shall follow procedures for modification of information about use of e-invoices as prescribed in Article 15 of Decree No. 123/2020/ND-CP (the taxpayer shall submit Form No. 01DKTD/HDDT enclosed with the Decree No. 123/2020/ND-CP, of which Item “Invoice without code of tax authority" in Part 1 "Form of invoice" must be marked, to the tax authority). The tax authority shall, based on regulations on eligible users and conditions for use of unauthenticated e-invoices laid down in Clause 2 Article 91 of the Law on tax administration4 and the Circular No. 31/2021/TT-BTC dated May 17, 2021, decide to approve or refuse the taxpayer's application for use of unauthenticated e-invoices.

3.4. Use of e-invoices in some other cases prescribed in Article 6 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC

Clause 4 Article 13 of the Decree No. 123/2020/ND-CP stipulates that the Ministry of Finance shall provide the use of e-invoices in some other cases (in addition to eight (08) cases specified in Clause 3 Article 13 of Decree No. 123/2020/ND-CP) to serve management requirements.

Article 6 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC provides guidelines for transfer of data on unauthenticated e-invoices to tax authorities, transfer of e-invoice data in case of selling of petrol and oil products, use of e-invoices by household businesses and in case of banking services as follows:

3.4.1. Transfer of data on unauthenticated e-invoices to tax authorities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Unauthenticated e-invoices shall be sent to buyers according to Point a.2 Clause 3 Article 22 of the Decree No. 123/2020/ND-CP5.

3.4.2. In case of petrol and oil business: The seller shall transfer data on invoices for sale of petrol and oil to the tax authority within the day as prescribed in Point a.1 Clause 3 Article 22 of the Decree No. 123/2020/ND-CP6.

Where the seller and the buyer has entered into an agreement which facilitates the circulation of goods or data search, the seller shall concurrently send the e-invoice that contains adequate information as prescribed to both the buyer and the tax authority.

3.4.3. Household businesses and individual businesses that use e-invoices include:

- A household business or individual business that pays tax using declaration method is required to issue e-invoices;

- If a household business or individual business that pays presumptive tax needs to issue invoices, they shall use e-invoices separately issued by the tax authority;

- If a household business or individual business that declares tax separately needs to issue invoices, they shall use e-invoices separately issued by the tax authority.

3.4.4. Banking services:

- Invoices shall be issued periodically under terms and conditions of the service contract signed between two parties but must be issued by the last day of the month in which services are provided. The invoice must be accompanied by statements or other documents bearing certification of two parties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.5. Handling of errors in some cases

Article 19 of the Decree No. 123/2020/ND-CP stipulates the handling of erroneous e-invoices (first handling).

Article 7 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC provides guidelines on further handling of e-invoices which are still erroneous after the first handling, handling of e-invoice datasheets which contain errors, are inadequate, or need to be modified. To be specific:

3.5.1. Rules for handling of erroneous e-invoices:

- If the issued e-invoice contains errors and requires a new tax authority’s authentication code or the erroneous e-invoice needs to be corrected or replaced, the seller may choose to notify the correction of each or multiple erroneous e-invoices to the tax authority by the last day of the VAT declaration period in which erroneous e-invoices are handled.

The seller shall notify the correction of erroneous invoices to the tax authority using Form No. 04/SS-HDDT in Appendix IA enclosed with the Decree No. 123/2020/ND-CP.

- If an invoice has been issued when receiving advance payment or during the service provision but then the service provision is cancelled or terminated, the seller shall cancel the issued e-invoice and bring to attention of the tax authority all information about such cancellation.

- If the erroneous e-invoice has been handled by correction or replacement method but then is found to have other errors, these errors shall be handled using the same method as the first handling.

- If the issued e-invoice which does not necessarily bear the form number, reference number or number of invoice contains errors, the seller shall only correct the erroneous invoice without cancelling or replacing it;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.5.2. Handling of inadequate or erroneous e-invoice datasheet and invoices included therein

- After the prescribed deadline for submission of e-invoice datasheet to the tax authority, if the submitted e-invoice datasheet is found inadequate, the seller may send an additional datasheet.

- In case the e-invoice datasheet sent to the tax authority is erroneous, the seller may send supplementary information.

- In case of correction of an invoice specified in the e-invoice datasheet, the information about the form number, reference number and number of the invoice must be specified (unless an e-invoice does not necessarily bear the form number, reference number and number of the invoice).

3.5.3. The supplementation of tax declaration documents concerning corrected or replaced e-invoices (including cancelled e-invoices) shall be carried out in accordance with regulations of the Law on tax administration.

3.6. E-invoices generated from POS cash registers prescribed in Article 8 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC

3.6.1. Regulated entities:

In order to facilitate the continuous issuance of a large amounts of invoices of enterprises, household businesses or individual businesses that pay taxes using declaration method and use authenticated or unauthenticated e-invoices when providing goods and/or services directly to consumers according to such business models as shopping mall, supermarket, retailing of consumer goods, foods and drinks, restaurants, hotels, retailing of modern medicines, entertainment and relaxation services and other services, they may use either e-invoices generated from POS cash registers that are digitally connected to tax authorities or authenticated e-invoices or unauthenticated e-invoices.

3.6.2. Application rules:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Invoices printed out from POS cash registers that are digitally connected to tax authorities must be recognizable as authenticated e-invoices. Tax authority’s authentication codes on e-invoices generated from POS cash registers shall consist of a series of characters and be issued automatically to each business establishment and must not be coincided. When issuing e-invoices generated from POS cash registers, taxpayers shall use authentication codes, consisting of a series of characters, issued by tax authorities in a manner ensuring the continuity and unity of issued codes;

+ Digital signatures on such invoices are optional;

+ The spending on goods and/or services written in the invoice (or the scanned invoice or the information search result on the e-invoice page in the Web Portal of the General Department of Taxation) which is generated by a POS cash register may be defined as an expense supported by adequate legal invoices and records upon determination of tax obligations.

- An authenticated e-invoice generated from a POS cash register that is digitally connected to tax authorities shall have the following contents: The seller’s name, address and TIN; Information about the buyer, if requested (personal authentication number of TIN); Name of good/service, unit price, quantity and payment price. If an organization or enterprise pays taxes using credit-invoice method, the selling price exclusive of VAT, VAT rate, total VAT payable, and total amount payable inclusive of VAT, date of invoice, and tax authority’s code must be specified.

3.6.3. Responsibilities of taxpayers

When using e-invoices generated from POS cash registers, the taxpayer shall:

+ Apply for use of e-invoices in accordance with Article 15 of Decree No. 123/2020/ND-CP.

+ Issue invoices to clients. Issued invoices must meet the rules laid down in Article 11 of the Decree No. 123/2020/ND-CP and Clause 3 Article 8 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC.

+ Use codes consisting of a series of characters issued by tax authorities when issuing e-invoices generated by POS cash registers in a manner ensuring continuity and unity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.6.4. Data composition, data transmission methods, and roadmap for application of e-invoices generated from POS cash registers shall comply with guidelines given by tax authorities.

3.7. Use of receipts and records prescribed in Article 9 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC

3.7.1. Use of tax receipts

- Provincial department of taxations shall print, create and issue tax receipts according to Form CTT50 in the form of externally- or internally-printed or electronic receipts for use when collecting taxes, fees and charges from household and individual businesses in the areas that meet conditions for use of receipts, and collecting debts from household businesses paying presumptive taxes, agricultural and non-agricultural land levy from family households and individuals.

- An area eligible to use tax receipts is required to meet all of the following 03 conditions: there is no collection sites; no authorization to collect tax is made; it is a disadvantaged or extremely disadvantaged area according to regulations on determination of disadvantaged communes. Sub-departments of taxation/regional sub-departments of taxation shall determine and submit lists of areas eligible to use tax receipts to provincial departments of taxation for approval.

3.7.2. Use of other types of records or receipts of which some items are changed

- During their management of taxes, fees and charges as prescribed in the Law on tax administration, if an organization wants to use other types of records as prescribed in Clause 2 Article 30 of Decree No. 123/2020/ND-CP, it shall be required to obtain an approval from the Ministry of Finance (via the General Department of Taxation).

- If collectors of fees and charges want to change some compulsory items of an electronic receipt as prescribed in Clause 2 Article 32 of Decree No. 123/2020/ND-CP, they must apply for approval of the Ministry of Finance (via the General Department of Taxation).

3.8. Eligibility criteria to be satisfied by e-invoice service providers to enter into contracts for provision of authenticated e-invoice services, e-invoice data receipt, transmission and storage services, and other relevant services prescribed in Article 10 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Eligibility criteria:

- Entity: It is an IT organization established under the law of Vietnam; Information about e-invoice services is published on its website.

- Personnel: There are at least 5 employees possessing bachelor’s degree in IT.

- Technology: There are IT infrastructure facilities and equipment, and software system meeting the following requirements: They are adequate to provide solutions for creating, handling and storing data on authenticated and unauthenticated e-invoices for sellers and buyers as prescribed by the Law on e-invoices and relevant laws; There are solutions for receiving and transmitting e-invoice data from and to service users; solutions for transmitting and receiving e-invoice data to and from tax authorities through e-invoice data receipt, transmission and storage service provider. Information about data receipt and transmission must be fully recorded to serve verification purposes; Solutions for backup, recovery and protection of confidentiality of e-invoice data are available; There are written records of successful technical testing on solutions for transmission and receipt of e-invoice data with the e-invoice data receipt, transmission and storage service provider.

Procedures for publishing information on the Web Portal of the General Department of Taxation:

- The applicant (e-invoice solution provider) shall send an application which includes documents proving its satisfaction of eligibility criteria such as description of its services and commitment to provide service to the General Department of Taxation. Within 10 days from the receipt of the application, the applicant’s description of its services and commitment shall be published on the website of the General Department of Taxation.

- The applicant shall assume responsibility for all documents included in its application. During its operation, if the applicant is found to provide services against regulations, the General Department of Taxation shall give a notification and remove all information about the applicant published on the website of the General Department of Taxation.

3.8.2. E-invoice data receipt, transmission and storage service providers

Eligibility criteria:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Finance: It has paid a deposit at a bank lawfully operating in Vietnam or has obtained a guarantee of not less than VND 5 billion from a bank lawfully operating in Vietnam to manage risks and make compensation for any damage that may occur during the service provision;

- Personnel: There are at least 20 employees possessing bachelor’s degree in IT;

- Technology: There are IT infrastructure facilities and equipment, and software system meeting the following requirements: They are adequate to provide solutions for creating, handling and storing data on authenticated e-invoices in accordance with the Law on e-invoices and relevant laws; There are solutions for connecting, receiving, transmitting and storing e-invoice data with organizations providing authenticated and unauthenticated e-invoice services for sellers and buyers; solutions for connecting, receiving, transmitting and storing e-invoice data with tax authorities. Information about data receipt and transmission must be fully recorded to serve verification purposes; The technical systems and equipment used for providing e-invoice services are operated on both the main data center and backup center. The backup center is located at least 20 km away from the main data center and is ready for use when the main data center encounters problem; The system must be capable of detecting, giving warning and preventing illegal access and cyberattacks to ensure the confidentiality and integrity of data exchanged between parties; The system for backing up and recovering data must be available; It is connected to the General Department of Taxation through a separate channel or MPLS VPN of Layer 3 or equivalent level, which consists of 1 main channel and 2 backup channels. Each channel has a minimum bandwidth of 20 Mbps; use an encrypted Web Service or Message Queue (MQ) for connection; use SOAP/TCP to compile, transmit and receive data.

Procedures for conclusion of contract with the General Department of Taxation:

The organization that meets all of eligibility requirements shall submit an application for conclusion of the contract for provision of e-invoice data receipt, transmission and storage services, including supporting documents, to the General Department of Taxation. Within 10 working days from the receipt of adequate supporting documents, the General Department of Taxation shall cooperate with the service provider to make technical connections and check data transmission and receipt between two parties. After the connection has been successfully made, the General Department of Taxation and the service provider shall enter into a contract for provision of e-invoice data receipt, transmission and storage services for tax authorities. Information about the e-invoice data receipt, transmission and storage service provider shall be published on the website of the General Department of Taxation.

3.9. Effect prescribed in Article 11 of the Circular No. 78/2021/TT-BTC

- The Circular No. 78/2021/TT-BTC comes into force from July 01, 2022.

- Household businesses and individual businesses shall use e-invoices from July 01, 2022. Except the cases specified in Clause 1 Article 14 of Decree No. 123/2020/ND-CP7 where the household business or individual business does not carry out electronic transactions with tax authorities, does not have IT infrastructure, accounting software system or e-invoicing software enabling the use of e-invoices and transfer of e-invoice data to buyers and tax authorities, physical invoices provided by tax authorities may be used within the maximum period of 12 months, and tax authorities shall adopt measures for facilitating their gradual use of e-invoices. This maximum period of 12 months existing in a one-off manner starts from July 01, 2022 if the household business or individual business starts their business before July 01, 2022, or the date of registration of use of invoices if the household business or individual business sets up in business on or after July 01, 2022.

- From July 01, 2022, the following Circulars and Decisions of the Ministry of Finance shall cease to have effect, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Circular No. 191/2010/TT-BTC dated December 01, 2010 providing guidelines for management and use of transport invoices;

+ Circular No. 32/2011/TT-BTC dated March 14, 2011 providing guidelines for generation, issuance and use of electronic invoices for sale of goods and provision of services;

+ Circular No. 39/2014/TT-BTC dated March 31, 2014 (as amended in the Circular No. 119/2014/TT-BTC dated August 25, 2014 and Circular No. 26/2015/TT-BTC dated February 27, 2015);

+ Decision No. 1209/QD-BTC dated June 23, 2015 prescribing pilot application of authenticated electronic invoices; Decision No. 526/QD-BTC dated April 16, 2018 prescribing expansion of the scope of pilot application of authenticated electronic invoices;

+ Decision No. 2660/QD-BTC dated December 14, 2016 prescribing extension to the implementation period of Decision No. 1209/QD-BTC dated June 23, 2015;

+ Circular No. 303/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 providing guidelines for printing, issuance, management and use of receipts of fees and charges payable to state budget;

+ Circular No. 37/2017/TT-BTC dated April 27, 2017 providing amendments to the Circular No. 39/2014/TT-BTC dated March 31, 2014 (as amended in the Circular No. 119/2014/TT-BTC dated August 25, 2014 and Circular No. 26/2015/TT-BTC dated February 27, 2015);

+ Circular No. 68/2019/TT-BTC dated September 30, 2019 providing guidance on implementation of some Articles of the Government's Decree No. 119/2018/ND-CP dated September 12, 2018 on electronic invoices;

+ Circular No. 88/2020/TT-BTC dated October 30, 2020 providing amendments to Article 26 of the Circular No. 68/2019/TT-BTC dated September 30, 2019 of Ministry of Finance providing guidance on implementation of some Articles of the Government's Decree No. 119/2018/ND-CP dated September 12, 2018 on electronic invoices.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Enterprises and business entities that have informed the issuance of externally-printed invoices or internally-printed invoices, unauthenticated e-invoices or have applied for use of authenticated e-invoices, or have purchased invoices from tax authorities before the effective date of the Circular No. 78/2021/TT-BTC are allowed to continue using these invoices from the date of promulgation of the Circular No. 78/2021/TT-BTC to June 30, 2022 inclusively, and following invoice-related procedures as provided for in the Government’s Decree No. 51/2010/ND-CP dated May 14, 2010 and the Government’s Decree No. 04/2014/ND-CP dated January 17, 2014.

From the date of promulgation of the Circular No. 78/2021/TT-BTC to June 30, 2022 inclusively, at the request of the General Department of Taxation, the business establishments in areas that meet infrastructure requirements for use of e-invoices according to the Ministry of Finance’s Decision shall use e-invoices in accordance with regulations of this Circular according to the roadmap notified by tax authorities. The business establishments that do not meet IT infrastructure requirements and continue using invoices in the abovementioned forms shall send invoice data to tax authorities using Form No. 03/DL-HDDT in Appendix IA enclosed with Decree No. 123/2020/ND-CP when they submit VAT returns. Tax authorities shall include invoice data received from these business establishments into the invoice database and publish them on the Web Portal of the General Department of Taxation to serve invoice data searching.

- Business establishments that are established within the period from the date of promulgation of the Circular No. 78/2021/TT-BTC to June 30, 2022 inclusively shall follow guidelines given by tax authorities to use e-invoices in accordance with the provisions of Decree No. 123/2020/ND-CP, Decree No. 119/2018/ND-CP dated September 12, 2018, Circular No. 68/2019/TT-BTC and the Circular No. 78/2021/TT-BTC. If they fail to meet IT infrastructure requirements and continue to use invoices in accordance with Decree No. 51/2010/ND-CP dated May 14, 2010 and Decree No. 04/2014/ND-CP dated January 17, 2014, they shall comply with the same provisions applicable to the abovementioned business establishments.

- Tax authorities may sell their externally-printed invoices as prescribed in Decree No. 51/2010/ND-CP dated May 14, 2010 and Decree No. 04/2014/ND-CP dated January 17, 2014 to eligible buyers from July 01, 2022 as prescribed in Article 23 of the Government’s Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 if form numbers and reference numbers of these invoices comply with regulations of this Circular and their contents comply with regulations of the Government’s Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020.

- Fee and charge receipts made using the Form provided in Circular No. 303/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 of the Ministry of Finance and tax receipts printed according to Decision No. 30/2001/QD-BTC dated April 13, 2001 of the Ministry of Finance may continue to be used. After these receipts have been used up, the receipt form provided in the Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 shall be used. When receiving notifications from tax authorities of use of e-receipts in the format prescribed by tax authorities, relevant organizations shall carry out conversion, and apply for use, notify issuance, and submit reports as prescribed in Article 34, Article 36, Article 38 of the Government’s Decree No. 123/2020/ND-CP.

- Personal income tax (PIT) deduction documents shall continue to be used in accordance with Circular No. 37/2010/TT-BTC dated March 18, 2010 of the Ministry of Finance (and its amending documents) and Decision No. 102/2008/QD-BTC dated November 12, 2008 of the Minister of Finance until the end of June 30, 2022. Organizations deducting PIT that meet IT infrastructure requirements may use electronic PIT deduction documents as prescribed in Decree No. 123/2020/ND-CP dated July 01, 2022 and follow procedures as prescribed in the Circular No. 37/2010/TT-BTC dated March 18, 2010 of the Ministry of Finance

- Since enterprises, organizations, household and individual businesses use e-invoices as prescribed in the Government’s Decree No. 123/2020/ND-CP and the Circular No. 78/2021/TT-BTC, if any invoice issued according to the Government’s Decree No. 51/2010/ND-CP dated May 14, 2010, the Government’s Decree No. 04/2014/ND-CP dated January 17, 2014 and guiding documents given by the Ministry of Finance is found erroneous, the seller and the buyer shall enter into an agreement indicating errors, and the seller shall give notification to the tax authority using Form No. 04/SS-HDDT enclosed with the Government’s Decree No. 123/2020/ND-CP and issue a new e-invoice (either authenticated or unauthenticated e-invoice) to replace the erroneous invoice. The replacing invoice shall bear the text “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm” (“This invoice replaces invoice No. … dated … ").  The seller shall add its digital signature to the new invoice which is issued to replace the erroneous one (which is issued according to the Government’s Decree No. 51/2010/ND-CP, the Government’s Decree No. 04/2014/ND-CP and guiding documents given by the Ministry of Finance), and then send it to the buyer (in case of unauthenticated invoices) or send it to the tax authority for its issuance of a new authentication code (in case of authenticated invoices).

 

[1] Clause 7 Article 4 of the Decree No.123/2020/ND-CP stipulates:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[2] Clause 2 Article 5 of the Decree No.132/2020/ND-CP dated November 5, 2020 stipulates:

 “2. Related parties referred to in Clause 1 of this Article shall be subject to the following specific provisions:

a) An enterprise holds directly or indirectly at least 25% of the other enterprise’s equity;

b) Each of the two enterprises has at least 25% of its equity held, whether directly or indirectly, by a third party;

c) An enterprise is the shareholder having the greatest ownership interest in the other enterprise, or participates directly or indirectly in at least 10% of total share capital of the other enterprise;

d) An enterprise guarantees or offers another enterprise a loan under any form (even including third-party loans guaranteed by financing sources of related parties and financial transactions of same or similar nature) to the extent that the loan amount equals at least 25% of equity of the borrowing enterprise and makes up for more than 50% of total medium and long term debts of the borrowing enterprise;

dd) An enterprise appoints a member of the executive board responsible for the leadership or control of another enterprise provided the number of members appointed by the former accounts for more than 50% of total number of members of the executive board responsible for the leadership or control of the latter; or a member appointed by the former has the right to decide financial policies or business activities of the latter;

e) Both related enterprises appoint more than 50% of membership of the executive board or have one member of the executive board authorized to decide financial policies or business activities who is appointed by a third party;

g) Both enterprises are managed or controlled in terms of their personnel, financial and business activities by individuals, each of whom is in one of the following relationships with the others such as a wife, husband, natural/foster father, natural/foster child, natural/foster older/younger sibling, brother/sister-in-law, maternal/paternal grandfather/grandmother, maternal/paternal grandchild, and maternal/paternal aunt, uncle and nibling;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

i) Enterprises are put under control of one individual through either his/her capital participation into that enterprise or his direct involvement in the administration of that enterprise;

k) In other cases where an enterprise has their business activities managed, controlled or decided de facto by the other enterprise;

l) A related enterprise performs the disposition or acquisition transaction in at least 25% of their equity within a tax period; the borrowing or lending transaction in at least 10% of their equity performed at the transaction time falling within a tax period with a person holding the executive office or the controlling interest in the enterprise, or with a person in one of the relationships prescribed in Point g of this Clause.

[3] Clause 2 Article 5 of the Decree No.132/2020/ND-CP dated November 5, 2020 stipulates:

 “Article 16. Suspension of use of e-invoices

1. Enterprises, business entities, other organizations, household or individual businesses shall suspend their use of authenticated and unauthenticated e-invoices in the following cases:

a) An enterprise, business entity, other organization, household business or individual business has its TIN invalidated;

b) An enterprise, business entity, other organization, household business or individual business does not operate at the registered location as verified and announced by the tax authority;

c) An enterprise, business entity, other organization, household business or individual business has sent a notification of business suspension to a competent authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) E-invoices are used to sell smuggled goods, banned goods, counterfeits, goods violating intellectual property rights as detected and informed by competent authorities;

e) E-invoices are used for short selling of goods or services for fraudulent purposes as detected and informed by competent authorities;

g) A business registration authority or competent authority requests an enterprise to suspend operation in a conditional business line after finding that this enterprise does not fully satisfy the business conditions prescribed by law.

If the tax authority, through inspection, discovers that the enterprise is established for the purpose of trade and use of illegal e-invoices or illegal use of e-invoices for tax evasion purposes, the enterprise shall face administrative penalties and be suspended from use of e-invoices according to the decision issued by the tax authority.”

4 Clause 2 Article 91 of the 2019 Law on tax administration stipulates: Enterprises operating in the field of electricity, oil and gas, post and telecommunications, clean water supply, credit, insurance, health, e-commerce, supermarket, commerce, air/road/rail/sea/inland waterway transport; enterprises and business entities that have been or will conduct electronic transactions with tax authorities, develop information technology infrastructure, have software for accounting, issuance, access and storage of e-invoices, and ensure the transmission of e-invoice data to buyers and tax authorities may use unauthenticated e-invoices when selling goods/services, regardless of the value of each sale.

5 Point a.2 Clause 3 Article 22 of the Decree No.123/ND-CP stipulates:

 “a.2) Transmission of invoices for sale of goods/services not mentioned in Point a1 of this Clause.

The seller shall concurrently send the invoices that contain adequate information to the buyers and the tax authority.”

6 Point a.1 Clause 3 Article 22 of the Decree No.123/2020/ND-CP stipulates: In case of sale of oil and gas, the seller shall include data about every sales invoice issued to buyers in the day in the e-invoice datasheet which shall be sent to the tax authority within the same day.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “1. The following entities are not required to pay service charges for a period of 12 months from the date of commencement of the use of authenticated e-invoices:

a) Small- and medium-sized enterprises, cooperatives, household and individual businesses that operate in disadvantaged areas or extremely disadvantaged areas. Disadvantaged areas or extremely disadvantaged areas are defined in the List of areas eligible for investment incentives enclosed with the Government’s Decree No. 118/2015/ND-CP dated November 12, 2015 and its amending or superseding documents (if any).

b) Other small- and medium-sized enterprises which are defined according to the requests of the provincial People’s Committees submitted to the Ministry of Finance, except enterprises operating in economic zones, industrial parks or hi-tech zones.

The General Department of Taxation shall directly provide or entrust e-invoice service providers to provide free of charge authenticated e-invoices for the abovementioned entities.”

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn 4144/TCT-CS ngày 28/10/2021 về giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


24.383

DMCA.com Protection Status
IP: 3.236.223.106
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!