Tổng hợp nội dung sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2024 còn hiệu lực mới nhất năm 2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Võ Tấn Đại
22/04/2026 08:50 AM

Để phục vụ việc đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai thì tại Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ Bộ NNMT đã công bố các nội dung sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2024 còn hiệu lực đến nay.

 

Tổng hợp nội dung sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2024 còn hiệu lực mới nhất năm 2026 (Hình từ Internet)

Ngày 15/4/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ về việc đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi.

Tổng hợp nội dung sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2024 còn hiệu lực mới nhất năm 2026

Theo đó, các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung trong các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai kể từ khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực đến nay được Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin tại Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 bao gồm:

(1) Nhóm thứ nhất: Các nội dung của Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Kết luận của Bộ Chính trị đã được thế chế trong Nghị quyết 254/2025/QH15

- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng để thể chế tỉnh thần của Nghị quyết 69-NQ/TW năm 2025.

- Quy định điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Quy định giá đất tỉnh bồi thường về đất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024 và giá đất tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024 được tính theo giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất.

- Quy định các trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo hướng cho phép người sử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần hoặc thuê đất trả tiền hàng năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024.

- Quy định căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

- Quy định ngân sách của Trung ương và địa phương trong việc bảo đảm cho các hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

(2) Nhóm thứ hai: Các “điểm nghên" đã được chỉ ra tại Thông báo 08-TB/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật đã được thể chế trong Nghị quyết 254/2025/QH15

- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh làm cơ sở cai nghiện ma túy do lực lượng vũ trang nhân dân quản lý.

- Quy định thời hạn niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi là, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã 10 ngày. Thời hạn tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Quy định về điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn.

- Quy định bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

- Quy định nguyên tắc tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Quy định chuyển tiếp đối với dự án đầu tư đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư; dự án đầu tư thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà chưa thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.

(3) Nhóm thứ ba: Các nội dung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi hành Luật Đất đai đã quy định trong Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, Nghị định 50/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 66.3/2025/NQ-CP

- Quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

- Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Việc khấu trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; về thời gian thông báo thu hồi đất; các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; về bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất; cơ chế giải quyết một số trường hợp chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ; quy định không yêu cầu phải có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; quy định trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; Cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất. Nhà đầu tư mới, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư phải nộp bổ sung tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; quy định về vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm của người sử dụng đất phải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; quy định chuyển tiếp đối với trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất, quỹ đất được sử dụng để thanh toán Hợp đồng BT, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất.

- Quy định về tài chính đất đai, giá đất: căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; thời điểm xác định giá đất đối với diện tích đất thanh toán cho Hợp đồng BT; nguyên tắc định giá đất, thời điểm thu thập thông tin, phương pháp định giá đất; bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất, điều kiện hoạt động của tổ chức tư vấn xác định giá đất; quy định chuyển tiếp về trường hợp áp dụng giá đất cụ thể, các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33Luật Đất đai 2024 mà phải tỉnh tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm.

- Quy định về thực hiện quyền, chế độ sử dụng đất: điều kiện bản tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích; hoạt động lấn biển; quy định giải quyết trường hợp sử dụng đất của bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp đã có quyết định gia hạn sử dụng đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013.

- Quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp đất đai.

- Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(4) Nhóm thứ tư: Các nội dung quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

- Về thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai như: thẩm quyền thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất...

- Về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai (một số thủ tục được quy định trong các nghị định và một số thủ tục được quy định trong quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

(5)Nhóm thứ năm: Các nội dung quy định tại các văn bản phạm pháp luật về đất đai kể từ khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực đến nay

- Các nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai quy định tại 11 luật:

+ Luật 43/2024/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024;

+ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;

+ Luật Đầu tư công 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025;

+ Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026;

+ Luật Thanh tra 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;

+ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025;

+ Luật Đường sắt 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026;

+ Luật An ninh mạng 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026;

+ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026;

+ Luật số 146/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026;

+ Luật số 147/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.

- Các nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai 2024 theo 05 Nghị quyết của Quốc hội (Nghị quyết 170/2024/QH15, Nghị quyết 171/2024/QH15, Nghị quyết 254/2025/QH15, Nghị quyết 248/2025/QH15, Nghị quyết 261/2025/QH15).

- Các nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai 2024 theo các Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách thí điểm áp dụng tại một số địa phương (Hải Phòng, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ...).

- Các nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai 2024 theo 02 Nghị quyết của Chính phủ (Nghị quyết 66.3/2025/NQ-CPNghị quyết 66.11/2025/NQ-CP). 

- Các nội dung quy định trong các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 và các Nghị quyết của Quốc hội.

Trên đây là bài viết có nội dung về ‘Tổng hợp nội dung sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2024 còn hiệu lực mới nhất năm 2026”

Xem thêm tại Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ đánh giá thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi ban hành ngày 15/4/2026. 

1,114

Bài viết về

Luật Đất đai 2024

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]