
Văn bản hợp nhất Luật Đất đai mới nhất 2026 (VBHN 44/VBHN-VPQH) (Hình từ văn bản)
Ngày 16/3/2026, Văn phòng Quốc hội đã xác thực văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH về việc hợp nhất Luật Đất đai.
![]() |
Văn bản hợp nhất Luật Đất đai |
Theo đó, Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Đất đai được hợp nhất từ:
- Luật Đất đai 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024;
- Luật 43/2024/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;
- Luật Đầu tư công 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026;
- Luật Thanh tra 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025;
- Luật Đường sắt 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026;
- Luật An ninh mạng 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026;
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026;
- Luật Phục hồi, phá sản 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2026;
- Luật số 146/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026;
- Luật số 147/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Theo quy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 thì người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, bao gồm:
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
- Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
Xem thêm tại Văn bản hợp nhất Luật Đất đai mới nhất 2026 (VBHN 44/VBHN-VPQH) xác thực ngày 16/3/2026.
2,917