|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 05/2014/TT-BNNPTNT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2014
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Pháp lệnh giống cây trồng ngày 24 tháng 3 năm 2004;
Căn
cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục
Trồng trọt;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về lĩnh vực trồng trọt.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 06 Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về lĩnh vực trồng trọt như sau:
1. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính
khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống mướp đắng.
Ký
hiệu QCVN 01-153 : 2014/BNNPTNT
2. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính
khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống bí ngô.
Ký
hiệu QCVN 01-154 : 2014/BNNPTNT
3. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính
khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống hoa cẩm chướng.
Ký
hiệu QCVN 01-155 : 2014/BNNPTNT
4. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính
khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống rau dền.
Ký
hiệu QCVN 01-156 : 2014/BNNPTNT
5. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính
khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống thu hải đường.
Ký
hiệu QCVN 01-157 : 2014/BNNPTNT
6. Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện bảo quản hạt giống lúa, ngô, rau.
Ký
hiệu QCVN 01-158 : 2014/BNNPTNT
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2014.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng
Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời
phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Bộ nghiên cứu, sửa đổi,
bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Sở Nông nghiệp và PTNT các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Các Cục, Vụ, Viện, Trường Đại học thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Website Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TT, KHCN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quốc Doanh
|
QCVN 01-153: 2014/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG MƯỚP ĐẮNG
National Technical Regulation on Testing for
Distinctness, Uniformity and Stability of Bitter Gourd Varieties
Lời
nói đầu
QCVN
01-153:2014/BNNPTNT được xây dựng dựa
trên cơ sở Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
(DUS) của giống mướp đắng của UPOV (Guidelines for the conduct of tests for
Distinctness, Uniformity and Stability of Bitter gourd varieties - TG/235/1)
ban hành ngày 28 tháng 3 năm 2007.
QCVN
01-153:2014 /BNNPTNT do Văn phòng
bảo hộ giống cây trồng mới - Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học Công
nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
tại Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 02 năm 2014
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC
BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG MƯỚP ĐẮNG
National Technical Regulation on Testing for
Distinctness, Uniformity and Stability of Bitter Gourd Varieties
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản
lý khảo nghiệm tính khác biệt tính đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm DUS)
của các giống mướp đắng mới thuộc loài Momordica charantia L.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo
nghiệm DUS giống mướp đắng mới.
1.3.
Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt
1.3.1.
Giải thích từ ngữ
Trong
Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.1.
Giống khảo nghiệm: Là giống mới được
đăng ký khảo nghiệm.
1.3.1.2.
Giống tương tự: Là giống cùng nhóm
với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm.
1.3.1.3.
Giống điển hình: Là giống được sử
dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.
1.3.1.4.
Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính
trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống được cơ quan chuyên môn có thẩm
quyền công nhận.
1.3.1.5.
Tính trạng đặc trưng: Là tính trạng
được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận
biết và mô tả được một cách chính xác.
1.3.1.6.
Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ
ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng
trong khảo nghiệm DUS.
1.3.2.
Các từ viết tắt
1.3.2.1.
UPOV: International Union for the
protection of new varieties of plants (Hiệp hội Quốc tế bảo hộ giống cây trồng
mới)
1.3.2.2.
DUS: Distinctness, Uniformity, Stability
(Tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định)
1.3.2.3.
QL: Qualitative characteristic (Tính
trạng chất lượng)
1.3.2.4.
PQ: Pseudo-Qualitative characteristic
(Tính trạng giả chất lượng)
1.3.2.5.
QN: Quantitative characteristic (Tính
trạng số lượng)
1.3.2.6.
MG: Single measurement of a group of
plants or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm
cây)
1.3.2.7.
MS: Measurement of a number of
individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các
cây mẫu)
1.3.2.8.
VG: Visual assessment by a single
observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc
một số bộ phận của một nhóm cây)
1.3.2.9.
VS: Visual assessment by observation
of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận
của các cây mẫu)
1.4.
Tài liệu viện dẫn
1.4.1.
TG/1/3 General Introduction to the
Examination of Distinctness, Uniformity and Stability and the Development of
Harmonized Descriptions of New Varieties of Plants (Hướng dẫn chung về đánh giá
tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hóa trong mô tả giống
cây trồng mới)
1.4.2.
TGP/8/1: Trail design and techiques
used in the examination of Distinctness, Uniformity and Stability (Phương pháp
bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác
biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).
1.4.3.
TGP/9/1 Examining Distinctness (Đánh
giá tính khác biệt)
1.4.4.
TGP/10/1 Examining Uniformity (Đánh
giá tính đồng nhất)
1.4.5.
TGP/11/1 Examining stability (Đánh
giá tính ổn định)
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Các
tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
của giống mướp đắng được qui định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của tình
trạng được mã số bằng điểm.
Bảng 1 - Các tính trạng đặc trưng của giống mướp đắng
|
TT
|
Tính trạng
|
Trạng thái biểu hiện
|
Giống điển hình
|
Mã số
|
|
1.
VG QN
|
Lá
mầm: Mức độ xanh
Cotyledon:
intensity of green color
|
Nhạt
- light
Trung
bình - medium
Đậm
- dark
|
|
3
5
7
|
|
2.
(a) QN VG/ MS
|
Thân:
Chiều dài của lóng trên thân chính (từ đốt thứ 15-20).
Stem:
length of internode of main stem (between 15th and 20th node)
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
|
3
5
7
|
|
3.
(a) QN VG/ MS
|
Thân:
Đô dày của thân chính (từ đốt thứ 15-20).
Stem:
thickness of main stem (as for 2)
|
Mỏng
- thin
Trung
bình - medium
Dày
- thick
|
|
3
5
7
|
|
4.
(a) QN VG
|
Thân:
Số chồi bên
Stem:
number of side shoots
|
ít
- few
Trung
bình - medium
Nhiều
- many
|
|
3
5
7
|
|
5.
(b) QN VG
|
Phiến
lá: Kích cỡ
Leaf
blade: size
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
Lớn
- large
|
|
3
5
7
|
|
6.
(b) QN VG
|
Phiến
lá: Mức độ xanh.
Leaf
blade: intensity of green color
|
Nhạt
- light
Trung
bình - medium
Đậm
- dark
|
Inacn
119, Incan 120
|
3
5
7
|
|
7.
(*)
(+)(b)QN VG
|
Phiến
lá: Tỷ lệ chiều dài/chiều rộng thùy
Leaf
blade: ratio length/width lobe
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
Lớn
- large
|
|
1
2
3
|
|
8.
(*)
(b)
QL MS
|
Phiến
lá: số thùy
Leaf
blade: number of lobes
|
5 thùy
- five lobes
7
thùy - seven lobes
9 thùy
- nine lobes
|
|
1
2
3
|
|
9.
(b) QN, VG
|
Phiến
lá: độ sâu của thùy.
Leaf
blade: depth of lobing
|
Nông
- shallow
Trung
bình - medium
Sâu
- deep
|
|
3
5
7
|
|
10.
(b) QN VG/ MS
|
Cuống
lá: chiều dài.
Petiole:
length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
|
3
5
7
|
|
11.
(c) QN MS
|
Cây:
Số lượng đốt từ gốc tới đốt có hoa cái thứ nhất.
Plant:
number of nodes up to node with 1st female flower
|
Ít
- few
Trung
bình - medium
Nhiều
- many
|
|
3
5
7
|
|
12.
(c) QN, VG/ MS
|
Bầu
nhụy: Chiều dài
Ovary:
length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
|
3
5
7
|
|
13.
(c) QN VG
|
Đầu
nhụy: Mức độ xanh
Stigma:
intensity of green color
|
Nhạt
- light
Trung
bình - medium
Đậm
- dark
|
|
3
5
7
|
|
14.
(*)
(d) QN VG/ MS
|
Quả:
chiều dài.
Fruit:
length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
Vino606,
TN 134 Vino04, Big14 Incanl 19, diago26
|
3
5
7
|
|
15.
(*)
(d)
QN
VG/ MS
|
Quả:
Đường kính
Fruit:
diameter
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
To
- large
|
|
3
5
7
|
|
16.
(*)(+)
(d)
PQ
VG
|
Quả:
Hình dạng mặt cắt dọc.
Fruit:
shape in longitudinal section
|
Tam
giác - triangular
Hình
trứng - ovate
Hình
trụ - spindle- shaped
Hình
thuôn - oblong
|
|
1
2
3
4
|
|
17.
(*)
(d)
PQ
VG
|
Quả:
Màu vỏ (thương phẩm)
Fruit:
color of skin
|
Trắng
- white
Xanh
nhạt - light green
Xanh
- medium green
Xanh
đậm - dark green
|
Vino606,
241 Big 14, Big 49 Incan 120
|
1
2
3
4
|
|
18.
(*)(+) PQ VG
|
Quả:
Hình dạng phần gốc
Fruit:
shape of base
|
Nhọn
- acute
Tù
- obtuse
Tròn
- rounded
Phẳng
- flattened
|
|
1
2
3
4
|
|
19.
(*)(+)
PQ
VG
|
Quả:
Hình dạng đỉnh
Fruit:
shape of apex
|
Nhọn
- acute
Tù
- obtuse
Tròn
- rounded
Phẳng
- flattened
|
Incan
120
|
1
2
3
4
|
|
20.
(+)(d) QN VG/ MS
|
Quả:
số lượng U vấu
Fruit:
number of warts
|
Ít
- few
Trung
bình - medium
Nhiều
- many
|
Incan
120
|
3
5
7
|
|
21.
(*)(+) (d) QN VG
|
U
vấu: kích cỡ
Wart:
size
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
To
- large
|
Incan
120 big 14, Vino 04
|
3
5
7
|
|
22.
(*)(+) (d) PQ VG
|
U
vấu: Hình dạng của đỉnh
Wart:
shape of top
|
Nhọn
- acute
Tù
- obtuse
Tròn
- rounded
|
Incan
120
|
1
2
3
|
|
23.
(d)
QL VG
|
U
vấu: Sự xuất hiện gai
Wart:
presence of spines
|
Không
- absent
Có
- present
|
Vino
606
Incan
120
|
1
9
|
|
24.
(*)(+) (d) QN, VG/ MS
|
Quả:
chiều dài vết gợn
Fruit:
length of ridge
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
Incan
120
Big
14
Diago
26
|
3
5
7
|
|
25. (*)(+) PQ VG
|
Quả:
Màu sắc vỏ quả khi chín
Fruit:
color of skin at ripe stage
|
Vàng
- yellow
Da
cam - orange
Cam đỏ - reddish orange
|
|
1
2
3
|
|
26.
(+) (d) QL MG
|
Quả:
Vị đắng
Fruit:
bitterness
|
Không
- absent
Có
- present
|
|
1
9
|
|
27. (+) (d) QN MG
|
Quả:
Mức độ đắng
Fruit:
intensity of bitterness
|
ít
- weak
Trung
bình - medium
Nhiều
- strong
|
Vino
606
Incan
120
|
3
5
7
|
|
28.
(e) QN VG
|
Hạt:
Kích cỡ
Seed:
size
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
To
- large
|
|
3
5
7
|
|
29.
(e) PQ VG
|
Hạt:
Hình dạng
Seed:
Shape
|
Bầu
dục - Oval
Tròn
- Circle
Trứng
- Ovate
Tứ
giác - Tetragon
|
|
1
2
3
4
|
|
30.
(e)
QL VG
|
Hạt:
Bề mặt
Seed:
Surface
|
Nhẵn
- Smooth
Ít
sần sùi - Light lumpy
Sần
sùi - Lumpy
Rất
sần sùi- Strong lumpy
|
|
1
3
5
7
|
|
31.
(e) QN VG
|
Hat:
Mức độ nâu của vỏ hạt
Seed:
intensity of brown color of testa
|
Nhạt
- light
Trung
bình - medium
Đậm
- dark
|
Vino
606
Inacan
120
|
3
5
7
|
|
32.
(+),(e) QN VG
|
Hat:
Răng cưa ở rìa
Seed:
indentation of edge
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
To
- large
|
|
3
5
7
|
|
33.
(+) QN VG
|
Thời
gian chín sinh lý
Time
of physiological maturity
|
Sớm
- early
Trung
bình - medium
Muộn
- late
|
|
3
5
7
|
|
CHÚ
THÍCH:
(*)
Tính trạng được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn
có trong bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước
đó hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được.
(+)
Được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi ở Phụ lục A.
(a)
Thân: Phải quan sát, đánh giá khi cây phát triển đầy đủ
(b)
Phiến và cuống lá: Tất cả các quan sát, đánh giá trên phiến lá và cuống lá
phải được tiến hành trên các lá trưởng thành có từ 15 đến 20 đốt.
(c)
Hoa (hoa, nhụy, đầu nhụy): Mọi quan sát, đánh giá phải được tiến hành trên
hoa của cây đã phát triển đầy đủ.
(d)
Quả: Tất cả các quan sát, đánh giá trên quả phải được thực hiện khi quả phát
triển đầy đủ.
(e)
Hạt: Mọi quan sát, đánh giá trên hạt phải được tiến hành trên hạt khô đã phát
triển đầy đủ, sau khi rửa sạch và được sấy khô ở nơi râm mát.
|
III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM
3.1.
Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1.1.
Giống khảo nghiệm
3.1.1.1. Số lượng hạt giống để khảo nghiệm và lưu mẫu tối
thiểu là 1.500 hạt.
3.1.1.2.
Chất lượng hạt giống gửi khảo nghiệm
phải đáp ứng các yêu cầu về ẩm độ (<11%), tỷ lệ nảy mầm (>80%), độ đúng
giống (>99%) và không nhiễm các loại sâu bệnh nguy hại.
3.1.1.3.
Mẫu hạt giống gửi khảo nghiệm không
được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào trừ khi cơ sở khảo nghiệm cho phép hoặc
yêu cầu.
3.1.1.4. Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của cơ sở khảo
nghiệm.
3.1.2.
Giống tương tự
3.1.2.1.
Trong Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm
(Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống tương tự và ghi rõ những tính trạng khác
biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ sở khảo nghiệm xem xét đề xuất của
tác giả và quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.
3.1.2.2.
Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu
chuẩn của cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ sở khảo nghiệm có thể yêu
cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm vế chất
lượng giống cung cấp. Số lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở Mục
3.1.1.
3.2.
Phân nhóm giống khảo nghiệm
Các
giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa theo các tính trạng sau:
(1) Phiến
lá: Số thùy (tính trạng thứ 8)
(2) Quả:
Chiều dài (tính trạng 14)
(3) Quả:
Đường kính (tính trạng 15)
(4) Quả:
hình dạng mặt cắt dọc (tính trạng 16)
(5) Quả:
Màu sắc vỏ quả (tính trạng 17)
(6) Quả:
Kích cỡ u vấu (tính trạng 21)
3.3.
Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1.
Thời gian khảo nghiệm
Khảo
nghiệm được tiến hành ít nhất với hai chu kỳ sinh trưởng độc lập.
3.3.2.
Điểm khảo nghiệm
Bố
trí tại một điểm, nếu có tình trạng không thể đánh giá được thì bố trí thêm điểm
bổ sung.
3.3.3.
Bố trí thí nghiệm
Thí
nghiệm được bố trí tối thiểu 2 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc trồng 20 cây.
3.3.4.
Các biện pháp kỹ thuật khác: áp dụng
tại Phụ lục C
3.4.
Phương pháp đánh giá
Các
tính trạng đánh giá trên các cây riêng biệt, được tiến hành trên 20 cây ngẫu nhiên
hoặc các bộ phận của 20 cây mẫu đó (một lần nhắc lại). Các tính trạng khác được
tiến hành trên tất cả các cây của ô thí nghiệm .
Phương
pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng
theo hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/8/1; TGP/9/1; TGP/10/1;
TGP/11/1).
3.4.1.
Đánh giá tính khác biệt
- Tính
khác biệt được xác định bởi sự Khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống
khảo nghiệm và giống tương tự.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được
coi là khác biệt nếu ở tính trạng cụ thể biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một
cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định tại
Bảng 1.
-
Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa
giống khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở độ tin cậy tối thiểu
95%.
-
Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xử
lý như tính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo
phương pháp VS và MS.
3.4.2.
Đánh giá tính đồng nhất
- Đối
với các giống thụ phấn tự do sử dụng phương pháp kết hợp qua các năm (COYU) để
đánh giá tính đồng nhất.
- Đối
với các giống lai thì căn cứ vào tỷ lệ cây khác dạng trên tổng số cây trên ô
thí nghiệm. Một quần thể chuẩn ở mức 1% và mức xác suất chấp nhận 95% được áp
dụng. Trong trường hợp độ lớn của mẫu là 40 cây, số cây khác dạng cho phép là 2
cây.
3.4.3.
Đánh giá tính ổn định
Tính
ổn định được đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống được coi là ổn định
khi chúng đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm.
Trong
trường hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định bằng việc trồng
thế hệ tiếp theo hoặc trồng cây mới, giống có tính ổn định khi những biểu hiện
của các tính trạng ở thế hệ sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở
chu kỳ sinh trưởng trước đó.
IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1.
Khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác
giả đối với giống mướp đắng mới được thực hiện theo quy định tại Luật Sở hữu
trí tuệ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật.
4.2.
Khảo nghiệm DUS để công nhận giống
mướp đắng mới được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng ngày
24 tháng 3 năm 2004 và Quyết định số 95/2007/QD-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công nhận giống cây
trồng nông nghiệp mới.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1.
Cục Trồng trọt hướng dẫn và kiểm tra
thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý khảo nghiệm DUS giống mướp
đắng, Cục Trồng trọt kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
Quy chuẩn này.
5.2.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
PHỤ LỤC A
GIẢI THÍCH, MINH HỌA VÀ
HƯỚNG DẪN THEO DÕI MỘT SỐ TÍNH TRẠNG
Tính
trạng số 1: Lá mầm: mức độ xanh
Quan
sát trước khi lá thật thứ nhất phát triển.
Tính
trạng số 7: Phiến lá: tỷ lệ dài/rộng thùy

Tính
trạng số 16: Quả: hình dạng mặt cắt dọc

Tính
trạng 18: Quả: hình dạng phần gốc

Tính
trạng 19: Quả: hình dạng ở đỉnh

Tính
trạng 20: Quả: số lượng u vấu
Tính
trạng 21: U vấu: kích cỡ
Tính
trạng 22: U vấu: hình dạng của đỉnh
Tính
trạng 24: Quả: chiều dài vết gợn

Tính
trạng 25: Quả: Màu sắc vỏ quả khi chín
Các
quan sát phải được thực hiện khi các quả trên cây có màu vàng, cam, hoặc đỏ
cam.
Tính
trạng 26: Quả: vị đắng
Tính
trạng 27: Quả: mức độ đắng
Mức
độ đắng của quả phải được thử nếm ở phần thịt quả giữa quả khi thu hoạch.
Tính
trạng 30: Hạt: Răng cưa ở rìa


Tính
trạng 31: Thời gian chín sinh lý
Thời
gian chín sinh lý được tính từ khi gieo đến khi quả phát triển đầy đủ và đổi
mầu.
PHỤ LỤC B
TỜ KHAI KỸ THUẬT KHẢO
NGHIỆM DUS GIỐNG MƯỚP ĐẮNG
B.1.
Loài: Momordica charantia L.
B.2.
Tên giống:
B.3.
Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm
Tên:
Địa
chỉ:
Điện
thoại / FAX / E.mail:
B.4.
Họ và tên, địa chỉ tác giả giống
1. Họ
tên Địa chỉ
2. Họ
tên Địa chỉ
3. Họ
tên Địa chỉ
B.5.
Nguồn gốc giống, phương pháp chọn tạo
B.5.1.
Nguồn gốc
Tên
giống bố, mẹ:
Nguồn
gốc vật liệu:
B.5.2.
Phương pháp chọn tạo
Lai
hữu tính:
Xử
lí đột biến:
Phương
pháp khác:
B.5.3.
Thời gian và địa điểm chọn tạo
B.5.4.
Phương pháp duy trì và nhân giống:
Phương
pháp khác (mô tả chi tiết)
B.6.
Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài
Nước
ngày tháng năm
Nước
ngày tháng năm
B.7.
Các tính trạng đặc trưng của giống
Bảng B.1 - Một số tính trạng đặc trưng của giống
|
7.1
(Tính
trạng số 8).
Phiến
lá: số thùy
Leaf
blade: number of lobes
|
5 thùy
- five lobes
7 thùy
- seven lobes
9 thùy
- nine lobes
|
1
2
3
|
|
7.2.
(Tính trạng số 14)
Quả:
chiều dài.
Fruit:
length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
7.3.
(Tính trạng số 15)
Quả:
Đường kính
Fruit:
diameter
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
To
- large
|
3
5
7
|
|
7.4.
(Tính trạng số 16)
Quả:
Hình dạng mặt cắt dọc.
Fruit:
shape in longitudinal section
|
Tam
giác - triangular
Hình
trứng - ovate
Hình
trục - spindle-shaped
Hình
thuôn - oblong
|
1
2
3
4
|
|
7.5.
(Tính trạng số 17)
Quả:
Màu vỏ
Fruit:
color of skin
|
Trắng
- white
Xanh
nhạt - light green
Xanh
- medium green
Xanh
đậm - dark green
|
1
2
3
4
|
|
7.6.
(Tính trạng số 21)
U
vấu: Kích cỡ
Wart:
size
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
To
- large
|
3
5
7
|
8.
Các giống tương tự và sự khác biệt so với giống đăng ký khảo nghiệm
Bảng B.2 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống
khảo nghiệm
|
Tên giống tương tự
|
Những tính trạng khác biết
|
Trạng thái biểu hiện
|
|
Giống tương tự
|
Giống khảo nghiệm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.
Các thông tin bổ sung giúp cho việc phân biệt giống
9.1.
Khả năng chống chịu sâu bệnh:
9.2.
Các điều kiện đặc biệt để khảo nghiệm giống:
9.3.
Thông tin khác:
|
|
Ngày tháng năm
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC C
CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
-
Thời vụ
Khung
thời vụ tốt nhất tại nơi tiến hành khảo nghiệm DUS.
-
Làm đất
+
Nên chọn loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi xốp, mặt ruộng bằng phẳng, dễ tưới
và thoát nước, có độ pH từ 5.5 đến 6.5.
+
Đất cày bừa kỹ, làm sạch cỏ trước khi gieo.
+
Lên luống 1,3 m đếm ,4 m, mặt luống rộng 1,0 m đến 1,1 m, cao 30 cm.
-
Mật độ, khoảng cách.
Khoảng
cách: 70 cm đến 80 cm x 45 cm đến 50 cm/1 cây - mật độ: 2 vạn đến 2,5 vạn cây/ha.
*
Chú ý: mướp đắng cần phải làm giàn, tiến hành cắm giàn khi cây cao 25 cm đến 30
cm.
-
Phân bón
+
Liều lượng phân chuồng hoai mục: Bón lót 10 tấn đến 15 tấn/ha.
+
Liều lượng và phương pháp bón.
|
Loại
phân
|
Tổng số
|
Bón lót
|
Bón thúc
|
|
Lần 1
|
Lần 2
|
Lần 3
|
|
Phân
chuồng hoai mục (tấn/ha)
|
10-15
|
10-15
|
/
|
/
|
/
|
|
Phân
HC vi sinh (kg/ha)
|
1.000
|
1.000
|
/
|
/
|
/
|
|
Phân
lân vi sinh (kg/ha)
|
1.000
|
1.000
|
/
|
/
|
/
|
|
Vôi
bột (kg/ha)
|
1.000
|
1.000
|
/
|
/
|
/
|
|
Urea
(kg/ha)
|
100
|
|
20
|
40
|
40
|
|
Kali
(kg/ha)
|
50
|
|
10
|
20
|
20
|
+
Bón thúc: + Lần 1: cây có 4 đến 5 lá thật.
+
Lần 2: bắt đầu nở hoa;
+
Lần 3: thu quả đợt 1;
- Làm
cỏ, xới, vun kết hợp với 2 lần bón thúc đầu - chủ yếu xới đất và vun cao
trước khi cắm giàn.
-
Tưới nước
+
Dùng nguồn nước tưới sạch.
+
Cần giữ độ ẩm đất 80% đến 85% vào các đợt hoa cái nở rộ.
-
Phòng trừ sâu bệnh
Sâu
hại chính thường gặp.
+
Giòi đục quả (Zeugodacus caudatus): phải chú ý phòng trừ sớm khi mới đẻ
trứng, thường vào giai đoạn quả mới đậu hoặc còn non.
+
Sâu xanh (Hilecoverpa armigera): Sâu hại hoa và quả ở tất cả các thời
kỳ.
+
Giòi đục lá (Liriaromyza sp.) làm trắng lá, ảnh hưởng tới sinh trưởng
của cây.
+
Bệnh hại: Bệnh phấn trắng (Erysiphe sp.) hại chủ yếu trên lá.
+
Bệnh sương mai (Psedo peronospor acubensis)
QCVN 01-154:2014/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG BÍ NGÔ
National Technical Regulation
on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Pumpkin Varieties
Lời
nói đầu
QCVN
01-154 : 2014/BNNPTNT được xây dựng
dựa trên cơ sở Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn
định (DUS) của giống bí ngô của UPOV (Guidelines for the conduct of tests for
Distinctness, Uniformity and Stability in pumpkin varieties - TG/234/1) ngày 28
tháng 3 năm 2007.
QCVN
01-154 : 2014/BNNPTNT do Văn phòng
Bảo hộ giống cây trồng mới - Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học Công
nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
tại Thông tư số 05 /2014/TT-BNNPTNT, ngày 10 tháng 02 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG BÍ NGÔ
National Technical Regulation
on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Pumpkin Varieties
I. QUYĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu
quản lý khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm
DUS) của giống bí ngô mới thuộc loài Cucurbita moschata Duch.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo
nghiệm DUS giống bí ngô mới.
1.3.
Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt
1.3.1.
Giải thích từ ngữ:
Trong
Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.1.
Giống khảo nghiệm: Là giống mới được
đăng ký khảo nghiệm.
1.3.1.2.
Giống tương tự: Là giống cùng nhóm
với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự so với giống khảo nghiệm.
1.3.1.3.
Giống điển hình: Là giống được sử
dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.
1.3.1.4.
Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính
trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống được cơ quan chuyên môn có thẩm
quyền công nhận.
1.3.1.5. Tính trạng đặc trưng: Là tính trạng được di
truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và
mô tả được một cách chính xác.
1.3.1.6.
Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ
ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng
trong khảo nghiệm DUS.
1.3.2.
Các từ viết tắt
1.3.2.1.
UPOV: International Union for the
protection of new varieties of plants (Hiệp hội Quốc tế bảo hộ giống cây trồng
mới thế giới).
1.3.2.2.
DUS: Distinctness, Uniformity and Stability
(Tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).
1.3.2.3.
QL: Qualitative characteristic (Tính
trạng chất lượng).
1.3.2.4.
PQ: Pseudo - qualitative
characteristic (Tính trạng giả chất lượng).
1.3.2.5.
QN: Quantitative characteristic (Tính
trạng số lượng).
1.3.2.6.
MG: Single measurement of a group of
plants or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm
cây).
1.3.2.7.
MS: Measurement of a number of
individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các
cây mẫu).
1.3.2.8.
VG: Visual assessment by a single
observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc
một số bộ phận của một nhóm cây).
1.3.2.9.
VS: Visual assessment by observation
of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận
của các cây mẫu).
1.4.
Tài liệu viện dẫn
1.4.1.
TG/1/3: General introduction to the
examnination of Distinctness, Uniformity and Stability and the development of
harmonized descriptions of new varieties of plant (Hướng dẫn Chung về đánh giá
tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hỏa trong mô tả giống
cây trồng mới).
1.4.2.
TGP/8/1: Trial Design and Techniques
Used in the Examination of Distinctness, Uniformity and Stability (Phương pháp
bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác
biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).
1.4.3.
TGP/9/1: Examinning Distinctness
(Đánh giá tính khác biệt).
1.4.4.
TGP/10/1: Examinning Uniformity (Đánh
giá tính đồng nhất).
1.4.5.
TGP/11/1: Examining stability (Đánh
giá tính ổn định).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Các
tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định
của giống bí ngô được quy định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của tính trạng
được mã số bằng điểm.
Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống bí ngô
|
STT
|
Tính
trạng
|
Trạng
thái biểu hiện
|
Giống
điển hình
|
Mã số
|
|
1.
QN
VG
|
Lá
mầm: tỉ lệ chiều rộng/chiều dài
Cotyledon:
ratio width/length
|
Nhỏ
- small
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Lớn
- large
|
|
7
|
|
2.
(*)
(a)
QN
VG
|
Cây:
chiều dài thân chính
Plant:
length of main stem
|
Ngắn
- short
|
|
3
|
|
Trung
binh - medium
|
|
5
|
|
Dài
- long
|
|
7
|
|
3.
(a)
QN
VG
|
Phiến
lá: kích cỡ
Leaf
blade: size
|
Nhỏ
- small
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
To
- large
|
|
7
|
|
4.
(*)
(+)
(a)
QN
VG
|
Phiến
lá: mép lá
Leaf blade: margin
|
không
phân thùy hoặc phân thùy rất nông entire or very weakly incised
|
|
1
|
|
Phân
thùy nông - weakly incised
|
|
2
|
|
Phân
thùy trung bình hoặc sâu - moderately or strongly incised
|
|
3
|
|
5.
(a)
QN
VG
|
Phiến
lá: mức độ màu xanh của mặt trên
Leaf blade: intensity of green color of upper side
|
Nhạt
- light
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Đậm
- dark
|
|
7
|
|
6.
(+)
(a)
QL
VG
|
Phiến
lá: vết đốm bạc
Leaf blade: silver patches
|
Không
có - absent
|
|
|
|
Có
- present
|
Cô
tiên
|
9
|
|
7.
(a)
QN
VG
|
Cuống
lá: chiều dài
Petiole: length
|
Ngắn
- short
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Dài
- long
|
|
7
|
|
8.
(a)
QN
VG
|
Cuống
lá: đường kính
Petiole: diameter
|
Nhỏ
- small
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
To
- large
|
|
7
|
|
9.
QN
VG
|
Hoa
cái: chiều dài đài hoa
Female
flower: length of sepal
|
Ngắn
- short
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Dài
- long
|
|
7
|
|
10.
QN
VG
|
Hoa
đực: chiều dài đài hoa
Male
flower: length of sepal
|
Ngắn
- short
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Dài
- long
|
|
7
|
|
Rất
dài - very long
|
|
9
|
|
11.
(b)
QN
VG
|
Cuống
quả: chiều dài
Peduncle:
length
|
Ngắn
- short
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Dài
- long
|
|
7
|
|
12.
(b)
QN
VG
|
Cuống
quả: đường kính
Peduncle:
diameter
|
Nhỏ
- small
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
To
- large
|
|
7
|
|
13.
(*)
(b)
QN
VG
|
Quả:
mức độ màu xanh của vỏ quả
Fruit:
intensity of green color of skin
|
Rất
nhạt - very light
|
|
1
|
|
Nhạt
- light
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Đậm
- dark
|
|
7
|
|
14.
(*)
(b)
QN
MG/VG
|
Quả:
chiều dài
Fruit:
length
|
Rất
ngắn - very short
|
|
1
|
|
Ngắn
- short
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Dài
- long
|
|
7
|
|
Rất
dài - very long
|
|
9
|
|
15.
(*)
(+)
(b)
QN
MG/VG
|
Quả:
đường kính
Fruit:
diameter
|
Nhỏ
- small
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
To
- large
|
|
7
|
|
16.
(b)
QN
MG/VG
|
Quả:
tỉ lệ chiều dài/đường kính
Fruit:
ratio length/diameter
|
Rất
nhỏ - very small
|
|
1
|
|
Nhỏ
- small
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
To
- large
|
|
7
|
|
Rất
to - very large
|
|
9
|
|
17.
(*)
(b)
QN
VG
|
Quả:
vị trí của phần rộng nhất Fruit: position of broadest part
|
Hướng
về phía cuống quả - toward stem end
|
|
1
|
|
Ở
giữa - at middle
|
|
2
|
|
Hướng
về phía đáy quả - toward blossom end
|
|
3
|
|
18.
(*)
(+)
(b)
PQ
VG
|
Quả:
Hình dạng của mặt cắt dọc
Fruit:
shape in longitudinal section
|
Hình
bầu dục dẹt rộng- transverse broad elliptic
|
|
1
|
|
Hình
bầu dục dẹt trung bình - transverse medium elliptic
|
|
2
|
|
Hình
tròn - round
|
|
3
|
|
Hình
trứng - ovate
|
|
4
|
|
Hình
tứ giác - quadrangular
|
|
5
|
|
Hình
thang - trapezoidal
|
|
6
|
|
Hình
quả lê - pear shaped
|
|
7
|
|
Hình
chùy - club shaped
|
|
8
|
|
Hình
trụ - cylindrical
|
|
9
|
|
19.
(*)
(b)
QN
VG
|
Quả:
sự xuất hiện cổ quả
Fruit:
presence of neck
|
Không
có hoặc không rõ - absent or very weak
|
|
1
|
|
Không
rõ ràng - weak
|
|
2
|
|
Trung
bình hoặc rõ ràng - medium or strong
|
|
3
|
|
20.
(b)
QN
MS
|
Quả:
chiều dài cổ quả
Fruit:
length of neck
|
Ngắn
- short
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Dài
- long
|
|
7
|
|
21.
(*)
(+)
(b)
QN
VG
|
Quả:
độ cong (theo trục dọc)
Fruit:
curving (longitudinal axis)
|
Không
có hoặc rất ít - absent or very weak
|
|
1
|
|
Ít
- weak
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Nhiều
- strong
|
|
7
|
|
Rất
nhiều - very strong
|
|
9
|
|
22.
(*)
(+)
(b)
QN
VG
|
Quả:
Hình dạng núm quả
Fruit:
profile at stem end
|
Lồi
- raised
|
|
1
|
|
Phẳng
- flat
|
|
2
|
|
Lõm
ít - slightly depressed
|
|
3
|
|
Lõm
trung bình - moderately depressed
|
|
4
|
|
Lõm
nhiều - strongly depressed
|
|
5
|
|
23.
(*)
(+)
(b)
QN
VG
|
Quả:
hình dạng đáy quả
Fruit:
profile at blossom end
|
Lõm
- depressed
|
|
1
|
|
Phẳng
- flat
|
|
2
|
|
Lồi
- raised
|
|
3
|
|
24.
(*)
(+)
(b)
QL
VG
|
Quả:
khía quả
Fruit:
grooves
|
Không
có - absent
|
Cô tiên
|
1
|
|
Có
- present
|
Sonata
808
|
9
|
|
25.
(b)
QN
VG
|
Quả:
khoảng cách giữa các rãnh
Fruit:
depth of grooves
|
Nhỏ
- small
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
To
- large
|
|
7
|
|
26.
(b)
QN
VG
|
Quả:
độ sâu rãnh quả
Fruit:
depth of grooves
|
Nông
- shallow
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Sâu
- deep
|
|
7
|
|
27.
(b)
QN
VG
|
Quả:
vân quả
Fruit:
marbling
|
Không
có hoặc rất mời - absent of very week
|
|
1
|
|
Mờ
- week
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Đậm
- strong
|
|
7
|
|
28.
(*)
(c)
PQ
VG
|
Quả:
màu chính của vỏ
Fruit:
main color of skin
|
Xanh
- green
|
|
1
|
|
Kem
- cream
|
|
2
|
|
Vàng
- yellow
|
|
3
|
|
Nâu
cam - orange brown
|
|
4
|
|
Nâu
- brown
|
|
5
|
|
29.
(c)
QN
VG
|
Quả:
mức độ màu chính của vỏ
Fruit:
intensity of main color of skin
|
Nhạt
- light
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Đậm
- brown
|
|
7
|
|
30.
(c)
QL
VG
|
Quả:
lớp phấn
Fruit:
waxiness of skin
|
Không
có - absent
|
|
1
|
|
Có
- present
|
Bí
Mật
|
9
|
|
31.
(*)
(+)
(c)
QL
VG
|
Quả:
u vấu
Fruit:
warts
|
Không
có - absent
|
Bí
Cô Tiên
|
1
|
|
Có
- present
|
|
9
|
|
31.
(*)
(c)
PQ
VG
|
Quả:
màu sắc chính của thịt quả
Fruit:
main color of flesh
|
Vàng
- yellow
|
|
1
|
|
Vàng
da cam - yellowish orange
|
|
2
|
|
Da
cam - orange
|
|
3
|
|
33.
(+)
(c)
QN
VG
|
Quả:
độ dày của thịt quả (tại khoang chứa hạt)
Fruit:
thickness of flesh (at level of seed cavity)
|
Mỏng
- thin
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Dày
- thick
|
|
7
|
|
34.
(+)
(c)
QN
VG
|
Quả:
đường kính của vết sẹo hoa
Fruit:
diameter of flower scar
|
Nhỏ
- small
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
To
- large
|
|
7
|
|
35.
(*)
(c)
QN
VG
|
Hạt:
chiều dài
Seed:
length
|
Ngắn
- short
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
Dài
- long
|
|
7
|
|
36.
(+)
(c)
QN
VG
|
Hạt:
tỉ lệ chiều rộng/chiều dài
Seed:
ratio width/length
|
Nhỏ
- small
|
|
3
|
|
Trung
bình - medium
|
|
5
|
|
To
- large
|
|
7
|
|
37.
(c)
PQ
VG
|
Hạt:
màu sắc vỏ hạt
Seed:
color of coat
|
Kem
- cream
|
|
1
|
|
Vàng
- yellow
|
|
2
|
|
Nâu
- brown
|
|
3
|
|
Xám
xanh- bluish grey
|
|
4
|
|
CHÚ
THÍCH:
(*)
Tính trạng được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn
có trong bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước
đó hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được.
(+)
Được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi ở Phụ lục A.
(a)
Giai đoạn lá trưởng thành và quả đầu tiên phát triển hoàn toàn.
(b)
Giai đoạn quả trưởng thành trước khi chín sinh lý.
(c)
Giai đoạn quả lúc chín sinh lý.
|
III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM
3.1.
Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1.1.
Giống khảo nghiệm
3.1.1.1.
Số lượng hạt giống gửi khảo nghiệm và
lưu mẫu tối thiểu là: 200 g hoặc 1.500 hạt.
3.1.1.2.
Chất lượng hạt giống gửi khảo nghiệm
tối thiểu có tỷ lệ nảy mầm 85%, độ sạch 99% và ẩm độ 10%;.
3.1.1.3.
Hạt giống gửi khảo nghiệm không được
xử lý bằng bất kỳ hình thức nào trừ khi cơ sở khảo nghiệm cho phép hoặc yêu
cầu.
3.1.1.4.
Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của
cơ sở khảo nghiệm.
3.1.2.
Giống tương tự
3.1.2.1.
Trong Tờ khai kỹ thuật (Phụ lục B),
tác giả đề xuất các giống tương tự và ghi rõ những tính trạng khác biệt giữa
chúng với giống khảo nghiệm. Cơ sở khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và
quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.
3.1.2.2.
Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu
chuẩn của cơ sở khảo nghiệm. Trong trường hợp cần thiết, cơ sở khảo nghiệm có
thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm về
mẫu giống cung cấp. Số lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở mục
3.1.1.
3.2.
Phân nhóm giống khảo nghiệm
Các
giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa vào các tính trạng sau:
(1) Cây:
chiều dài thân chính (tính trạng 2)
(2) Quả:
chiều dài (tính trạng 14)
(3) Quả:
đường kính (tính trạng 15)
(4) Quả:
Hình dạng của mặt cắt dọc (tính trạng 18)
(5) Quả:
khía quả (tính trạng 24)
(6) Quả:
màu chính của vỏ (tính trạng 28)
(7) Quả:
u vấu (tính trạng 31)
3.3.
Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1.
Thời gian khảo nghiệm: Tối thiểu là
hai vụ có điều kiện tương tự
3.3.2.
Điểm khảo nghiệm: Bố trí tại một điểm,
nếu có tính trạng không thể đánh giá được thì bố trí thêm 1 điểm bổ sung.
3.3.3.
Bố trí thí nghiệm: Mỗi thí nghiệm
được thiết kế phải có tối thiểu 24 cây được chia thành ít nhất hai lần nhắc
lại.
3.3.4.
Các biện pháp kỹ thuật: áp dụng tại
phụ lục C.
3.4.
Phương pháp đánh giá
Các
tính trạng đánh giá trên các cây riêng biệt, được tiến hành trên 10 cây ngẫu
nhiên hoặc các bộ phận của 10 cây mẫu đó cho một lần nhắc lại. Các tính trạng
khác được tiến hành trên tất cả các cây của ô thí nghiệm .
Phương
pháp đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định áp dụng theo Tài
liệu Hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3, TGP/7/2, TGP/8/1, TGP/9/1,
TGP/10/1 và TGP/11/1).
3.4.1.
Đánh giá tính khác biệt
- Tính
khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa
giống khảo nghiệm và giống tương tự.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được
coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác
nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy
định tại Bảng 1.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống
khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở mức xác suất tin cậy tối
thiểu 95%.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý
như tính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo
phương pháp VS và MS.
3.4.2.
Đánh giá tính đồng nhất
3.4.2.1.
Đối với các giống thụ phấn tự do:
- Tính
trạng QL và PQ: Áp dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 1% ở
mức xác suất tin cậy tối thiểu 95%. Nếu số cây quan sát là 24 (cả 2 lần nhắc
lại), số cây khác dạng tối đa cho phép là 1.
- Tính
trạng QN: áp dụng phương pháp độ lệch chuẩn.
3.4.2.2.
Đối với các giống lai và giống thuần
Phương
pháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệ
cây khác dạng trên tổng số cây trên ô thí nghiệm.
Áp
dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 1% ở mức xác suất tin cậy
tối thiểu 95%. Nếu số cây quan sát là 24 (cả 2 lần nhắc lại), số cây khác dạng
tối đa cho phép là 1.
3.4.3.
Đánh giá tính ổn định
Tính
ổn định được đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống được coi là ổn định
khi chúng đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm.
Trong
trường hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định bằng việc trồng
thế hệ tiếp theo (đối với giống thuần) hoặc trồng bằng vật liệu dự trữ (đối với
giống lai), giống có tính ổn định khi những biểu hiện của các tính trạng ở thế
hệ sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ trước đó.
IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1.
Khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác
giả đối với giống bí ngô mới được thực hiện theo quy định tại Luật Sở hữu trí
tuệ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật.
4.2. Khảo nghiệm DUS để công nhận giống bí ngô mới được
thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004 và Quyết định số
95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1.
Cục Trồng trọt hướng dẫn và kiểm tra
thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý khảo nghiệm DUS giống bí
ngô, Cục Trồng trọt kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
Quy chuẩn này.
5.2.
Trong trường hợp các văn bản viện dẫn
tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo
quy định tại văn bản mới.
PHỤ LỤC A
GIẢI THÍCH, MINH HỌA VÀ
HƯỚNG DẪN THEO DÕI MỘT SỐ TÍNH TRẠNG
Tính
trạng 4: Phiến lá: mép lá

Tính
trạng 6: Phiến lá: vết đốm bạc

Tính
trạng 15: Quả: đường kính
Đánh
giá đường kính ở phần lớn nhất của quả.
Tính
trạng 18: Quả: Hình dạng của mặt cắt dọc


Tính
trạng 21: Quả: độ cong (theo trục dọc)

Tính
trạng 22. Quả: Hình dạng núm quả

Tính
trạng 23: Quả: Hình dạng đáy quả

Tính
trạng 24: Quả: khía quả

Tính
trạng 31: Quả: u vấu

Tính
trạng 33: Quả: độ dày của thịt quả (tại khoang chứa hạt)
Đo
độ dày thịt quả tại phần rộng nhất của thịt quả ở khoang chứa hạt.

Tính
trạng 34: Quả: đường kính của vết sẹo hoa

Tính
trạng 36: Hạt: tỉ lệ chiều rộng/chiều dài
|
Tỉ số rộng/dài
|
Biểu hiện
|
Mã số
|
|
Nhỏ hơn 0,5
|
Nhỏ
|
3
|
|
Tương đương 0,5
|
Trung bình
|
5
|
|
Lớn hơn 0,5
|
To
|
7
|
PHỤ LỤC B
TỜ KHAI KỸ THUẬT KHẢO
NGHIỆM DUS GIỐNG BÍ NGÔ
B.1. Loài chung: bí ngô (bí đỏ, bí rợ) Cucurbita
moschata Duch.
B.2. Tên giống:
B.3. Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm
Tên:
Địa
chỉ:
Điện
thoại / FAX / E.mail:
B.4. Họ và tên, địa chỉ tác giả giống
4.1.
Họ tên: Địa chỉ:
4.2.
Họ tên: Địa chỉ:
4.3.
Họ tên: Địa chỉ:
B.5. Nguồn gốc giống, phương pháp chọn tạo:
B.5.1. Nguồn gốc
- Tên
giống bố, mẹ:
- Nguồn
gốc vật liệu:
B.5.2. Phương pháp chọn tạo
- Lai
hữu tính:
+
Lai định hướng: [ ]
+
Lai định hướng một phần: [ ]
+
Lai không định hướng: [ ]
- Xử
lí đột biến:
- Phát
hiện và phát triển:
- Phương
pháp khác:
B.5.3. Thời gian và địa điểm chọn tạo
B.5.4. Phương pháp duy trì và nhân giống:
Nhân
giống từ hạt:
(a)
Giống tự thụ phấn [ ]
(b)
Giống giao phấn [ ]
Quần
thể giống [ ]
Giống
tổng hợp [ ]
(c)
Giống lai [ ]
(d) Khác
[ ] (mô tả chi tiết)
B.6. Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài
Nước ngày
tháng năm
Nước ngày
tháng năm
B.7. Các tính trạng đặc trưng của giống
Bảng B.1 - Một số tính trạng đặc trưng của giống
|
Tính trạng
|
Mã số
|
*
|
|
7.1
(Tính trạng 1)
Lá
mầm: tỉ lệ chiều rộng/chiều dài
Cotyledon:
ratio width/length
|
Ngắn
- short
|
3
|
|
|
Trung
bình - medium
|
5
|
|
|
Dài
- long
|
7
|
|
|
7.2.
(Tính trạng 14)
Quả:
chiều dài
Fruit:
length
|
Rất
ngắn - very short
|
1
|
|
|
Ngắn
- short
|
3
|
|
|
Trung
bình - medium
|
5
|
|
|
Dài
- long
|
7
|
|
|
Rất
dài - very long
|
9
|
|
|
7.4.
(Tính trạng 15)
Quả:
đường kính
Fruit:
diameter
|
Nhỏ
- small
|
3
|
|
|
Trung
bình - medium
|
5
|
|
|
To
- large
|
7
|
|
|
7.5.
(Tính trạng 18)
Quả:
Hình dạng của mặt cắt dọc
Fruit:
shape in longitudinal section
|
Hình
bầu dục dẹt rộng - transverse broad elliptic
|
1
|
|
|
Hình
bầu dục dẹt trung bình - transverse medium elliptic
|
2
|
|
|
Hình
tròn - round
|
3
|
|
|
Hình
trứng - ovate
|
4
|
|
|
Hinh
tứ giác - quadrangular
|
5
|
|
|
Hình
thang - Trapezoidal
|
6
|
|
|
Hình
qua lê - pear shaped
|
7
|
|
|
Hình
chùy - club shaped
|
8
|
|
|
Hình
trụ - cylindrical
|
9
|
.
|
|
7.6.
(Tính trạng 21)
Quả:
độ cong (theo trục dọc)
Fruit:
curving (longitudinal axis)
|
Không
có hoặc rất ít - absent or very weak
|
1
|
|
|
Ít
- weak
|
3
|
|
|
Trung
bình - medium
|
5
|
|
|
Nhiều
- strong
|
7
|
|
|
Rất
nhiều - very strong
|
9
|
|
|
7.7.
(Tính trạng 24)
Quả:
khía quả
Fruit:
grooves
|
Không
có - absent
|
9
|
|
|
Có
- present
|
1
|
|
|
7.8.
(Tính trạng 28)
Quả:
màu chính của vỏ
Fruit:
main color of skin
|
Xanh
- green
|
1
|
|
|
Kem
- cream
|
2
|
|
|
Vàng
- yellow
|
3
|
|
|
Nâu
cam - orange brown
|
4
|
|
|
Nâu
- brown
|
5
|
|
|
7.9.
(Tính trạng 31)
Quả:
u vấu
Fruit:
warts
|
Không
có - absent
|
1
|
|
|
Có
- present
|
9
|
|
|
CHỦ
THÍCH: (*): Đánh dấu (+) hoặc đền số liệu cụ thể vào ô trống tương ứng cho
phù hợp với trạng thái biểu hiện của giống
|
B.8. Các giống tương tự và sự khác biệt so với giống đăng
ký khảo nghiệm
Bảng B.2 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống
khảo nghiệm
|
Tên giống tương tự
|
Những tính trạng khác biệt
|
Trạng thái biểu hiện
|
|
Giống tương tự
|
Giống khảo nghiệm
|
|
|
|
|
|
B.9. Các thông tin bổ sung giúp cho việc phân biệt giống
B.9.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh:
B.9.2. Các điều kiện đặc biệt để khảo nghiệm giống:
B.9.3. Thông tin khác:
|
|
Ngày tháng năm
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC C
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
C.1.
Làm bầu cây con
- Chuẩn
bị giá thể.
- Gieo
hạt: gieo 1 đến 2 hạt/bầu;
- Chăm
sóc;
- Ra
cây.
C.2.
Yêu cầu về đất
- Đất
làm thí nghiệm phải đại diện cho vùng sinh thái khảo nghiệm, tơi xốp có độ phì
đồng đều, bằng phẳng, sạch cỏ dại và chủ động tưới tiêu.
- Làm
đất: cày sâu bừa kỹ, xẻ rãnh cách hàng 2,0 m đến 2,5 m.
C.3.
Khoảng cách và mật độ trồng:
- Trồng
theo hốc: kích thước hốc: 40 cm x 40 cm x 40 cm,
- Mật
độ từ 2.000 cây đến 2.500 cây/ha.
C.4.
Phân bón:
- Tùy
theo độ phì của đất, đặc tính của giống để bón phân phù hợp.
- Cách
bón: bón phân theo hốc, bón làm hai lần lúc cây dài 40 cm đến 50 cm và khi cây
ra hoa.
C.5.
Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
- Phòng
trừ sâu bệnh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo hướng dẫn của ngành bảo vệ
thực vật (trừ những thí nghiệm khảo nghiệm quy định không sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật).
- Chú
ý một số loại sâu bệnh chính: Rệp (Aphis gosypii), một số loài bọ xít
như (Diabrotica balteata, Acalymma vittat); sâu đục dây (Melittia
cucurbitae) bệnh đốm lá vi khuẩn (Erwinia tracheiphila), đốm lá do
nấm (Pseudomonas lachrymans), bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoracearum).
C.6.
Thu hoạch quả: sau thụ phấn từ 3,0
đến 3,5 (tháng)
QCVN 01-155 : 2014/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VẾ
KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG HOA CẨM CHƯỚNG
National Technical Regulation on Testing for
Distinctness, Uniformity and Stability of Dianthus L. varieties
Lời
nói đầu
QCVN
01-155: 2014/BNNPTNT được xây dựng
dựa trên cơ sở Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn
định (DUS) của giống hoa cẩm chướng của UPOV (Guidelines for the conduct of
tests for Distinctness, Uniformity and Stability of Amaranth varieties - TG/25/8)
ban hành ngày 12 tháng 10 năm 1990.
QCVN
01-155: 2014/BNNPTNT do Trung tâm
Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn,
Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành tại Thông tư số 05 /2014/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 02 năm
2014
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VẾ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC
BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG HOA CẨM CHƯỚNG
National Technical Regulation on Testing for
Distinctness, Uniformity and Stability of Dianthus L. varieties
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu
quản lý khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (khảo
nghiệm DUS) các giống hoa cẩm chướng mới, thuộc chi Dianthus L.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo
nghiệm DUS giống hoa cẩm chướng mới.
1.3.
Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt
1.3.1.
Giải thích từ ngữ
Trong
quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.1.
Giống khảo nghiệm: Là giống mới được
đăng ký khảo nghiệm.
1.3.1.2.
Giống tương tự: Là giống cùng nhóm với
giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm.
1.3.1.3.
Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính
trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan khuyên môn có thẩm
quyền công nhận.
1.3.1.4.
Tính trạng đặc trưng: Là tính trạng
được di truyền ổn định ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận
biết và mô tả được một cách chính xác.
1.3.1.5.
Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ
ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng
trong khảo nghiệm DUS.
1.3.2.
Các từ viết tắt
1.3.2.1.
UPOV: International Union for the
Protection of New Varieties of Plants (Hiệp hội Quốc tế bảo hộ giống cây trồng
mới).
1.3.2.2.
DUS: Distinctness, Uniformity and Stability
(Tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).
1.3.2.3.
QL: Qualitative characteristic (Tính
trạng chất lượng).
1.3.2.4.
QN: Quantitative characteristic (Tính
trạng số lượng).
1.3.2.5.
PQ: Pseudo - qualitative characteristic
(Tính trạng giả chất lượng).
1.3.2.6.
MG: Single measurement of a group of
plants or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm
cây).
1.3.2.7.
MS: Measurement of a number of
individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các
cây mẫu).
1.3.2.8.
VG: Visual assessment by a single
observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc
một số bộ phận của một nhóm cây).
1.3.2.9.
VS: Visual assessment by observation
of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận
của các cây mẫu).
1.4.
Tài liệu viện dẫn
1.4.1.
TG/1/3: Genaral introduction to the
examnination of Distinctness, Uniformity and Stability and the development of
harmonized descriptions of new varieties of plant (Hướng dẫn chung về đánh
giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hóa trong mô tả
giống cây trồng mới).
1.4.2.
TGP/8/1: Trial Design and Techniques
Used in the Examination of Distinctness, Uniformity and Stability (Phương pháp
bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác
biệt, tính đồng nhất, tính ổn định)
1.4.3.
TGP/9/1: Examinning Distinctness (đánh
giá tính khác biệt).
1.4.4.
TGP/10/1: Examinning Uniformity (đánh
giá tính đồng nhất).
1.4.5.
TGP/11/1: Examinning Stability (đánh
giá tính ổn định).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Các
tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định
của giống hoa cẩm chướng được quy định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của
tính trạng được mã số bằng điểm.
Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống hoa cẩm
chướng
|
STT
|
Tính trạng
|
Trạng thái biểu hiện
|
Mã số
|
|
1.
(+)
QL
VG
|
Thân:
Nhánh bên không có nụ hoặc hoa
Stem:
laterals without flower buds or flowers
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
2.
QL
MS
|
Thân:
số lóng giữa đài phụ và đốt thấp nhất với cành bên có nụ hoặc có hoa
Stem:
number of inter- nodes between epicalyx and lowest node with laterals with
flower buds or flowers
|
Một
- one
Hai
- two
Ba
- three
Bốn
- four
Hơn
bốn - more than four
|
1
2
3
4
5
|
|
3.
QL
VG
|
Cây:
Nhánh bên có nụ hoặc hoa thứ cấp
Plant:
laterals with flower buds or flowers of second order
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
4.
(+)
PQ
VG
|
Thân:
Sự sắp xếp của tất cả các hoa Chỉ với các giống có nụ hoặc hoa ở nhánh bên
Varieties
with laterals with flower buds or flowers only: Stem: arrangement of totality
of flowers
|
Nằm
ngang - horizontal
Dạng
vòm - domed
Hình
trụ - cylindrical
|
1
2
3
|
|
5.
(+)
QL
VG
|
Cây:
Sự sắp xếp của từng hoa (trừ cây không có nụ và hoa đỉnh)
Plant:
arrangement of individual flowers (non disbudded plants, top flower excluded)
|
Hoa
đơn - one-flowered
Hoa
chùm - clustered
Hoa
đơn và chùm - one-flowered and clustered
|
1
2
3
|
|
6.
(*)
QN
MS
|
Thân:
Tổng chiều dài của 7 lóng ngay dưới hoa (chỉ quan sát khi cây có ít nhất 7
lóng)
Stem:
total length of seven internodes directly below flower (only to be observed
if at least seven internodes are present)
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
7.
QN
MS
|
Thân:
Độ dày
Stem:
thickness
|
Rất
mảnh - very thin
Mảnh
- thin
Trung
bình - medium
Dày
- thick
Rất
dày - very thick
|
1
3
5
7
9
|
|
8.
QN
MS
|
Thân:
Chiều dài của lóng thứ 5 ngay dưới hoa
Stem:
length of 5th internode directly below flower
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
9.
QL
VS
|
Thân:
Mặt cắt ngang
Stem:
cross section
|
Tròn
- circular
Góc
cạnh - edged
|
1
2
|
|
10.
QL
\/s
|
Thân:
Độ rỗng
Stem:
hollowness
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
11.
(*)
PQ
VG
|
Lá:
Hình dạng
Leaf:
shape
|
Hình
trứng - ovate
Hình
elip - elliptic
Hình
trứng ngược - obovate
|
1
2
3
|
|
12.
(*)
QN
MS
|
Lá:
Chiếu dài
Leaf:
length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
13.
(*)
QN
MQ
|
Lá:
Chiều rộng
Leaf:
width
|
Hẹp
- narrow
Trung
bình - medium
Rộng
- broad
|
3
5
7
|
|
14.
PQ
VG
|
Lá
- Thê lá theo chiều dọc
Leaf:
longitudinal axis
|
Thẳng
- straignt
Uốn
ngược - recurved
Cuộn
tròn - rolled
|
1
2
3
|
|
15.
PQ
VS
|
Lá:
Mặt cắt (bề mặt trên)
Leaf:
cross section (upper side)
|
Thẳng
- straight
Hơi
lõm - weakly concave
Lõm
- concave
Lõm
mạnh - strongly concave
|
1
3
5
7
|
|
16.
PQ
VG
|
Lá:
Màu sắc
Leaf:
color
|
Xanh
vàng - yellow-green
Xanh
- green
Xanh
đậm - blue-green
|
1
2
3
|
|
17.
QL
VG
|
Lá:
Lớp sáp
Leaf:
waxy layer
|
Không
có hoặc rất ít - absent or very weak
Ít
- weak
Trung
bình - medium
Nhiều
- strong
Rất
nhiều - very strong
|
1
3
5
7
9
|
|
18.
QL
VG
|
Lá:
Lông mềm ở mép lá
Leaf:
spiny ciliation of margin
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
19.
(*)
PQ
VG
|
Nụ:
Hình dạng (ngay tại thời điểm trước khi có màu)
Bud:
shape (immediately before color shows)
|
Hình
cầu - globose
Hình
trụ - cylindrical
Hình
trứng - ovoid
Hình
Elip - ellipsoid
Hình
trứng ngược - obovoid
|
1
2
3
4
5
|
|
20.
QL
VG
|
Nụ:
Sự vươn ra của vòi nhụy
Bud:
extrusion of styles
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
21.
(*)
QN
MS
|
Hoa:
Đường kính
Flower:
diameter
|
Rất
nhỏ - very small
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
Lớn
- large
Rất
lớn - very large
|
1
3
5
7
9
|
|
22.
(+)
QN
MS/VS
|
Hoa:
Chiều cao của tràng hoa
Flower:
height of corolla
|
Thấp
- low
Trung
bình - medium
Cao
- tall
|
3
5
7
|
|
23.
(*)
(+)
PQ
VG
|
Hoa:
Mặt nghiêng của phần trên tràng hoa
Flower:
profile of upper part of corolla
|
Lõm
- concave
Phẳng
- flat
Hơi
lồi - flat convex
Lồi
- convex
|
1
2
3
4
|
|
24.
(*)
(+)
PQ
VG
|
Hoa:
Mặt nghiêng của phần dưới tràng hoa
Flower:
profile of lower part of corolla
|
Lõm
- concave
Phẳng
- flat
Hơi
lồi - flat convex
Lồi
- convex
|
1
2
3
4
|
|
25.
QL
VG
|
Hoa:
Mùi thơm
Flower:
fragrance
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
26.
QL
VG
|
Đài
phụ: Cách sắp xếp của các lá ngoài so với đài chính
Epicalyx:
position of outer leaves in relation to calyx
|
Om sát - adpressed
Rời
- free
|
1
2
|
|
27.
(*)
(+)
QL
VG
|
Đài
phụ: Đỉnh của thùy ngoài
|
Nhọn
- acute
Mũi
nhọn - acuminate
|
1
2
|
|
Epicalyx:
apex of outer lobes
|
|
28.
(+)
QN
MS/VS
|
Đài
phụ: Đô dài của đỉnh thùy ngoài
Epicalyx:
length of apex of outer lobes
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
29.
(*)
(+)
QL
VS
|
Đài
phụ: Đỉnh của các thùy bên trong
Epicalyx:
apex of inner lobes
|
Nhọn
- acute
Mũi
nhọn - acuminate
|
1
2
|
|
30.
(+)
QN
VS
|
Đài
phụ: Đô dài đỉnh của các thùy trong
Epicalyx:
length of apex of inner lobes
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
31.
QN
MS/VS
|
Đài
hoa: Độ dài
Calyx:
length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
32.
(*)
(+)
PQ
VS
|
Đài
hoa: Hình dạng
Calyx:
shape
|
Hình
phễu - funnel-shaped
Hình
trụ - cylindrical
Hình
chuông - campanulate
|
1
2
3
|
|
33.
(+)
PQ
VS
|
Đài
hoa: Mặt cắt trục dọc thùy (không kể đỉnh)
Calyx:
longitudinal axis of lobes (tip excluded)
|
Lõm
- concave
Phẳng
- flat
Lồi
- convex
|
1
2
3
|
|
34.
QL
VS
|
Đài
hoa: sắc tố antoxyan của thùy
Calyx:
anthocyanin coloration of lobes
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
35.
PQ
VS
|
Đài
hoa: Vi trí phần có sắc tố antoxyan
Calyx:
position of anthocyanin coloration
|
Mép
thùy - edge of lobe
Toàn
bộ thùy - whole lobe
Toàn
bộ đài hoa - whole calyx
|
1
2
3
|
|
36.
PQ
VG
|
Đài
hoa: sắc tố antoxyan
Calyx:
hue of antho-cyanin coloration
|
Hơi
đỏ - reddish
Hơi
đen - blackish
|
1
2
|
|
37.
(+)
PQ
VG
|
Đài
hoa: Hình dạng thùy
Calyx:
shape of lobe
|
Nhọn
dài - long acute
Nhọn
ngắn - short acute
Mũi
nhọn ngắn - short acuminate
|
1
2
3
|
|
38.
QN
MS/VS
|
Đài
hoa: Độ dài của thùy
Calyx:
length of lobe
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
39.
(*)
QL
VG
|
Hoa:
Kiếu hoa
Flower:
type
|
Đơn
- single
Kép
- double
|
1
2
|
|
40.
(*)
QN
MS/VS
|
Hoa:
Số lượng cánh hoa
Chỉ
với những giống hoa kép
Varieties
with double flowers only: Flower: number of petals
|
Ít
- few
Trung
bình - medium
Nhiều
- many
|
3
5
7
|
|
41.
(+)
QL
VG
|
Cánh
hoa: Hình dạng chiếm ưu thể
Petal:
predominant shape
|
Dạng
1 - type 1
Dạng
2 - type 2
Dạng
3 - type 3
Dạng
4 - type 4
Dạng
5 - type 5
Dạng
6 - type 6
|
1
2
3
4
5
6
|
|
42.
PQ
VG
|
Cánh
hoa: Bề mặt phiến
Petal:
surface of blade
|
Phẳng
- flat
Gợn
sóng - undulating
Gấp
nếp - folded
|
1
2
3
|
|
43.
(*)
(+)
PQ
VG
|
Cánh
hoa: Mép của phiến
Petal:
margin of blade
|
Liên
- entire
Ngoằn
ngoèo - sinuate
Khía
tai bèo - crenate
Răng
cưa nhọn - dentate
Răng
cưa tù - serrate
Khía
tai bèo xen kẽ răng cưa nhọn - crenate- dentate
|
1
2
3
4
5
6
|
|
44.
QN
VG
|
Cánh
hoa: Độ sâu của các vết rạch (răng cưa) trên phiến
Petal:
depth of incisions of blade
|
Rất
nông - very shallow
Nông
- shallow
Trung
bình - medium
Sâu
- deep
Rất
sâu - very deep
|
1
3
5
7
9
|
|
45.
QN
MS/VS
|
Cánh
hoa: Độ dài
Petal:
length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
46.
QN
MS/VS
|
Cánh
hoa: Chiều rộng
Petal:
width
|
Hẹp
- narrow
Trung
bình - medium
Rộng
- broad
|
3
5
7
|
|
47.
(*)
PQ
VS
|
Cánh
hoa: Số lượng màu trên phiến (không kể vết)
Petal:
number of colors of blade (claw excluded)
|
Một
- one
Hai
- two
Ba
- three
Bốn
- four
Hơn
bốn - more than four
|
1
2
3
4
5
|
|
48.
(*)
QL
VS
|
Cánh
hoa: Phân bố màu trên cánh (không kể vết)
Petal:
color distri-bution of blade (claw excluded)
|
Viền
cánh - picotee
Mép
- edged
Vằn
- striated
Đốm
- speckled
Viền
vằn - picotee-striated
Viền
đốm - picotee-speckled
Vằn
ở mép - edged-striated
Đốm
ở mep - edged-speckled
Vằn
đốm ở mép - picotee- striated-speckled
Vằn
đốm ở rìa - edged- striated- speckled
Vằn
đốm - striated- speckled
Chỗ
đậm chỗ nhạt - shading off
Đồng
đều - flushed
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
|
|
49.
(*)
PQ
VS
|
Cánh
hoa: Màu chính
Petal:
main color
|
Bảng
so màu RHS (Chỉ ra số trên bảng màu) - RHS Colour Chart (indicate
reference number)
|
|
|
50.
(*)
PQ
VS
|
Dánh
hoa: Màu chính thứ hai của phiến (không kể đốm)
Petal:
main secondary color of blade (claw excluded)
|
Trắng
hoặc gần trắng - whiter or near white
Vàng
- yellow
Da
cam - orange
Hồng
- pink
Đỏ
- red
Đỏ
sẫm - garnet
Tím
đỏ - pale-purple
Tím
đỏ nhạt - purple
Tím
- violet
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
|
|
51.
QL
VS
|
Cánh
hoa: Vết chấm
Petal:
macule
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
52.
(*)
PQ
VS
|
Bầu
nhụy: Hình dạng
Ovary:
shape
|
Hình
cầu - globose
Hình
elip - ellipsoid
Hình
trứng - ovoid
Hình
trứng ngược - obovoid
Hình
thoi - rhomboid
|
1
2
3
4
5
|
|
53.
PQ
\/C
|
Bầu
nhụy: Màu chính của phân dưới
Ovary:
main color of lower part
|
Hơi
trắng - whitish
Hơi
vàng - yellowish
Xanh
- preen
|
2
3
1
|
|
54.
QL
VS
|
Bầu
nhụy. Bề mặt
Ovary:
surface
|
Nhẵn
- smooth
Nổi
gờ - ribbed
|
1
2
|
|
55.
QL
MS/VS
|
Vòi
nhụy: số lượng
Styles: number
|
Chỉ
có hai - only two
Hai
và ba - two and three
Chỉ
có ba - only three
Ba
và bốn - three and four
Chỉ
có bốn - only four
Hai
ba và bốn - two, three and four
|
1
2
3
4
5
6
|
|
56.
QN
MS/VS
|
Vòi
nhụy: Độ dài
style:
length
|
Ngằn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
57.
(+)
QL
VS
|
Vòi
nhụy: Vai
Style:
shoulder
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
58.
(*)
PQ
VG
|
Đầu
nhụy: Màu sắc
Stigma:
color
|
Trắng
hoặc kem - white or cream
Vàng
- yellow
Hồng
- pink
Trắng
và đỏ đều - white with red flush
Trắng
và tía đều - white with purple flush
Đỏ
- red
Tím
nhạt - pale purple
Tím
- purple
|
1
2
3
4
5
6
7
8
|
|
CHÚ
THÍCH:
(*)
Được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn có trong
bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước đó hoặc điều
kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được.
(+)
Được giải thích, minh họa và hướng dẫn tại phụ lục A.
|
III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM
3.1.
Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1.1.
Giống khảo nghiệm
3.1.1.1.
Lượng giống gửi khảo nghiệm
Số
lượng cây giống gửi khảo nghiệm và lưu mẫu tối thiểu là 60 cây giống giâm từ
cành.
3.1.1.2.
Chất lượng cây giống
- Cây
giống gửi khảo nghiệm phải có chất lượng tốt, khỏe và không bị nhiễm sâu bệnh.
- Cây
giống khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào, trừ khi cơ sở
khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu.
3.1.1.3.
Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của
cơ sở khảo nghiệm.
3.1.2.
Giống tương tự
3.1.2.1.
Trong Tờ khai kỹ thuật đăng ký khảo
nghiệm (Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống tương tự và nói rõ những tính
trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ sở khảo nghiệm xem xét
quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.
3.1.2.2.
Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu
chuẩn của cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ sở khảo nghiệm có thể yêu
cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu
giống cung cấp. Số lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở Mục
3.1.1.1 và 3.1.1.2
3.2.
Phân nhóm giống khảo nghiệm
Các
giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa theo các tính trạng sau:
(1) Cây:
Dạng cây (Tính trạng 5)
Dạng
1: Hoa đơn
Dạng
2: Hoa chùm
(2) Cánh
hoa: Màu chính thứ hai của phiến (không kể đốm) (Tính trạng 50)
Nhóm
1: Trắng hoặc gần trắng
Nhóm
2: Vàng
Nhóm
3: Da cam
Nhóm
4: Hồng
Nhóm
5: Đỏ
Nhóm
6: Đỏ sẫm
Nhóm
7: Tím đỏ
Nhóm
8: Tím đỏ nhạt
Nhóm
9: Tím
3.3.
Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1.
Thời gian khảo nghiệm
Khảo
nghiệm được tiến hành trong một chu kỳ sinh trưởng nếu tính khác biệt hoặc tính
đồng nhất chưa được xác định chắc chắn thì khảo nghiệm cần được tiến hành thêm
một chu kỳ sinh trưởng nữa.
3.3.2.
Số điểm khảo nghiệm
Bố
trí tại một điểm, nếu có tính trạng nào của giống không thể quan sát được ở điểm
đó thì có thể bố trí thêm 1 điểm bổ sung.
3.3.3.
Bố trí thí nghiệm
Thi
nghiệm bố trí tối thiểu 2 lần nhắc lại. Mỗi lần nhắc lại giống khảo nghiệm
trồng tối thiểu 16 cây.
3.3.4.
Các biện pháp kĩ thuật
Áp
dụng theo Phụ lục C
3.4.
Phương pháp đánh giá
Các
tính trạng được đánh giá vào những giai đoạn sinh trưởng thích hợp của cây hoa
cẩm chương. Các giai đoạn sinh trưởng này được mã hóa bằng số ở Phụ lục A.
Tất
cả các quan sát để đánh giá tính khác biệt phải được tiến hành trên các cây
riêng biệt hoặc được đo đếm ít nhất trên 10 cây chọn ngẫu nhiên hoặc các bộ phận
của 10 cây đỏ.
Phương
pháp chi tiết đánh giá tính khắc biệt tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng theo
hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/8; TGP/9; TGP/10; TGP/11).
3.4.1.
Đánh giá tính khác biệt
- Tính
khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa
giống khảo nghiệm và giống tương tự.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiện và giống tương tự được
coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác
nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy
định tại Bảng 1.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống
khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở độ tin cậy 95%.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý
như tính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo
phương pháp VS và MS.
3.4.2.
Đánh giá tính đồng nhất
Phương
pháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất căn cứ vào tỷ lệ cây khác dạng của tất cả
cây trên ô thí nghiệm.
Áp
dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 1% ở mức xác suất tin cậy
tối thiểu 95%. Trong trường hợp độ lớn của mẫu là 32 cây thì số cây khác dạng
tối đa cho phép là 2 cây.
3.4.3.
Đánh giá tính ổn định
Tính
ổn định được đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống được coi là ổn định
khi chúng đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm.
Trong
trường hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định bằng việc trồng
cây mới giống có tính ổn định khi những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ
sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ trước đó.
IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1.
Khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền đối
với giống hoa cẩm chướng mới được thực hiện theo quy định tại Luật Sở hữu trí
tuệ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật.
4.2.
Khảo nghiệm DUS để công nhận giống
hoa cẩm chướng mới được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng
ngày 24 tháng 3 năm 2004 và Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công nhận giống
cây trồng nông nghiệp mới.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1.
Cục Trồng trọt hướng dẫn và kiểm tra
thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý khảo nghiệm DUS giống hoa
cẩm chướng, Cục Trồng trọt kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung Quy chuẩn này.
5.2.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, quy định viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
PHỤ LỤC A
GIẢI THÍCH, MINH HỌA VÀ
HƯỚNG DẪN THEO DÕI MỘT SỐ TÍNH TRẠNG
A.1.
Tính trạng 4
Thân:
Sự sắp xếp hoa.
Chỉ
với các giống có chồi hoa hoặc hoa bên thân

A.2.
Tính trạng 5
Cây:
Sự sắp xếp của mỗi bông hoa, không kể hoa đỉnh

A.3.
Tính trạng 22
Hoa:
Chiều cao của tràng hoa

A.4.
Tính trạng 23
Hoa:
Mặt nghiêng của phần trên tràng hoa

A.5.
Tính trạng 24
Hoa:
Mặt nghiêng của phần trên tràng hoa

A.6.
Tính trạng 27, 29 và 37
Đài
nhỏ: Đỉnh của thùy trong/ngoài

A.7.
Tính trạng 28 và 30
Đài
nhỏ: Độ dài của đỉnh thùy trong và ngoài

A.8.
Tính trạng 32
Đài
hoa: Hình dạng

A.9.
Tính trạng 33
Đài
hoa: Trục dọc của thùy (không kể đỉnh)

A.10.
Tính trạng 41
Cánh
hoa: Dạng chiếm ưu thế

A.11.
Tính trạng 43
Cánh
hoa: Mép của phiến

A.12.
Tính trạng 57

PHỤ LỤC B
TỜ KHAI KỸ THUẬT ĐĂNG KÝ
KHẢO NGHIỆM DUS GIỐNG HOA CẨM CHƯỚNG
B.1.
Loài: Dianthus L.
B.2.
Tên giống
B.3.
Tên, địa chỉ tổ chức cá nhân đăng ký khảo nghiệm
- Tên
tổ chức:
- Họ
tên cá nhân:
- Địa
chỉ:
-
Điện thoại: Fax: E-mail:
-Điện
thoại: rax
B.4.
Họ và tên, địa chỉ tác giả giống
1.
2.
B.5.
Nguồn gốc giống, phương pháp chọn tạo
B.5.1.
Vật liệu
- Tên
giống bố mẹ (kề cả dòng phục hồi, dòng duy trì...)
- Nguồn
gốc vật liệu:
B.5.2.
Phương pháp
B.5.2.1.
Thông tin về quá trình chọn tạo
- Công
thức lai:
+
Lai có định hướng
+
Lai có định hướng một phần
+
Lai không được định hướng
- Xử
lí đột biến:
- Giống
được phát hiện và phát triển:
- Phương
pháp khác:
B.5.2.2.
Phương pháp nhân giống
- Nhân
bằng cành
- Nhân
invitro
- Phương
pháp khác
B.5.3.
Thời gian và địa điểm: Năm/vụ, địa điểm
B.6.
Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài
1.
Nước ngày tháng năm
2.
Nước ngày tháng năm
B.7.
Các tính trạng đặc trưng của giống
Bảng B.1 - Một số đặc điểm chính của giống
|
Tính trạng
|
Mức độ biểu hiện
|
Điểm
|
(*)
|
|
7.1
Hoa: Dạng hoa
Flower:
type
(Tính
trạng 39)
|
Đơn
- single
Kép
- double
|
1
2
|
|
|
7.2
Cánh hoa: số màu trên phiến lá (không kể vết đen và chấm)
Petal:
number of colors of blade (claw excluded)
(Tính
trạng 47)
|
Một
- one
Hai
- two
Ba
- three
Bốn
- four
Hơn
bốn - more than four
|
1
2
3
4
5
|
|
|
7.3
Cánh hoa: Phân bố màu trên cánh (không kể vết đen và chấm)
Petal:
color distri-bution of blade (claw excluded)
(Tính
trạng 48)
|
Viền
cánh - picotee
Rìa
- edged
Vằn
- striated
Đốm
- speckled
Viền
vằn - picotee- striated
Viền
đốm - picotee- speckled
Vằn
ở rìa - edged- striated
Đốm
ở rìa - edged- speckled
Vằn
đốm ở viền - picotee-striated- speckled
Vằn
đốm ở rìa - edged- striated-speckled
Vằn
đốm - striated- speckled
Chỗ
đậm chỗ nhạt - shading off
Đồng
đều - flushed
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
|
|
|
7.3
Cánh hoa: Màu chính thứ hai của phiến lá (không kể đốm đen và chấm)
Petal:
main secondary color of blade (claw excluded)
(Tính
trạng 50)
|
Trắng
hoặc gần trắng - white or near white
Vàng
- yellow
Da
cam - orange
Hồng
- pink
Đỏ
- red
Đỏ
sẫm - garnet
Tím
đỏ - pale-purple
Tím
đỏ nhạt - purple
Tim
- violet
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
|
|
|
CHÚ
THÍCH: (*) Đánh dấu (+) hoặc điền số liệu cụ thể vào ô trống cho phù hợp với
trạng thái biểu hiện của giống
|
B.8.
Các giống tương tự so với giống khảo nghiệm
Bảng B.2 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống
khảo nghiệm
|
Tên giống tương tự
|
Những tính trạng khác biệt
|
Trạng thái biểu hiện
|
|
Giống tương tự
|
Giống khảo nghiệm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B.9.
Những thông tin có liên quan khác
B.9.1.
Chống chiu sâu bệnh:
B.9.2.
Các yêu cầu đặc biệt về môi trường để khảo nghiệm giông:
B.9.3.
Những thông tin khác:
|
|
Ngày tháng năm
(Ký tên, đong dấu)
|
PHỤ LỤC C
KỸ THUẬT GIEO TRỒNG
C.1.
Chuẩn bị đất
- Đất
làm kỹ, sạch cỏ, nếu đất chặt, bí cần phải bón thêm mùn rơm hoặc trấu hun.
- Bón
lót phân chuồng hoặc phân hữu cơ vi sinh: rải đều phân trên mặt đất sau đó trộn
đều.
- Lên
luống cao 20cm-30cm, mặt luống rộng 70cm-90cm, rãnh luống rộng 30cm-40cm
- Trường
hợp trồng trong nhà che, nên xây luống và rãnh, kích thước tương tự như trồng
ngoài tự nhiên
C.2.
Kỹ thuật trồng
- Với
những giống hoa đơn: khoảng cách 15cm x 20cm
- Với
những giống hoa chùm: khoảng cách 20cm x 25cm
C.3.
Chăm sóc
C.3.1.
Bón phân
Sau
khi trồng 15-20 ngày là có thể tiến hành bón phân thúc.
- Lượng
phân bón (tính cho 1.000m2): Phân chuồng (phân hữu cơ): 3,0 tấn -
4,0 tấn, P2O5: 7kg-8kg, tương đương 45kg-50 Kg Supelân; K2O:
18kg-20kg, tương đương 30kg-35Kg Kali clorua; N2: 5kg-6kg, tương
đương 11kg -12 Kg Urê. Phân NPK đầu trâu: 15kg-20 kg
- Cách
bón:
+
Bón lót toàn bộ phân chuồng + ½ lượng phân lân
+
Bón thúc sau trong 20-25 ngày, định kỳ 7-10 ngày bón 1 lần
+ 3
lần bón đầu, mỗi lần bón 3Kg ure + 6 Kg kali + 6kg lân + 3kg đâu trâu
+ 2
lần bón sau, mỗi lần bón 1Kg ure + 2kg lân + 3kg đầu trâu
+
Các lần bón tiếp theo, mỗi lần bón 2kg lân + 2kg đầu trâu.
Định
kỳ 5-7 ngày bón 1 lần. Trong thời gian thu hoạch hoa, định kỳ 15 ngày bón 1 lần,
bón sau cắt hoa khoảng 2 ngày.
+
Nguyên tố vi lượng Bo rất cần thiết với cẩm chướng: Sau trồng 20 ngày tiến hành
phun Bo cùng với các phân bón lá khác như Antonik, Komic... Định kỳ 7-10 ngày
phun 1 lần, nồng độ 5ml/bình 8 lít.
C.3.2.
Căng lưới giữ cây
Dùng
cọc to, chắc cắm 2 bên luống với khoảng cách 1,5m/cọc, sau đó dùng dây nilon hoặc
lưới đan sẵn (khoảng cách mắt lưới tương ứng với khoảng cách cây trồng) căng trên
mặt luống trước khi trồng hoặc căng ngay sau khi bấm ngọn. Thông thường căng 2
lớp lưới và chiều cao lớp lưới được nâng dần lên theo chiều cao của cây.
C.4.
Sâu bệnh
Thường
xuyên theo dõi phòng trừ sâu bệnh kịp thời: Nhện đỏ, rệp, sâu xanh, sâu khoang,
đốm lá, gỉ sắt, héo xanh vi khuẩn.
QCVN 01-156: 2014/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC
BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG RAU DỀN
National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability
of Amaranth Varieties
Lời
nói đầu
QCVN
01-156: 2014/BNNPTNT được xây dựng
dựa trên cơ sở Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn
định (DUS) của giống rau dền của UPOV (Guidelines for the conduct of tests for
Distinctness, Uniformity and Stability of Amaranth varieties - TG/247/1) ban
hành ngày 09 tháng 4 năm 2008.
QCVN
01-156: 2014/BNNPTNT do Trung tâm
Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn,
Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành tại Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 02 năm 2014
QCVN
01-156: 2014/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH
ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG RAU DỀN
National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and
Stability of Amaranth Varieties
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản
lý khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm
DUS) của các giống rau dền mới thuộc chi Amaranthus L.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo
nghiệm DUS giống rau dền mới.
1.3.
Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt
1.3.1.
Giải thích từ ngữ
Trong
Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.1.
Giống khảo nghiệm: Là giống mới được
đăng ký khảo nghiệm.
1.3.1.2.
Giống tương tự: Là giống cùng nhóm
với giống khảo nghiệm, có nhiêu tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm.
1.3.1.3.
Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính
trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống được cơ quan chuyên môn có thẩm
quyền công nhận.
1.3.1.4.
Tính trạng đặc trưng: Là tính trạng
được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận
biết và mô tả được một cách chính xác.
1.3.1.5.
Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ
ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng
trong khảo nghiệm DUS.
1.3.2.
Các từ viết tắt
1.3.2.1.
UPOV: International Union for the
protection of new varieties of plants (Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống cây trồng
mới)
1.3.2.2.
DUS: Distinctness, Uniformity, Stability
(Tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định)
1.3.2.3.
QL: Qualitative characteristic (Tính
trạng chất lượng)
1.3.2.4.
QN: Quantitative characteristic (Tính
trạng số lượng)
1.3.2.5.
PQ: Pseudo-Qualitative characteristic
(Tính trạng giả chất lượng)
1.3.2.6.
MG: Single measurement of a group of
plants or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm
cây)
1.3.2.7.
MS: Measurement of a number of
individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các
cây mẫu)
1.3.2.8.
VG: Visual assessment by a single
observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc
một số bộ phận của một nhóm cây)
1.3.2.9.
VS: Visual assessment by observation
of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận
của các cây mẫu)
1.4.
Tài liệu viện dẫn
1.4.1.
TG/1/3 General Introduction to the
Examination of Distinctness, Uniformity and Stability and the Development of
Harmonized Descriptions of New Varieties of Plants (Hướng dẫn chung về đánh giá
tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hóa trong mô tả giống
cây trồng mới)
1.4.2.
TGP/8/1: Trail design and techiques
used in the examination of Distinctness, Uniformity and stability (Phương pháp
bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác
biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).
1.4.3.
TGP/9/1 Examining Distinctness (Đánh
giá tính khác biệt)
1.4.4.
TGP/10/1 Examining Uniformity (Đánh
giá tính đồng nhất)
1.4.5.
TGP/11/1 Examining Stability (Đánh
giá tính ổn định)
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Các
tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
của giống rau dền được qui định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của tính trạng
được mã số bằng điểm.
Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống rau dền
|
STT
|
Tính trạng
|
Trạng thái biểu hiện
|
Mã số
|
|
1. (*)
(a)
QL
VG
|
Lá
mầm: sắc tố antoxian
Cotyledon:
anthocyanin coloration
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
2. (*) (a) QL VG
|
Cây
con: sắc tố antoxian của thân mầm
Seedling:
anthocyanin coloration of hypocotyl
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
3.
(a) QN VG
|
Cây
con: mức độ sắc tố antoxian của thân mầm
Seedling:
intensity of anthocyanin coloration of hypocotyl
|
Nhạt
- weak
Trung
bình - medium
Đậm
- strong
|
3
5
7
|
|
4.
(b)
QN
MS
|
Lá
non: chiều dài
Young
leaf: length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
5.
(b)
QN
MS
|
Lá
non: chiều rộng
Young
leaf: width
|
Hẹp
- narrow
Trung
bình - medium
Rộng
- broad
|
3
5
7
|
|
6.
(b)
QN
VG
|
Lá
non: tỉ lệ chiều dài/chiều rộng
Young
leaf: ratio length/width
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
Lớn
- large
|
3
5
7
|
|
7.
(+)
(b)
QN
VG
|
Lá
non: vị trí phần rộng nhất
Young
leaf: position of broadest part
|
Ở
giữa hoặc hơi hướng về gốc lá - in middle or slightly towards base
Hướng
về gốc lá - moderately towards base
Hướng
nhiều về gốc lá - strongly towards base
|
1
2
3
|
|
8.
(b)
QN
VG
|
Lá
non: sự nổi lên của gân lá
Young
leaf: prominence of veins
|
Ít
- weak
Trung
bình - medium
Nhiều
- strong
|
1
2
3
|
|
9.
(b)
PQ
VG
|
Lá
non: màu chủ yếu của mặt trên
Young
leaf: main color on upper side
|
Xanh
nhạt - light green
Xanh
trung bình - medium green
Xanh
đậm - dark green
Đỏ
- red
Tím
đỏ - purple
|
1
2
3
4
5
|
|
10.
(+)
(b)
PQ
VG
|
Lá
non: phân bố màu thứ hai ở mặt trên
Young
leaf: distribution of secondary color on upper side
|
Vùng
gần gốc lá - colored basal area
Vùng
trung tâm - central blotch
Mép
lá và gân lá - colored margin and veins
|
1
2
3
|
|
11.
(b)
PQ
VG
|
Lá non: màu ở mặt dưới
Young
leaf: color on the lower side
|
Xanh
- green
Đỏ
- red
Tím
đỏ - purple
|
1
2
3
|
|
12.
(+)
(c)
QL
VG
|
Lá:
mép lá
Leaf:
margin
|
Phẳng
- entire
Lượn
sóng- sinuate
|
1
2
|
|
13.
(+)
QN
VS
|
Cây:
thời gian bắt đầu ra chùm hoa
Plant:
time of beginning of emergence of inflorescence
|
Sớm
- early
Trung
bình - medium
Muộn
- late
|
3
5
7
|
|
14.
(+)
QN
MG
|
Thời
gian nở hoa
Time
of flowering
|
Sớm
- early
Trung
bình - medium
Muộn
- late
|
3
5
7
|
|
15.
(d)
PQ
VG
|
Thân:
màu sắc
Stem:
color
|
Xanh
- green
Vàng-
yellow
Hồng
- pink
Đỏ
- red
Tím
đỏ - purple
|
1
2
3
4
5
|
|
16.
(d)
PQ VG
|
Thân:
màu của vết sọc
Stem:
color of stripes
|
Đỏ
- red
Đỏ
tía - red purple
Tím
đỏ - purple
|
1
2
3
|
|
17. (*) (d)
QL
VG
|
Cuống
lá: sắc tố antoxian
Petiole:
anthocyanin coloration
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
18.
(d)
QN
VG
|
Cuống
lá: mức độ của sắc tố antoxian
Petiole:
intensity anthocyanin coloration
|
Rất
nhạt - very weak
Nhạt
- weak
Trung
bình - medium
Đậm
- strong
Rất
đậm - very strong
|
1
3
5
7
9
|
|
19.
(d) PQ VG
|
Phiến
lá: màu chính
Leaf
blade: main color
|
Xanh
nhạt - light green
Xanh
trung bình - medium green
Xanh
đậm - dark green
Đỏ
- red
|
1
2
3
4
|
|
20. (*)
(+)
(d)
QL
VG
|
Phiến
lá: sự xuất hiện của vết đốm
Leaf
blade: presence of blotch
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
21.
(+)
(d)
QN
VG
|
Phiến
lá: kích cỡ của vết đốm so với phiến lá
Leaf
blade: size of blotch in relation to blade
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
Lớn
- large
|
3
5
7
|
|
22.
(+)
(d)
PQ
VG
|
Phiến
lá: màu của vết đốm
Leaf
blade: color of blotch
|
Xanh
- green
Bạc
- silvery
Đỏ
- red
Tím
đỏ - purple
|
1
2
3
4
|
|
23. (*) (+)
(d)
QL
VS
|
Phiến
lá: hình dạng của vết đốm
Leaf
blade: shape of blotch
|
Hình
trứng - ovoid
Hình
chữ V - “V” shaped
|
1
2
|
|
24. (*)
(d)
PQ
VG
|
Chùm
hoa: màu sắc
Inflorescence:
color
|
Vàng
- yellow
Xanh
- green
Hồng
- pink
Đỏ
- red
Tím
đỏ - purple
Nâu
- brown
|
1
2
3
4
5
6
|
|
25.
(+)
(d)
QN
VG
|
Chùm
hoa: mức độ gọn
Inflorescence:
compactness
|
Gọn
- compact
Trung
gian - Intermediate
Xòe
- open
|
3
5
7
|
|
26.
(+)
(d)
QN
VG
|
Chùm
hoa: mật độ cụm hoa
Inflorescence:
density of glomerules
|
Thưa
- sparse
Trung
bình - medium
Dày
- dense
|
3
5
7
|
|
27. (*)
(+)
(d) QL VG
|
Chùm
hoa: kiểu chùm hoa
Inflorescence:
type
|
Kiểu
dẻ quạt - amarantiform
Kiểu
khối cầu - glomerulate
|
1
2
|
|
28.
(d)
QN
MS
|
Chùm
hoa: số hoa cái/cụm hoa
Inflorescence:
number of female flowers per glomerule
|
Ít
- few
Trung
bình - medium
Nhiều
- many
|
3
5
7
|
|
29. (*)
(+)
(d)
QN
VG
|
Chùm
hoa: chiều dài của lá bắc so với bầu nhụy
Inflorescence:
length of bract relative to utricle
|
Ngắn
hơn - shorter
Tương
đương - equal
Dài
hơn - longer
|
1
2
3
|
|
30. (*)
(d)
QL
VG
|
Chùm
hoa: kiếu sinh trưởng
Inflorescence:
growth habit
|
Hữu
hạn - determinate
Vô
hạn - indeterminate
|
1
2
|
|
31.
(+)
(d)
QN
VG
|
Chùm
hoa: Thế
Inflorescence:
attitude
|
Thẳng
hoặc hơi cong - upright or weakly recurved
Cong
vừa - moderately recurved
Cong
nhiều - strongly recurved
|
1
2
3
|
|
32.
(d)
QN
VG
|
Chùm
hoa: chiều dài
Inflorescence:
length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
33. (+)
(e)
QN
MG
|
Cây:
thời gian chín
Plant:
time of maturity
|
Sớm
- early
Trung
bình - medium
Muộn
- late
|
3
5
7
|
|
34.
(+)
(e)
QN
MG
|
Cây:
chiều cao
Plant:
length
|
Thấp
- short
Trung
bình - medium
Cao
- tall
|
3
5
7
|
|
35. (*)
(e)
QL
VG
|
Thân:
sắc tố antoxian của gốc
Stem:
anthocyanin coloration of base
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
36. (*)
(+)
(e)
QL
VG
|
Thân:
hình dạng mặt cắt ngang
Stem:
shape in cross section
|
Tròn
- circular
Góc
cạnh - undulated
|
1
2
|
|
37. (*)
(f)
PQ
VG
|
Hat:
màu sắc
Seed:
color
|
Trắng
- white
Vàng
- yellow
Hồng
- pink
Nâu
- brown
Đen
- black
|
1
2
3
4
5
|
|
38. (*)
(+)
(f)
QL
VG
|
Hat:
hình dạng
Seed:
shape
|
Hình
elip - ellipsoid
Hình
đĩa - discoid
|
1
2
|
|
39. (*)
(+)
(f)
QL
VG
|
Hạt:
kiểu hạt
Seed:
type
|
Trong
- flint
Đục
- floury
|
1
2
|
|
40.
(+)
(f)
QN
MG
|
Hạt:
khối lượng 1000 hạt
Seed:
weight per 1000 seeds
|
Nhỏ
- low
Trung
bình - medium
To
- high
|
3
5
7
|
|
CHÚ
THÍCH
(*)
Tính trạng được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn
có trong bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước
đó hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được.
(+)
Tính trạng được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi tại phụ lục A
(a)
Các tính trạng về lá mầm và cây con được đánh giá ở giai đoạn cây con từ 3-6
ngày sau khi mọc
(b)
Các tính trạng và lá non được đánh giá ở giai đoạn cây con từ 6 đến 8 lá
(c)
Các tính trạng về lá được đánh giá ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng, trước
khi chùm hoa xuất hiện
(d)
Các tính trạng về thân, cuống lá, phiến lá, chùm hoa được đánh giá ở giai
đoạn nở hoa: 50% số cây (Xem giải thích tính trạng 14)
(e)
Các tính trạng về cây, thân được đánh giá ở giai đoạn chín sinh lý (xem giải
thích tính trạng (3)
(f)
Các tính trạng về hạt được đánh giá khi hạt khô ở thời kỳ thu hoạch
|
III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM
3.1.
Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1.1.
Giống khảo nghiệm
3.1.1.1.
Lượng giống gửi khảo nghiệm: Khối
lượng hạt giống tối thiểu gửi đến cơ sở khảo nghiệm để khảo nghiệm và lưu mẫu
là 100g/giống.
3.1.1.2.
Chất lượng hạt giống: Chất lượng hạt
giống gửi khảo nghiệm tối thiểu có tỷ lệ nảy mầm 75% độ ẩm 10%. Và độ sạch 98%.
Mẫu giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào trừ khi cơ
sở khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu.
3.1.1.3.
Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của
cơ sở khảo nghiệm.
3.1.2.
Giống tương tự
3.1.2.1.
Trong Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm
(Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống tương tự và ghi rõ những tính trạng khác
biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ sở khảo nghiệm xem xét đề xuất của
tác giả và quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.
3.1.2.2.
Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu chuẩn
của cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ sở khảo nghiệm có thể yêu cầu
tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm về chất lượng
giống cung cấp. Khối lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở Mục
3.1.1.
3.2.
Phân nhóm giống khảo nghiệm
Các
giống khảo nghiệm được phân nhóm như sau:
- Theo
loài (xem phụ lục C)
- Theo
các tính trạng đặc trưng
(1) Lá
mầm: sắc tố antoxian (Tính trạng 1)
(2) Cây
con: sắc tố antoxian của thân mầm (Tính trạng 2)
(3) Cuống
lá: sắc tố antoxian (Tính trạng 17)
(4) Phiến
lá: sự xuất hiện của vết đốm (Tính trạng 20)
(5) Phiến
lá: Hình dạng của vết đốm (Tính trạng 23)
(6) Chùm
hoa: màu sắc (Tính trạng 24)
(7) Chùm
hoa: kiểu chùm hoa (Tính trạng 27)
(8) Chùm
hoa: chiều dài của lá bắc so với bầu nhụy (Tính trạng 29)
(9) Chùm
hoa: kiểu sinh trưởng (Tính trạng 30)
(10)
Thân: sắc tố antoxian của gốc (Tính trạng 35)
(11)
Thân: hình dạng mặt cắt ngang (Tính trạng 36)
(12)
Hạt: màu sắc (Tính trạng 37)
(13)
Hạt: hình dạng (Tính trạng 38)
(14)
Hạt: kiểu hạt (Tính trạng 39)
3.3.
Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1.
Thời gian khảo nghiệm
Tối
thiểu 2 vụ có điều kiện tương tự
3.3.2.
Điểm khảo nghiệm
Bố
trí tại một điểm, nếu có tính trạng không thể đánh giá được thì bố trí thêm 1 điểm
bổ sung.
3.3.3.
Bố trí thí nghiệm
Thí
nghiệm được bố trí tối thiểu 2 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại trồng 30 cây.
Trồng hai hàng, khoảng cách hàng 50 cm, cây cách cây 40 cm.
3.3.4.
Các biện pháp kỹ thuật
Áp
dụng tại Phụ lục D
3.4.
Phương pháp đánh giá
- Các
tính trạng đánh giá trên các cây riêng biệt, được tiến hành trên 20 cây ngẫu
nhiên hoặc các bộ phận của 20 cây mẫu đó cho một lần nhắc lại. Các tính trạng
khác được tiến hành trên tất cả các cây của ô thí nghiệm .
- Phương
pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng
theo hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/8/1; TGP/9/1; TGP/10/1;
TGP/11/1).
3.4.1.
Đánh giá tính khác biệt
- Tính
khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa
giống khảo nghiệm và giống tương tự.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được
coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác
nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy
định tại Bảng 1.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống
khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở độ tin cậy tối thiểu 95%.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý
như tính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo
phương pháp VS và MS.
3.4.2.
Đánh giá tính đồng nhất
Phương
pháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệ
cây khác dạng trên tổng số cây trên ô thí nghiệm.
Áp
dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 1% ở độ tin cậy tối thiểu
95%. Nếu số cây quan sát là 60 (cả 2 lần nhắc lại), số cây khác dạng tối đa cho
phép là 2.
3.4.3.
Đánh giá tính ổn định
Tính
ổn định được đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống được coi là ổn định
khi chúng đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm.
Trong
trường hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định bằng việc trồng
thế hệ tiếp theo hoặc trồng cây mới, giống có tính ổn định khi những biểu hiện
của các tính trạng ở thế hệ sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở
thế hệ trước đó.
IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1.
Khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác
giả đối với giống rau dền mới được thực hiện theo quy định tại Luật Sở hữu trí
tuệ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Số hữu trí tuệ và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật.
4.2.
Khảo nghiệm DUS để công nhận giống
rau dền mới được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng ngày 24/3/2004
và Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1.
Cục Trồng trọt hướng dẫn và kiểm tra
thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý khảo nghiệm DUS giống rau dền,
Cục Trồng trọt kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy
chuẩn này.
5.2.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
PHỤ LỤC A
GIẢI THÍCH, MINH HỌA VÀ
HƯỚNG DẪN THEO DÕI MỘT SỐ TÍNH TRẠNG
A.1.
Tính trạng 7 - Lá non: vị trí phần
rộng nhất

A.2.
Tính trạng 10 - Lá non: phân bố màu
thứ hai ở mặt trên

A.3.
Tính trạng 12 - Lá: mép lá
Đánh
giá trên lá phát triển đầy đủ, trước khi cụm hoa xuất hiện

A.4.
Tính trạng 13 - Cây: thời gian bắt
đầu ra chùm hoa
Tính
từ khi gieo đến ngày bắt đầu ra chùm hoa (khi 50% số cây có chùm hoa dài ít
nhất 1 cm ở đỉnh của thân chính).
A.5.
Tính trạng 14 - Thời gian nở hoa
Tính
từ ngày gieo đến khi 50% số cây có bông chùy dài xấp xỉ 5cm, các hoa nở ở phần
giữa với các nhị hoa riêng biệt so với các vòi nhụy có thể nhìn thấy được hoàn
toàn.
A.6.
Tính trạng 20 - Phiến lá: sự xuất
hiện của vết đốm

A.7.
Tính trạng 21 - Phiến lá: kích cỡ của
vết đốm so với phiến lá

A.8.
Tính trạng 22 - Phiến lá: màu của vết
đốm

A.9.
Tính trạng 23 - Phiến lá: hình dạng
của vết đốm

A.10.
Tính trạng 25 - Chùm hoa: mức độ gọn
Mức
độ gọn của chùm hoa được xác định bởi góc giữa nhánh bên và trục chính của chùm
hoa

A.11.
Tính trạng 26 - Chùm hoa: mật độ cụm
hoa
Mật
độ cụm hoa được quan sát ở nhánh bên của trục chính

A.12.
Tính trạng 27 - Chùm hoa: kiểu chùm
hoa
Kiểu
chùm hoa được quan sát từ giai đoạn nở hoa đến khi hạt phát triển đầy đủ.
Kiểu
dẻ quạt: cụm hoa nhỏ đính vào các nhánh bên, các cụm hoa nhỏ có dạng mở rộng.
Kiểu
khối cầu; các cụm hoa nhỏ đính vào trục chính và có dạng cầu.

A.13.
Tính trạng 29 - Chùm hoa: chiều dài
của lá bắc so với bầu nhụy
Quan
sát trên kính hiển vi khi bầu nhụy chứa hạt chín và bị nứt ra


A.14.
Tính trạng 31 - Chùm hoa: thế

A.15.
Tính trạng 33 - Cây: thời gian chín
Được
tính từ khi gieo đến khi hạt chín hoàn toàn (hình dạng hạt không thay đổi khi
dùng ngón tay ấn vào)
Kiểm
tra hạt ở giữa chùm hoa
A.16.
Tính trạng 34 - Cây: chiều cao.
Đo
từ gốc của cây đến chóp của chùm hoa.
A.17.
Tính trạng 36 - Thân: hình dạng mặt
cắt ngang.

A.18.
Tính trạng 38 - Hạt: hình dạng.

A.19.
Tính trạng 39 - Hạt: kiểu hạt
Kiểu
hạt được quan sát bằng thiết bị soi hạt, ví dụ sử dụng một hộp có nắp kính và
nguồn sáng bên trong. Các hạt được đặt trên nắp kính: nếu ánh sáng xuyên qua
hạt thì gọi là kiểu hạt “Trong”; nếu ánh sáng không xuyên qua hạt thì gọi là
kiểu hạt “Đục”

20.
Tính trạng 40 - Hạt: khối lượng 1000
hạt
Khối
lượng hạt được xác định dựa vào 8 lần lặp 1000 hạt, ở độ ẩm 10%
PHỤ LỤC B
TỜ KHAI KỸ THUẬT KHẢO
NGHIỆM DUS GIỐNG RAU DỀN
B.1.
Loài chung: Amaranthus spp
(L.)
(Xác
định tên loài cụ thể và tích vào ô có liên quan)
|
Amaranthus
tricolor.
|
|
|
Amaranthus
blitum.
|
|
|
Amaranthus
viridis.
|
|
|
Amaranthus
spinosus.
|
|
|
Amaranthus
dubius.
|
|
|
Amaranthus
retroflexux.
|
|
|
Amaranthus
hybridus.
|
|
|
Amaranthus
hypochondriacus L.
|
|
|
Amaranthus
cruentus L.
|
|
|
Amaranthus
caudatus L.
|
|
B.2.
Tên giống:
B.3.
Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm
Tên:
Địa
chỉ:
Điện
thoại / FAX / E.maii:
B.4.
Họ và tên, địa chỉ tác giả giống
1. Họ
tên Địa chỉ
2.
Họ tên Địa chỉ
3.
Họ tên Địa chỉ
B.5.
Nguồn gốc giống, phương pháp chọn tạo
B.5.1.
Nguồn gốc
Tên
giống bố, mẹ:
Nguồn
gốc vật liệu:
B.5.2.
Phương pháp chọn tạo
Lai
hữu tính:
Xử
lí đột biến:
Phương
pháp khác:
B.5.3.
Thời gian và địa điểm chọn tạo
B.5.4.
Phương pháp duy trì và nhân giống:
Nhân
giống từ hạt:
(a) Giống
tự thụ phấn [ ]
(b) Giống
giao phấn
Quần
thể [ ]
Nhân
tạo [ ]
(c) Giống
lai [ ]
(d) Khác
[ ] (mô tả chi tiết)
B.6.
Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài
Nước
ngày tháng năm
Nước
ngày tháng năm
B.7.
Các tính trạng đặc trưng của giống
Bảng B.1 - Một số tính trạng đặc trưng của giống
|
STT
|
Tính trạng
|
Trạng thái biểu hiện
|
Mã số
|
(*)
|
|
7.1
|
Lá
mầm: sắc tố antoxian
Cotyledon:
anthocyanin coloration
(Tính
trạng 1)
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
|
7.2
|
Cây
con: sắc tố antoxian của thân mầm
Seedling:
anthocyanin coloration of hypocotyl
(Tính
trạng 2)
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
|
7.3
|
Cuống
lá: sắc tố antoxian
Petiole:
anthocyanin coloration
(Tính
trạng 17)
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
|
7.4
|
Phiến
lá: sự xuất hiện của vết đốm
Leaf
blade:presence of blotch
(Tính
trạng 20)
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
|
7.5
|
Phiến
lá: hình dạng của vết đốm
Leaf
blade : shape of blotch
(Tính
trạng 23)
|
Hình
trứng - ovoid
Hình
chữ V- “V” shaped
|
1
2
|
|
|
7.6
|
Chùm
hoa: màu sắc
Inflorescence:
color
(Tính
trạng 24)
|
Vàng
- yellow
Xanh
- green
Hồng
- pink
Đỏ
- red
Tím
đỏ - purple
Nâu
- brown
|
1
2
3
4
5
6
|
|
|
7.7
|
Chùm
hoa: kiểu chùm hoa
Inflorescence:
type
(Tính
trạng 27)
|
Kiểu
amarantiform - amarantiform
Kiểu
glomerulate - glomerulate
|
1
2
|
|
|
7.8
|
Chùm
hoa: chiều dài của lá bắc so với bầu nhụy
Inflorescence:
length of bract relative to utricle
(Tính
trạng 29)
|
Ngắn
hơn - shorter
Tương
đương - equal
Dài
hơn - longer
|
1
2
3
|
|
|
7.9
|
Chùm
hoa: kiếu sinh trưởng
Inflorescence:
growth habit
(Tính
trạng 30)
|
Hữu
hạn - determinate
Vô
hạn - indeterminate
|
1
2
|
|
|
7.10
|
Thân:
sắc tố antoxian của gốc
Stem:
anthocyanin coloration of base
(Tính
trạng 35)
|
Không
có - absent
Có
- present
|
1
9
|
|
|
7.11
|
Thân:
hình dạng mặt cắt ngang
Stem:
shape in cross section
(Tính
trạng 36)
|
Tròn
- circular
Góc
cạnh - undulated
|
1
2
|
|
|
7.12
|
Hạt:
màu sắc
Seed:
color
(Tính
trạng 37)
|
Trắng
- white
Vàng-
yellow
Hồng
- pink
Nâu
- brown
Đen
- black
|
1
2
3
4
5
|
|
|
7.13
|
Hạt:
hình dạng
Seed:
shape
(Tính
trạng 38)
|
Hình
elip - ellipsoid
Hình
đĩa - discoid
|
1
2
|
|
|
7.14
|
Hạt:
kiểu hạt
Seed:
type
(Tính
trạng 39)
|
Trong
- flint
Đục
- floury
|
1
2
|
|
|
CHÚ
THÍCH:
(*):
Đánh dấu (+) hoặc điền số liệu cụ thể vào ô trống tương ứng cho phù hợp với trạng
thái biểu hiện của giống
|
8.
Các giống tương tự và sự khác biệt so với giống đăng ký khảo nghiệm
Bảng B.2 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống
khảo nghiệm
|
Tên giống tương tự
|
Những tính trạng khác biệt
|
Trạng thái biểu hiện
|
|
Giống tương tự
|
Giống khảo nghiệm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B.9.
Các thông tin bổ sung giúp cho việc phân biệt giống
B.9.1.
Khả năng chống chịu sâu bệnh:
B.9.2.
Các điều kiện đặc biệt để khảo nghiệm giống:
B.9.3.
Thông tin khác:
|
|
Ngày tháng năm
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC C
CÁC LOÀI RAU DỀN
Laurie B. Feine-Dudley
-
Amaranthus tricolor: Hoa đơn
tính, có 3 cánh hoa. Các cánh hoa dài bằng hoặc dài hơn bầu nhụy; bầu nhụy nứt
vòng quanh.
-
Amaranthus blitum: Hoa đơn tính,
có 3 cánh hoa. Các cánh hoa ngắn hơn bầu nhụy; bầu nhụy không nứt. Bầu nhụy nhẵn.
-
Amaranthus viridis: Hoa đơn tính,
có 3 cánh hoa. Các cánh hoa ngắn hơn bầu nhụy; bầu nhụy không nứt. Bầu nhụy nhẵn.
-
Amaranthus spinosus: Hoa đơn
tính, có 5 cánh hoa. Các cánh hoa dài tương đương chiều dài của bầu nhụy, vòi
nhụy cong vào. Cây có gai; chùm hoa có các cụm hoa đực ở trên và cụm hoa cái ở
dưới.
-
Amaranthus dubius: Hoa đơn tính,
có 5 cánh hoa. Các cánh hoa dài tương đương chiều dài của bầu nhụy, vòi nhụy
cong vào. Cây không có gai; cụm hoa bắt đầu là các hoa đực và phần còn lại là
các hoa cái.
-
Amaranthus retroflexus: Hoa đơn
tính, có 5 cánh hoa. Các cánh hoa trong ngắn hơn cánh hoa ngoài và có đỉnh tù
hoặc xẻ khía các cánh hoa thẳng hoặc cong từ bầu nhụy, cánh hoa dài hơn bầu
nhụy . Lá bắc dài hơn vòi nhụy; bầu nhụy không có dạng tháp, chùm hoa ngắn và
dầy, phát triển vừa phải; hạt có màu đậm.
-
Amaranthus hybridus: Hoa đơn
tính, có 5 cánh hoa. Các cánh hoa trong gắn hơn cánh hoa ngoài và có đỉnh nhọn,
các cánh hoa thẳng hoặc cong từ bầu nhụy. Các cánh hoa ngắn hơn bầu nhụy. Lá
bắc dài hơn vòi nhụy; bầu nhụy hẹp hình tháp ở đỉnh. Chùm hoa ngắn và dầy hoặc
phát triển vừa phải; hạt có màu đậm.
-
Amaranthus hypochondriacus: Hoa
đơn tính, có 5 cánh hoa. Các cánh hoa trong ngắn hơn cánh hoa ngoài, các cánh
hoa thẳng hoặc cong từ bầu nhụy, đỉnh cánh hoa thuôn dài. Lá bắc dài bằng vòi
nhụy, vòi nhụy có dạng sắc nhọn và tạo với nhau một góc rất nhỏ ở gốc. Chùm hoa
lớn, chắc và phát triển hoàn toàn, màu hạt sáng, đôi khi là màu sẫm.
-
Amaranthus cruentus: Hoa đơn
tính, có 5 cánh hoa. Các cánh hoa trong ngắn hơn cánh hoa ngoài, các cánh hoa
thẳng hoặc cong từ bầu nhụy, đỉnh các cánh hoa sắc nhọn. Lá bắc ngắn hơn vòi
nhụy; vòi nhụy có dạng đứng, Bầu nhụy hẹp dần thành hình tháp ở đỉnh. Chùm hoa
lớn không chặt và phát triển hoàn toàn, màu hạt sáng, đôi khi là màu sẫm.
-
Amaranthus caudatus. Hoa đơn
tính, có 5 cánh hoa. Các cánh hoa trong ngắn hơn cánh hoa ngoài, các cánh hoa thẳng
hoặc cong từ bầu nhụy, cánh hoa rộng, đa số xếp lên nhau, đỉnh các cánh hoa
phía trong có dạng tù. Lá bắc ngắn hơn vòi nhụy; Bầu nhụy không có dạng hình
tháp, vòi nhụy trải rộng quy tụ ở gốc tạo thành hình yên ngựa. Chùm hoa lớn,
không chặt và phát triển hoàn toàn. Màu hạt sáng, đôi khi là màu sẫm.
PHỤ LỤC D
KỸ THUẬT GIEO TRỒNG
D.1.
Thời vụ
Theo
khung thời vụ tốt nhất tại địa phương nơi khảo nghiệm.
D.2.
Kỹ thuật gieo ươm cây giống
Dùng
khay nhựa hoặc khay xốp.
Hỗn
hợp giá thể đưa vào khay tùy điều kiện của cơ sở có thể trộn theo công thức
sau:
1. Đất:
Bột xơ dừa: Phân hữu cơ theo tỷ lệ khối lượng 1:1:1.
2. Đất:
Trấu hun: Phân hữu cơ theo tỷ lệ khối lượng 4:3:3.
Sau
khi gieo hạt xong rắc một lớp đất bột kín hạt, phủ một lớp trấu rồi tưới đủ ẩm,
duy trì độ ẩm từ 70 đến 75%. Chú ý phòng trừ sâu bệnh. Ra ngôi, trồng khi cây
có từ 2 lá đến 3 lá thật.
D.3.
Làm đất
- Đất
làm thí nghiệm phải đại diện cho vùng sinh thái khảo nghiệm, tơi xốp có độ phì
đồng đều, bằng phẳng, sạch cỏ dại và chủ động tưới tiêu.
Mỗi
ô thí nghiệm rộng 6,5m (6,5m x 1m) không kể rãnh được chia làm 2 hàng, khoảng
cách hàng 50 cm, cây cách cây 40 cm.
D.4.
Phân bón
- Lượng
phân bón cho 1 ha: Phân chuồng hoai mục từ 10 tấn đến 15 tấn hoặc phân hữu cơ
khác với lượng quy đổi tương đương; từ 80 đến 100 N - 60P2O5-
60K2O. Tùy theo độ phì của đất, đặc tính của giống có thể điều chỉnh
mức phân bón cho phù hợp.
- Cách
bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, toàn bộ phân lân và 1/3 lượng kali. Toàn bộ
lượng đạm và kali còn lại chia đều bón thúc vào 3 lần xới vun.
D.5.
Chăm sóc
- Xới
vun kết hợp bón thúc 3 lần như sau:
+
Thúc lần 1: khi cây hồi xanh kết hợp vun xới nhẹ.
+
Thúc lần 2: khi cây được 6 đến 8 lá.
+
Thúc lần 3: khi cây ra hoa.
- Tưới
theo rãnh hoặc mặt luống. Giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng từ 70% đến 75% độ
ẩm tối đa đồng ruộng.
D.6.
Phòng trừ sâu bệnh
Thường
xuyên theo dõi phòng trừ sâu bệnh kịp thời: Sâu xanh, sâu khoang, sâu róm, bọ
trĩ, rệp và một số loại nấm bệnh...
QCVN 01-157 : 2014/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG THU HẢI
ĐƯỜNG
National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability
of Elatior Begonia Varieties
Lời
nói đầu
QCVN
01-157:2014/BNNPTNT được xây dựng dựa
trên cơ sở quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
(DUS) của giống thu hải đường của UPOV (Guidelines For the Conduct of Tests
for Distinctness, Uniformity and Stability of Elatior Bengonia - TG/18/5)
ban hành ngày 28 tháng 3 năm 2007.
QCVN
01-157:2014/BNNPTNT do Trung tâm
Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên
soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT, ngày 10 tháng 02
năm 2014.
QCVN
01-157 : 2014/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC
BIỆT TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG THU HẢI ĐƯỜNG
National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and
Stability of Elatior Begonia Varieties
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản
lý khảo nghiệm tính khác biệt tính đồng nhất và tính ổn nghiệm DUS) của các giống
thu hải đường mới thuộc loài Begonia xhiemalis Fotsch và Begonia
xelatior Hort.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo
nghiệm DUS giống thu hải đường mới.
1.3.
Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt
1.3.1.
Giải thích từ ngữ
Trong
quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.1.
Giống khảo nghiệm: Là giống mới được
đăng ký khảo nghiệm.
1.3.1.2.
Giống tương tự: Là giống cùng nhóm
với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảo nghiệm.
1.3.1.3.
Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính
trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền
công nhận.
1.3.1.4.
Tính trạng đặc trưng: Là những tính
trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có
thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.
1.3.1.5.
Cây khác dạng: là cây khác biệt rõ
ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tình trạng đặc trưng được sử dụng
trong khảo nghiệm DUS.
1.3.2.
Các từ viết tắt
1.3.2.1.
UPOV: International Union for the
Protection of New Varieties of Plants (Hiệp hội Quốc tế bảo hộ giống cây trồng
mới).
1.3.2.2.
DUS: Distinctness, Uniformity, Stability
(Tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định).
1.3.2.3.
QL: Qualitative characteristic (Tính
trạng chất lượng).
1.3.2.4.
QN: Quantitative characteristic (Tính
trạng số lượng).
1.3.2.5.
PQ: Pseudo - qualitative
characteristic (Tính trạng giả chất lượng).
1.3.2.6.
MG: Measurement of a group of plants
or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một số bộ phận của một nhóm cây).
1.3.2.7.
MS: Measurement of a number of
individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các
cây mẫu).
1.3.2.8.
VG: Visual assessment by a single
observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc
một số bộ phận của một nhóm cây).
1.3.2.9.
VS: Visual assessment by observation
of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận
của các cây mẫu).
1.4.
Tài liệu viện dẫn
1.4.1.
TG/1/3: General introduction to the
examnination of Distinctness, Uniformity and Stability and the development of
harmonized descriptions of new varieties of plant (Hướng dẫn chung về đánh
giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định và hài hòa hóa trong mô tả
giống cây trồng mới).
1.4.2.
TGP/8/1: Trail design and techniques
used in the examination of Distinctness, Uniformity and Stability (Phương pháp
bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác
biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).
1.4.3.
TGP/9/1: Examinning Distinctness
(Đánh giá tính khác biệt).
1.4.4.
TGP/10/1: Examinning Uniformity (Đánh
giá tính đồng nhất).
1.4.5.
TGP/11/1: Examinning Stability (Đánh
giá tính ổn định).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Các
tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định
của giống thu hải đường được quy định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của tính
trạng được mã số bằng điểm.
Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống thu hải
đường
|
STT
|
Tính trạng
|
Trạng thái biểu hiện
|
Mã số
|
|
1. (*)
QN
MS
|
Cây:
chiều cao (gồm cả hoa)
Plant:
height (including flowers)
|
Thấp
- short
Trung
bình - medium
Cao
- tall
|
3
5
7
|
|
2. (*)
QN
MS
|
Cây:
chiều rộng (gồm cả hoa)
Plant:
width (including flowers)
|
Hẹp
- narrow
Trung
bình - medium
Rộng
- broad
|
3
5
7
|
|
3.
(a)
QN
VG
|
Cuống
lá: sắc tố antoxian của mặt trên
Petiole:
anthocyanin coloration on upper side
|
Không
có hoặc rất nhạt - absent or very weak
Nhạt
- weak
Trung
bình - medium
Đậm
- strong
Rất
đậm - very strong
|
1
3
5
7
9
|
|
4.
(*)
(+)
(a)
QN
MS
|
Phiến
lá: chiều dài gân giữa
Leaf
blade: length of midrib
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
5.
(*)
(a)
QN
MS
|
Phiến
lá: chiều rộng
Leaf
blade: width
|
Hẹp
- narrow
Trung
bình - medium
Rộng
- broad
|
3
5
7
|
|
6.
(*)
(a)
PQ
VG
|
Phiến
lá: màu sắc mặt trên
Leaf
blade: color of upper side
|
Xanh
nhạt - light green
Xanh
trung bình - medium green
Xanh
đậm - dark green
Xanh
đỏ - reddish green
|
1
2
3
4
|
|
7.
(a)
PQ
VG
|
Phiến
lá: màu sắc mặt dưới
Leaf
blade: color of lower side
|
Xanh
nhạt - light green
Xanh
trung bình - medium green
Xanh
đậm - dark green
Xanh
và đỏ - red and green
Nâu
đỏ - reddish brown
|
1
2
3
4
5
|
|
8.
(+)
(a)
QN
VG
|
Phiến
lá: phần gốc
Leaf
blade: base
|
Mở
rộng - wide open
Mờ
vừa phải - moderately open
Đóng
- close
Chồng
lên nhau ít - slightly overlapping
Chồng
lên nhau nhiều - strongly overlapping
|
1
3
5
7
9
|
|
9.
(+)
(a)
QN
VG
|
Phiến
lá: góc ở đỉnh
Leaf
blade: angle of apex
|
Nhọn
- moderatly acute
Vuông
- right angled
Từ
- moderatly obtuse
|
3
5
7
|
|
10.
(+)
(a)
QN
VG
|
Phiến
lá: răng cưa của mép
Leaf
blade: incision of margin
|
Không
có hoặc rất nông - absent or very shallow
Nông
- shallow
Trung
bình - medium
Sâu
- strong
|
1
3
5
7
|
|
11.
(a)
QN
VG
|
Phiến
lá: sự lượn sóng của mép lá
Leaf
blade: undulation of margin
|
Không
có hoặc rất ít - absent or very weak
Ít
- weak
Trung
bình - medium
Nhiều
- strong
Rất
nhiều - very strong
|
1
3
5
7
9
|
|
12.
(b)
QN
MS
|
Lá
bắc: kích cỡ
Bract:
size
|
Nhỏ
- small
Trung
bình - medium
Lớn
- large
|
3
5
7
|
|
13.
(b)
QL
VG
|
Lá
bắc: màu sắc
Bract:
color
|
Xanh
- green
Đỏ
và xanh - red and green
Đỏ
- red
Màu
khác- other color
|
1
2
3
4
|
|
14.
(*)
(+)
QL
VG
|
Hoa:
kiểu
Flower:
type
|
Đơn
- single
Kép
- double
|
1
2
|
|
15.
(*)
QN
MS
|
Hoa:
số cánh hoa
(chỉ
với giống hoa kép)
Flower:
number of petals (only varieties with double flowers)
|
Ít
- few
Trung
bình - medium
Nhiều
- many
|
3
5
7
|
|
16.
(*)
(+)
QN
MS
|
Hoa:
chiều dài
Flower:
length
|
Ngắn
- short
Trung
bình - medium
Dài
- long
|
3
5
7
|
|
17.
(*)
(+)
QN
MS
|
Hoa:
chiều rộng
Flower:
width
|
Hẹp
- narrow
Trung
bình - medium
Rộng
- broad
|
3
5
7
|
|
18.
(*)
(+)
QL
VS
|
Hoa:
số màu
Flower:
number of colors
|
Một
- one
Hai
- two
Nhiều
hơn hai - more than two
|
1
2
3
|
|
19.
(*)
PQ
VS
|
Cánh
hoa ngoài: màu sắc mặt trên của mép
Outer
petal: color of margin of upper side
|
Xác
định mã số trong bảng so màu RHS - RHS color chart (indicate reference
number)
|
|
|
20.
(*)
PQ
VS
|
Cánh
hoa ngoài: màu sắc phần giữa của mặt trên
Outer
petal: color of middle of upper side
|
Xác
định mã số trong bảng so màu RHS - RHS color chart (indicate reference
number)
|
|
|
21.
(*)
(+)
QN
VG
|
Cánh
hoa ngoài: răng cưa của mép
Outer
petal: incisions of margin
|
Không
có hoặc rất nông - absent or very shallow
Nông
- shallow
Trung
bình - medium
Sâu
- deep
|
1
3
5
7
|
|
22.
(*)
(c)
PQ
VG
|
Cánh
hoa trong: màu sắc mặt trên của mép
Inner
petal: color of margin of upper side
|
Xác
định mã số trong bảng so màu RHS - RHS color chart (indicate reference
number)
|
|
|
23.
(*)
(c)
PQ
|
Cánh
hoa trong: màu sắc phần giữa của mặt trên
Inner
petal: color of middle of upper side
|
Xác
định mã số trong bảng so màu RHS - RHS color chart (indicate reference
number)
|
|
|
24.
(c)
PQ
VS
|
Cánh
hoa trong: màu sắc mặt dưới của mép
Inner
petahcolor of margin of lower side
|
Xác
định mã số trong bảng so
màu
RHS - RHS color chart (indicate reference number)
|
|
|
25.
(c)
PQ
VS
|
Cánh
hoa trong: màu sắc phần giữa của mặt dưới
Inner
petal: color of margin of lower side
|
Xác
định mã số trong bảng so màu RHS - RHS color chart (indicate reference
number)
|
|
|
26.
(+)
(c)
QN
VG
|
Cánh
hoa trong: răng cưa của mép
Inner petal: incisions of margin
|
Không
có hoặc rất nông - absent or very shallow
Nông
- shallow
Trung
bình - medium
Sâu
- deep
|
1
3
5
7
|
|
27.
(c)
QN
VG
|
Cánh
hoa trong: Sự lượn sóng của mép
Inner
petal: undulation of margin
|
Không
có hoặc rất ít - absent or very weak
Ít
- weak
Trung
bình - medium
Nhiều
- strong
Rất
nhiều - very strong
|
1
3
5
7
9
|
|
CHÚ
THÍCH:
(*)
Được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn có trong
bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước đó hoặc điều
kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được.
(+)
Được giải thích, minh họa và hướng dẫn tại phụ lục A.
(a):
Tất cả các quan sát trên cuống lá và phiến là thực hiện trên lá đã phát triển
hoàn toàn ở phần giữa cây.
(b):
Tất cả các quan sát trên lá bắc được thực hiện trên các lá bắc phát triển hoàn
toàn một bông hoa phát triển
(c):
Tất cả các quan sát trên cánh hoa trong được thực hiện trên các cánh hoa phát
triển hoàn toàn từ hàng thứ hai của cảnh hoa bên trong.
|
III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM
3.1.
Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1.1.
Giống khảo nghiệm
3.1.1.1.
Lượng giống gửi khảo nghiệm: lượng
giống tối thiểu tác giả phải gửi cho cơ quan khảo nghiệm để khảo nghiệm và lưu
mẫu là 30 cây con.
3.1.1.2.
Chất lượng cây giống: Cây giống gửi
khảo nghiệm phải đảm bảo Chất lượng không bị giập nát và sạch sâu bệnh. Cây
giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất cứ hình thức nào, trừ khi cơ sở
khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu.
3.1.1.3.
Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của
cơ sở khảo nghiệm.
3.1.2.
Giống tương tự
3.1.2.1.
Trong Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm
(Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống làm giống tương tự và nói rõ những tính
trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ sở khảo nghiệm xem xét đề
xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.
3.1.2.2.
Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu
chuẩn của cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết, cơ sở khảo nghiệm có thể yêu
cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu
giống cung cấp. Số lượng và chất lượng giống tương tự như qui định ở Mục 3.1.1.
3.2.
Phân nhóm giống khảo nghiệm
Các
giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa theo các tính trạng sau:
(1) Hoa:
kiểu (Tính trạng 14).
(2) Hoa:
số màu (Tính trạng 18).
(3) Cánh
hoa ngoài: màu sắc phần giữa của mặt trên (Tính trạng 20) với các nhóm:
- Nhóm
1: trắng
- Nhóm
2: vàng
- Nhóm
3: da cam
- Nhóm
4: đỏ
- Nhóm
5: đỏ hồng
- Nhóm
6: xanh hồng
(4) Cánh
hoa ngoài: răng cưa của mép (Tính trạng 21).
(5) Cánh
hoa trong: màu sắc phần giữa của mặt trên (Tính trạng 23) với các nhóm:
- Nhóm
1: trắng
- Nhóm
2: vàng
- Nhóm
3: da cam
- Nhóm
4: đỏ
- Nhóm
5: đỏ hồng
- Nhóm
6: xanh hồng
3.3.
Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1.
Thời gian khảo nghiệm
Được
tiến hành trong một chu kỳ sinh trưởng, nếu tính khác biệt hoặc tính đồng nhất
chưa được xác định chắc chắn thì cần tiến hành khảo nghiệm thêm một chu kỳ sinh
trưởng nữa.
3.3.2.
Điểm khảo nghiệm
Bố
trí tại một điểm, nếu có tính trạng không thể đánh giá được ở điểm đó thì bố
trí thêm 1 điểm bổ sung.
3.3.3.
Bố trí thí nghiệm
Thí
nghiệm được bố trí tối thiểu 2 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại trồng 10 cây, nên
trồng trong chậu, mỗi chậu trồng 1 cây.
3.3.4.
Các biện pháp kỹ thuật
Áp
dụng tại Phụ lục C.
3.4.
Phương pháp đánh giá
Các
tính trạng trên đánh giá trên các cây riêng biệt, trên 10 cây ngẫu nhiên hoặc
các bộ phận của cây đó (một lần nhắc). Các tính trạng khác được tiến hành trên
tất cả các cây của ô thí nghiệm.
Phương
pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng
theo hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/8/1; TGP/9/1; TGP/10/1;
TGP/11/1).
3.4.1.
Đánh giá tính khác biệt
- Tính
khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa
giống khảo nghiệm và giống tương tự.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được
coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác
nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào khoảng cách giá trị tối thiểu quy
định tại Bảng 1.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống
khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở độ tin cậy tối thiểu 95%.
- Tính
trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý
như tính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo
phương pháp VS và MS.
3.4.2.
Đánh giá tính đồng nhất
Phương
pháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệ
cây khác dạng của tất cả cây trên ô thí nghiệm.
Áp
dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 2%, ở độ tin cậy tối
thiểu 95%; nếu số cây quan sát là 20 thì số cây khác dạng tối đa cho phép là 2.
3.4.3.
Đánh giá tính ổn định
Tính
ổn định được đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống được coi là ổn định
khi chúng đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm.
Trong
trường hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định bằng việc trồng
thế hệ tiếp theo, hoặc trồng cây mới. Giống có tính ổn định khi những biểu hiện
của các tính trạng ở thế hệ sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở
thế hệ trước đó.
IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1.
Khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác
giả đối với giống thu hải đường mới được thực hiện theo quy định tại Luật Sở
hữu trí tuệ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các
văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
4.2.
Khảo nghiệm DUS để công nhận giống
thu hải đường mới được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng
ngày 24 tháng 3 năm 2004 và Quyết định số 95/2007/QD-BNN ngày 27 tháng 11 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công nhận giống
cây trồng nông nghiệp mới.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1.
Cục Trồng trọt hướng dẫn và kiểm tra
thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý khảo nghiệm DUS giống thu
hải đường, Cục Trồng trọt kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
Quy chuẩn này.
5.2.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, quy định viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
PHỤ LỤC A
GIẢI THÍCH, MINH HỌA VÀ
HƯỚNG DẪN THEO DÕI MỘT SỐ TÍNH TRẠNG
A.1.
Tính trạng 4 - Phiến lá: chiều dài
gân giữa
A.2.
Tính trạng 5 - Phiến lá: chiều rộng

A.3.
Tính trạng 8 - Phiến lá: phần gốc

A.4.
Tính trạng 9 - Phiến lá: góc ở đỉnh

A.5.
Tính trạng 10 - Phiến lá: răng cưa
của mép

A.6.
Tính trạng 14 - Hoa: kiểu
Hoa
đơn là hoa chỉ có 2 cánh hoa ngoài và có 2 cánh hoa bên trong
Hoa
kép là hoa có 2 cánh hoa ngoài và nhiều hơn 2 cánh hoa trong
A.7.
Tính trạng 16 và 17 - Hoa: chiều dài
và rộng

8.
Tính trạng 18 - Hoa: số màu
- Một
màu: chỉ có một màu ở mặt trên các cánh hoa. Tuy nhiên, có thể có những phần
đậm hơn hoặc nhạt hơn phần còn lại.
- Hai
màu: có hai màu khác nhau ở mặt trên cánh hoa, ví dụ như đỏ và trắng
- Nhiều
hơn hai màu: Có nhiều hơn 2 màu khác nhau ở mặt trên cánh hoa, ví dụ như đỏ, trắng
và vàng.
A.9.
Tính trạng 21 - Cánh hoa ngoài: răng
cưa của mép

A.10.
Tính trạng 26 - Cánh hoa trong: răng
cưa của mép

PHỤ LỤC B
TỜ KHAI KỸ THUẬT ĐĂNG
KÝ KHẢO NGHIỆM DUS GIỐNG THU HẢI ĐƯỜNG
B.1.
Loài:
B.2.
Tên giống:
B.3.
Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm
- Tên:
- Địa
chỉ:
- Điện
thoại / Fax / E.mail:
B.4.
Họ, tên và địa chỉ tác giả
1. Họ
và tên Địa chỉ:
2.
Họ và tên Địa chỉ:
B.5.
Nguồn gốc giống, phương pháp chọn tạo
B.5.1.
Vật liệu
- Giống
bố mẹ:
- Nguồn
gốc vật liệu:
B.5.2.
Phương pháp chọn tạo
- Công
thức lai:
- Xử
lý đột biến:
- Phát
hiện và phát triển (Đề nghị chỉ rõ nơi và thời gian phát hiện và phát triển):
- Phương
pháp khác:
B.5.3.
Phương pháp nhân giống:
- Nhân
giống vô tính:
+
Cắt cành
+
Nhân trong ống nghiệm
+
Khác (ghi rõ phương pháp)
- Nhân
từ hạt
- Khác
(đề nghị cung cấp chi tiết)
B.5.4.
Thời gian và địa điểm: Năm/vụ/địa điểm
B.6.
Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài
1. Tên
nước: ngày tháng năm
2.
Tên nước: ngày tháng
năm
B.7.
Các tính trạng đặc trưng của giống
Bảng B.1 - Một số tính trạng đặc trưng của giống
|
Tính trạng
|
Trạng thái biểu hiện
|
Mã số
|
(*)
|
|
7.1.
Hoa: kiểu
Flower:
type
(Tính
trạng 14)
|
Đơn
- single
Kép
- double
|
1
2
|
|
|
7.2.
Hoa: số cánh hoa
(chỉ
với giống hoa kép)
Flower:
number of petals
(only
varieties with double flowers)
(Tính
trạng 15)
|
Ít
- few
Trung
bình - medium
Nhiều
- many
|
3
5
7
|
|
|
7.3.
Hoa: số màu
Flower:
number of colors
(Tính
trạng 18)
|
Một
- one
Hai
- two
Nhiều
hơn hai - more than two
|
1
2
3
|
|
|
7.4.
Cánh hoa ngoài: màu sắc phần giữa của mặt trên
Outer
petal: color of middle of upper side
Xác
định mã số trong bảng so màu RHS - RHS color chart (indicate reference
number)
(Tính
trạng 20)
|
Trắng
- white
Vàng
- yellow
Da
cam - orange
Đỏ
- red
Hồng
đỏ - red pink
Hồng
xanh - blue pink
Màu
khác (chỉ ra màu) - other
|
1
2
3
4
5
6
|
|
|
7.5.
Cánh hoa ngoài: răng cưa của mép
Outer
petal: incisions of margin
(Tính
trạng 21)
|
Không
có hoặc rất nông - absent or very shallow
Nông
- shallow
Trung
bình - medium
Sâu
- deep
|
1
3
5
7
|
|
|
7.6.
Cánh hoa trong: màu sắc phần giữa của mặt trên
Inner
petal: color of middle of upper side
Xác
định mã số trong bảng so màu RHS - RHS color chart (indicate reference
number)
(Tính
trang 23)
|
Trắng
- white
Vàng
- yellow
Da
cam - orang
Đỏ
- red
Hồng
đỏ - red pink
Hồng
xanh - blue pink
Màu
khác (chỉ ra màu) - other
|
1
2
3
4
5
6
|
|
|
CHÚ
THÍCH: (*) Đánh dấu (+) hoặc điền số liệu cụ thể vào ô trống cho phù hợp với
trạng thái biểu hiện của giống
|
B.8.
Các giống tương tự và sự khác biệt so với giống đăng ký khảo nghiệm
Bảng B.2 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống
khảo nghiệm
|
Tên giống tương tự
|
Những tính trạng khác biệt
|
Trạng thái biểu hiện
|
|
Giống tương tự
|
Giống khảo nghiệm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B.9.
Những thông tin bổ sung khác
B.9.1.
Khả năng chống chịu sâu, bệnh
B.9.2.
Các điều kiện đặc biệt để tiến hành khảo nghiệm giống:
B.9.3.
Những thông tin khác:
|
|
Ngày tháng năm
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC C
KỸ THUẬT GIEO TRỒNG
C.1.
Chuẩn bị giá thể
Giá
thể: tơi xốp, giữ và thoát nước tốt, có thể làm giá thế như sau: 1/2 đất +1/4
xơ dừa + 1/4 phân chuồng hoai mục.
C.2.
Kỹ thuật trồng
- Kích
thước chậu: chọn chậu có kích thước 30cm x 40cm x 20cm, có lỗ thoát nước.
- Chọn
cây sinh trưởng phát triển tốt, mỗi chậu trồng một cây, các chậu được đặt theo
hàng, khoảng cách 25cm X 25cm.
C.3.
Chăm sóc
- Nhiệt
độ thích hợp khoảng 25°C; ánh sáng tán xạ.
- Tưới
nước vào gốc, giữ độ ẩm 70% đến 75%
- Phân
bón: cứ 30 đến 45 ngày bón phân
- Sau
khi trồng 3 tuần cần phải xử lý cây trong điều kiện ngày ngắn (9 giờ/ngày),
thời gian xử lý 2 tuần.
C.4.
Sâu bệnh
Thường
xuyên theo dõi phòng trừ sâu bệnh kịp thời: sên, ốc sên, thối gốc, thối thân.
QCVN 01-158:2014/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN HẠT GIỐNG LÚA, NGÔ, RAU
National Technical Regulation on Rice, Maize,
Vegetable Seed storage
Lời
nói đầu
QCVN
01-158:2014/BNNPTNT do Ban kỹ thuật Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện
bảo quản hạt giống lúa, ngô, rau Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học công
nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
tại Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 02 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN HẠT
GIỐNG LÚA, NGÔ, RAU
National Technical Regulation on Rice, Maize,
Vegetable Seed storage
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định điều kiện, yêu cầu kỹ thuật trong bảo quản hạt giống lúa
ngô, rau bằng kho Mát và kho thường.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân bảo quản hạt giống lúa, ngô, rau dự
trữ quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1.3.
Tài liệu viện dẫn
- TCVN
8548:2011 - Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm;
- QCVN
01-19:2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình kỹ thuật xông
hơi, khử trùng;
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.
Kho bảo quản
2.1.1.
Loại kho
- Kho
bảo quản có thiết bị làm mát (gọi tắt là kho mát), điều chỉnh được nhiệt độ, ẩm
độ theo yêu cầu và có thể thông khí tự nhiên khi cần thiết.
- Kho
không có thiết bị làm mát (gọi tắt là kho thường).
- Đối
với hạt giống ngô, rau dự trữ quốc gia phải bảo quản bằng kho mát; đối với hạt
giống lúa dự trữ quốc gia có thể bảo quản bằng kho mát hoặc kho thường.
2.1.2.
Vị trí kho
Kho
bảo quản phải được xây dựng ở nơi cao ráo, thuận tiện giao thông và xuất nhập
giống; cách xa các điểm có nguy cơ về cháy nổ và các nguồn ô nhiễm, hóa chất độc
hại; xung quanh kho phải quang đãng, đảm bảo thoát nước tốt.
2.1.3.
Xây lắp kho
2.1.3.1.
Kho mát
- Tường
kho: vững chắc, không thấm nước, không ẩm ướt; cách nhiệt tốt, đảm bảo kín
tránh được xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại.
- Móng
kho; bằng bê tông đảm bảo độ cứng vững, không bị lún, cao hơn cột chuẩn xây
dựng tối thiểu 30 cm.
- Nền
kho: bằng bê tông, có lớp cách ẩm, vững chắc, cao hơn mặt đất bên ngoài kho.
- Mái
kho: bằng bê tông hoặc tôn cách nhiệt, có trần cách nhiệt, không thấm nước; đảm
bảo kín tránh được xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại.
- Hệ
thống cửa kho: phải có 2 lớp, đảm bảo vững chắc, kín, cách nhiệt, cách ẩm và
ngăn ngừa được sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại.
- Máy
điều hòa nhiệt độ hoặc hệ thống làm lạnh, máy hút ẩm: Đảm bảo duy trì nhiệt độ
ẩm độ như quy định tại mục 2.7.1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.1.3.2.
Kho thường
- Tường
kho: vững chắc, kín, không thấm nước, không ầm ướt.
- Nền
kho: bằng gạch hoặc bê tông, cách ẩm tốt, cao hơn mặt đất ngoài kho.
- Mái
kho: bằng bê tông hoặc tôn cách nhiệt, có trần cách nhiệt.
- Hệ
thống cửa kho phải có 2 lớp, đảm bảo kín, cách nhiệt, cách ẩm và ngăn ngừa được
sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại.
- Có
lắp đặt các cửa thông gió, quạt thông gió.
2.2.
Chất lượng hạt giống trước khi bảo quản
- Tùy
thuộc vào thời gian bảo quản, loại hình kho bảo quản để quyết định chất lượng
hạt giống đưa vào bảo quản.
- Chất
lượng hạt giống phải cao hơn mức giới hạn quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, Tiêu chuẩn quốc gia hoặc Tiêu chuẩn cơ sở do tổ chức, cá nhân dự trữ quốc
gia công bố áp dụng được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận đối với loại hạt giống
chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc gia.
- Không
có sâu mọt sống.
2.3.
Bao chứa hạt giống
- Tùy
theo thời gian bảo quản, loại hình kho, chất lượng hạt giống để lựa chọn bao
chứa phù hợp (thấm nước hoặc không thấm nước).
- Trên
bao bì phải ghi rõ thông tin về lô giống: tên giống, cấp giống, nơi sản xuất
hoặc nhập khẩu, ngày thu hoạch hoặc nhập khẩu.
2.4.
Thiết bị và dụng cụ
- Thiết
bị đóng bao, vận chuyển.
- Nhiệt
ẩm kế tự ghi, hoặc nhiệt kế và ẩm kế.
- Kệ:
sử dụng loại kệ cao cách mặt sàn 0,15 m trở lên.
- Dụng
cụ lấy mẫu hạt giống.
- Thang.
- Bạt
chống bão.
- Trang
thiết bị bảo hộ lao động theo quy định.
2.5.
Vệ sinh khử trùng kho trước khi bảo quản
Khử
trùng kho và dụng cụ trong kho trước khi đưa hạt giống vào bảo quản từ 7 đến 10
ngày theo QCVN 01-19:2010/BNNPTNT.
2.6.
Xếp bao hạt giống trong kho
- Đối
với kho thường: các bao hạt giống được xếp theo từng lô giống, đặt trên kệ cách
tường tối thiểu 0,5 m, cách mặt trần tối thiểu 1 m, lối đi ở giữa các lô tối
thiểu 0,7 m. Cách xếp lô giống phải đảm bảo đi lại dễ dàng để lấy mẫu kiểm tra
chất lượng lô giống và thuận lợi cho việc xử lý các tình huống xảy ra sự cố.
- Đối
với kho mát: các bao hạt giống được xếp thành từng lô giống, đặt trên kệ đảm
bảo đi lại dễ dàng trong việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng và thuận lợi cho việc
xử lý các tình huống khi có sự cố xảy ra. Tạo các giếng và rãnh thông thoáng
trong khi xếp các bao hạt giống trong kho.
2.7.
Quản lý và vận hành kho
2.7.1.
Chế độ bảo quản
- Kho
mát bảo quản hạt giống lúa và ngô yêu cầu duy trì nhiệt độ tối đa 22oC,
ẩm độ tương đối nhỏ hơn 65%.
- Kho
mát bảo quản hạt giống rau phải đảm bảo nhiệt độ luôn dưới 18oC, ẩm
độ tương đối nhỏ hơn 65%. Đối với hạt rau thuộc họ đậu (Fabaceae), bầu
bí (Cucurbitaceae) nhiệt độ bảo quản không quá 20°C. Đối với xà lách, cà
chua, cà rốt nhiệt độ bảo quản không quá 15oC.
- Kho
thường bảo quản hạt giống lúa khi nhiệt độ cao phải dùng quạt và quạt thông gió
để tạo sự thông thoáng.
2.7.2.
Phòng trừ côn trùng và động vật gây hại
- Phòng
trừ sâu mọt: trong thời gian bảo quản, 3 tháng một lần khử trùng kho đối với
kho mát và 1 tháng một lần đối với kho thường. Phương pháp khử trùng theo QCVN
01-19:2010/BNNPTNT.
- Phòng
trừ chuột, mối: biện pháp chủ yếu là phòng ngừa, kho bảo quản phải có hệ thống
ngăn chặn, hạn chế tối đa chuột và các động vật phá hoại khác xuất hiện trong
kho, nếu có phải tổ chức tiêu diệt ngay. Chỉ sử dụng các vật tư hóa chất theo
quy định.
- Quét
dọn thường xuyên, đảm bảo xung quanh kho quang đãng, không cỏ dại, không bị
đọng nước và phun thuốc diệt trừ sâu, mối, mọt
2.7.3.
Đảo hạt giống
- Áp
dụng đối với kho thường, hạt giống đựng trong bao không thấm nước và có thời
gian bảo quản trên 6 tháng thì tiến hành đảo kho.
- Cứ
6 tháng phải đảo các bao hạt giống trong kho một lần. Khi đảo kho bốc 30% lượng
hạt giống ra khỏi kho, quét dọn sạch sau đó chuyển từ kệ bên cạnh sang; làm lần
lượt, cuối cùng bốc 30 % lượng hạt giống ngoài kho vào trong kho;
- Đảm
bảo hạt giống được đảo đều, giống để trên khi đảo phải xếp xuống phía dưới,
giống để dưới khi đảo phải xếp lên phía trên.
2.7.4.
Kiểm tra chất lượng hạt giống
- Kiểm
tra định kỳ: Đối với kho mát định kỳ 2 tháng/1 lần, đối với kho thường định kỳ
1 tháng/1 lần.
- Kiểm
tra đột xuất khi gặp thiên tai, sự cố.
- Phương
pháp lấy mẫu theo TCVN 8548:2011.
-
Chỉ tiêu kiểm tra: độ ẩm, nảy mầm. Phương pháp kiểm nghiệm theo TCVN 8548:2011.
2.7.5.
Quản lý kho
- Có
nội quy quản lý vận hành kho.
- Lập
sổ theo dõi diễn biến nhiệt độ và ẩm độ kho, các chỉ tiêu chất lượng của lô hạt
giống công việc bảo quản đã thực hiện, các biện pháp xử lý khắc phục sự cố và
những kiến nghị đề xuất nếu có.
2.8.
Phòng chống cháy nổ, bão lụt và an toàn lao động
- Có
nội quy về phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt.
- Có
phương án phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt.
- Có
đầy đủ phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt.
- Có
lực lượng ứng cứu khi các tình huống xảy ra.
- Nhân
viên làm việc trong kho phải được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động theo
quy định; được tập huấn, đào tạo về an toàn điện và vận hành máy móc, thiết bị.
- Thực
hiện trang bị, tổ chức công tác phòng chống cháy nổ theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP
ngày 04/4/2003 của Chính phủ và Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của
Bộ Công an.
- Thực
hiện trang bị, tổ chức công tác phòng chống lụt bão theo Pháp lệnh phòng, chống
lụt bão số 9-L/CTN ngày 20/3/1993 của Chủ tịch nước và Nghị định số 32/CP ngày
20/5/1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phòng, chống lụt
bão.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1.
Quy chuẩn này là cơ sở để chỉ định
các tổ chức, cá nhân tham gia dự trữ quốc gia hạt giống lúa, ngô, rau và áp
dụng sau khi được chỉ định.
3.2.
Quy chuẩn này là cơ sở để các cơ quan
quản lý nhà nước kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động bảo quản
hạt giống lúa, ngô, rau dự trữ quốc gia.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Tổ
chức, cá nhân quy định tại Mục 1.2 có trách nhiệm thực hiện các quy định của
Quy chuẩn này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1.
Cục Trồng trọt có trách nhiệm hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này căn cứ yêu cầu quản lý điều kiện
bảo quản hạt giống lúa, ngô, rau dự trữ quốc gia Cục Trồng trọt có trách nhiệm
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
5
2. Trong trường hợp các quy định,
tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc
được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.