TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11669:2016
ISO
20639:2015
THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ SẢN PHẨM DINH
DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH AXIT PANTOTHENIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
SIÊU HIỆU NĂNG-PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI LẦN (UHPLC-MS/MS)
Infant
formula and adult nutritionals - Determination of pantothenic acid by ultra
high performance liquid chromatography and tandem mass spectrometry method
(UHPLC-MS/MS)
Lời nói đầu
TCVN 11669:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 20639:2015;
TCVN 11669:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Infant
formula and adult nutritionals - Determination of pantothenic acid by ultra
high performance liquid chromatography and tandem mass spectrometry method
(UHPLC-MS/MS)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không
đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan việc sử dụng chúng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải tự
thiết lập các thao tác an toàn và xác định khả năng
áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
lượng axit pantothenic bao gồm cả các dạng liên kết, trong thức ăn công thức
dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn (ví dụ: dạng bột)
sử dụng sắc ký lỏng siêu hiệu năng-phổ khối lượng hai lần (UHPLC-MS/MS).
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây.
2.1
Sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn (adult
nutritional)
Thức ăn hoàn chỉnh về dinh dưỡng, thức
ăn công thức đặc biệt được tiêu thụ ở dạng lỏng, có thể là nguồn
dinh dưỡng duy nhất, được tạo thành từ hỗn hợp của sữa, đậu nành, gạo, whey,
protein thủy phân, tinh bột và các axit amin, có và không có protein nguyên vẹn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh (infant
formula)
Sản phẩm có thể dùng để thay thế sữa mẹ
được chế biến đặc biệt đáp ứng được các nhu cầu về dinh dưỡng của trẻ trong những
tháng đầu sau khi sinh đến giai đoạn ăn thức ăn bổ sung thích hợp.
[Nguồn: TCVN 7108:2008 (CODEX STAN
72-1981)]
3 Nguyên tắc
Chiết axit pantothenic bằng dung dịch
đệm amoni axetat 0,4 mol/l. Sau khi lọc, dung dịch cuối cùng được dùng để phân
tích sắc ký lỏng siêu hiệu năng-phổ khối lượng hai lần (UHPLC-MS/MS).
4 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Các chất chuẩn
4.1.1 Canxi D-pantothenat, loại Sigma1) hoặc CAS
137-08-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 α-Amylase, loại Sigma
A31761), từ tụy bò,
khoảng 25 U/mg hoặc
tương đương.
4.3 Dung môi
4.3.1 Axetonitril, loại dùng
cho LC hoặc tương đương.
4.4 Amoni axetat, loại tinh
khiết, có độ tinh khiết > 98 % (Fluka 9690)1)
4.5 Axit axetic, loại tinh
khiết.
4.6 Axit fomic, loại tinh
khiết.
4.7 Dung dịch
axit formic 1 % trong nước, loại tinh khiết.
4.8 Chuẩn bị dung
dịch chuẩn
4.8.1 Dung dịch gốc
axit pantothenic (PA), ρ = 250 μg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2 Dung dịch
trung gian axit pantothenic, ρ = 10 μg/ml
Chuyển 1 ml dung dịch gốc PA (4.8.1)
vào bình định mức 25 ml và pha loãng bằng nước đến vạch. Bảo quản dung
dịch ở nhiệt độ -20°C.
4.8.3 Canxi
pantothenat-[13C6 ,15N2]
dung dịch gốc [IS (nội chuẩn)], ρ = 20 μg/ml
Cân 5,0 mg canxi pantothenat-[13C6, 15N2]
(4.1.2) cho vào bình định mức 250 ml và pha loãng bằng nước đến vạch. Bảo quản
dung dịch ở nhiệt độ -20°C.
4.8.4 Các dung dịch
có năm mức nồng dộ dùng để dựng đường chuẩn
Chuyển các lượng thích hợp dung dịch
trung gian PA (10 μg/ml) (4.8.2) vào các bình định mức 10 ml để thu được năm nồng
độ PA khác nhau (0,08 μg/ml; 0,16 μg/ml; 0,32 μg/ml; 0,64 μg/ml và 1,2 μg/ml). Thêm 500 μl
dung dịch gốc nội chuẩn (20 μg/ml) (4.8.3) và pha loãng bằng nước đến vạch. Nồng
độ của chất nội chuẩn (IS) trong từng dung dịch chuẩn là 1 μg/ml. Bảo quản các
dung dịch này ở nhiệt độ -20°C không quá 1 tháng trước khi sử dụng.
4.8.5 Dung dịch
amoni axetat,
c = 400 mmol/l, pH = 3,8 (dùng để chiết mẫu)
Cho (30,8 ± 0,10) g amoni axetat vào cốc
có mỏ dung tích 500 ml. Thêm khoảng 300 ml nước và khuấy bằng bộ khuấy từ để
hòa tan. Chỉnh pH = 3,8 ± 0,1, thêm từ từ axit axetic băng (khoảng 150 ml, nếu cần).
Chuyển vào bình định mức 1 000 ml và thêm nước đến vạch. Dung dịch này có thể bền
trong 1 tháng khi bảo quản ở 4°C.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cân phân tích, có thể cân được 210
g, đọc đến 0,1 mg: có thể cân được 4 100 g, đọc đến 0,1 g.
5.2 Máy đo pH, có thể đọc
đến 0,01 đơn vị pH.
5.3 Máy đồng hóa2).
5.4 Đĩa khuấy có
bộ khuấy từ.
5.5 Bộ lọc xyranh, có màng lọc
cỡ lỗ 0,22 μm, đường kính trong 33 mm, Millex-GV PVDF (Millipore)3);
màng lọc cỡ lỗ 0,45 μm (Millipore)3) hoặc tương đương.
5.6 Hệ thống
UHPLC-MS/MS,
cột UPLC, ví dụ cột ACQUITY UPLC®3) ghép với detector khối phổ ba tứ
cực được gắn với nguồn ion hóa tia điện (ESI) và cột T3 (cỡ hạt 1,8 μm, kích
thước 100 mm, đường kính trong 2,1 mm; Waters Crop)3) hoặc
tương tự.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu
6.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Mẫu dạng bột
được trộn khô
Đối với mẫu dạng bột được trộn
khô/không đồng nhất, cân chính xác khoảng 25,0 g (m1). Thêm 200,0
g (m2) nước ở 40°C trước khi trộn cho đến khi thu được huyền
phù đồng nhất. Sử dụng máy đồng hóa (5.3), nếu cần. Cân chính xác khoảng 15,0 g
(m3) huyền phù mẫu đã đồng nhất cho vào bình định mức 50 ml.
Tính khối lượng mẫu thử (ms là khối lượng mẫu dạng bột tương ứng),
sử dụng Công thức (1):
(1)
Trong đó
m1 là khối lượng
mẫu đã cân, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng
nước đã thêm vào trước khi trộn, tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng
huyền phù mẫu đã đồng nhất, tính bằng gam (g).
6.1.3 Mẫu dạng bột
được trộn ướt
Đối với hỗn hợp mẫu dạng bột đồng nhất
được trộn ướt, cân chính xác khoảng 2,0 g mẫu (ms) cho vào
bình định mức 50 ml. Thêm 14 g nước ở 40°C. Trộn cho đến khi thu được huyền phù đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mẫu dạng lỏng, cân chính xác
khoảng 20,0 g (ms) cho vào bình định mức 50 ml.
6.2 Chiết
Thêm 25 ml dung dịch amoni axetat 0,4
mol/l, pH = 3,8 vào mẫu đã chuẩn bị (6.1). Pha loãng dịch chiết mẫu bằng nước đến
vạch. Cho que khuấy vào và khuấy trong 10 min. Lọc 20 ml phần mẫu thử qua giấy
lọc gấp nếp (Loại 597½). Tiến hành
phân tích sắc ký.
6.3 Phân tích
6.3.1 Phân tích sắc
ký
Chuyển 1,0 ml dịch lọc thu được trong
6.2 vào ống polypropylen 15 ml có chứa 500 μl dung dịch gốc nội chuẩn (IS)
(4.8.3). Điều quan trọng là sử dụng cùng một dung dịch nội chuẩn giống như dung
dịch đã được sử dụng để dựng đường chuẩn (4.8.4). Pha loãng dung dịch đến 10 ml
bằng nước, đậy nắp và trộn. Lọc qua bộ lọc xyranh cỡ lỗ 0,22 μm (5.5). Bơm lên
hệ thống
UHPLC-MS/MS.
Các ví dụ về sắc ký đồ điển hình được
nêu trong Phụ lục A.
6.3.2 Các điều kiện
UHPLC
Thể tích bơm: 2 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 0,45 ml/min
Pha động A: dung dịch axit fomic 0,1 %
(thể tích) trong nước
Pha động B: axetonitril
Chương trình gradient đối với cột được
nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 -
Chương trình gradient đối với cột
Thời gian
min
Pha động A
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
0
92
8
2,2
80
20
2,4
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
50
50
4,1
92
8
7,0
92
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Điều kiện khối
phổ/khối phổ
- Nguồn ion hóa: ESI (+);
- Điện thế mao quản: 2,2 kV;
- Điện thế cone: 25 V;
- Điện thế bộ chiết: 3,0 V;
- Nhiệt độ nguồn: 140°C;
- Nhiệt độ tách dung môi: 350°C;
- Tốc độ dòng khí cone: 40 l/h;
- Tốc độ dòng khí tách dung môi: 700
l/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Nhận biết
Nhận biết khối phổ trong phương thức
kiểm tra một phản ứng bao gồm việc phát hiện đồng thời các ion phân tử tương ứng
với PA và PA đã được ghi nhãn đồng vị. Việc chuyển khối khối lượng được lựa chọn
tương ứng là từ 220,2 m/z → 90,1 m/z và từ 224,2 m/z → 94,1 m/z.
7 Tính kết quả
Tính tỷ lệ diện tích giữa PA và IS đối
với từng chất chuẩn. Dựng đường
chuẩn năm điểm (trong dải từ 0,16 ng đến 2,4 ng trên cột) theo tỷ lệ diện tích
pic (trục y) so với nồng độ PA (trục x). Tính hồi quy tuyến tính. Nên sử dụng
đường chuẩn hồi quy tuyến tính đã cân (1/x).
Tính độ dốc (S) và giao điểm (I)
của đường chuẩn.
Tính phần khối lượng PA, w, biểu thị bằng
miligam/100 g (mg/100 g), sử dụng Công thức (2):
(2)
Trong đó:
A là tỷ lệ diện
tích pic PA/IS trong dung dịch thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là độ dốc của đường chuẩn;
V1 là thể tích của dịch chiết mẫu,
tính bằng mililit (Ở
đây V1 = 50 ml);
V2 là thể tích
của dịch lọc, tính bằng mililit (Ở đây V2 = 1 ml);
V3 là thể tích cuối cùng của dung dịch thử, tính
bằng mililit (Ở đây V3 = 10 ml);
m là khối lượng
phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
100 là hệ số chuyển
đổi thành 100 g;
1000 là hệ số
chuyển đổi từ microgam (μg) thành miligam (mg).
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về sắc ký đồ điển hình

Hình A.1 - Sắc
ký đồ của chất nội chuẩn (IS) canxi pantothenat-[12C6,15N2]
xác định được bằng phương pháp UHPLC-MS/MS

Hình A.2 - Sắc
ký đồ của axit pantothenic trong mẫu thức ăn công thức
dành cho trẻ sơ sinh xác định được bằng phương pháp UHPLC-MS/MS
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu nêu trong Bảng 1 thu được
trong một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm, được công bố năm 2015 [1] phù hợp với
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) và quy định của AOAC-IUPAC về quy
trình nghiên cứu cộng tác quốc tế để đánh giá các đặc tính về độ chụm của
phương pháp phân tích. [3] Nghiên cứu được thực
hiện dựa trên các yêu cầu nêu trong Tài liệu tham khảo [4].
Bảng B.1 - Dữ
liệu độ chụm đối với axit pantothenic
Mẫu
1a
2b
3c
4d
5e
6f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8h
9i
10j
Năm thử nghiệm liên phòng
2014
2014
2014
2014
2014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2014
2014
2014
2014
Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại
sau khi loại trừ ngoại lệ
13
14
14
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
13
14
14
13
Giá trị trung bình,
, mg/100 g
2,59
3,85
6,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,04
5,91
0,549
6,65
2,07
1,57
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/100g
0,05
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,14
0,17
0,008
0,22
0,06
0,03
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/100 g
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,33
0,23
0,29
0,022
0,36
0,14
0,09
Hệ số biến thiên lặp lại, CV,r, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
2,0
1,6
2,8
2,8
1,5
3,3
2,9
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,3
5,1
4,1
4,7
4,9
4,1
5,4
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r, [r = 2,8
x
sr], mg/100 g
0,14
0,14
0,39
0,36
0,39
0,48
0,022
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
Giới hạn tái lập R, [R
= 2,8 x SR], mg/100 g
0,36
0,56
0,98
0,92
0,64
0,81
0,061
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,25
Giá trị Horat, theo Tài liệu tham khảo
[5]
0,51
0,57
0,60
0,50
0,53
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
0,69
0,52
a Sản phẩm dinh dưỡng
từ protein sữa, dạng bột dành cho người lớn, b Thức ăn công thức từ
đậu nành đã thủy phân một phần, dạng bột dành cho trẻ sơ sinh, c SRM 1849a,
d Sản phẩm
dinh dưỡng có hàm lượng chất béo thấp, dạng bột dành cho người lớn, e Thức ăn
công thức từ đậu nành,
dạng bột dành cho trẻ sơ sinh, f Thức ăn công thức
dạng bột dành cho trẻ nhỏ, g Sữa công thức để
dùng ngay dành cho trẻ sơ sinh, h Thức ăn bổ
sung dạng bột dành cho trẻ sơ sinh, i Sản phẩm dinh dưỡng
có hàm lượng chất béo cao, để dùng ngay dành cho người lớn, j Sản phẩm
dinh dưỡng có hàm lượng protein cao, để dùng ngay dành cho người lớn.
RTF là thực phẩm để dùng ngay.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OMA 2012.16, Pantothenic Acid
(Vitamin B5) in Infant Formula and Adult/Pediatric Nutritional
Formula. Ultra High Pressure Liquid Chromatography -Tandem Mass Spectrometry
Method: Collaborative study
[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] AOAC SMPR 2012.009, Standard
Method Performance Requirements for Pantothenic Acid in infant formula and Adult/Pediatric
Nutritional formula
[5] THOMPSON M. Recent Trends in
Inter-Laboratory Precision at ppb and sub-ppb Concentrations in Relation to
Fitness for Purpose Criteria in Proficiency Testing. Analyst (Lond.). 2000, 125
pp.385-386.
2) Polytron PT3000 (đơn
vị dẫn động), Aggregate PT-DA 3012 (Kinematics, Lucerne, Thụy Sỹ) là ví dụ về
các sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng các sản phẩm này. Các sản phẩm tương tự có thể được sử dụng nếu
chúng cho các kết quả tương đương.