TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12439:2018
CODEX STAN 181-1991
THỨC ĂN CÔNG THỨC ĐỂ KIỂM
SOÁT CÂN NẶNG
Formula foods for use in
weight control diets
Lời nói đầu
TCVN 12439:2018 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN
181-1991;
TCVN 12439:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỨC ĂN CÔNG THỨC ĐỂ KIỂM
SOÁT CÂN NẶNG
Formula foods for use in
weight control diets
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thức ăn công thức để kiểm soát
cân nặng được nêu trong Điều 2.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bữa ăn được bao gói sẵn
nhằm kiểm soát năng lượng và ở dạng thức ăn thông thường.
2 Mô tả
sản phẩm
Thức ăn công thức để kiểm soát cân nặng là thực phẩm ở dạng
“ăn liền” hoặc được chuẩn bị theo hướng dẫn sử dụng, như một thực phẩm thay thế
toàn bộ hoặc một phần của khẩu phần ăn đặc biệt hoàn chỉnh.
3 Thành
phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng
3.1 Mức năng
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 Thức ăn công thức thay thế cho một hoặc nhiều bữa ăn kiêng hàng ngày,
cung cấp từ 200 kcal (835 kJ) đến 400 kcal (1670 kJ) trên một bữa. Khi thực
phẩm thay thế cho một phần bữa ăn kiêng chính thì năng lượng ăn vào tổng thể
không được vượt quá 1200 kcal (5020 kJ).
3.2 Hàm
lượng dinh dưỡng
3.2.1 Protein
3.2.1.1 Khi sử dụng
sản phẩm ăn liền thì năng lượng từ hàm lượng protein của sản phẩm từ 25 % đến
50 % năng lượng của thức ăn. Hàm lượng protein tổng số không vượt quá 125
g/ngày.
3.2.1.2 Protein phải:
i) có chất lượng dinh dưỡng tương đương với protein của
trứng hoặc protein của sữa (protein chuẩn);
ii) khi chất lượng protein thấp hơn protein chuẩn thì mức
tối thiểu phải tăng để bù cho protein chất lượng thấp hơn. Không được sử dụng
protein có chất lượng nhỏ hơn 80 % so với protein chuẩn trong thức ăn công thức
dùng cho chế độ ăn nhằm kiểm soát cân nặng.
3.2.1.3 Những axit amin thiết yếu có thể
được thêm vào để tăng chất lượng protein chỉ với một lượng cần thiết cho mục đích này. Chỉ sử dụng axit
amin dạng L, nhưng cũng có thể sử dụng methionin dạng DL.
3.2.2 Chất
béo và linoleat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Vitamin và khoáng chất
3.2.3.1 Đối với thức ăn công thức thay thế cho các bữa ăn mỗi ngày, ít
nhất 100 % lượng vitamin và khoáng chất được chỉ định dưới đây sẽ phải có trong
khẩu phần ăn hàng ngày. Cũng có thể bao gồm các chất dinh dưỡng thiết yếu khác
mà không được quy định dưới đây.
Vitamin A
600 μg retinol tương đương
Vitamin D
2,5 μg
Vitamin E
10 mg
Vitamin C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiamin
0,8 mg
Riboflavin
1,2 mg
Niacin
11 mg
Vitamin B6
2 mg
Vitamin B12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Folat
200 μg
Canxi
500 mg
Phospho
500 mg
Sắt
16 mg
Iot
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magie
350 mg
Đồng
1,5 mg
Thiếc
6 mg
Kali
1,6 g
Natri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.2 Đối với thức ăn công thức thay thế cho một bữa ăn, lượng vitamin và
khoáng chất cần được giảm xuống dưới các mức quy định trong 3.2.3.1 để cung cấp
tối thiểu 33 % hoặc 25 % các lượng này, tùy thuộc vào số lượng bữa ăn khuyến
cáo trong ngày, tương ứng 3 lần hoặc 4 lần.
3.3 Thành
phần
Thức ăn công thức để kiểm soát cân nặng cần được chuẩn bị từ
các thành phần protein động vật và/hoặc thực vật đã được chứng minh phù hợp để
sử dụng cho người và từ các phần cấu thành thích hợp khác để thu được thành
phần thiết yếu của sản phẩm nêu trong 3.1 và 3.2.
4 Phụ gia
thực phẩm
Phụ gia thực phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải ở mức
cho phép không vượt quá mức ăn vào hàng ngày có thể chấp nhận được theo quy định hiện hành.
5 Chất ô
nhiễm
5.1 Dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật
Sản phẩm cần được chế biến theo thực hành sản xuất tốt sao
cho không còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nguyên liệu hoặc thành phần
của thực phẩm hoặc nếu không thể tránh khỏi thì phải giảm đến mức tối đa có
thể.
5.2 Chất ô
nhiễm khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Vệ sinh
6.1 Trong phạm vi
thực hành sản xuất tốt, sản phẩm không được chứa các chất không mong muốn.
6.2 Khi thử nghiệm theo phương pháp lấy
mẫu và kiểm tra thích hợp sản phẩm phải:
a) không chứa các vi sinh vật gây bệnh;
b) không chứa bất kỳ chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật
với lượng có thể gây hại đến sức khỏe, và
c) không chứa bất kỳ chất gây hại hoặc có độc khác với lượng
có thể gây hại đến sức khỏe.
7 Bao gói
7.1 Sản
phẩm được bao gói trong vật chứa đảm bảo an toàn vệ sinh và yêu cầu khác về
chất lượng.
Khi ở dạng lỏng, sản phẩm phải được chế biến nhiệt và được
bao gói trong vật chứa kín khí để đảm bảo độ vô trùng; có thể sử dụng nitơ và
carbon dioxit làm môi trường bao gói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Độ đầy
của hộp chứa
Trong trường hợp sản phẩm ở dạng ăn liền thì độ đầy của vật chứa phải:
a) không nhỏ hơn 80 % thể tích đối với sản phẩm có khối
lượng nhỏ hơn 150 g;
b) không nhỏ hơn 85 % thể tích đối với sản phẩm có khối
lượng từ 150 g đến 250 g;
c) không nhỏ hơn 90 % thể tích có khối lượng lớn hơn 250 g
dung tích nước của vật chứa đối với sản phẩm. Dung tích nước
của hộp chứa là thể tích nước cất ở 20
°C khi hộp được nạp đầy và ghép kín.
9 Ghi nhãn
Ngoài các điều khoản thích hợp quy định trong CODEX STAN
146-1985 General Standard for the Labelling of and Claims for Prepackaged
Foods for Special Dietary Uses (Tiêu chuẩn chung đối với ghi nhãn và công bố về
thực phẩm bao gói dùng cho chế độ ăn kiêng đặc biệt), cần tuân thủ các yêu
cầu sau:
9.1 Tên sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Danh mục
các thành phần
Danh mục đầy đủ các thành phần phải được công bố theo 4.2
của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
9.3 Công bố
giá trị dinh dưỡng
9.3.1 Giá trị dinh dưỡng phải được công bố
trên nhãn trên 100 g hoặc 100 ml
thực phẩm được bán và nếu có thể, trên lượng thức ăn quy định được đề nghị để
tiêu dùng:
a) lượng năng lượng, tính bằng kilocalo (kcal) và kilojun (kJ);
b) lượng protein, carbohydrat và chất béo có sẵn, tính bằng gam;
c) lượng vitamin và khoáng chất quy định trong 3.2.3, tính
bằng đơn vị đo lường quốc tế (SI);
d) lượng dinh dưỡng khác có thể cũng cần công bố.
9.3.2 Nếu công bố thành phần axit béo trên
nhãn thì phải phù hợp với TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4 Tại một số nước, thường sử dụng bữa ăn nhỏ, thông tin mô tả trong 9.3.1 đến 9.3.3 có thể đưa ra cho mỗi
khẩu phần theo lượng trên nhãn hoặc trên phần ăn miễn là số bữa ăn hoặc khẩu phần ăn chứa trong bao gói được
công bố.
9.3.5 Nếu hướng dẫn sử dụng cho thấy thức
ăn có kết hợp với các thành phần khác thì giá trị dinh dưỡng của sản phẩm kết
hợp có thể ghi trên nhãn ngoài yêu cầu công bố trong 9.3.1.
9.4 Ghi nhãn
về ngày tháng
Ngày sử dụng tối thiểu phải được công bố theo 4.8 của TCVN
7087 (CODEX STAN 1-1985).
9.5 Hướng
dẫn bảo quản
9.5.1 Thức ăn chưa được mở
Bất kỳ điều kiện cụ thể nào về bảo quản thức ăn đều phải
được công bố trên nhãn nếu hạn sử dụng của thức ăn phụ thuộc vào điều kiện bảo
quản.
9.5.2 Thức ăn bao gói đã được mở
Hướng dẫn bảo quản về bao gói thức ăn đã mở phải được in
trên nhãn để đảm bảo thức ăn đã được mở vẫn giữ nguyên giá trị dinh dưỡng và
chất lượng. Trên nhãn cần ghi cảnh báo nếu thức ăn không thể bảo quản được sau
khi mở, hoặc không thể bảo quản được trong
vật chứa sau khi mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1 Nhãn và ghi nhãn không được đề cập
đến tốc độ hoặc khối lượng cân giảm có thể do việc sử dụng thức ăn hoặc để làm
giảm cảm giác đói hoặc tăng cảm giác no.
9.6.2 Nhãn và ghi nhãn cần đề cập đến tầm
quan trọng của việc duy trì lượng chất lỏng cần ăn hàng ngày khi sử dụng thức
ăn công thức để kiểm soát cân nặng.
9.6.3 Nếu thức ăn cung cấp lượng ăn hằng
ngày có lượng rượu đường vượt quá 20 g/ngày thì cần công bố trên nhãn rằng thực
phẩm có thể có tác dụng nhuận tràng.
9.6.4 Nhãn và ghi nhãn đưa ra thông tin
rằng thức ăn có thể có lợi trong việc kiểm soát cân
nặng chỉ là một phần của chế độ ăn kiêng có kiểm soát năng lượng.
9.6.5 Đối với những
sản phẩm được dùng để thay thế toàn bộ chế độ ăn kiêng hàng ngày, nhãn phải có
công bố nổi bật khuyến cáo rằng nếu sử dụng thức ăn trong hơn sáu tuần thì cần
được tư vấn về y tế.