TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10944:2015
ISO
16187:2013
GIẦY
DÉP VÀ CÁC CHI TIẾT CỦA GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN
Footwear and
footwear components - Test method to
assess antibacterial activity
Lời nói đầu
TCVN 10944:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 16187:2013.
TCVN 10944:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC 216 Giầy
dép biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear and
footwear components - Test method to
assess antibacterial activity
THẬN TRỌNG - Phương pháp thử trong
tiêu chuẩn này yêu cầu sử dụng vi khuẩn. Phương pháp thử này chỉ được thực hiện
trong điều kiện thuận lợi với các kỹ thuật lưu giữ vi sinh vật sử dụng và thực
hiện bởi những người được đào tạo, có kinh nghiệm trong việc sử dụng các kỹ thuật
vi sinh. Phải
có các cảnh báo an toàn phù hợp, có xem xét đến các quy
định cụ thể của quốc
gia.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp định lượng để đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của giầy dép và
các chi tiết của giầy dép.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất
cả các loại giầy dép và các chi tiết có sử dụng phương pháp xử lý kháng khuẩn không khuếch
tán.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
ISO 19952, Footwear - Vocabulary (Giầy dép -
Từ vựng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ,
định nghĩa trong ISO 19952 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Hoạt tính kháng khuẩn
(antibacterial activity)
Hiệu quả của vật liệu hoặc lớp trau
chuốt được sử dụng để ngăn hoặc giảm sự phát triển các vi khuẩn, để giảm số lượng
các vi
khuẩn
hoặc để giết chết các vi khuẩn.
3.2
Mẫu đối chứng (control
sample)
Vật liệu giống với vật liệu thử nhưng
không được xử lý kháng khuẩn.
4 An toàn
Khi sử dụng các vi sinh vật có các
nguy hiểm tiềm ẩn thì cần có trình độ năng lực kỹ thuật cao và tuân thủ các quy định
hiện hành. Chỉ những người được đào tạo về các kỹ thuật vi sinh mới được thực
hiện các phép thử trong tiêu chuẩn này. Cách thức thực hành diệt khuẩn, khử
trùng và vệ sinh cá nhân phải được theo dõi nghiêm ngặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
5.1 Quy định
chung
Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm
thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.2 Tủ an toàn
sinh học
5.3 Tủ ấm, có khả năng
duy trì nhiệt độ (37
± 2) °C.
5.4 Nồi hấp
5.5 Buồng tạo ẩm, có khả năng
duy trì nhiệt độ (37
± 2) °C và độ ẩm
tương đối không nhỏ hơn 90 %.
5.6 Đèn tử ngoại
5.7 Các bình miệng
rộng,
có nắp, 100 ml, có thể sử dụng cùng với nồi hấp (5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Máy trộn
Vortex
5.10 Máy lắc đa
chiều,
hai chiều hoặc ba chiều, có khả năng điều chỉnh đến 50 vòng/phút.
5.11 Tủ ấm lắc, có khả năng duy trì
nhiệt độ (37 ± 2) °C và tần số lắc
(120 ± 10) vòng/phút.
6 Thuốc thử và môi
trường cấy
6.1 Nguyên tắc
Sự chuẩn bị và phép thử phải được chuẩn
bị mới để bảo đảm chất lượng cấy.
CHÚ THÍCH: Điều này có
thể thực hiện theo ISO/TS 11133-1, ISO/TS 11133-2, hoặc theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc
quy chuẩn quốc gia.
Thuốc thử sử dụng trong
phép thử phải là chuẩn phân tích và/hoặc phù hợp với mục đích vi sinh.
Chỉ sử dụng nước loại 3 theo TCVN 4851
(ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Thành phần
Chất chiết từ thịt bò, 3,0 g.
Pepton, 5,0 g.
Natri clorua (NaCI), 5,0 g.
Nước, 1 000 ml.
6.2.2 Chuẩn bị
Khuấy và điều chỉnh pH đến (7,2 ± 0,2)
(ở nhiệt độ
phòng). Làm nóng kèm
theo khuấy trên bếp điện hoặc thiết bị cách thủy đang sôi cho đến khi các thành
phần tan hoàn toàn. Khử trùng bằng nồi
hấp (5.4) ở (121 ± 2) °C trong 15
min.
6.3 Thạch agar
dinh dưỡng (NA)
6.3.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton, 10,0 g.
Natri clorua (NaCI), 5,0 g.
Thạch agar, 15,0 g.
Nước, 1 000 ml.
CHÚ THÍCH: Nếu không đủ đông đặc,
có thể sử dụng từ 15 g đến 18 g thạch agar.
6.3.2 Chuẩn bị
Khuấy và điều chỉnh pH đến (7,2
± 0,2) (ở nhiệt độ
phòng). Làm nóng kèm theo khuấy trên bếp điện hoặc thiết bị cách thủy đang sôi
cho đến khi các thành phần tan hoàn toàn. Khử trùng bằng nồi hấp (5.4) ở (121 ± 2) °C trong 15
min. Để nguội và lắc đều dung dịch, sau đó đổ vào các đĩa Petri.
6.4 Canh thang thủy phân
casein đậu tương với môi trường lexitin và polyoxyetylen (SCDLP)
6.4.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton, sản phẩm thủy phân đậu tương,
3,0 g.
Natri clorua (NaCI), 5,0
g.
Kali dihydrogen photphat, 2,5 g.
Đường gluco, 2,5 g.
Lexitin, 1,0 g.
Polysorbate 80, 7,0 g.
Nước, 1 000 ml.
Nếu không đủ độ trung hòa, có thể điều
chỉnh hàm lượng polysorbate 80 hoặc lexitin, hoặc có thể thêm chất làm trung
hòa khác. Khi đó phải ghi lại việc sử dụng chất trung hòa này cùng với tên và nồng
độ.
CHÚ THÍCH: Thông tin về
sự lựa chọn và đánh giá các chất trung hòa kháng khuẩn thay thế có
thể tìm thấy ở ASTM E 1054
và EN 1040.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lắc đều, điều chỉnh pH đến (7,2
± 0,2) (ở nhiệt độ
phòng) và khử trùng bằng nồi hấp (5.4) ở (121 ± 2) °C trong 15 min.
6.5 Dung dịch
natri clorua (muối sinh lý)
6.5.1 Thành phần
Natri clorua (NaCI), 8,5 g.
Nước, 1 000 ml.
6.5.2 Chuẩn bị
Sau khi lắc đều, điều chỉnh pH đến
(6,9 ± 0,2) (ở nhiệt độ phỏng)
và khử trùng ở (121 ± 2) °C trong 15
min.
7 Vi sinh vật thử
7.1 Chủng vi khuẩn
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Staphylococcus
aureus
AS 1.89 hoặc ATCC 6538.
b) Klebsiella
pneumoniae
AS 1.1736 hoặc ATCC 4352.
CHÚ THÍCH 1: Nếu có yêu cầu, có thể
sử dụng các loài hoặc chủng vi khuẩn khác. Tuy
nhiên, các sinh vật được lựa chọn phải chứa ít nhất một gam sinh vật dương và một gam
sinh vật âm vì các chất
kháng khuẩn có thể có
các hoạt tính khác nhau.
Các chủng vi khuẩn thử phải lấy
từ các thành viên của Liên hiệp bảo tàng giống vi sinh vật quốc tế (WFCC).
Các loài vi khuẩn và nguồn cung cấp phải
ghi trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: AS là Trung
tâm lưu giữ nguồn
vi sinh vật Trung Quốc (CGMCC), ATCC là Bảo tàng vi sinh vật Mỹ.
7.2 Lưu giữ các
chủng vi khuẩn
Cấy ghép các chủng vi khuẩn vào thạch
agar dinh dưỡng (NA) (6.3), và nuôi cấy ở (37 ± 2) °C trong 24 h. Lưu giữ ở
(5 ± 3) °C (tối đa là một
tháng) và giữ nó như các chủng vi khuẩn nuôi cấy gốc. Cấy chuyển mỗi
tháng một lần.
Các chủng vi khuẩn có thể được bảo quản
theo hướng dẫn của nhà cung cấp hoặc theo EN 12353.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng một vòng cấy vô trùng, chuyển
một khuẩn lạc (7.2) vào 20 ml canh thang dinh dưỡng (NB) (6.2) và nuôi cấy
trong tủ ấm lắc (5.11) ở (37 ± 2) °C trong khoảng
16 h (nuôi cấy qua đêm). Ước tính số vi khuẩn bằng cách quan sát trên kính hiển
vi hoặc bằng các phương
pháp khác. Chuẩn bị muối sinh lý (6.5) với 1 % canh thang dinh dưỡng (NB) (6.2). Sử
dụng môi trường này để chuẩn bị dịch huyền phù với nồng độ vi khuẩn (2,5 đến
khoảng 10) x 105 CFU/ml làm
chất cấy.
Nếu cần thiết, lưu giữ chất cấy trong nước
đá và sử dụng trong vòng 4 h.
9 Chuẩn bị mẫu thử
9.1 Quy định
chung
Chỉ thử các chi tiết hoặc vật liệu được cho là kháng
khuẩn. Nếu toàn bộ giầy dép được cho là kháng khuẩn, các chi tiết chính, gồm mũ
giầy, lót mũ giầy, đế trong, lót mặt, đế ngoài phải được thử riêng.
Trong trường hợp chỉ một vật liệu của
một chi tiết được cho là kháng khuẩn, thử riêng vật liệu này. Nếu không thể thử
riêng vật liệu thì phải thử toàn bộ chi
tiết.
Mỗi mẫu thử phải được thử
ít nhất là 80 % diện tích bề mặt của chi tiết hoặc vật liệu. Nếu vật liệu đơn lẻ nhỏ hơn 80 %
thì lấy hai vật
liệu chính được sử dụng trong thành phần của chi tiết.
Các mẫu thử có thể lấy trực tiếp từ vật
liệu thô làm giầy dép.
9.2 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu thử không thể có
độ dày nhỏ hơn (ví dụ:
các chi tiết dày hơn và không thể tách rời hoặc cắt mà không làm thay đổi các
tính chất quan trọng, như hình thái bề mặt, mà có thể ảnh hưởng đến
cách vi khuẩn tác động với bề mặt), thì phải ghi rõ độ dày này trong báo cáo thử
nghiệm.
Phải lấy ít nhất 6 mẫu thử cho từng vật
liệu hoặc chi tiết và cho từng chủng vi khuẩn thử.
9.3 Xử lý sơ bộ mẫu
thử
Xử lý sơ bộ phần mẫu thử là không bắt
buộc và chỉ nên thực hiện
nếu cần thiết do số lượng vi khuẩn bề mặt cao (sự nhiễm bẩn v.v...).
Nếu áp dụng các phương pháp khử trùng
thì phải ghi lại
chi tiết các phương pháp này, và không được ảnh hưởng đến tính chất kháng khuẩn hoặc bản
thân vật liệu.
CHÚ THÍCH: Mẫu thử và mẫu đối
chứng có thể được khử trùng bằng nồi hấp (5.4) ở (121 ± 2) °C và 103 kPa
trong 15 min, hoặc bằng tia tử ngoại [đèn tử ngoại (5.6), 30 W, để cách mẫu 300
mm, mỗi mặt tương ứng với một giờ] hoặc bằng các phương pháp khử
trùng phù hợp khác.
10 Cách tiến hành
Bảng 1 liệt kê các trường hợp để áp dụng
cho từng phương pháp thử.
Phương pháp thử A (xem Phụ lục A) chỉ được sử dụng
cho vật liệu thấm hút đơn lẻ. Phương pháp thử B (xem Phụ lục B) chỉ được sử dụng cho
vật liệu không thấm hút đơn lẻ. Phương pháp thử C (xem Phụ lục C) có
thể áp dụng cho cả vật liệu thấm hút
và vật liệu không thấm hút hoặc vật liệu kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Danh
mục các phương pháp thử
STT
Loại vật liệu
Phương pháp
thử
Ghi chú
1
Hấp thụ
Phép thử yêu cầu
tĩnh trong Phụ lục A
Vật liệu dệt và da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không hấp thụ
Phương pháp tiếp xúc màng trong Phụ
lục B
Lỗ xốp nhỏ, cụ thể:
da tráng phủ, da nặng,
các vật liệu tổng hợp/nhân tạo, vật liệu tạo bọt EVA, vật liệu tạo bọt PU; và
vật liệu đặc, cụ thể chất dẻo hoặc vật liệu tráng phủ.
3
Hấp thụ và không hấp thụ
Phép thử yêu cầu động (thử bình lắc) trong
Phụ lục C
Các chi tiết của các vật liệu
khác nhau; vật liệu được tạo hình; các vật liệu có chất kháng khuẩn cố định.
11 Biểu thị kết quả
Tính năng kháng khuẩn của giầy dép hoặc
các chi tiết của giầy dép phải được ghi lại riêng rẽ dựa trên tỷ lệ hoạt tính
kháng khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó
Ct là số trung bình các khuẩn lạc của ba
mẫu đối chứng sau 24 h hoặc sau khoảng thời gian nuôi cấy quy định, tính bằng
CFU/ml;
Tt là số trung bình các khuẩn
lạc của ba mẫu thử sau 24 h hoặc sau khoảng thời gian nuôi cấy quy định,
tính bằng CFU/ml.
Trong trường hợp không có mẫu đối chứng,
tính R* bằng cách
thay Ct trong công
thức (1) bằng T0 ở công thức
(2)
(2)
Trong đó
T0 là số trung bình các khuẩn
lạc của ba mẫu thử ngay sau khi nuôi cấy, tính bằng CFU/ml.
12 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này;
b) Các chi tiết
thử được xử lý
và vị trí, diện tích, khối lượng của các chi tiết này;
c) Các phương
pháp thử cho các vật liệu khác nhau;
d) Chuẩn bị mẫu
thử, gồm phương pháp xử lý sơ bộ, nếu áp dụng, cho các mẫu
thử khác nhau (cụ thể: phương
pháp khử trùng);
e) Loài, số seri
và số tế bào có thể sống được của các chủng vi khuẩn thử đối với các vật liệu
khác nhau;
f) Chất có hoạt
tính bề mặt và nồng độ của nó được thêm vào chất cấy để thử;
g) Đánh giá hiệu
quả phép thử;
h) Tính tỷ lệ hoạt
tính kháng khuẩn của các vật
liệu hoặc chi tiết khác nhau;
i) Bất kỳ sai
khác nào so với phương pháp thử của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Phép thử yêu cầu tĩnh
A.1 Cách tiến
hành
A.1.1 Quy trình cấy
Đặt từng mẫu trong sáu mẫu thử và sáu
mẫu đối chứng vào các bình miệng rộng được khử trùng (5.7) riêng rẽ. Dùng pipet
lấy (1,0 ± 0,1) ml chất cấy được chuẩn
bị trong Điều 8 cho vào từng mẫu thử và đậy chặt nắp có ren. Số lượng mẫu vải
sử dụng phụ thuộc
vào loại mẫu.
Nếu không có mẫu đối chứng, cấy trong các
bình miệng rộng không có mẫu để làm đối chứng xác định hiệu quả phép thử.
A.1.2 Rửa giải sau
khi cấy (thời gian zero)
Thêm 20 ml môi trường SCDLP (6.4) vào
từng mẫu trong ba mẫu thử cấy và mẫu đối chứng (nếu có). Đậy chặt nắp và lắc
theo một cung tròn khoảng 30 cm trong 30 s, hoặc trộn trong 5 s x 5 chu kỳ bằng
cách dùng máy trộn vortex (5.9) để rửa giải các vi khuẩn vào trong môi trường
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nuôi cấy ba mẫu thử được cấy và
mẫu đối chứng (nếu có) ở (37 ± 2) °C trong (24 ±
1) h.
A.1.4 Rửa giải sau
khi nuôi cấy (thời gian 24 h)
Thực hiện theo A.1.2.
A.1.5 Xác định số
lượng vi khuẩn có thể sống - Nuôi cấy bề mặt
Lấy 1 ml dung dịch rửa giải từ A.1.2
hoặc dung dịch rửa giải từ A.1.4 bằng pipet đã khử trùng và cho vào ống thử cùng với
(9,0 ± 0,1) ml muối sinh lý (6.5) và lắc đều. Pha loãng dung dịch rửa giải với
muối sinh lý (6.5) để có được các dung dịch pha loãng 10 lần.
Cấy 100 mL của từng dung dịch
pha loãng lên thạch agar dinh dưỡng (NA) (6.3) hai lần, lật thạch quay ngược xuống
dưới và nuôi cấy từ 24 h đến 48 h.
Sau khi nuôi cấy, đếm số lượng khuẩn lạc
trong đĩa Petri có chứa từ 30 đến
300 khuẩn lạc. Nếu số
lượng khuẩn lạc tối thiểu nhỏ hơn 30 thì đếm và ghi lại số lượng khuẩn lạc trong các
đĩa này. Nếu không thu được khuẩn lạc ở trong đĩa, ghi lại số lượng khuẩn lạc là
< 1.
A.2 Biểu thị kết
quả
A.2.1 Tính số lượng
vi khuẩn có thể sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M = Z x B x
20 (A.1)
Trong đó
M là số lượng vi
khuẩn có thể sống của
từng mẫu thử;
Z là số lượng vi khuẩn có thể sống trung bình trong hai
đĩa Petri;
B là tỷ lệ pha
loãng;
20 là thể tích dung
dịch rửa giải, tính bằng mililít (ml).
A.2.2 Đánh giá hiệu
quả phép thử
Giá trị chênh lệch cực lớn của ba mẫu đối
chứng sau khi cấy và nuôi cấy phải có ∆ (IgC) ≤ 1. Số trung bình
các khuẩn lạc của các mẫu đối
chứng ngay sau khi cấy phải tối thiểu 1 x 105 CFU. Trong phương pháp đếm đĩa, tính
giá trị tăng vi khuẩn (F) theo
công thức (A.2), và F phải ≥ 0.
F = IgCt -
IgC0 (A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là giá trị tăng vi
khuẩn của mẫu đối chứng;
Ct là số trung
bình các khuẩn lạc của ba mẫu đối
chứng ngay sau khi nuôi cấy, tính bằng CFU/ml;
C0 là số trung
bình các khuẩn lạc của ba mẫu đối chứng ngay sau khi cấy, tính bằng CFU/ml;
Nếu các điều kiện trên được thỏa mãn,
phép thử được cho là có giá trị. Nếu các điều kiện trên không được thỏa mãn,
phép thử không có giá
trị và phải thử lại
các mẫu.
A.2.3 Tính tỷ lệ
hoạt tính kháng khuẩn
Tính tỷ lệ hoạt tính kháng khuẩn theo Điều
11.
Phụ lục B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Chuẩn bị mẫu
B.1.1 Mẫu thử
Nếu có thể, nên sử dụng
mẫu thử có kích thước lớn hơn thay cho kích thước được quy định trong (9.2). Kích
thước mẫu thử phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Chất cấy có thể được
cấy trải trên
đĩa Petri khi đặt
màng lên trên mặt mẫu thử nhỏ, tùy thuộc vào thành phần mẫu.
B.1.2 Màng phủ
Tạo kích thước và hình dáng của màng
phủ phù hợp với mẫu thử hoặc mẫu đối
chứng. Điều quan trọng là chất cấy để thử không rỉ ra ngoài mép của màng. Màng
phải nhỏ hơn mẫu. Kích thước và hình dáng thực tế sử dụng phải ghi trong báo
cáo thử nghiệm.
Màng phải được làm bằng
PE, PP, PET không ảnh hưởng đến sự phát
triển của vi khuẩn.
Màng nên có độ dày khoảng từ 0,05 mm đến 0,1 mm.
B.1.3 Khử trùng mẫu thử
(tùy chọn)
Nếu không thực hiện theo quy trình
trong 9.3, có thể thực hiện theo quy trình sau. Làm sạch bề mặt của các mẫu đối
chứng và mẫu thử bằng dung dịch etanol 70 %. Sau 5 min, rửa các mẫu bằng nước cất
vô trùng và để khô tự nhiên. Các mẫu thử không thể xử lý bằng etanol thì có thể
rửa trực tiếp bằng nước cất vô trùng hoặc khử trùng bằng phương pháp khác mà
không
ảnh hưởng đến hoạt tính
kháng khuẩn và kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Quy trình cấy
Đặt sáu mẫu thử và sáu mẫu đối chứng
vào trong các đĩa Petri riêng rẽ và để bề mặt thử quay lên trên. Dùng pipet lấy
chính xác từ 0,1 ml đến 0,2 ml chất huyền phù vi khuẩn và nhỏ giọt chậm xuống bề mặt thử.
Kẹp chặt màng phủ (5.8) bằng kẹp đã khử trùng và cấy trải trên bề mặt thử mà
không tạo bong bóng sao cho chất cấy có thể tiếp xúc đều với mẫu. Đậy đĩa lại,
xem Hình B.1.

CHÚ DẪN
1 Màng phủ
2 Chất cấy để
thử
3 Mẫu thử
4 Đĩa Petri
5 Nắp của đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có mẫu đối chứng, cấy trên
đĩa Petri mà không có mẫu để tạo ra phần đối chứng để xác định hiệu quả phép thử.
B.2.2 Rửa giải sau
khi cấy (thời gian zero)
Sau khi cấy ba mẫu thử hoặc phần đối
chứng, thêm 10 ml môi trường SCDLP (6.4) vào từng đĩa Petri. Lắc ở 50 vòng/phút
bằng máy lắc hai hoặc ba chiều (5.10) trong 5 min để rửa các vi khuẩn khỏi mẫu
thử và phần đối
chứng.
B.2.3 Môi trường
nuôi cấy
Nuôi cấy ba mẫu thử và ba phần đối chứng
ở nhiệt độ (37
± 2) °C và độ ẩm
tương đối không nhỏ hơn 90% trong (24 ± 1) h.
B.2.4 Rửa giải sau
khi nuôi cấy (thời gian 24 h)
Thực hiện theo B.2.2.
B.2.5 Xác định số
lượng vi khuẩn có thể sống
Xác định số lượng vi khuẩn có thể sống
của từng dung dịch
rửa giải mẫu từ B.2.2 hoặc B.2.4 theo A.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Tính số lượng
vi khuẩn lạc
Đối với từng mẫu thử, xác định số
lượng vi khuẩn có thể sống thu được theo công thức (B.1):
M = Z x B x 10 x
I (B.1)
Trong đó
M là số lượng vi
khuẩn có thể sống của từng mẫu thử;
Z là số lượng vi khuẩn có thể sống trung bình
trong hai đĩa
Petri;
B là tỷ lệ pha loãng;
10 là thể tích dung
dịch rửa giải, tính bằng mililít (ml);
I là hệ số pha loãng: 10 đối với chất cấy 0,1 ml
hoặc 5 đối
với chất cấy 0,2
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số lượng vi
khuẩn có thể sống trung bình thu được trên phần đối chứng ngay sau khi cấy phải
ít nhất là 1,0 x 104 CFU.
b) Giá trị
logarit của số lượng vi khuẩn có thể sống thu được trên ba phần đối chứng ngay
sau khi cấy phải thỏa mãn yêu cầu
sau (công thức B.2):
(B.2)
Trong đó
Lmax là logarit thập phân
(cụ thể: logarit cơ số 10) của số lượng vi khuẩn có thể sống
tối đa thu được;
Lmin là logarit thập phân của số lượng vi khuẩn có thể sống tối
thiểu thu được;
Lmean là logarit thập phân của số lượng vi
khuẩn có thể sống trung bình thu được;
Phần đối chứng phải không có hoạt tính
kháng khuẩn rõ ràng. Số lượng
vi khuẩn có thể sống thu được trên từng phần đối chứng sau khi nuôi cấy phải
không nhỏ hơn một phần
mười số lượng vi khuẩn có thể sống
thu được ngay sau khi cấy. Nếu thỏa mãn các điều kiện trên, phép thử là có giá trị.
Nếu không, phép thử bị coi là không có giá trị và cần phải thử lại.
B.3.3 Tính tỷ lệ hoạt tính
kháng khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(quy định)
Phép thử yêu cầu động
C.1 Cách tiến
hành
C.1.1 Quy trình cấy
Đặt sáu mẫu thử và sáu mẫu đối
chứng vào các bình nón 250 ml được khử trùng riêng rẽ.
Dùng pipet lấy (50,0 ± 0,5) ml chất cấy
được chuẩn bị theo Điều 8 và cấy từng mẫu thử và mẫu đối chứng.
Nếu không có mẫu đối chứng, cấy trong
các bình nón vô trùng không có mẫu thử để tạo ra mẫu đối chứng để xác định hiệu
quả phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 2 ml từ ba mẫu thử được
cấy và ba mẫu đối chứng vào các bình vô trùng được chuẩn bị riêng, mỗi bình chứa
18 ml môi trường SCDLP (6.4) để trung hòa hoạt tính kháng khuẩn.
Lắc bình theo một cung tròn khoảng 30
cm trong 30 s, hoặc trộn trong 5 s x 5 chu kỳ trên máy trộn vortex
(5.9).
C.1.3 Môi trường
nuôi cấy
Nuôi cấy ba mẫu thử được cấy và ba mẫu đối chứng
được cấy khác ở (37 ± 2) °C trong (24 ±
1) h trong tủ ấm lắc (5.11) ở 120
vòng/phút.
C.1.4 Rửa giải sau
khi nuôi cấy (thời gian 24 h)
Thực hiện theo C.1.2.
C.1.5 Xác định số
lượng vi khuẩn có thể sống
Xác định số lượng vi khuẩn có thể sống
của từng dung dịch rửa giải mẫu từ C.1.2 và C.1.4 theo A.1.5.
C.2 Biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng mẫu thử, xác định số lượng
vi khuẩn có thể sống thu được theo công thức (C.1):
M = Z x B x
10 (C.1)
Trong đó
M là số lượng vi khuẩn có thể sống
của từng mẫu thử, tính bằng CFU/ml;
Z là số lượng vi khuẩn có thể sống
trung bình trong hai đĩa Petri;
B là tỷ lệ pha
loãng;
10 là hệ số pha
loãng của phản ứng trung hòa.
C.2.2 Đánh giá hiệu
quả phép thử
Giá trị chênh lệch lớn nhất của ba phần
đối chứng sau khi cấy và nuôi cấy có ∆(IgC) ≤ 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phương pháp đếm đĩa, tính giá trị
phát triển vi khuẩn (F) theo
công thức (C.2), và F phải ≥ 0.
F = IgCt
- IgC0
Trong đó
F là giá trị phát triển
vi khuẩn của phần đối chứng;
Ct là số trung
bình các khuẩn lạc của ba mẫu đối
chứng sau khi nuôi cấy, tính bằng
CFU/ml;
C0 là số trung
bình các khuẩn lạc của ba phần đối
chứng ngay sau khi cấy, tính bằng
CFU/ml;
Nếu các điều kiện trên được thỏa mãn,
phép thử được cho là có giá trị. Nếu các điều kiện trên không được thỏa mãn, phép thử không có giá
trị và phải thử lại các mẫu.
C.2.3 Tính tỷ lệ
hoạt tính kháng khuẩn
Tính tỷ lệ hoạt tính kháng khuẩn theo
Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(tham khảo)
Kết quả của các phép thử liên phòng được tóm
tắt
D.1 Thông tin cơ
bản
Trong năm 2010, phép thử liên phòng đầu
tiên được thực hiện bởi một số phòng
thử nghiệm ở Trung Quốc,
Đức và Anh. Các kết
quả của phép thử này được sử
dụng để cải tiến phương pháp thử.
Trong năm 2011, phép thử liên phòng thứ
hai, với sáu loại mẫu, được thực hiện bởi các phòng thử nghiệm ở Trung Quốc, Đức, Anh,
Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha. Phép thử này khẳng định các phương pháp thử cho các
kết luận được nêu tại Điều D.3.
D.2 Các mẫu được
thử
Các mẫu dưới đây được thử bằng phương
pháp thử được nêu trong Bảng D.1.
Bảng D.1 - Các
mẫu được thử trong phép thử liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thử
1 # - Vật liệu dệt
A (Phụ lục A)
C (Phụ lục C)
2 # - Xốp
A (Phụ lục A)
C (Phụ lục C)
3 # - EVA
B (Phụ lục B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B (Phụ lục B)
C (Phụ lục C)
5 # - Vải tráng phủ PU (màu xám)
B (Phụ lục B)
6 # - Vải tráng phủ PU (màu xám)
B (Phụ lục B)
CHÚ THÍCH: Các mẫu 5
# và 6 # có các cách xử lý khác nhau bằng các hoạt tính kháng khuẩn khác
nhau.
D.3 Kết luận của phép thử
liên phòng
- Đối với mẫu 1 và mẫu 2, dù sử dụng phương
pháp thử A (Phụ lục A) hay phương pháp thử C (Phụ lục C), độ lặp lại của các kết quả thử
từ tất cả các phòng thí nghiệm là tốt. Điều này có nghĩa là các kết quả thử (cả
R và R*) của phương
pháp thử A hay phương pháp thử C là tương tự nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với mẫu 4, nếu mẫu được khử trùng bằng nồi hấp
(5.4), cả R và R* là 0,0 %,
nhưng nếu mẫu được khử trùng bằng etanol, R* là 64,4 % khi sử dụng
phương pháp thử B (Phụ lục B). Bởi vậy, có thể kết luận là các phương
pháp khử trùng khác
nhau có thể ảnh hưởng đến các kết
quả thử. Nếu có thể, tránh các quy trình khử trùng ở các mẫu thử
của các sản phẩm
kháng khuẩn.
- Phương pháp thử phù hợp cho từng vật
liệu phải được quyết định bởi
chuyên viên kỹ thuật có kinh nghiệm.
- Kết quả phương pháp thử B (Phụ lục B) của mẫu
5 tương tự với mẫu 4, bởi vì các
phương pháp khử trùng khác nhau có thể ảnh hưởng đến các kết quả thử.
- Tất cả các phòng thử nghiệm tham gia báo cáo là hoạt
tính kháng
khuẩn
của mẫu
6 yếu.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 5725 (tất
cả các phần), Accuracy (trueness and precision) of measurement methods and
results
[2] ISO 7218, Microbiology
of food and animal feeding stuffs - General requirements and
guidance for microbiological examinations
[3] ISO/TS
11133-1, Microbiology of food and animal feeding stuffs
- Guidelines on preparation and production of culture media - Part 1: General
guidelines on quality assurance for the preparation of culture media in the
laboratory
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 20645,
Textile fabrics -
Determination of antibacterial activity - Agar diffusion plate test
[6] ISO 20743, Textiles
- Determination of antibacterial activity of textile products
[7] ISO 22196, Measurement
of antibacterial activity
on plastics and other non-porous surfaces
[8] ISO/IEC
17025, General requirements for the competence of testing and calibration
laboratories
[9] IEC 60068-2-10,
Environmental testing - Part 2-10: Tests - Test J and guidance: Mould growth
[10] EN 1040, Chemical
disinfectants and
antiseptics - Quantitative suspension test for the evaluation of basic bactericidal
activity of chemical disinfectants and
antiseptics - Test method and requirements (phase 1)
[11] EN 12353, Chemical
disinfectants and
antiseptics - Preservation of test organisms used for the determination of
bactericidal, sporicidal, fungicidal activity
[12] ASTM E 1054,
Standard Test Methods for Evaluation of Inactivators of Antimicrobial Agents
[13] ASTM E
2149-10, Standard Test Methods for determining the antimicrobial activity of
immobilized antimicrobial agents under dynamic contact conditions.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] AATCC Test
Method 100-2004, Antibacterial Finishes on
Textile Materials: Assessment of
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 An toàn
5 Thiết bị, dụng cụ và
vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Vi sinh vật
thử
7.1 Chủng vi khuẩn thử
7.2 Lưu giữ các
chủng vi khuẩn
8 Chuẩn bị chất cấy
9 Chuẩn bị mẫu
thử
9.1 Quy định
chung
9.2 Mẫu thử
9.3 Xử lý sơ bộ mẫu
thử
10 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Phép thử yêu cầu
tĩnh
Phụ lục B (quy định) Phương pháp tiếp
xúc màng
Phụ lục C (quy định) Phép thử
yêu cầu động
Phụ lục D (tham khảo) Kết quả của
các phép thử liên phòng được tóm tắt
Thư mục tài liệu tham khảo