TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10942:2015
ISO/TS
16181:2011
GIẦY
DÉP - CÁC CHẤT CÓ HẠI TIỀM ẨN TRONG GIẦY DÉP VÀ CÁC CHI TIẾT CỦA GIẦY DÉP - XÁC
ĐỊNH PHTALAT CÓ TRONG VẬT LIỆU LÀM GIẦY DÉP
Footwear - Critical
substances potentially present in footwear and footwear components - Determination
of phthalates in footwear materials
Lời nói đầu
TCVN 10942:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO/TS
16181:2011.
ISO/TS 16181:2011 đã được rà soát và
phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10942:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC
216 Giầy dép biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phtalat thường được sử dụng làm chất
hóa dẻo trong polyme. Mối quan tâm đến độc tố gia tăng do các ảnh hưởng tiềm ẩn như các chất
phá hủy nội tiết và một số phtalat được liệt kê là độc khi tái chế. Mức độ công
khai rộng rãi sẽ đảm bảo việc sử dụng các phtalat sẽ tiếp tục quan tâm đến người
tiêu dùng.
Phtalat có thể gây ra tranh luận bởi vì liều
lượng cao của nhiều phtalat đã cho thấy tác động đến nội tiết tố trong các
nghiên cứu trên loài gặm nhấm. Nghiên cứu trên các loài gặm nhấm ở liều lượng lớn,
phtalat đã cho thấy sự tổn hại đến gan, thận, phổi, và các thử nghiệm đang
được thực hiện.
Tiêu chuẩn này kêu gọi việc sử dụng
các chất và/hoặc qui trình có thể làm tổn thương đến sức khỏe nếu không lưu ý đến
các cảnh báo phù hợp.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến sự
phù hợp về kỹ thuật và không qui định trách nhiệm pháp lý của người sử dụng có
liên quan đến sức khỏe và an toàn ở giai đoạn bất kỳ.
GIẦY DÉP -
CÁC CHẤT CÓ HẠI TIỀM ẨN TRONG GIẦY DÉP VÀ CÁC CHI TIẾT CỦA GIẦY DÉP - XÁC ĐỊNH
PHTALAT CÓ TRONG VẬT LIỆU LÀM GIẦY DÉP
Footwear -
Critical substances potentially present in footwear and footwear components -
Determination of phthalates in footwear materials
CẢNH BÁO AN TOÀN - Người sử dụng tiêu
chuẩn này phải thành thạo với
việc thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, chỉ liên quan đến
việc sử dụng tiêu
chuẩn này. Người sử dụng phải
thiết lập biện pháp
thực hành đảm bảo an toàn và
vệ sinh, tuân thủ các điều kiện qui định của quốc gia.
QUAN TRỌNG - Điều rất cần thiết là các
phép thử trong tiêu chuẩn này phải được thực hiện bởi người được
đào tạo phù hợp.
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp
thử trong tiêu chuẩn này cũng có thể sử dụng để xác định các chất hóa dẻo khác, ngoài các chất
được liệt kê trong 3.2,
tùy thuộc vào yêu cầu.
CHÚ THÍCH 2: ISO/TR
16178 qui định rõ các vật liệu liên quan đến phương pháp xác định này.
2. Nguyên tắc
Mục đích của phương pháp thử là chiết phtalat
có trong vật liệu làm giầy dép, ví dụ: da, vật liệu dệt, polyme, vật liệu tráng
phủ hoặc vật liệu
khác. Phương pháp này sử dụng thiết bị chiết với dung môi là n-hexan/axeton.
Tổng hàm lượng chất hóa dẻo phtalat
chiết được bằng n-hexan/axeton
tính theo khối lượng mẫu khi sử dụng sắc ký khí-khối phổ (GC-MS) để xác định và
định lượng từng phtalat riêng lẻ.
3. Thiết bị, dụng cụ
và thuốc thử
3.1. Thiết
bị, dụng cụ
3.1.1. Cân, độ chính xác
1 mg.
3.1.2. Bình, 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Thiết
bị gia nhiệt chống tia lửa/thiết bị cách thủy
3.1.5. Bể
siêu âm
3.1.6. Thiết
bị chiết vi sóng
3.1.7. Nồi
hơi
hoặc bộ cô quay
3.1.8. Bình định
mức được hiệu chuẩn có thể tích phù hợp
Tránh tiếp xúc trực tiếp giữa các mẫu
thử và dụng cụ
thủy tinh và/hoặc thiết bị sử dụng để giảm thiểu sự nhiễm bẩn chéo. Dụng cụ thủy
tinh, sau khi rửa, phải được rửa lại bằng axit nitric 0,1 N và cuối cùng bằng
axeton, axeton/metanol và/hoặc cyclohexan. Sấy khô ở 110 °C trong 1 h.
CẢNH BÁO - Hơi của các dung
môi hữu cơ có khả năng
gây cháy cao, đặc biệt là ở nhiệt độ cao. Để nguội các dụng cụ thủy tinh trước
khi sử dụng.
3.1.9. Thiết
bị sắc ký khí có detetor chọn lọc khối lượng (GC-MS).
3.2. Thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Nước, chưng cất hoặc
có độ tinh khiết
tương đương.
3.2.2. n-Hexan, số CAS1):
110-54-3.
3.2.3. Di-iso-nonyl phtalat (DINP), số
CAS: 28553-12-0 hoặc 68515-48-0.
3.2.4. Di-(2-etylhexyl)
phtalat
(DEHP), số CAS: 117-81-7.
3.2.5. Di-n-octyl phtalat (DNOP), số
CAS: 117-84-0.
3.2.6. Di-iso-decyl phtalat (DIDP), số
CAS: 26761-40-0 hoặc 68515-49-1.
3.2.7. Butyl benzyl phtalat (BBP), số
CAS: 85-68-7.
3.2.8. Di-butyl phtalat (DBP), số
CAS: 84-74-2.
3.2.9. Di-cyclohexyl phtalat (DCHP), số
CAS: 84-61-7, chất chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.11. Hỗn hợp
n-hexan/axeton, 80 %/20 % phần thể tích.
3.2.12. Di-isobutyl phtalat (DIBP), số
CAS: 84-69-5.
4. Lấy mẫu
Mẫu thử gồm một vật liệu đơn lẻ lấy từ giầy
dép, ví dụ: da, vật liệu dệt, polyme,
vật liệu tráng phủ hoặc các vật
liệu khác. Quá trình chuẩn bị mẫu phải bao gồm việc lấy các vật liệu riêng biệt
từ giầy dép, và sự chuẩn bị mẫu thử tạo ra các miếng càng nhỏ càng tốt (nhưng nhỏ nhất là 4
mm).
CHÚ THÍCH: Có thể nghiền
mẫu.
5. Cách tiến hành
5.1. Chuẩn
bị dung dịch
5.1.1. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn nội
Chuẩn bị dung dịch gốc 500 mg/ml của chất chuẩn
nội trong n-hexan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một loạt các dung dịch chuẩn
gốc riêng của từng
phtalat trong n-hexan, như trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các
dung dịch gốc
Phtalat
DIDP
DINP
DBP
BBP
DNOP
DEHP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ, mg/ml
1 000
1 000
200
200
200
200
200
Từ các dung dịch chuẩn gốc, chuẩn bị các dung
dịch hiệu chuẩn phtalat tương ứng trong n-hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: DIDP và DINP
xen phủ trong biểu đồ sắc ký; các
ion đích lựa chọn được chỉ rõ trong Phụ
lục A.
5.2. Qui
trình chiết
5.2.1. Qui định
chung
Chuẩn bị một lượng dung dịch
chuẩn nội phù hợp.
5.2.2. Mẫu trắng
Đối với từng loạt thử nghiệm, phải chuẩn
bị mẫu trắng. Để chuẩn bị mẫu trắng, toàn bộ qui trình (chiết theo 5.2.3 hoặc
5.2.4 và phân tích GC-MS) phải được thực hiện trong bình thủy tinh 50 ml
(3.1.2) mà không có mẫu.
5.2.3. Chiết
siêu âm
Cân chính xác (2,0 ± 0,1) g
các miếng nhỏ của mẫu thử đại
diện cho vào trong bình thủy tinh 50 ml (3.1.2) được lắp van teflon. Thêm 40
ml n-hexan/axeton (3.2.11) để làm ướt toàn bộ mẫu thử.
Chiết phtalat trong bể siêu âm (3.1.5)
trong 1 h ở 50 oC và chuyển dịch
chiết sang bình định mức 50 ml
(3.1.8) sau khi lọc hoặc quay li tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển một lượng pha hữu cơ đã biết
vào trong lọ nhỏ đựng mẫu GC,
thêm một lượng phù hợp dung dịch chuẩn nội và thực hiện phân tích GC-MS. Nếu cần
thiết, chuẩn bị thêm các dung dịch pha loãng từ dung dịch gốc và lặp lại cách
phân tích sau khi thêm một lượng phù hợp dung dịch chuẩn nội.
5.2.4. Chiết
vi sóng
Cân chính xác (2,0 ± 0,1) g các miếng
nhỏ của mẫu đại
diện cho vào trong lọ bằng polytetrafluoroetylen (PTFE). Thêm một lượng hỗn hợp
n-hexan/axeton (3.2.11) vừa đủ để làm ướt toàn bộ mẫu thử.
Chiết phtalat trong thiết bị chiết vi
sóng. Các thông số sau có thể sử dụng làm cơ sở để tối ưu hóa quá
trình chiết:
- Nguồn điện: 600 W;
- Thời gian: 15 min;
- Nhiệt độ: 100 °C;
- Áp suất: 10 bars (1 MPa).
Chuyển phần chiết vào trong bình định
mức 50 ml. Cho thêm n-hexan đến vạch định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Tính kết
quả
Từ đồ thị hiệu chuẩn, xác định
hàm lượng của từng phtalat, P, tính bằng phần trăm, hiệu chỉnh đối với diện
tích peak chất chuẩn nội, và nội suy nồng độ phtalat tính bằng microgam trên
mililít, hiệu chỉnh các phần pha loãng. Lấy nồng độ mẫu thử trừ đi nồng độ mẫu
trắng (xem 5.2.2), theo công thức (1).
(1)
trong đó
V là thể tích của bình định mức,
tính bằng mililít
m là khối lượng mẫu thử được hiệu chỉnh,
tính bằng gam;
cb là nồng độ của từng
phtalat riêng rẽ trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng microgam trên mililít;
cs là nồng độ của từng
phtalat riêng rẽ trong dung dịch mẫu thử, được hiệu chỉnh cho các phần pha loãng,
tính bằng microgam trên mililít;
6. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận
biết đầy đủ mẫu được thử;
c) Mô tả thiết bị chiết;
d) Tỷ lệ phần trăm khối lượng của từng
phtalat riêng rẽ được liệt kê có trong vật liệu hóa dẻo hoặc vật liệu thử;
e) Bất kỳ sai khác nào, theo thỏa thuận
hoặc lý do khác, so với qui trình thử qui định.
Phụ lục A
(tham khảo)
Thiết
bị sắc ký khí-khối phổ (GC-MS) phù hợp, phương pháp thử và dữ liệu độ chính xác
để xác định các chất hóa dẻo phtalat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, cột và các điều kiện vận
hành dưới đây được cho là phù hợp:
Thiết bị: Dụng cụ chọn lọc khối
lượng (MS) sắc ký khí 6890 (GC), bốn cực.
Cột: phenyl metyl siloxan
5 % đối với MS; chiều dài 30 m; đường kính trong 0,32 mm và độ dày màng 0,25 mm.
Khí mang: heli.
Lưu lượng: 2,0 ml/min.
Nhiệt độ bơm: 250 °C, chế độ không
phân dòng hoặc phân dòng.
Thể tích bơm: 1,0 ml.
Chương trình nhiệt độ: 150 °C trong
1 min.
tăng đến 250 °C
ở tốc độ gia
nhiệt 8 °C/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường đẳng
nhiệt 5,00 min.
tổng thời
gian chương trình: 34 min.
Nhiệt độ đường truyền: 290 °C
Chế độ MS: Va đập
electron
Các ion định lượng điển hình đối với chất
hóa dẻo phtalat được cho trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Các ion định lượng điển hình đối với chất hóa dẻo phtalat
Chất hóa dẻo
phtalat
Ion đích
Q1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Di-butyl phtalat
(DBP)
149
223
205
Butyl benzyl phtalat (BBP)
149
206
238
Di-(2-etylhexyl) phtalat (DEHP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
167
279
Di-n-octyl phtalat (DNOP)
149
279
261
Di-iso-nonyl phtalat (DINP)
293
149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Di-iso-decyl
phtalat (DIDP)
307
149
141
Di-cyclohexyl phtalat (DCHP) (chất
chuẩn nội)
149
167
249
Di-isobutyl phtalat (DIBP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223
205
Tùy thuộc vào loại thiết bị sử dụng,
có thể cần thiết lập các điều kiện vận hành phù hợp.
A.2. Giới hạn
phát hiện và dữ liệu độ chính xác
Các giới hạn phát hiện để phân tích
GC-MS đối với este phtalat được cho trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Giới
hạn phát hiện khi phân tích các este phtalat bằng GC-MS
Este phtalat
DIDP
DINP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BBP
DNOP
DEHP
DCHP
Giới hạn phát hiện, mg/ml
3,0
2,5
0,05
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,05
Các dữ liệu về độ lặp lại, r, trên sáu
lần phân tích vật liệu tham chiếu polyvinylclorua (PVC) là (38,62 ± 0,83)
% đối với hệ số tương đối CV,rel = ± 2 %.
Các dữ liệu về độ lặp lại, r, trên sáu
lần phân tích của mẫu vật phẩm
cho giá trị trung bình
là (20,5 ± 0,71) % đối với hệ số
tương đối CV,rel = ± 3 % đối với các
mẫu tương tự.
CHÚ THÍCH: Hệ số biến
thiên, CV, là tỷ số của độ sai lệch chuẩn với giá trị trung bình
[xem TCVN 8244-1 (ISO 3534-1)].
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8244 (ISO 3534-1), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất
[2] ISO/TR 16178, Footwear - Critical
substances potentially present in footwear and footwear components
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Commission Directive 2005/84/EC of
the European Parlement and of the Council of 14 December 2005 on phthalates in
toys and child care articles
[5] Commission Directive 2001/95/EC of
the European Parlement and of the Council of 3 December 2001 on general product
safety
1) Mã
số hóa học của các chất