TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10941:2015
ISO/TS
16179:2012
GIẦY
DÉP - CÁC CHẤT CÓ HẠI TIỀM ẨN TRONG GIẦY DÉP VÀ CÁC CHI TIẾT CỦA GIẦY DÉP - XÁC
ĐỊNH HỢP CHẤT HỮU CƠ THIẾC CÓ TRONG VẬT LIỆU LÀM GIẦY DÉP
Footwear -
Critical substances potentially present in footwear and footwear components - Determination
of organotin compounds in footwear materials
Lời nói đầu
TCVN 10941:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO/TS
16179:2012.
TCVN 10941:2015 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy
dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear -
Critical substances potentially present in footwear and footwear components -
Determination of organotin compounds in footwear
materials
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương
pháp xác định sự có mặt của các hợp chất hữu cơ thiếc. Phương pháp này có thể
áp dụng cho tất cả
các loại vật liệu làm giầy dép.
CHÚ THÍCH: ISO/TR
16178 qui định rõ các vật liệu
liên quan đến phương pháp xác định này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3. Nguyên tắc
Các chất hữu cơ thiếc được chiết từ vật
liệu làm giầy dép bằng hỗn hợp metanol-etanol, trong môi trường axit độ mạnh
trung bình, khi sử dụng
tropolone làm chất tạo phức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 liệt kê danh mục các hợp chất đích có thể
được phân tích theo tiêu chuẩn này.
Bảng 1 - Danh
mục các hợp chất đích có thể được phân tích theo tiêu chuẩn này
Loại hợp chất
Hợp chất
CASa
Có một nhóm thế
n-butyl thiếc
triclorua
1118-46-3
n-octyl thiếc
triclorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai nhóm thế
Di-n-butyl
thiếc diclorua
683-18-1
Di-n-octyl
thiếc diclorua
3542-36-7
Có ba nhóm thế
Tri-n-butyl
thiếc clorua
1461-22-9
Triphenyl
thiếc clorua (hoặc fentin
clorua)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tricyclohexyl
thiếc clorua
3091-32-5
Có bốn nhóm thế
Tetra-n-butyl
thiếc
1461-25-2
a Mã số hóa học của
các chất
4. Thuốc thử
Nếu không có qui định khác, chỉ sử dụng các
thuốc thử có cấp phân tích đã được công nhận.
4.1. Nước, loại 3 theo
TCVN 4851 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Axit axetic băng, số CAS:
64-19-7.
4.4. Natri tetraetylborat, số CAS:
15523-24-7.
4.5. Tetrahydrofuran (THF), đã ổn
định, số CAS: 109-99-9.
4.6. n-heptyl thiếc triclorua, số CAS:
59344-47-7 (chất chuẩn nội).
4.7. Di-n-heptyl thiếc
diclorua,
số CAS: 74340-12-8 (chất chuẩn nội).
4.8. Tri-n-propyl thiếc
monoclorua,
số CAS: 2279-76-7 (chất chuẩn nội).
4.9. Tetra-n-propyl thiếc, số CAS:
2176-98-9 (chất chuẩn nội).
4.10. Isooctan, số CAS:
540-84-1.
4.11. Khí trơ, ví dụ: nitơ,
heli, hoặc argon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13. Metanol, cấp phân
tích, số CAS: 67-56-1.
4.14. Natri axetat, số CAS:
127-09-3.
4.15. Hợp chất hữu
cơ thiếc,
được liệt kê trong Bảng 1.
5. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
5.1. Thiết
bị sắc ký khí GC-MS có detector chọn lọc khối lượng (MS).
5.2. Cân phân
tích,
có khả năng cân khối lượng với độ chính xác 0,1 mg.
5.3. Túi
găng tay, hộp hoặc tủ cách ly có găng tay
gắn sẵn, cho phép thực hiện phép thử trong môi trường được kiểm soát, cách ly
hoàn toàn, có lỗ thông ở phía trước và phía bên, có biện pháp dán kín lỗ
thông, ví dụ: bằng băng dính.
5.4. Ống nghiệm bằng
polypropylen, có nắp xoáy và thể tích 50 ml.
5.5. Pipet
vi lượng, khoảng hút từ 10 ml đến 500 ml, có đầu hút
dùng một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Máy đo
pH đã hiệu chuẩn, có điện cực kết hợp bằng thủy tinh và khoảng
đo từ 0 đến 14.
5.8. Bình định
mức,
10 ml, 25 ml và 100 ml.
5.9. Bể
siêu âm, có nhiệt độ điều chỉnh được.
5.10. Pipet Pasteur
thủy tinh dùng một lần
5.11. Cốc thủy
tinh.
5.12. Máy li
tâm.
5.13. Máy lắc
cơ học, được điều chỉnh đến tần số tối thiểu 50 min-1.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử gồm vật liệu riêng lẻ được lấy từ
giầy dép, ví dụ: da, vật liệu dệt, polyme, vật liệu tráng phủ hoặc vật liệu
khác. Sự chuẩn bị mẫu phải bao gồm việc lấy các vật liệu riêng biệt từ giầy dép và chuẩn
bị mẫu thử, từ đó tạo ra các mẫu nhỏ có đường kính tối đa là 4 mm hoặc nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO AN TOÀN - Dung
dịch natri tetraetylborat phải được chuẩn bị trong môi trường trơ, bởi vì dung
dịch này dễ bị ảnh hưởng bởi không khí
và tự bốc cháy khi có không khí. Dung dịch phải được chuẩn bị trong một
tủ hút rỗng, theo phương pháp qui định, để giảm thiểu nguy cơ cháy. Các chất hữu
cơ thiếc đều độc và được cho là chất làm phá hủy hệ thống nội tiết; bởi vậy, chúng
phải được xử lý thật
cẩn thận.
CHÚ THÍCH: Tất cả các hóa chất
được lưu giữ ở nhiệt độ dưới nhiệt độ phòng phải để đạt đến nhiệt độ phòng trước
khi lấy một phần ra.
7.1. Chuẩn
bị dung dịch natri tetraetylborat
7.1.1. Sự chuẩn
bị phải được thực hiện trong môi trường trơ.
7.1.2. Đặt
cân phân tích vào trong môi trường trơ, đưa dây nối nguồn điện qua một lỗ thông
nhỏ ở phía bên,
dùng băng dính để bịt kín lỗ thông xung quanh dây.
7.1.3. Đặt
các dụng cụ dưới đây vào trong môi trường trơ:
- Cốc thủy tinh nhỏ (5.11);
- Chai đựng natri tetraetylborat (4.4)
đậy kín;
- Một que khuấy to, một que khuấy nhỏ
và một cốc nhỏ đựng THF (4.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4. Sử dụng
nguồn cấp khí trơ (4.11)
được nối qua phía bên của môi trường trơ, bơm đầy khí vào trong túi, để hỗn hợp
không khí và khí trơ được thổi ra qua lỗ thông ở phía trước trong
vài phút. Điều này sẽ đảm bảo rằng bất kỳ lượng ôxy còn lại nào đều có nồng độ
đủ thấp để không gây cháy.
7.1.5. Bịt
kín lỗ thông ở phía trước của
môi trường trơ và tắt nguồn cấp khí trơ.
7.1.6. Dùng
găng tay ở bên trong
túi, đổ 2,0 g natri tetraetylborat (4.4) vào trong cốc (5.11), sau đó thêm THF
(4.5) vừa đủ để hòa tan borat (ít hơn 10 ml).
7.1.7. Đậy
kín lại nắp chai đựng natri tetraetylborat.
7.1.8. Mở phía trước
túi và lấy tất cả các dụng cụ ra, sau đó làm sạch chúng trong tủ hút.
7.1.9. Chuyển
dung dịch natri tetraetylborat từ cốc (5.11) sang bình định mức 10 ml (5.8) và
thêm THF (4.5) đến vạch định mức. Lưu giữ thuốc thử trong thời gian tối đa là ba tháng
trong tủ lạnh, nếu không sử dụng, để giảm thiểu sự bay hơi của dung môi.
CHÚ THÍCH:
Tetraetylborat đã được cân trước
hoặc các dung dịch thông thường bán
sẵn trên thị trường.
7.2. Chuẩn
bị dung dịch chuẩn
7.2.1. Qui định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví DỤ 1: Với dibutyl thiếc diclorua, Bu2SnCl2 (dibutyl thiếc
diclorua) là dạng clorua và Bu2Sn2+ là dạng cation.
Bảng 2 đưa ra lượng clorua hữu cơ thiếc
và hệ số khối lượng để tính lại các cation hữu cơ thiếc (đối với dạng clorua
tinh khiết 100 %).
Bảng 2 - Lượng
clorua hữu cơ thiếc và hệ số khối lượng để tính lại các cation hữu cơ thiếc
Hợp chất
Hệ số khối
lượng
Lượng
clorua hữu cơ thiếc cần thiết để có dung dịch cation hữu cơ thiếc 1 000 mg/l
(trong bình 100 ml)
mg
Các hợp chất đích
n-butyl thiếc
triclorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160,5
n-octyl thiếc
triclorua
0,686
145,8
Di-n-butyl
thiếc diclorua
0,767
130,4
Di-n-octyl
thiếc diclorua
0,830
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tri-n-butyl
thiếc clorua
0,891
112,2
Triphenyl
thiếc clorua
0,908
110,1
Tricyclohexyl
thiếc clorua
0,912
109,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
100,0
Các chất
chuẩn nội
n-heptyl
thiếc triclorua
0,672
148,8
di-n-heptyl
thiếc diclorua
0,817
122,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,875
114,3
tetra-n-propyl
thiếc
1,000
100,0
VÍ DỤ 2: Nếu cân 160,5 mg monobutyl thiếc
triclorua (BuSnCl3), thì sẽ có
dung dịch monobutyl thiếc
triclorua 1 605 mg/l, điều này tương ứng với nồng độ: 1 605 x 0,623 = 1
000 mg/l của cation monobutyl thiếc (BuSn3+).
VÍ DỤ 3: Nếu cân 110,4 mg dioctyl thiếc diclorua (C8H17)2SnCl2) thì sẽ có
dung dịch dioctyl thiếc diclorua 1 104 mg/l, điều này tương ứng
với nồng độ: 1 104 x 0,830 = 916
mg/l của cation dioctyl thiếc [(C8H17)2Sn2+)].
Nồng độ của cation hữu cơ thiếc thường
được tính theo công thức (1):
CSn = CCl x WF (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSn là nồng độ của cation hữu
cơ thiếc (mg/l);
CCl là nồng độ của clorua hữu
cơ thiếc (mg/l);
WF là hệ số khối lượng
7.2.2. Chất
chuẩn nội - dung dịch gốc (cation hữu cơ thiếc 1 000 mg/l)
Dùng cân phân tích (5.2) để cân một lượng
phù hợp tripropyl thiếc hydroclorua (4.8), monoheptyl thiếc triclorua (4.6), diheptyl thiếc
diclorua (4.7) và tetrapropyl thiếc (4.9). Hòa tan các chất này với nhau bằng metanol
(4.13) trong bình định mức (5.8) dung tích tối thiểu 100 ml để đạt
được nồng độ 1 000 mg/l cho từng chất.
Lưu giữ dung dịch chuẩn trong thời
gian tối đa là một năm trong tủ lạnh, khi không sử dụng, để giảm thiểu sự bay
hơi của dung môi.
7.2.3. Chất
chuẩn nội - dung dịch làm việc (cation hữu cơ thiếc 10 mg/l)
Dùng pipet (5.6) để chuyển 1,0 ml chất
chuẩn nội (7.2.2) vào bình định mức 100 ml (5.8). Cho thêm dung dịch metanol
(4.13) vào bình đến vạch định
mức.
Điều này tương ứng với
dung dịch làm việc 10 mg/l cho bốn chất chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân phân tích (5.2) để cân một lượng
phù hợp của từng hợp chất
đích (xem Bảng 1). Hòa tan các hợp chất này với nhau bằng metanol (4.13) trong
một bình định mức (5.8) dung tích tối thiểu 100 ml để đạt được nồng độ 1 000
mg/l cho từng chất.
Lưu giữ dung dịch chuẩn trong thời
gian tối đa là một năm trong tủ lạnh, khi không sử dụng, để giảm thiểu sự bay
hơi của dung môi.
7.2.5. Hợp chất
đích - dung dịch làm việc (cation hữu cơ thiếc 10 mg/l)
Dùng pipet đã hiệu chuẩn (5.6) để lấy
1,00 ml dung dịch gốc hợp chất đích (7.2.4) cho vào bình định mức 100 ml (5.8).
Cho thêm dung dịch metanol (4.13) vào bình đến vạch định mức.
Điều này tương ứng với dung dịch 10
mg/l đối với dung dịch làm việc của hợp chất đích.
CHÚ THÍCH: Dùng các
dung dịch thương phẩm có sẵn trên thị trường để chuẩn bị dung dịch làm việc của
chất chuẩn nội và dung dịch làm việc của hợp chất đích. Lưu ý đến nồng độ và loại
(clorua hoặc dạng cation) của dung dịch thương phẩm. Sử dụng dung môi và hệ số
pha loãng phù hợp để có dung dịch làm việc nồng độ cation hữu cơ thiếc là 10 mg/l
trong dung môi có thể hòa
tan được với nước.
7.3. Chuẩn
bị dung dịch tropolone
Dùng cân phân tích (5.2) để cân 0,500
g tropolone
(4.12), cho vào cốc thủy tinh (5.11) và hòa tan trong khoảng 20 ml
metanol (4.13). Định mức đến 100 ml trong bình định mức (5.8).
Dung dịch này có thể được sử dụng
trong vòng một tháng từ khi chuẩn bị và được lưu giữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ khoảng
4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch natri axetat 0,2 M,
ví dụ bằng cách cân 16,4 g natri axetat (4.14) trong 1 l nước
(4.1) và điều chỉnh pH đến 4,5
bằng axit axetic (4.3).
7.5. Xây dựng
đường chuẩn
7.5.1. Theo
hướng dẫn, lựa chọn các chất chuẩn có nồng độ 100 mg/l, 200 mg/l, 300 mg/l, 400 mg/l và 500 mg/l.
7.5.2. Dùng
pipet vi lượng (5.5) lấy những lượng 20 ml, 40 ml, 60 ml, 80 ml và 100 ml dung dịch làm
việc
của hợp chất
đích (7.2.5) cho vào các dung dịch trên ở các lọ riêng rẽ có chứa 20 ml hỗn hợp metanol (4.13)/etanol
(4.2) (80/20 phần thể tích).
7.5.3. Cho
thêm 100 ml chất chuẩn nội
(ISTD) (7.2.3).
7.5.4. Thêm 8
ml dung dịch đệm pH 4,5 (7.4).
7.5.5. Dùng
pipet (5.6) cho thêm 1 ml dung dịch tropolone.
7.5.6. Cho
thêm 100 ml dung dịch
natri tetraetyl borate (7.1.9) và lắc mạnh trong 30 min.
7.5.7. Dùng
pipet (5.6), cho 2 ml isooctan (4.10) vào lọ và lắc mạnh trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Chuẩn bị mẫu
7.6.1. Dùng
cân phân tích (5.2) để cân (1,0 ± 0,1) g mẫu (xem Điều 6) vào một lọ rỗng đã
cân có thể tích 50 ml (5.4) và ghi lại khối lượng, m1 chính xác đến
0,1 mg.
7.6.2. Cho
thêm 20 ml hỗn hợp metanol (4.13)/etanol (4.2) (80/20 phần thể tích).
7.6.3. Cho thêm
100 ml chất chuẩn nội
(ISTD) (7.2.2).
7.6.4. Dùng
pipet (5.6) cho thêm 1 ml dung dịch tropolone (7.3).
7.6.5. Chiết
trong bể siêu âm (5.9) trong 1 h ở 60 °C.
7.6.6. Nếu có yêu cầu,
quay li tâm ở 4 000 vòng trong
5 min và chuyển dung dịch trong vào lọ khác.
7.6.7. Thêm 8
ml dung dịch đệm pH 4,5 (7.4).
7.6.8. Cho
thêm 100 ml dung dịch
natri tetraetyl borate (7.1.9) và lắc mạnh trong 30 min bằng máy lắc cơ học
(5.13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Để sự phân tách tốt hơn, có thể
quay li tâm ở 4 000 vòng.
7.6.10. Chuyển
pha isooctan vào thiết bị sắc ký khí để phân tích.
7.7. Chuẩn
bị dung dịch trắng
Chuẩn bị dung dịch trắng theo cách
tương tự như chuẩn bị mẫu (xem từ 7.6.2 đến 7.6.10).
7.8. Phương
pháp sắc ký khí
CHÚ THÍCH Nên sử dụng các hướng dẫn cho thiết bị
phân tích (ví dụ: bản hướng dẫn trong Phụ lục A)
7.8.1. Qui định
chung
Khi có thể, thực hiện các phép xác định
kép trên tất cả các mẫu,
dung dịch trắng và dung dịch chuẩn.
7.8.2. Phương
pháp xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba ion chẩn đoán (một ion để phân tích
định lượng và hai ion kia để phân tích định tính) và phổ đầy đủ được dùng để
phát hiện các hợp chất đích (xem Bảng 3 để lựa chọn ba ion chẩn đoán).
Dùng phổ kế ghi khối lượng ở chế độ
SIM/SCAN đồng thời hoặc chế độ SIM có sự hỗ trợ SCAN trong trường hợp kết quả
dương.
Các chất đích phải được phân tích định
lượng với chất chuẩn nội có cùng mức thế.
Bảng 3 - Tính
hợp lệ của việc xác định các ion chẩn đoán và định lượng
hợp chất đích, và chất chuẩn nội tương ứng
của chúng
Hợp chất (là
chất dẫn xuất etyl)
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Chất chuẩn
nội: Monoheptyltrietyl thiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
179/177
151/149
n-butyltrietyl
thiếc
235/233
179/177
151/149
n-octyltrietyl thiếc
291/289
179/177
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chuẩn nội:
Diheptyldietyl thiếc
347/345
249/247
151/149
Di-n-butyldietyl
thiếc
263/261
179/177
151/149
Di-n-octyldietyl
thiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
263/261
151/149
Chất chuẩn
nội:
Tripropylmonoetyl
thiếc
249/247
235/233
193/191
Tri-n-butylmonoetyl
thiếc
291/289
263/261
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tricyclohexylmonoetyl
thiếc
233/231
315/313
369/367
Triphenylmonoetyl thiếc
351/349
197/195
-
Chất chuẩn nội:
tetra-n-propyl thiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165/163
207/205
Tetra-n-butyl
thiếc
291/289
235/233
179/177
CHÚ THÍCH: Các hợp chất
đích một nhóm thế được định lượng bởi chất chuẩn nội một nhóm thế. Ví dụ:
n-butyltrietyl thiếc và n-octyltrietyl thiếc được phát hiện bởi chất chuẩn nội monoheptyltrietyl thiếc.
7.9. Phương
pháp định lượng
7.9.1. Tính tổng
diện tích peak của các mẫu chuẩn,
chất chuẩn nội, và của từng loại hữu cơ thiếc được phát hiện trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó
CSSn là nồng độ của cation
hữu cơ thiếc trong mẫu chuẩn, tính bằng mg/l;
ARis, là diện tích
peak của các chất chuẩn nội có liên quan;
ASSn là diện tích peak của
cation hữu cơ thiếc trong mẫu chuẩn;
CRis là nồng độ của các
chất chuẩn nội có liên quan (500 mg/l).
7.9.3. Đối với
từng hợp chất, tính giá trị
trung bình của tất cả DRF đạt được tại từng mức nồng độ theo công thức (3):
(3)
Theo lý thuyết, các giá trị DRF cho một
hợp chất thiếc cụ thể
phải chính xác bằng nhau, nhưng có thể thấy sự chênh lệch nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
trong đó
CSn là nồng độ của
cation hữu cơ thiếc trong mẫu, tính bằng mg/l;
ASn là diện tích peak của
chất hữu cơ thiếc;
Cis là nồng độ của chất chuẩn
nội tương ứng (500 mg/l);
Ais là diện tích peak của
chất chuẩn nội tương ứng.
7.9.5. Sử dụng
công thức (5) để chuyển
đổi CSn có đơn vị mg/l thành mg/kg:
(5)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSn là nồng độ của
cation hữu cơ thiếc trong mẫu, tính bằng mg/l;
V là thể tích isooctan theo 7.6.9 (2
ml);
m1 là khối lượng của mẫu
có được trong 7.6.1, tính bằng g.
7.10. Giới hạn
phát hiện và giới hạn định lượng
Giới hạn phát hiện là 50 mg/kg và giới hạn định
lượng là 200
mg/kg.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này
b) Tất cả các chi tiết cần thiết
để nhận biết đầy đủ mẫu được thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kết quả thử (cation hữu cơ thiếc),
ghi được trong 7.9;
e) Bất kỳ sai khác nào,
theo thỏa thuận hoặc bởi lý do khác,
so với phương pháp thử được qui định.
Phụ lục A
(tham khảo)
Đề xuất điều kiện phân tích hợp chất hữu cơ
thiếc bằng phương pháp sắc ký khí-khối phổ (GC-MS)
Chiều dài cột: 25 m, đường
kính trong 0,22
mm. Cột BPX5 (SGE) hoặc tương đương là phù hợp. Không được sử dụng cột gián đoạn.
Khí mang: heli, lưu lượng 0,76
ml/min, vận tốc tuyến tính 33,5 cm/s.
Nhiệt độ bơm: 240 °C, chế độ
không phân dòng, thời
gian không phân dòng 2,0 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình nhiệt độ: 60 °C trong 4 min.
Tăng đến 300
°C tại 20 °C/min
300 °C trong 6 min.
Tổng thời
gian chương trình: 22 min.
Nhiệt độ bộ phân tích: Dòng chuyển: 280 °C
Nguồn Ion: (khoảng) 180 °C
Mạch bốn cực:
(khoảng) 140
°C
Bộ nhân electron: (khoảng) 65 °C
Các thông số kiểm soát ion được chọn lọc
(SIM):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ion được chọn lọc để phân tích:
179,00 amu, 235,00 amu, 263,00 amu, 291,00 amu,
375,00 amu
Thời gian dừng cho mỗi
ion:
100 ms
Thay đổi chọn lọc ion tại:
14,8 min
Khoảng thời gian 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
197,00 amu, 233,00 amu, 315,00 amu, 351,00 amu,
369,00 amu
Thời gian dừng cho mỗi ion:
100 ms
Phụ lục B
(tham khảo)
Độ tin cậy của phương pháp
Các dữ liệu trong Bảng 1 thu được từ
thử nghiệm liên phòng được thực hiện bởi năm phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất hữu cơ thiếc
Kết quả dự kiến
mg/kg
Kết quả thử
nghiệm
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
RSD
%
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
MBTa
1 000
1 545
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 798
1 590
1 610
1 700
1 950
2 140
1 650
375
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
786
786
760
690
710
840
800
760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
6
TBTc
500
348
415
484
400
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
600
458
76
17
a Mono-butyl
b Di-butyl
c Tri-butyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO/TR 16178, Footwear-
Critical substances potentially present in footwear and footwear
components
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm
vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên tắc
4.
Thuốc thử
5.
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị dung dịch natri tetraetylborat
7.2. Chuẩn bị dung dịch chuẩn
7.3. Chuẩn bị dung dịch tropolone
7.4. Chuẩn bị dung dịch đệm
7.5. Xây dựng đường chuẩn
7.6. Chuẩn bị mẫu
7.7. Chuẩn bị dung dịch trắng
7.8. Phương pháp sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10. Giới hạn phát hiện và giới hạn
định lượng
8. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Đề xuất điều kiện
phân tích hợp chất hữu cơ thiếc bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS)
Phụ lục B (tham khảo) Độ tin cậy của phương pháp
Thư mục tài liệu tham khảo