TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10479:2014
ISO 16931:2009
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CÁC TRIACYLGLYCERON ĐÃ POLYME HÓA BẰNG SẮC
KÝ RÂY PHÂN TỬ HIỆU NĂNG CAO (HPSEC)
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of polymerized triacylglycerons by
high-performance
size-exclusion chromatography (HPSEC)
Lời nói đầu
TCVN 10479:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 16931:2009;
TCVN 10479:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và
thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of polymerized triacylglycerons by
high-performance
size-exclusion chromatography (HPSEC)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc
kí rây phân tử hiệu năng cao (HPSEC) để xác định hàm lượng các triacylglycerol
đã polyme hóa
(PTAG) trong các loại dầu mỡ có chứa ít nhất 3 % (tính theo diện tích pic) các
polyme này, tính bằng phần khối lượng. Các PTAG (gọi đúng là dimeric
triacylglycerol và oligomeric triacylglycerol) có dạng rắn được hình thành
trong suốt quá trình đun nóng dầu mỡ và vì vậy phương pháp này dùng để đánh giá
quá trình suy giảm chất lượng do nhiệt của chất béo chiên rán sau khi sử dụng.
Phương pháp này áp dụng cho mỡ rán, dầu mỡ
đã qua xử lý nhiệt có hàm lượng các PTAG ít nhất 3 %. Phương pháp này
cũng có thể áp dụng để xác định các polyme có trong chất béo dùng làm thức ăn
chăn nuôi, mặc dù trong trường hợp này sử dụng phương pháp chiết có thể ảnh hưởng đến kết quả.
CHÚ THÍCH: Để biết thêm
chi tiết, xem TCVN 4331 (ISO 6492)[4].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật
và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Các triacylglycerol đã
polyme hóa
(polymerized triacylglycerols)
PTAGs
Thành phần dầu mỡ gia nhiệt được xác định
bằng phương pháp HPSEC theo các điều kiện
quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng các PTAG của tất cả các pic
từ các triacylglycerol đã
polyme
hóa đã được rửa giải,
các mono-triacylglycerol, các di-triacylglycerol và các triacylglycerol (PTAG,
MAG, DAG và TAG) đã rửa giải được
biểu thị bằng phần
trăm khối lượng. Tính bằng gam trên 100 gam.
4. Nguyên tắc
Trộn kỹ mẫu với tetrahydrofuran (THF) và tách các PTAG bằng phương pháp sắc
kí thẩm thấu gel
theo kích thước phân tử. Các hợp chất được phát hiện bằng detector chỉ số khúc
xạ.
CHÚ THÍCH: Để khả năng
tách tốt hơn thì sử dụng hai
cột nối tiếp (2 x
300 mm).
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân
tích trừ khi có quy
định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Tetrahydrofuran (THF), dùng cho
HPLC, có thể được ổn định bằng butylhydroxytoluen (BHT), đã khử khí,
không chứa nước.
Đảm bảo rằng THF sử dụng làm dịch pha
loãng mẫu có cùng hàm lượng nước với chất rửa giải; nếu không có thể quan sát
thấy pic âm.
5.2. Toluen, dùng cho
HPLC.
5.3. Dầu oliu nguyên
chất hạng đặc biệt, dùng làm chất
chuẩn: thêm từ 100 mg đến 300 mg dầu vào 10 ml THF và đồng hóa
hỗn hợp.
CHÚ THÍCH: Dầu oliu nguyên chất
hạng đặc biệt không chứa các PTAG và có thể được sử dụng để xác định thời
gian lưu của các monome TAG.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của thử nghiệm và cụ thể như sau:
6.1. Bình
chứa dung môi, dung tích từ 500 ml đến 1 000 ml, có bộ lọc
dòng pha động polytetrafloetylen.
6.2. Bơm
HPLC,
không xung, có tốc độ dòng thể tích từ 0,5 ml/min đến 1,5 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Cột bằng thép không gỉ, dài 2 x 300 mm, đường
kính trong từ
7,5 mm đến 7,8 mm, được nhồi gel co-polyme styren-divinylbezen hiệu năng cao;
hình cầu, đường kính 5 mm,
cỡ lỗ 10 nm hoặc 50 nm1).
CHÚ THÍCH: Sắc kí đồ trong Phụ lục
A cho độ phân giải cần thiết đối với hai cột.
Nên sử dụng cột bảo vệ. Hiệu suất cột
được xác định bằng số đĩa lý thuyết, n, đối với
các monone TAG phải ít nhất là 6 000.
Duy trì nhiệt độ cột từ 30 °C đến 35 °C
bằng thiết bị kiểm soát.
Cột có
thể được bảo quản trong
toluen (5.2), nếu cần, mặc dù kinh nghiệm cho thấy giữ hệ thống chạy bằng THF
là tốt hơn.
6.5. Detector, detector chỉ số khúc xạ
kiểm soát được nhiệt độ.
Nhiệt độ lí tưởng đối với detector là trên nhiệt độ cột (từ 30 °C
đến 35 °C).
6.6. Hệ thống
dữ liệu sắc kí (CDS), cho phép hiển thị và định lượng chính xác
diện tích pic.
6.7. Xyranh
dùng 1 lần, dung tích 1 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Xyranh
HPLC,
dung tích từ 50 ml đến 100 ml.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến
phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện
và mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc vận
chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[1].
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử
theo TCVN 6128 (ISO 661).
9. Cách tiến hành
9.1. Khởi động
thiết bị HPLC
Cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Bật hệ thống và bơm THF ở tốc độ dòng từ 0,5 ml/min đến 1 ml/min để làm sạch
toàn bộ hệ thống đến van bơm. Nối cột vào van bơm và rửa cột bằng khoảng 30 ml
THF. Nối cột với cuvet đựng mẫu của detector. Rót THF đầy cuvet chuẩn. Chỉnh tốc
độ dòng pha động từ 0,5 ml/min đến 1,0 ml/min. Đợi đến khi hệ thống đạt đến độ ổn
định thích hợp (độ sai lệch của đường nền
không đáng kể).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện sau được cho là thích hợp:
Cột: PLgel3) kích thước
10 nm, 2
x
300 mmx 7,6 mm, cỡ hạt 5 mm;
Chất rửa giải: THF;
Tốc độ dòng: 0,8 ml/min;
Lò cột: 35 °C;
Detector: RI cài đặt ở 35 °C;
Thể tích bơm: 20 ml.
9.2. Chuẩn
bị phần mẫu
thử và mẫu phân tích
Thêm khoảng 100 mg đến 300 mg mẫu thử
(Điều 8) vào 10 ml THF và đồng hóa. Lọc qua bộ lọc nilon (6.8), nếu cần. Dùng
xyranh HPLC bơm từ 20 ml
đến 40 ml dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Phân
tích định tính
Sắc kí đồ của phép xác định
cho thấy pic chính thể hiện các
monome TAG (khối lượng phân tử tương đối khoảng 900) và một hoặc một vài các
pic nhỏ hơn cùng với thời gian lưu ngắn hơn thể hiện các PTAG (dime và cao hơn
oligome).
Trong điều kiện thích hợp, các TAG và
các PTAG có thể được tách riêng ở độ phân giải tốt (Xem Hình A.1 và Hình A.2) ngay
cả ở mức
các PTAG thấp.
Tuy nhiên trong một số trường hợp (có
thể liên quan đến hiện tượng hư hỏng phức hợp), hình dạng pic có trước các pic
triacylglycerol có thể không rõ ràng gây khó khăn cho việc tính toán (Hình 2).
10.2. Phân
tích định lượng
Thực hiện phép tính theo phương pháp nội
chuẩn, giả sử tất cả các thành phần có
trong mẫu được rửa giải có cùng hệ số đáp
ứng. Điều quan trọng là phải có đường nền thẳng.
Phần khối lượng của các PTAG, WPTAG, tính bằng
gam trên 100 g, được tính bằng công thức sau:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
tổng diện tích pic của tất cả các acylglycerol (PTAG, TAG, DAG và
MAG).
Biểu thị kết
quả đến một chữ số thập phân.
11. Độ chụm
11.1. Phép
thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết phép thử liên phòng thử nghiệm
về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu được trong
phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và
chất nền mẫu
khác với các giá trị đã nêu.
11.2. Độ lặp
lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử độc lập thu được khi sử dụng
cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng một loại vật liệu thử, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, nằm
trong dải các
giá
trị trung bình nêu trong Bảng B.1 không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới
hạn lặp lại, r, thường được suy ra bằng phương pháp nội suy tuyến tính từ
các giá trị nêu trong Bảng B.1.
11.3. Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử độc lập thu được khi sử dụng
cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng một vật liệu thử, trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác
nhau, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập, R,
thường được suy ra bằng phương pháp nội suy tuyến tính từ các giá trị nêu trong
Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này cùng với mọi tình huống bất thường khác
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) các kết quả thử nghiệm thu được, hoặc
nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1a/1b
poly-/oligomeric TAG
1b
dime TAG
2
TAG
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
MAG
5
axit béo
t
thời gian
V
tín hiệu đáp ứng
CHÚ THÍCH: Các điều kiện nêu
trong 9 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1a/1b
poly-/oligomeric TAG
1b
dimeTAG
2
TAG
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
MAG
5
axit béo
t
thời gian
V
tín hiệu đáp ứng
CHÚ THÍCH 1: Các điều kiện được nêu trong 9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 -
HPSEC của các TAG và PTAG: sắc kí đồ của dầu rán có phần
khối lượng các PTAG khác nhau
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng thử nghiệm tiến hành ở cấp quốc tế do DIN và
DGF tổ chức năm 2007, gồm 15 phòng thử
nghiệm tham gia, mỗi phòng thu được hai kết quả thử đối với từng mẫu thử, cho
các kết quả thống kê [được đánh giá theo
TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994)[2] và TCVN 6910-2:2001
(ISO 5725-2:1994)[3]] được nêu trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Các
kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Các mẫu dầu
chiên rán được sử dụng
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
E
Số lượng phòng thử nghiệm
15
15
15
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
13
15
14
Số lượng các kết quả trong tất cả
các phòng thử nghiệm
28
30
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
Giá trị trung bình,
, %
5,23
11,95
12,81
15,78
20,42
Độ lệch chuẩn
lặp lại (sr)
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,13
0,14
Độ lệch chuẩn
tương đối lặp lại, CV(r) %
1,9
1,0
0,8
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,32
0,30
0,37
0,39
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,22
0,20
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, CV(R) %
4,1
1,7
1,4
1,6
0,7
Giới hạn tái lập, R
(2,8 sR)
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
0,72
0,42
CHÚ THÍCH: Các kết quả và các thống kê được tính bằng gam
trên 100 gam
(phần trăm khối lượng).
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động
vật và thực vật - Lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp
đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] IUPAC Method 2.508,
Determination of polymerized triglycerides in oils and fats by hight performance
liquid chromatography. Pure Appl. Chem. 1991, 63, pp. 1168-1171.
Available (2008- 10-16) at: http://www.iupac.org/pubications
/pac/1991/pdf/6308x1163.pdf
1) 1 nm = 10 Å
2) Bộ
lọc xyranh
Nalgene 4mm là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này
đưa ra để tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Plgel là ví dụ về sản
phẩm thích hợp có bán sẵn.
Thông tin này đưa ra để tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể
sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.