TIÊU CHUẨN NGÀNH
Quy trình này áp dụng cho
việc chế biến ngô ngọt nguyên hạt lạnh đông nhanh từ ngô ngọt tươi sau khi đã
được làm sạch (loại bỏ lõi, râu …), tách hạt. Thành phẩm đóng gói trong túi PE
kín và bảo quản lạnh đông.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Yêu cầu nguyên liệu
2.1.1. Trạng thái
Bắp ngô tươi tốt, không sâu
bệnh, không khuyết khoảng. Hạt tương đối đều, căng tròn, không nhăn.
2.1.2. Độ chín
Đảm bảo độ chín kỹ thuật
(Khi châm vào hạt thấy có nước sữa màu trắng đục).
2.1.3. Màu sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4. Mùi vị
Đặc trưng của ngô tươi. Không có mùi
vị lạ.
2.1.5. Khối lượng, kích thước
Khối lượng của bắp (sau khi bóc bẹ):
Không nhỏ hơn 150g.
Đường kính của bắp (sau khi bóc bẹ):
Không nhỏ hơn 41mm.
Chiều cao của hạt ngô: Từ 5 đến 8mm
Chiều dày của hạt ngô: Từ 3 đến 5mm
2.1.6. Hàm lượng chất khô hòa tan
(đo bằng khúc xạ
kế ở 20oC)
Không nhỏ hơn 12%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh
mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.
2.2. Quy trình chế biến
Nguyên liệu
↓
Lựa chọn, phân loại
↓
Cắt tác hạt
↓
Lựa chọn, làm sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chần
↓
Làm nguội, rửa hạt
↓
Để ráo nước
↓
Tiền đông
↓
Lạnh đông nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đóng gói
↓
Bảo quản lạnh đông
↓
Xuất xưởng
2.2.1. Nguyên liệu
Theo yêu cầu 2.1.
Thời gian từ khi thu hái đến khi đưa
vào chế biến không quá 24 giờ.
Nguyên liệu trong kho để riêng theo
từng lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Lựa chọn, phân loại
Loại bỏ bẹ và râu ngô và những bắp
không đủ tiêu chuẩn (hư hỏng, hạt lép, thâm, bầm dập…). Chỉ các bắp ngô đã được
làm sạch và đủ tiêu chuẩn mới đưa vào chế biến.
Trong quá trình phân loại cần thao
tác nhẹ nhàng để tránh làm giập hạt ngô.
2.2.3. Cắt tách hạt
Dùng dao bằng thép không gỉ hoặc
thiết bị để tách hạt ngô ra khỏi lõi. Yêu cầu đường cắt phải phẳng, sát lõi,
hạt không được vỡ nát.
2.2.4. Lựa chọn, làm sạch
Dùng
dụng cụ làm sạch để loại bỏ hết râu ngô và các tạp chất còn sót.
2.2.5. Chần
Các hạt ngô đã sạch được chần trong
nước sôi (100oC), thời gian từ 5 đến 7 phút (tuỳ theo độ già của
ngô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nguội ngay qua 3 bể nước sạch
luân lưu.
2.2.7. Để ráo
Ngô hạt
đã làm nguội và rửa sạch vớt ra để ráo nước.
2.2.8. Tiền đông
Ngô hạt đựng trong các rổ được làm
lạnh sơ bộ trong kho tiền đông có nhiệt độ trong khoảng từ 0 đến 5oC.
Rổ ngô được xếp trên giá Inox theo
từng lô, đặt theo thứ tự các rổ vào trước đặt ở giá phía trên, các rổ vào sau
đặt giá phía dưới để tránh róc nước vào nhau.
Thời gian làm lạnh sơ bộ tùy thuộc
bố trí sản xuất.
2.2.9. Làm lạnh đông nhanh
Thực hiện khi nhiệt độ băng tải đã
ổn định và không lớn hơn âm 32oC (-32oC) (tuỳ theo từng
thiết bị).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cấp đông không lớn hơn âm
28oC (-28oC) tuỳ theo từng thiết bị.
Thời gian cấp đông tuỳ thuộc vào
nhiệt độ băng tải, điện áp, hệ số công suất máy nén, tình trạng giàn lạnh,
nhiệt độ môi trường....
Sản phẩm sau khi làm lạnh đông phải
ở trạng thái rời, nhiệt độ tâm sản phẩm đã ổn định và đạt âm 18oC
(-18oC).
2.2.10. Đóng gói
Túi PE
lành lặn, chịu được lạnh, đủ độ dai, độ dày cần thiết và đã được rửa sạch bằng
nước sát trùng với hàm lượng Clo tự do 5ppm, sau đó rửa lại bằng nước sạch, để
ráo. Túi PE thường có chiều dầy không nhỏ hơn 0.5mm và tương đối đồng đều. Hàm
lượng chất thôi nhiễm vào thực phẩm tuân theo Qui định về vệ sinh an toàn đối
với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm ban
hành kèm theo Quyết định số 3339/2001/QĐ-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
Thùng
các tông 5 lớp, mới, khô, sạch, được dán đáy và chuẩn bị sẵn. Lớp ngoài cùng
của thùng được làm bằng giấy không thấm nước theo TCVN 4439- 87.
Thành phẩm được đóng gói trong túi
PE kín theo đúng khối lượng qui định. Túi thành phẩm đạt yêu cầu được xếp vào
thùng các tông và niêm phong.
2.2.11. Bảo quản lạnh đông
Kho bảo quản lạnh đông phải sạch sẽ,
không có mùi lạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có dấu hiệu phân biệt rõ ràng
các sản phẩm khác nhau trong cùng một kho.
Nhiệt độ kho bảo quản lạnh đông phải
luôn ổn định và không lớn hơn âm 18o C (-18o C).
2.2.12. Xuất xưởng
Các phương tiện chuyên chở đã được
khử trùng đảm bảo vệ sinh.
Nhiệt độ trong phương tiện vận
chuyển duy trì không lớn hơn âm 18oC (-18oC).
3.1. Chỉ tiêu cảm quan
3.1.1. Trạng thái
Trước khi rã động: Hạt ngô cứng và
rời. không được phép có
biểu hiện tái đông
Sau khi rã đông (ở âm 5oC
đến 0oC): Hạt ngô mềm nhưng không nhũn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạt
ngô trong cùng một đơn vị bao gói có kích thước tương đối đồng đều. Cho phép
không lớn hơn 5% theo khối lượng số hạt ngô không đạt tiêu chuẩn.
3.1.3. Màu sắc
Trước khi rã đông: Hạt ngô có lớp
tuyết trắng mỏng trên bề mặt.
Sau khi rã đông: Hạt ngô có màu
vàng nhạt đến màu vàng đâm.
3.1.4. Hương vị
Đặc
trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ.
3.1.5. Tạp chất
Không cho phép.
3.2. Chỉ tiêu lý hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nhỏ hơn 2%
3.2.2. Nhiệt độ tâm sản phẩm
Không lớn hơn âm 18oC
(-18oC).
3.3. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực
phẩm
3.3.1. Hàm lượng vi sinh vật
Theo
quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh
mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.
Vi sinh vật Giới
hạn cho phép trong 1g (1 ml) thực phẩm
TSVKHK 104
TSTBNM-NM 103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.Coli 0
S.Aureus 0
Cl.perfringens 0
Salmonalla 0
3.3.2. Hàm
lượng kim loại nặng
Theo
quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh
mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.
Kim loại nặng Giới
hạn tối đa cho phép (mg/kg)
Asen (As) 1
Chì (Pb) 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiếc (Su) 40
Kẽm (Zn) 40
Hg (Hg) 0,05
3.3.3. Dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật
Theo
Quyết định số 867/1998 QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh
mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.