TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4578:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN
Waste
water
Method for the derter mination of
manganese content
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp đo màu để xác định mangan trong nước
thải.
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Mẫu lấy để phân tích mangan
không nhỏ hơn 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phương pháp xác định
2.1. Nguyên tắc
Dùng kali pesunfat và chất xúc tác là ion Ag+
trong môi trường axit để oxy hóa Mn2+
đến MnO4-. Kết quả
được xác định trên máy đo màu hoặc so màu
chuẩn độ bằng dung dịch kali pemanganat 0,01N.
2.2. Yếu tố cản trở
Ion clo (Cl-) gây cản trở xác
định, loại bỏ được bằng cách thêm
dung dịch bạc nitrat, lọc bỏ tủa sẽ
loại được clo-. Nếu có nhiều
chất hữu cơ, loại bỏ bằng cách vô cơ
hóa, loại trừ bằng cách thêm vài giọt axit photphoric.
Các chất có màu khác được loại trừ bằng
cách dùng mẫu trắng.
2.3. Dụng cụ và thuốc thử.
2.3.1. Dụng cụ
Buret, pipet, bình nón, bát sứ;
Máy quang sắc kế, cuvét 2 ¸ 5 cm, kính lọc 520 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch mangan gốc chuẩn bị
như sau:
Hòa tan 0,2748 g mangan sunfat (MnSO4 đã
nung ở 500oC) trong 10ml axit sunfuric 1 : 4. Thêm
nước cất đến 1000 ml.
1 ml dung dịch này chứa 0,1 mn++
Dung dịch tiêu chuẩn chuẩn bị
như sau:
Lấy chính xác 100 ml dung dịch gốc cho vào
bình định mức thêm nước cất đến
đủ 1000 ml.
1ml dung dịch này chứa 0,010 mg Mn++.
Axit photphoric đặc và dung dịch 1 : 4;
Axit nitric đặc;
Bạc nitrat, dung dịch 10%, hoà tan 104 g AgNO3
trong 1000 ml nước cất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sunfuric đặc.
2.4. Xâ y dựng đường chuẩn
Lấy một dãy bình định mức, dung
tích 50 ml cho các dung dịch vào đó theo bảng sau:
Bình số
T
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Dung dịch (ml)
Dung dịch mangan chuẩn
0
1
2,5
5
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
50
49
47,5
45
40
30
20
Axit sunfuric đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
1
Bạc nitrat 10%
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Kali pensunfat
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
Nước cất
vừa đủ
100
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo màu trên quang sắc kế, dùng kính
lọc có bước sóng 520 nm. Từ mật độ
quang học đo được, vẽ đường
chuẩn.
2.5. Cách tiến hành
2.5.1. Tiến hành so màu trên quang sắc kế
(dùng làm trọng tài)
Mẫu nước sau khi đã xử lý
lấy một thể thích sao cho hàm lượng mangan trong
đó vào khoảng từ 0,005 mg/l đến 1mg/l rồi pha
loãng hoặc cô cạn đến thể tích 100 ml. Thêm 1 ml
axit sunfuric đặc, 1ml bạc nitrat 10%, 10 ml kali pesunfat bão
hoà. Đun cạn đến thể tích 50ml. Để
nguội, lọc bỏ phần kết tủa rửa
kỹ bằng nước cất đến thể tích 100
ml. Nếu có mangan sẽ xuất hiện màu hồng tím
của ion Mn+7. Cường độ màu phụ
thuộc vào hàm lượng mangan.
Đo màu trên máy quang sắc kế ở
bước sóng 520 nm và cuvét từ 2 ¸ 5 cm.
2.5.2.1. Cách tính kết quả
Hàm lượng mangan (x), tính bằng mg/l theo
công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - Thể tích nước lấy để
phân tích, ml;
2.5.2. Cách tiến hành màu chuẩn độ
Lấy hai bình nón, dung tích 250 ml (nếu làm
nhiều mẫu, ví dụ 8 mẫu thì lấy 8 + 1 bình nón).
Cho vào bình nón thứ nhất 100 ml mẫu
nước, 1ml axit sunfuric đặc, 1ml bạc nitrat 10%
đun cạn đến còn thể tích 50ml. Lọc,
loại bỏ tủa, rửa bằng nước cất
đến thể tích ban đầu (100 ml). Đun sôi, thêm
vào đó 10ml kali pesunfat bão hòa, tiếp tục đun sôi thêm phút,
dung dịch có màu hồng tím.
Cho vào bình nón thứ hai có dung tích trên 100 ml
nước cất, 5ml axit sunfuric 75% và 10 ml kali pesunfat bão
hòa, đun sôi thêm 1 phút, để nguội, định
mức với nước cất vừa đủ 100 ml.
Sau khi cả hai bình (1) và (2) đã nguội,
dùng buret giỏ từ từ dung dịch kali pemanganat 0,01 N
vào bình thứ hai (2), vừa giỏ vừa lắc
đến khi nào màu nước trong bình thứ hai (2) cùng
màu với màu của mẫu nước thì dừng lại.
Ghi số ml kali pemanganat đã dùng (n).
2.5.2.1. Tính kết quả
Hàm lượng mangan (x), tính bằng mg/l theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n - lượng pemanganat 0,01 N đã dùng, ml
0,11 - số mg Mn++ tương
đowng với 1ml kali pemanganat 0,01 N.
V - thể tích nước lấy để
phân tích, ml.