TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4581:1988
NƯỚC
THẢI
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHENOLA
Waste
water
Method for the derter
mination of phenol content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu
xác định phenola trong nước thải khi hàm lượng phenola nhỏ hơn 3 mg/l và xác
định phenola bằng phương pháp thể tích – phép đo iot – khi hàm lượng phenola
lớn hơn 3mg/l.
1. Phương pháp lấy
mẫu
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Mẫu lấy để xác định phenola phải phân
tích ngay trong ngày, nếu không phải cố định mẫu bằng cách cho 1 g natri
hidroxit trong 1l nước thải, mẫu sẽ bền trong một tuần.
2. Xác định phenola
bằng phương pháp so màu với thuốc thử 2-6 dibromquinon-diclorimid (phản ứng
Gibbs) (phương pháp trọng tài)
2.1. Nguyên tắc
Phenola có trong nước thải được cất ra khỏi
nước trong môi trường axit sunfuric sau đó kiềm hóa bằng dung dịch đệm có pH là
10,2 rồi cho tác dụng với 2 – 6 dicloroquinon diclorimmid (CQC) sẽ cho phức màu
xanh của indophenol. Cường độ màu tỉ lệ với hàm lượng phenola.
Để tăng độ nhạy phản ứng người ta cho thêm
vào dung dịch một vết đồng sunfat (CuSO4)
2.2. Yếu tố cản trở
Các hợp chất có sunfua và các sản phẩm dầu mỏ
sẽ cản trở xác đinh. Cần loại bỏ ảnh hưởng chất cản trở đó bằng cách:
2.2.1. Cho vào 100 ml mẫu nước 10 ¸ 15ml dung dịch CuSO4 10%
(để kết tủa sunfua). Lọc để loại bỏ kết tủa. Sai đó axit hóa bằng H2SO4
1 : 3 từ 3 ¸ 5ml sao cho hơi thừa
axit.
Nước thải có chứa dầu mỏ và các sản phẩm dầu
mỏ có thể loại trừ bằng cách thêm xút vào để chuyển phenola thành phenolat.
Chiết điể tách sản phẩm dầu mỏ ra bằng dietyl ete hoặc bằng ete dầu hoả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Cất phenola khỏi nước thải.
Là cách loại bỏ ảnh hưởng cản trở của một số
chất không bay hơi.
Lấy 200ml nước thải đã xử lý như trên. Cho
vào bình chưng cất (hình 1) đến khi còn lại một thể tích nhỏ; khoảng 5 ¸ 10 ml.

Hình 1: Dụng cụ để cất phenola
Thêm 200ml nước cất vào bình và vài viên bi
thuỷ tinh. Tiếp tục cất đến khi thu được 200 ml nước cất. Nước cất được lấy ra
một phần để làm phản ứng đo màu (phản ứng Gibbs) hoặc để làm phản ứng brom hóa
rồi kết thúc xác định theo phép đo iot (xem phần 3).
2.3. Dụng cụ và thuốc thử
2.3.1. Máy cất, sinh hàn, bình nón (như hình
vẽ)
Máy quang sắc kế kính lọc có l 610nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Thuốc thử
Dung dịch đêm pH là 10,2 chuẩn bị như sau
1) Natri meta borat (NaBO2) 6g
Natri clorua 20g
Nước cất vừa đủ 1000ml
Hoặc
2) Axit boric 10g
Natri clorua 20g
Nước cất vừa đủ 100ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đồng sunfat 0,05% và 10%:
1) Cân 0,5g CuSO4.5H2O
pha vào nước cất. Thêm nước cất đủ 100 ml, đó là dung dịch CuSO4
10%.
Axit sunfuric đậm đặc d = 1,90.
Dung dịch 2,6-dibromoquinon – diclorimid
(BQC) hoặc (CQC) 0,4%. Cân 40mg 0,040g CQC hoặc BQC pha trong 10ml etanol tuyệt
đối hoặc trng metanola (chỉ pha từng ít một bảo quản ở tủ lạnh, khi dung dịch
có màu nâu thì bỏ đi, pha lại).
Dung dịch phenola gốc, 1ml chứa 1mg phenola
chuẩn bị như sau:
Phenola tinh khiết mới cất lại, không màu, 100
mg;
Nước cất vừa đủ 100
ml;
Bảo quản ở tủ lạnh được nửa tháng.
Dung dịch phenola chuẩn 1 ml chứa 0,010m,
chuẩn bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Dựng đường chuẩn
Chuẩn bị 8 ống nghiệm, cho lần lượ các thuốc
thử sau:
ống số
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Chất tham gia
Dung dịch phenola
chuẩn chứa 0,010mg/ml
0
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
Nước cất (ml)
5
4,8
4,6
4,4
4,2
4,0
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch CuSO4 0,5% (ml)
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
2
2
2
2
Thuốc thử BQC hay CQC (giọt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
3
3
3
3
Lắc đều, để yên 20 phút rồi đem đo màu trên
quang sắc lế với kính lọc có l
610nm, cuvet 1 – 5cm.
2.5. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào 2 ống nghiệm
ống số 1
ống số 2
Dung dịch (chứa phenola)
5 ml
0,1 ml
Nước cất
0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đồng sunfat 0,5%
0,5 ml
0,5 ml
Dung dịch đệm pH 10,2
2 ml
2 ml
Dung dịch BQC 0,4%
3 giọt
3 giọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Tính kết quả
Hàm lượng phenola trong nước thải (x), tính
bằng mg/l theo công thức:

Trong đó:
C – hàm lượng phenola của thang mẫu tương
ứng, mg;
V - thể tích nước lấy để phân tích, ml;
Chú thích. Nước sau khi cất nếu có hàm lượng
phenola quá cao hoặc quá thấp so với đường chuẩn, có thể cô đặc hoặc pha loãng,
khi đó sẽ tính V theo trường hợp cụ thể.
3. Xác định phenola
bằng phương pháp thể tích theo phép đo iot
3.1. Phenola có trong nước tác dụng với brom
tạo thành tribromophenola. Khi thêm kali iodua vào dung dịch, lượng brom sau
khi phản ứng với phenola còn thừa sẽ đẩy iot ra khỏi dung dịch chứa kali iodua.
Định lượng iot đó bằng natri thiosunfat, từ đó tính ra được hàm lượng phenola.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Dụng cụ và thuốc thử
Axit sunfuric 1 : 3
Dung dịch hỗn hợp kali broma – bromat 0,05N.
Cân chính xác 1,372g kali bromat pha với một lượng nhỏ nước cất. Cân ống kali
bromua pha trong một lượng nước cất khác. Trộn đều hai dung dịch, lắc cho tan
hết rồi thêm nước cất đến vạch đủ 1000 ml.
Kali iodua tinh thể;
Dung dịch natri thiosunfat 0,05N;
Dung dịch hồ tinh bột 0,5%;
Buret, pipet, bình nón.
3.4. Cách tiến hành
3.4.1. Brom hóa phenola như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậy nút bình để yên 30 phút.
Thêm 1g kali iodua tinh khiết, đậy nút bình
và để yên 5 phút nữa.
3.4.2. Chuẩn độ brom thùa theo phép đo iot.
Dùng buret giỏ từ từ natri thiosunfat xuống bình nón đã brom hóa với chỉ thị là
hồ tinh bột.
Ghi số ml natri thiosunfat đã tiêu thụ.
Làm song song một mẫu trắng với nước cất rồi
chuẩn độ bằng natri thiosunfat như trên. Ghi số ml natri thiosunfat mà mẫu
trắng đã tiêu thụ.
3.5. Tính kết quả
Hàm lượng phenola (x) tính bằng mg/l theo
công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a - số ml natri thiosunfat tiêu thụ khi chuẩn
độ mẫu nước thải;
K - hệ số hiệu chỉnh của natri thiosunfat để
đúng nồng độ 0,05 N;
V - khối lượng nước phải lấy để phân tích,
ml;
0,784 – mg phenola tương ứng với 1ml natri
thiosunfat 0,05 N.