TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1819 - 76
GANG THÉP
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
MANGAN
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác
định hàm lượng mangan đến 5,0%.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Theo TCVN 1811 - 76.
2. XÁC ĐỊNH MANGAN
TRONG GANG THÉP THƯỜNG
2.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Hóa chất
Hỗn hợp axit để hòa tan mẫu : rót
từ từ 100 ml axit sunfuric (d = 1,84) vào 525 ml nước ; làm lạnh.
Cho tiếp 125 ml axit photphoric (d = 1,70) và 250 ml axit nitric
(d = 1,40), cẩn thận lắc đều.
Bạc nitrat, dung dịch 0,5% ;
Amoni pesunfat, dung dịch 20%, mới
pha ;
Natri clorua, dung dịch 0,5% ;
Natri asenit nitrit, dung dịch
chuẩn độ, chuẩn bị như sau : đun nóng để hòa tan 1,6 g diasen trioxit
(AS2O3) và 6 g natri cacbonat trong 200 ml
nước. Để nguội. Thêm nước đến 500 ml ; thêm 0,75 g natri nitrit ;
lắc đều đến tan hoàn toàn. Pha loãng dung dịch bằng nước đến 1 lít ; lắc đều.
Độ chuẩn của dung dịch natri asenit
nitrit được xác định theo mẫu chuẩn gang hoặc thép. Mẫu chuẩn có thành phần hóa
học gần giống thành phần của mẫu thí nghiệm.
Xác định độ chuẩn trên ba lượng
cân. Kết quả là trung bình cộng của các kết quả ba lần xác định.
Tiến hành xác định độ chuẩn trong
các điều kiện để xác định mẫu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XAn = 
trong đó :
a - hàm lượng mangan trong mẫu
chuẩn, tính bằng phần trăm ;
G1 - lượng cân mẫu
chuẩn, tính bằng g ;
V1 - thể tích dung dịch
natri asenit nitrit tiêu tốn khi chuẩn độ, tính bằng ml.
2.3. Cách tiến hành
Cân 0,2 g phoi gang hoặc
thép cho vào bình nón dung tích 250 - 300 ml. Thêm 30 ml hỗn hợp
axit ; đun nóng nhẹ đến tan mẫu. Đun sôi tiếp 2 - 3 phút để đuổi nitơ oxit.
Khi phân tích gang, phải lọc bỏ cặn
grafit và silic.
Dung dịch thu được pha loãng bằng
nước đến thể tích 130 - 150 ml. Cho vào đó 5 - 10 ml dung dịch
bạc nitrat ; 10 ml dung dịch amoni pesunfat ; đun nóng đến bắt đầu sôi.
Lấy ra, đặt ở chỗ ấm đến ngừng tách bọt oxy. Làm lạnh dưới vòi nước chảy đến
nhiệt độ phòng. Thêm 5 - 10 ml natri clorua. Chuẩn độ bằng dung dịch
natri asenit nitrit với tốc độ 5 - 6 ml/phút đến khi dung dịch chuyển sang màu
hồng nhạt, thêm từng giọt đến mất màu hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng mangan (Mn) trong mẫu
tính bằng phần trăm (%) theo công thức :
Mn =
.
100
trong đó :
XAn - độ chuẩn của dung
dịch natri asenit nitrit, tính bằng số gam mangan trong 1 ml dung dịch ;
V - thể tích dung dịch natri asenit
nitrit tiêu tốn khi chuẩn độ, tính bằng ml ;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
2.5. Xử lý kết quả
Chênh lệch giữa các kết quả xác
định song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở bảng 1. Nếu
lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả
xác định song song.
Bảng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Đến 0,20
0,02
Trên
0,20 » 0,50
0,03
»
0,50 » 1,00
0,05
»
1,00 » 1,50
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
»
2,50 » 3,00
0,12
3. XÁC ĐỊNH MANGAN
TRONG THÉP HỢP KIM
3.1. Nguyên tắc
Oxy hóa mangan (II) trong môi
trường axit sunfuric đến mangan (VII) bằng amoni pesunfat có bạc nitrat làm xúc
tác. Chuẩn độ axit pemanganic tạo thành bằng dung dịch natri asenit nitrit. Khi
phân tích thép chứa hàm lượng crom trên 1% thì tiến hành tách loại crom bằng
kẽm oxit.
3.2. Hóa chất
Axit clohidric (d = 1,19) ;
Axit nitric (d = 1,40) ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit photphoric (d = 1,70) ;
Hỗn hợp axit để hòa tan mẫu, cách
pha như sau : cẩn thận rót 200 ml axit sunfuric vào 800 ml nước,
lắc đều. Để nguội. Thêm 80 ml axit photphoric, lắc đều ;
Amoni pesunfat, dung dịch 20%, mới
pha ;
Amoni hydroxyt, dung dịch 25% ;
Giấy chỉ thị vạn năng ;
Kẽm oxit không chứa mangan, loại bỏ
tạp chất cacbon và các chất hữu cơ bằng cách nung đến 800 - 900oC.
Sử dụng kẽm oxit dưới dạng huyền phù trong nước : hòa tan 80 - 100g kẽm
oxit trong 500 - 600 ml nước nóng ;
Bạc nitrat, dung dịch 0,2 % ;
Natri clorua, dung dịch 0,5% ;
Natri cacbonat ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri asenit nitrit, dung dịch
chuẩn độ, chuẩn bị như sau : cân 1,5 g diasen trioxit khan cho vào cốc
dung tích 400 - 600 ml. Hòa tan bằng 25 ml dung dịch kiềm natri
hydroxit 15%. Trung hòa dung dịch bằng axit sunfuric (1 : 2), cho dư 1 - 2 ml.
Trung hòa lượng axit dư bằng natri cacbonat theo chỉ thị vạn năng. Cho vào dung
dịch 0,85 g natri nitrit, lắc đều đến tan muối. Chuyển dung dịch vào
bình định mức dung tích 1 lít. Thêm nước đến vạch, lắc đều.
Độ chuẩn của dung dịch natri asenit
nitrit xác định theo mẫu chuẩn. Mẫu chuẩn có thành phần hóa học gần giống thành
phần của mẫu thí nghiệm.
Tiến hành xác định độ chuẩn trong
các điều kiện để xác định mẫu thí nghiệm.
Độ chuẩn của dung dịch natri asenit
nitrit (XAn) được tính bằng số gam mangan trong 1 ml dung
dịch, theo công thức :
XAn = 
trong đó :
a - hàm lượng mangan trong mẫu
chuẩn, tính bằng phần trăm (%) ;
G1 - lượng cân mẫu
chuẩn, tính bằng g ;
V1 - thể tích dung dịch
natri asenit nitrit tiêu tốn khi chuẩn độ, tính bằng ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Thép chứa dưới 1 % crom
Lấy lượng cân mẫu theo như bảng 2 :
Bảng
2
Hàm
lượng mangan, %
Lượng
cân mẫu, g
Từ 0,05 đến 0,50
1,00
Trên
0,50 » 1,50
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
Cho vào bình nón dung tích 250 -
300 ml. Thêm 30-50 ml hỗn hợp axit, đun nóng nhẹ đến tan mẫu. Nhỏ
từ từ từng giọt axit nitric (d = 1,40) đến ngừng sủi bọt, cho dư 1 - 2 ml.
Đun sôi dung dịch để đuổi nitơ oxit.
Dung dịch nhận được pha loãng bằng
nước nóng đến 70 - 100 ml. Thêm 10 ml bạc nitrat ; 10 ml amoni
pesunfat ; đun nóng đến bắt đầu sôi. Lấy ra, đặt ở chỗ ấm đến ngừng sủi bọt oxy
(khoảng 1/2 phút). Làm lạnh dung dịch dưới vòi nước chảy đến nhiệt độ phòng.
Thêm 10 ml natri clorua. Chuẩn độ bằng dung dịch natri asenit nitrit với
tốc độ 5 - 6 ml/phút đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt, thêm
từng giọt đến mất màu hoàn toàn.
3.3.2. Thép chứa trên 1% crom
Lấy lượng cân mẫu theo như bảng 3 :
Bảng
3
Hàm
lượng mangan, %
Lượng
cân mẫu, g
Từ 0,05 đến 0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
0,50 » 1,50
1,00
»
1,50 » 5,00
0,50
Cho vào bình nón dung tích 250 -
300 ml. Thêm vào đó 50 - 70 ml axit sunfuric (1 : 4) ; đun nóng
nhẹ đến tan mẫu. Nhỏ từ từ từng giọt axit nitric (d = 1,40) đến ngừng sủi bọt,
cho dư 2 - 3 ml. Sau đó cô dung dịch đến xuất hiện khói trắng của axit
sunfuric. (Nếu thép không tan trong axit sunfuric (1 : 4) thì hòa tan bằng 30 -
50 ml axit clohidric (d = 1,19). Oxy hóa dung dịch bằng axit nitric (d =
1,40) đến ngừng sủi bọt. Tiếp tục đun để đuổi nitơ oxit. Thêm 10-20 ml
axit sunfuric (d = 1,84) ; cô dung dịch đến xuất hiện khói trắng của axit
sunfuric). Thêm 50 ml nước, đun tiếp đến tan muối. Làm lạnh dung dịch.
Nhỏ từ từ amoni hydroxyt đến xuất hiện kết tủa các hydroxyt kim loại. Nhỏ từng
giọt axit sunfuric (1 : 4) đến tan kết tủa. Chuyển dung dịch vào bình định mức
dung tích 250 ml.
Cho vào dung dịch nóng từng lượng
nhỏ huyền phù kẽm trong nước đến xuất hiện kết tủa các hydroxyt lắng xuống đáy.
(Lúc này dưới đáy bình xuất hiện một ít kết tủa trắng, báo hiệu lượng dư cần
thiết kẽm oxit). Làm lạnh bình, thêm nước đến vạch, lắc đều. Lọc dung dịch qua
giấy lọc và phễu khô vào bình nón khô dung tích 250 ml, tráng bình bằng
phần dung dịch lọc đầu và bỏ đi.
Từ dung dịch lọc lấy ra 100 ml,
chuyển vào bình nón dung tích 250 - 300 ml. Cho vào đó 30 ml hỗn
hợp axit ; 10 ml bạc nitrat ; 10 ml amoni pesunfat ; đun nóng
dung dịch đến bắt đầu sôi. Lấy ra, đặt ở chỗ ấm đến ngừng tách bọt oxy (khoảng
1/2 phút). Làm lạnh dung dịch đến nhiệt độ phòng. Thêm vào dung dịch 10 ml
natri clorua. Chuẩn độ bằng dung dịch natri asenit nitrit với tốc độ 5 - 6 ml/phút
đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt, thêm từng giọt đến mất màu hoàn
toàn.
3.4. Cách tính kết quả
Hàm lượng mangan trong mẫu (Mn)
tính bằng phần trăm (%), theo công thức :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó :
XAn - độ chuẩn của dung
dịch natri asenit nitrit, tính bằng số gam mangan trong 1 ml dung dịch ;
V - thể tích dung dịch natri asenit
nitrit tiêu tốn khi chuẩn độ, tính bằng ml ;
G - khối lượng mẫu, tương ứng với
phần dung dịch lấy ra để chuẩn độ, tính bằng g.
3.5. Xử lý kết quả
Chênh lệch giữa các kết quả xác
định song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở bảng 4. Nếu
lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả
xác định song song.
Bảng
4
Hàm
lượng mangan, %
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
Trên
0,20 » 0,50
0,02
»
0,50 » 1,00
0,03
»
1,00 » 3,00
0,04
» 3,00
» 5,00
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66