TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1816 - 76
GANG THÉP
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
COBAN
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phân tích để xác định hàm lượng coban :
a) Từ 0,05 đến 3% theo phương pháp
so màu với muối nitrozo - R,
b) Trên 0,5% theo phương pháp khối
lượng với 1 nitrozo - 2 naftola.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Theo TCVN 1811 - 76.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nguyên tắc
Trong môi trường axetat, coban tạo
hợp chất nội phức với muối nitrozo - R có màu đỏ sáng. Dựa vào mật độ quang của
phức chất, tính hàm lượng coban chứa trong mẫu.
2.2. Thiết bị và hóa chất
Máy so màu quang điện và các phụ
tùng kèm theo.
Axit clohidric (d = 1,19) ;
Axit nitric (d = 1,40) và (d =
1,20) ;
Axit sunfuric (d = 1,84) ;
Axit photphoric (d = 1,70) ;
Hỗn hợp axit để hòa tan mẫu : rót
150 ml axit sunfuric (d = 1,84) và 165 ml axit photphoric (d =
1,70) vào 500 ml nước ; lắc kỹ ; để nguội ; thêm nước đến 1 l ;
lắc mạnh ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri axetat, dung dịch 50%.
Muối nitrozo - R, dung dịch 2 g/l,
cách chuẩn bị như sau : hòa tan 2 g muối nitrozo - R vào 800 ml
nước nóng trong bình định mức dung tích 1 lít. Làm lạnh ; pha loãng bằng nước
đến vạch, lắc kỹ (chỉ dùng dung dịch mới pha).
Dung dịch coban tiêu chuẩn :
Dung dịch A : hòa tan 1,273 g coban
(II) oxit dạng bột bằng 25 ml axit clohidric (d = 1,19) trong cốc dung
tích 150 ml, đun đến tan hoàn toàn. Chuyển dung dịch vào bình định mức
dung tích 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc kỹ, 1 ml dung dịch chứa 1 mg
coban (II).
Dung dịch B : từ dung dịch tiêu
chuẩn A lấy ra 10 ml cho vào bình định mức dung tích 500 ml ; thêm
nước đến vạch, lắc kỹ. 1 ml dung dịch chứa 0,02 mg coban (II)
2.3. Cách tiến hành
2.3.1. Hòa tan mẫu
2.3.1.1. Đối với gang thép thường
Cân 0,5 g mẫu vào cốc dung
tích 150 ml. Đun nóng để hòa tan mẫu trong 10 ml hỗn hợp axit.
Sau khi mẫu tan hoàn toàn, axit hóa dung dịch bằng vài giọt axit nitric (d =
1,40), bốc hơi đến xuất hiện khói trắng của axit sunfuric. Làm lạnh ; pha loãng
dung dịch bằng nước đến khoảng 50 ml. Nếu trong dung dịch có kết tủa
(cacbua, axit silic), thì lọc qua giấy lọc chảy nhanh. Thu dung dịch lọc vào
bình định mức dung tích 100 ml ; pha loãng bằng nước đến vạch, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,5 g mẫu vào 10 ml
axit clohydric ; đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ. Đun nóng từ từ, không gián
đoạn. Sau đó, thêm từng lượng nhỏ axit nitric (d = 1,40) đến ngừng phản ứng ;
cho dư 2 - 3 ml. Tiếp tục đun nóng để đuổi nitơ oxit và hòa tan hoàn
toàn mẫu. (Đối với thép hợp kim cao, phải thêm 10 - 15 ml axit sunfuric
hoặc axit pecloric và đun đến xuất hiện hơi của axit này). Thêm axit clohidric
và pha loãng bằng nước nóng, đun tiếp đến tan muối. Lọc dung dịch vào bình định
mức dung tích 100 ml, pha nước đến vạch, lắc đều.
2.3.2. Tiến hành phân tích
Từ dung dịch thu được ở các phần trên,
lấy ra 5 ml cho vào bình định mức dung tích 50 ml. Thêm vào đó 8 ml
natri axetat 50% ; 5 ml muối nitrozo - R. Đun sôi trên bếp cách thủy.
Thêm axit nitric (d = 1,20) đến trong ; thêm tiếp 3 ml ; pha loãng bằng
nước đến vạch ; lắc đều.
Dung dịch so sánh : cũng tiến hành
qua tất cả các bước như trên nhưng không thêm muối nitrozo - R.
Đo mật độ quang trên máy so mầu với
kính lọc xanh có vùng truyền sóng ở 530 nm trong cuvet có chiều dày
thích hợp.
2.4. Xây dựng đường chuẩn
Cho vào 5 bình định mức dung tích
50 ml lần lượt 1,0 ; 2,0 ; 3,0 ; 4,0 ; 5,0 ml dung dịch coban
tiêu chuẩn B. Thêm vào đó 8 ml natri axetat 50% ; 5 ml muối
nitrozo - R ; đun sôi cách thủy. Sau đó thêm 3 ml axit nitric (d =
1,20), lại đun sôi cách thủy như trên 1,5 - 2 phút. Làm lạnh dưới vòi nước
chảy, thêm nước đến vạch, lắc đều. Tiếp tục như phần 2.3.2... Từ hàm lượng
coban và mật độ quang tương ứng vẽ đường chuẩn.
Hàm lượng coban chứa trong mẫu tìm
theo đường chuẩn.
3. PHƯƠNG PHÁP
KHỐI LƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách coban khỏi các nguyên tố khác
bằng kẽm oxit. Kết tủa coban bằng 1 nitrozo - 2 naftola trong môi trường axit
yếu. Lọc, rửa, sấy, nung và chuyển coban vào kết tủa coban sunfat, cân.
3.2. Hóa chất
Axit clohidric (d = 1,19), dung
dịch (1 : 1) ; (1 : 4) ;
Axit nitric (d = 1,40),
Axit sunfuric, (d = 1,84), dung
dịch (1 : 1) ;
Axit pecloric, dung dịch 60% ;
Kẽm oxit, dạng huyền phù (1 : 5) ;
1 nitrozo - 2 naftola, dung dịch 20
g/l, mới pha : hòa tan 2 g 1 nitrozo - 2 naftola trong 50 ml
axit axetic ; thêm 50 ml nước nóng ; lắc kỹ ; lọc ;
Amoni oxalat, tinh thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy lượng cân mẫu và lượng axit
clohidric (1 : 1) theo bảng 1 :
Bảng
1
Hàm
lượng coban, %
Lượng
cân mẫu, g
Lượng
axit clohidric (1 : 1), ml
Từ
0,5 đến 5,0
2
35
»
5,0 » 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Trên
10,0
0,5
25
Cho vào cốc dung tích 300 - 400 ml.
Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun nhẹ liên tục. Không tắt lửa, thêm axit
nitric (d = 1,40) đến ngừng sủi bọt, cho dư 5 - 10 ml ; đun tiếp để đuổi
nitơ oxit đến còn khoảng 15 ml. (Đối với các mẫu khó tan, cho thêm 10 -
15 ml axit pecloric ; đun đến khi bốc hơi. Sau đó, pha loãng lượng chứa
trong cốc bằng axit clohiric (1 : 1) và nước nóng. Để lắng và lọc tách loại
axit silic. Thể tích dung dịch lọc thu được và nước rửa cốc khoảng 300 ml
được chuyển sang bình định mức dung tích 500 ml, đun nóng đến 70 - 80oC.
Rót vào đó từng lượng nhỏ huyền phù kẽm oxit (lắc mạnh mỗi lần rót) đến khi
lượng dư huyền phù đọng ở đáy bình trong dạng kết tủa trắng nhẹ (lượng kẽm oxit
dư không lớn hơn 0,5 g). để yên vài phút để các hydroxyt kim loại lắng
xuống ; pha loãng bằng nước đến vạch, lắc đều.
Lọc dung dịch qua giấy lọc khô vào
cốc khô. Lấy ra 250ml dung dịch lọc, cho vào cốc dung tích 600 - 800 ml.
Pha loãng bằng nước đến 300-400 ml ; thêm 15 ml axit
clohidric (d = 1,19). Đun dung dịch đến 70oC và tiến hành kết tủa
coban theo tỷ lệ khoảng 20 ml 1 nitrozo - 2 naftola cho 0,01 g
coban, khuấy đều khi rót thuốc thử. Đun sôi dung dịch trong 5 phút và để lắng ở
nhiệt độ 60oC khoảng 2 giờ. Lọc qua giấy lọc định lượng chảy chậm có
chứa một lượng nhỏ giấy lọc vụn. Rửa kết tủa 3 - 6 lần bằng axit clohidric (1 :
4) ; và 3 lần bằng nước nóng 70 - 80oC. Gấp giấy lọc và kết tủa lại,
cho vào chén platin đã cân trước, rải lên trên một ít amoni oxalat, sấy trong
tủ sấy. Đậy nắp chén và tro hóa trong lò điện ở 750 - 800oC trong 40
phút.
Trường hợp mẫu chứa lượng niken lớn
hơn 10%, tiến hành kết tủa lại bằng cách hòa tan kết tủa trong chén vào axit
clohidric (d = 1,19) ; đun nhẹ liên tục. Chuyển dung dịch vào cốc ; pha loãng
bằng nước đến khoảng 300 ml. Kết tủa coban lần thứ hai bằng 1 nitrozo -
2 naftola như đã tiến hành ở trên.
Tẩm ướt kết tủa nhận được bằng 5 ml
axit nitric. Đun cẩn thận để tách loại lượng dư axit. Để nguội chén ; thêm 1 -
3 ml axit sunfuric (1 : 1) ; đun tiếp để đuổi hoàn toàn axit sunfuric.
Phần còn lại trong chén nung ở nhiệt độ 500oC trong vài phút. Lại
làm lạnh, tẩm ướt bằng vài giọt nước và bốc hơi tiếp như trên đến khối lượng
không đổi. Để nguội trong bình hút ẩm, cân.
3.4. Cách tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Co =
.
100,
trong đó :
G1 - khối lượng chén và
kết tủa của mẫu thí nghiệm, tính bằng g ;
G2 - khối lượng chén của
mẫu thí nghiệm, tính bằng g ;
G3 - khối lượng chén và
kết tủa của mẫu trắng, tính bằng g ;
G4 - khối lượng chén của
mẫu trắng, tính bằng g ;
G - khối lượng mẫu tương ứng với
phần dung dịch đem phân tích, tính bằng g ;
0,3804 - hệ số chuyển từ coban
sunfat sang coban.
4. XỬ LÝ KẾT QUẢ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2
Hàm
lượng coban, %
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Từ
0,05 » 0,10
0,02
»
0,10 » 0,50
0,04
»
0,50 » 2,00
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
» 5,00 » 10,00
0,30
Trên
10,00
0,40