TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1815 : 2009
THÉP
VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron – Determination of
phosphorus content – Methods of chemical analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
phân tích hóa học để xác định hàm lượng photpho (P)
trong thép và gang.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối với việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996) Thép và gang – Lấy
mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3. Qui định chung
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo
TCVN 1811 : 2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có
độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép
dùng loại tinh khiết phân tích. Độ
tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohydric (ρ = 1,19) ký hiệu
(ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở
20oC, ký hiệu (1 : 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ
nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích
nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/l để chỉ số gam hóa chất trong 1L dung dịch.
3.6. Dùng cân đo độ chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Xác định hàm lượng silic trên ba mẫu và một hoặc hai thí nghiệm trắng để
hiệu chỉnh kết quả.
4. Nguyên tắc
Hòa tan mẫu bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohidric. Tách
photpho vào dạng kết tủa amoni photpho molipdat. Hòa tan kết tủa trong amoni
hydroxyt; kết tủa ion molipdat bằng chì axetat. Lọc, sấy, nung, cân kết tủa
nhận được. Tính chuyển sang photpho.
5. Thiết bị và thuốc thử
5.1. Thiết bị
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.
5.2. Thuốc thử
Axit nitric (ρ = 1,40); dung dịch (1 :1); (2 : 3); (5 : 95);
Axit clohidric (ρ = 1,19); dung dịch (1 : 1); (1 : 2); (2 :
98); (5 : 95);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit flohidric, dung dịch 40%;
Axit bromic (ρ = 1,49);
Natri cacbonat;
Amoni thioxianat, dung dịch 5%;
Sắt (III) clorua, dung dịch 10%;
Amoni hydroxyt (ρ = 0,91), dung dịch (1 : 2); (5 : 98);
Kali pemanganat, dung dịch 4%;
Natri nitrit, dung dịch 30%;
Kali nitrat, dung dịch 3%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydroxilamin clorua hoặc hydroxilamin sunfat, dung dịch 10%;
Amoni axetat, dung dịch 25%
Chì axetat, dung dịch 4%;
Amoni clorua;
Amoni molipdat, dung dịch, cách pha như sau: hòa tan 300 g
amoni molipdat trong 2 L axit nitric (ρ = 1,40). Thêm 1 g amoni photphat; khuấy
đều. Để lắng 24 h; lọc kết tủa;
Hỗn hợp rửa; rót 20 ml axit nitric (ρ = 1,40) vào 980 ml
nước; thêm 50 g amoni nitrat, khuấy, lọc cặn;
Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.
6. Cách tiến hành
6.1. Lấy khối lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng photpho, %
Khối lượng mẫu. g
Đến 0,03
Trên 0,03 đến 0,08
Trên 0,08 đến 0,25
Trên 0,25 đến 0,40
Trên 0,40
4,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,5
Lấy khối lượng mẫu theo Bảng 1, khi hàm lượng photpho lớn
hơn các giá trị nêu ở Bảng, tiến hành phân tích lấy từ một phần dung dịch tương
đương với các giá trị cho trong Bảng 1.
6.2. Hòa tan mẫu
6.2.1. Gang thép không chứa titan, ziriconi, vonfam, asen.
Molipden
Hòa tan mẫu trong 15 ml axit nitric (1 : 1) và 30 ml axit
clohidric (ρ = 1,19) trong cốc dung tích 400 ml; đun nóng nhẹ. Bốc hơi dung
dịch đến khô. Để nguội, thêm vào cặn khô 15 ml axit clohidric (ρ = 1,19); bốc
hơi tiếp đến khô. Sấy cặn khô ở 130oC đến 135oC để loại
axit clohidric. Nếu cacbua trong mẫu không tan hoặc lượng silic trên 0,5% thì
thêm vào dung dịch 10 ml đến 15 ml axit pecloric 60%. Đậy cốc bằng mặt kính
đồng hồ; bốc hơi tiếp đến xuất hiện khói đặc. Để nguội. Cẩn thận thêm 20 ml
axit clohidric (ρ = 1,19); 80 ml nước nóng; đun đến tan muối. Lọc qua giấy lọc định
lượng có chứa giấy lọc vụn vào bình nón dung tích 300 ml đến 500 ml. Rửa kết
tủa và cốc 4 đến 5 lần bằng axit clohidric (5 : 95) nóng, sau đó, rửa lại 3 đến
4 lần bằng nước nóng. Vứt bỏ giấy lọc và kết tủa. Thêm 20 ml axit nitric (ρ =
1,40) vào dung dịch lọc. Bốc hơi đến thể tích nhỏ nhất mà muối không bị tách
ra. Thêm tiếp 20 ml axit nitric (ρ = 1,40); tiếp tục bốc hơi; thêm 15 ml axit
nitric (ρ = 0,40); 80 ml nước nóng; giữ dung dịch để phân tích.
6.2.2. Gang thép chứa titan hoặc xiriconir trên 0,1%
Tiến hành theo 6.2.1 đến giai đoạn lọc kết tủa. Sấy kết tủa
và giấy lọc; cho vào chén bạch kim; tro hóa; nung ở nhiệt độ 500oC
đến 550oC. Lấy ra, thêm 2 ml đến 3 ml axit nitric (1 : 1); 5 ml đến
10 ml dung dịch axit flohidric 40%, cẩn thận bốc hơi đến khô. Sấy khô, lấy ra
thêm 2 g đến 3 g natri cacbonat; đem nung chảy. Hòa tan khối chảy bằng 80 ml
nước trong cốc dung tích 100 ml đến 150 ml, dùng nước rửa chén. Đun nóng dung
dịch tới 70oC đến 80oC, giữ yên 15 min. Lọc qua giấy lọc
định lượng trên có giấy lọc vụn vào bình chứa dung dịch đã thu được sau khi hòa
tan mẫu bằng axit. Rửa kết tủa vài lần bằng nước nóng; bỏ kết tủa và giấy lọc.
Tiếp tục tiến hành theo 6.2.1 (thêm 20 ml axit nitric (ρ = 1,40)…).
6.2.3. Gang thép chứa vonfam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong mẫu có axit vonfamic, tách ra, lọc rửa theo 6.2.2.
Nung kết tủa axit vonfamic trong chén platin và loại axit silic theo 6.2.1.
Nung chảy bã trong chén bằng 3 g đến 5 g natri cacbonat. Hòa tan khối chảy bằng
80 ml nước nóng trong cốc dung tích 250 ml. Dùng axit nitric axit hóa dung dịch
lọc đến môi trường axit; thêm 2 ml sắt (III) clorua; 10 ml đến 15 ml amoni
hydroxyt (ρ = 0,91); đun lượng chứa trong cốc đến sôi, lọc qua giấy lọc định
lượng. Rửa kết tủa 2 đến 3 lần bằng amoni hydroxyt (5 : 98) nóng. Hòa tan kết
tủa trên giấy lọc bằng 10 ml đến 15 ml axit nitric (2 : 3) nóng. Rửa giấy lọc
vài lần bằng nước nóng. Gộp dung dịch thu được với dung dịch chính để bốc hơi
với axit nitric (ρ = 1,40) như trên.
6.2.4. Gang thép chứa asen trên 0,05%.
Hòa tan mẫu bằng 15 ml axit nitric (1 : 1) và 30 ml axit
clohidric (ρ = 1,19) trong cốc dung tích 400 ml. Đun nóng nhẹ đến tan mẫu. Bốc
hơi đến khô; làm nguội. Thêm 15 ml axit clohidric (ρ = 1,19), bốc hơi lần thứ
hai đến khô rồi sấy ở 130oC đến 135oC. Để nguội thêm 50
ml axit clohidric (1 : 2), đun đến tan muối. Thêm 30 ml đến 40 ml axit bromic;
bốc hơi đến khô. Thêm 30 ml đến 40 ml axit clohdric (ρ = 1,19), bốc hơi lần hai
với 30 ml đến 40 ml axit bromic đến khi tạo ra muối, thêm 10 ml axit clohidric
(ρ = 1,19). Pha loãng bằng 50 ml nước nóng, đun đến khi tan muối. Lọc qua giấy
lọc định lượng, rửa kết tủa axit silic và graphit bằng axit clohidric (2 : 98).
Thêm vào dung dịch lọc 20 ml axit nitric (ρ = 1,40); bốc hơi
đến thể tích nhỏ nhất mà muối không bị tách ra. Bốc hơi lần hai cũng với 20 ml
axit nitric (ρ = 1,40), sau đó thêm 15 ml axit nitric (ρ = 1,40); 80 ml nước
nóng. Dung dịch giữ lại để phân tích.
6.2.5. Gang thép chứa molipden trên 1%.
Tiến hành theo 6.2.1 đến khi tách loại axit silic. Dung dịch
thu được bốc hơi đến khoảng 200 ml. Trung hòa dung dịch theo giấy quỳ bằng
amoni hydroxyt (ρ = 0,91); cho dư 10 ml. Đun nóng dung dịch, sục hydro sunfua
trong 30 min. Axit hóa dung dịch bằng axit clohidric (1 : 1), cho dư một ít.
Lọc kết tủa molipden sunfua còn lại qua giấy lọc định lượng, rửa bằng axit
clohidric (2 : 98) đến khi không còn phản ứng của hydro sunfua. Bốc hơi dung
dịch đến thể tích nhỏ nhất mà muối không bị tách ra. Thêm 20 ml axit nitric (ρ
= 1,40); bốc hơi. Lặp lại quá trình bốc hơi với 20 ml axit nitric lần thứ hai.
Sau đó thêm 15 ml axit nitric (ρ = 1,40), 80 ml nước nóng; giữ dung dịch để
phân tích.
6.3. Kết tủa amoni photpho molipdat
Chuyển dung dịch thu được ở 6.2 vào bình nón dung tích 300
ml, đun đến gần sôi. Nhỏ từng giọt dung dịch kali pemanganat 4% đến khi có màu
hồng (hơn 5 ml). Đun sôi đến khi tạo kết tủa mangan (IV). Nhỏ giọt natri nitrit
đến khi tan kết tủa. Bốc hơi dung dịch đến khoảng 40 ml. Thêm amoni hydroxyt (ρ
= 0,91) đến xuất hiện kết tủa sắt (III) hydroxyt, không tan khi lắc bình. Hòa
tan kết tủa bằng vài giọt axit nitric (ρ = 1,40), cho dư 5 ml. Thêm 15g amoni
nitrat, lắc đến tan muối.
Khi mẫu có vanadi, làm nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng.
Thêm 15 ml hydroxilamin clorua hoặc hydroxilamin sunfat, đun nóng dung dịch tới
50oC đến 60oC. Thêm tiếp 5 ml nữa và 50 ml amoni
molipdat. Đậy bình bằng nút cao su, lắc mạnh trong 2 min đến 3 min, giữ ở nhiệt
độ 30oC đến 35oC trong 2 h đến 3 h. Lọc kết tủa lên giấy
định lượng chảy vừa có giấy lọc vụn. Rửa bình và kết tủa bằng hỗn hợp rửa đến
hết sắt (thử bằng amoni thioxianat), rửa lại vài lần bằng kali nitrat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi rửa sạch kết tủa, hòa tan trên giấy lọc bằng 15 ml
amoni hydroxyt (1 : 2) nóng (thêm mỗi lần 3 ml đến 4 ml). Rửa giấy lọc 2 đến 3
lần bằng nước nóng. Thu dung dịch nhận được vào cốc dung tích 400 ml. Đun đến
bắt đầu sôi. Thêm 5 ml đến 7 ml axit clohdric, 10 ml chì axetat. Đồng thời đun
nóng 50 ml dung dịch amoni axetat trong một cốc khác. Thêm vào đó 10 ml amoni
clorua. Khi cả hai cốc bắt đầu sôi thì đổ dung dịch amoni axetat vào cốc chứa
photpho molipdat. Tráng cốc 2 đến 3 lần bằng nước nóng và gộp chung với dung
dịch chính. Để lắng dung dịch trên bếp ấm 20 min đến 30 min.
Lọc kết tủa chì molipdat lên giấy lọc định lượng chảy chậm
trên có giấy lọc vụn. Rửa kết tủa bằng nước nóng đến hết ion chì (thử bằng giấy
bão hòa kali iotdua).
Cho kết tủa và giấy lọc vào chén sứ đã cân trước, sấy và
nung ở nhiệt độ không quá 650oC trong 25 min đến 30 min. Lấy ra, để
nguội, cân. Tiếp tục nung đến khối lượng không đổi, cân
7. Cách tính kết quả
Hàm lượng photpho trong mẫu (P) tính bằng phần trăm, theo
công thức:
P = 
Trong đó:
m1 là khối lượng kết tủa chì molipdat của mẫu thí
nghiệm, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng kết tủa chì molipdat của mẫu
trắng, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00704 là hệ số chuyển từ chì molipdat sang photpho.
8. Xử lý kết quả
Sai lệch giữa các kết quả xác định song song không được lớn
hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở Bảng 2. Nếu lớn hơn phải xác định lại. Kết
quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.
Bảng 2 – Sai lệch cho phép
Hàm lượng photpho, %
Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Đến 0,03
Trên 0,03 đến 0,10
Trên 0,10 đến 0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 0,50 đến 0,100
Trên 1,00
0,003
0,005
0,01
0,03
0,04
0,06