TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1818 - 76
GANG THÉP
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác
định hàm lượng đồng :
a) Từ 0,01 đến 0,5% theo phương
pháp chiết thế so màu ;
b) Từ 0,1 đến 1% theo phương pháp khối
lượng.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Theo TCVN 1811 - 76.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. PHƯƠNG PHÁP
CHIẾT THẾ SO MÀU
2.1. Thiết bị và hóa chất
Máy so màu quang điện và các phụ
tùng kèm theo.
Axit sunfuric (d = 1,84), dung dịch
(1 : 4) ;
Axit nitric (d = 1,40) ;
Axit axetic, dung dịch (1 : 3) ;
Axit tatric, dung dịch 10%, trong
nước ;
Amoni hydroxyt, dung dịch 25% và
dung dịch pha loãng (1 : 1) ;
Chì axetat, dung dịch 1% trong axit
axetic (1 : 3) ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri dietyladithiocacbamat ;
Kali xianua, dung dịch 5% ;
Kali nitrat, dung dịch 10% ;
Crezon đỏ, dung dịch 0,1% trong
rượu etylic ;
Chì dietyladithiocacbamat trong
clorofom, cách chuẩn bị như sau : cho vào phễu chiết dung tích 100 ml
lần lượt 2 ml dung dịch chì axetat, 1 ml kali nitrat, 1ml kali
xianua, lắc đều, thêm 2 ml natri dietyladithiocacbamat ; hòa tan kết tủa
trắng tạo thành trong 50 ml clorofom. Tách lớp hữu cơ vào phễu chiết
khác, vứt bỏ phần nước. Rửa lớp hữu cơ bằng nước hai hay ba lần. Lọc dung dịch
chì dietyladithiocacbamat trong clorofom qua phễu và giấy lọc định lượng chảy
nhanh, khô, vào bình khô màu tối có nút mài.
Dung dịch đồng tiêu chuẩn :
Dung dịch A : hòa tan 0,50 g
đồng kim loại trong 20 ml axit nitric trên bếp điện. Để nguội. Chuyển
dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc đều. 1 ml
dung dịch chứa 0,0005 g đồng.
Dung dịch B : lấy chính xác 50 ml
dung dịch A cho vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm nước đến vạch,
lắc đều. 1 ml dung dịch chứa 0,00005 g đồng.
2.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác 10 - 20 ml
dung dịch trên (chứa không lớn hơn 0,5 mg đồng) cho vào cốc dung tích
100 ml. Thêm vào đó 10 ml axit tatric ; khuấy đều ; thêm 3 giọt
crezon đỏ. Trung hòa dung dịch bằng amoni hydroxyt (1 : 1) đến màu tím đỏ, cho
dư 10 ml. Chuyển dung dịch vào phễu chiết dung tích 100 ml ; thêm
10 ml chì dietyladithiocacbamat trong clorofom. Lắc phễu một phút rưỡi
và để lắng nửa phút. Chiết lớp hữu cơ vào bình định mức dung tích 25 ml. Sau
đó lại thêm vào phễu chiết 10 ml chì dietyladithiocacbamat, chiết lại lần
thứ hai cũng vào bình định mức 25 ml trên, thêm clorofom đến vạch. Lọc
dung dịch qua giấy lọc chảy chậm và phễu khô vào cuvet thích hợp (đậy nắp
cuvet). Đo ngay cường độ màu với kính lọc chàm có độ truyền sóng cực đại ở 430 nm.
Dung dịch so sánh được chuẩn bị như
sau : cho vào bình nón dung tích 100 ml 15 ml axit sunfuric (1 :
4), đun nóng. Thêm vài giọt axit nitric (d = 1,40) và tiếp tục như đã trình bày
ở mục 2.2.
2.3. Xây dựng đường chuẩn
Cho vào các cốc dung tích 100 ml
lần lượt 0,00, 2,00, 4,00, 6,00, 8,00, 10,00 ml dung dịch tiêu chuẩn B,
tương ứng với 0,00 ; 0,0001 ; 0,0002 ; 0,0003 ; 0,0004 ; 0,0005 g đồng.
Cho vào mỗi cốc 10 ml axit tatric ; 3 giọt crezon đỏ ; trung hòa dung
dịch bằng amoni hydroxyt (1 : 1) ; tiếp tục như đã trình bày ở mục 2.2. Dựa vào
hàm lượng đồng và mật độ quang tương ứng vẽ đường chuẩn. Hàm lượng đồng chứa
trong mẫu tìm theo đường chuẩn.
2.4. Xử lý kết quả
Chênh lệch giữa các kết quả xác
định song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở bảng 1. Nếu
lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả
xác định song song.
Bảng
1
Hàm
lượng đồng, %
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
» 0,05
» 0,10
0,007
» 0,10
» 0,30
0,03
»
0,30 » 0,50
0,05
3. PHƯƠNG PHÁP
KHỐI LƯỢNG
3.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thiết bị và hóa chất
Máy bơm chân không ;
Tủ sấy có nhiệt độ từ 0 đến 200oC
;
Axit clohydric (d = 1,19), dung
dịch (1 : 1) và (1 : 5) ;
Axit sunfuric (d = 1,20) ;
Amoni thioxianat ;
Kali bicromat ;
Thiếc (II) clorua, cách chuẩn bị
như sau : hòa tan 30 gam SnCl2 . 2 H2O trong 150 ml
axit clohidric (d = 1,19) vào 500 ml nước. Cho thêm 0,5 g thiếc
kim loại ; đun đến tan muối ;
Muối rêinếch, cách chuẩn bị như sau
: nấu chảy 100 g amoni thioxianat trong bát sứ. Thêm 24 g bicromat theo
từng lượng nhỏ, khuấy liên tục. Để nguội. Thêm 400 ml nước (thể tích
dung dịch không quá 800 ml). Chuyển dung dịch vào cốc dung tích 1 lít.
Ngâm cốc trong nước lạnh ; khuấy 10 phút. Lọc kết tủa qua giấy lọc chảy chậm.
Rửa kết tủa 2 lần, mỗi lần bằng 50 ml nước. Giữ dung dịch lọc 24 giờ để
kiểm tra xem đã kết tủa hoàn toàn chưa. Sấy khô muối, lúc đầu ngoài không khí,
sau đó trong bình hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Cách tiến hành
Lấy lượng cân mẫu theo bảng 2.
Bảng
2
Hàm
lượng đồng, %
Lượng
cân mẫu, g
Đến 0,5
5
Từ 0,5
» 1,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Cho vào cốc dung tích 400 ml.
Thêm vào đó 80 ml axit clohidric (1 : 1) ; đậy cốc bằng mặt kính đồng
hồ. Sau khi mẫu tan hoàn toàn, để nguội đến nhiệt độ khoảng 60oC.
Lọc cặn không tan (grafit, cacbua, silic) qua giấy lọc trung bình. Rửa kết tủa
bằng axit clohidric pha loãng (1 : 5). (Lượng nước rửa và dung dịch không quá
120 ml). Đun dung dịch lọc đến khoảng 80oC. Cho vào đó 50 ml
dung dịch thiếc clorua. Sau một phút, thêm 40 ml dung dịch muối rêinếch
mới pha. Kết tủa tạo thành để lắng từ 4 đến 6 giờ ở 40 - 60oC. Lọc
kết tủa qua chén lọc số 4 có bơm hút chân không. Khi lọc, cần tính thế nào để
25 ml dung dịch nhảy trong 2 - 3 phút, kết tủa trong quá trình lọc phải
luôn luôn ngập trong dung dịch. Rửa kết tủa bằng axit clohidric (1 : 5) nóng từ
3 đến 5 lần. Rửa lại bằng nước nóng để loại ion clo. Sấy kết tủa ở 115 ± 2oC đến khối lượng không đổi. Để
nguội và cân.
3.4. Cách tính kết quả
Hàm lượng đồng (Cu) chứa trong mẫu
tính bằng phần trăm (%), theo công thức :
Cu =
.
100
trong đó :
G1 - khối lượng kết tủa,
tính bằng g ;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g
;
0,1664 - hệ số chuyển từ muối Cu [
Cr (CNS)4 (NH3)2] sang Cu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa các kết quả xác
định song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở bảng 3. Nếu
lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả
xác định song song.
Bảng
3
Hàm
lượng đồng, %
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Từ 0,05 đến 0,30
0,01
»
0,30 » 0,50
0,02
»
0,50 » 1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
1,00
0,04
Chú thích :
1 ) Trường hợp mẫu phân tích chứa
hơn 0,5% silic thì hòa tan mẫu ở nhiệt độ thấp, sau đó đun cách thủy. Sau khi
mẫu tan hết, bốc hơi dung dịch đến khô và giữ ở 140oC trong 10 - 20
phút. Hòa tan cặn khô trong 20 ml axit clohidric (1 : 1) và thực hiện các giai
đoạn như đã trình bày ở trên.
2) Trường hợp mẫu chứa nhiều sắt,
50 ml thiếc clorua không đủ khử, cho thêm thiếc clorua đến hết màu vàng của sắt
(III) clorua.
3) Kiểm tra độ tinh khiết của muối
rêinếch và các thuốc thử : hòa tan 0,5 g đồng kim loại vào axit clohidric (1 :
1), thêm một ít kali clorat. Sau khi tan hoàn toàn, đun sôi dung dịch. Để
nguội. Thêm nước đến vạch, lắc đều. 1 ml dung dịch này chứa 1 mg đồng.
Lấy chính xác 10 ml dung dịch trên
cho vào cốc dung tích 400 ml. Thêm vào đó 80 ml axit clohidric (1 : 1). Đun
nóng dung dịch đến 80oC. Khử đồng hóa trị II, kết tủa bằng muối rêinếch.
Kết tủa nhận được có khối lượng là 60,1±2mg.
Trường hợp không đúng, phải chuẩn bị lại thuốc thử và các dung dịch.