TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1815 - 76
GANG THÉP
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
PHOTPHO
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Theo TCVN 1811 - 76.
2. NGUYÊN TẮC
Hòa tan mẫu bằng hỗn hợp axit
nitric và axit clohidric. Tách photpho vào dạng kết tủa amoni photpho molipdat.
Hòa tan kết tủa trong amoni hydroxyt ; kết tủa ion molipdat bằng chì axetat.
Lọc, sấy, nung, cân kết tủa nhận được. Tính chuyển sang photpho.
3. HÓA CHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit clohidric (d = 1,19), dung
dịch (1 : 1) ; (1 : 2) ; (2 : 98) ; (5 : 95) ;
Axit pecloric, dung dịch 60 % ;
Axit flohidric, dung dịch 40 % ;
Axit bromic (d = 1,49) ;
Natri cacbonat ;
Amoni thioxianat, dung dịch 5 % ;
Sắt (III) clorua, dung dịch 10 % ;
Amoni hydroxyt (d = 0,91), dung
dịch (1 : 2) ; (5 : 95) ;
Axit sunfuric (d = 1,84), dung dịch
(1 : 3) ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri nitrit, dung dịch 30 % ;
Kali nitrat, dung dịch 3 % ;
Amoni nitrat ;
Hydroxilamin clorua hoặc
hydroxilamin sunfat, dung dịch 10 % ;
Amoni axetat, dung dịch 25 % ;
Chì axetat, dung dịch 4 % ;
Amoni clorua ;
Amoni molipdat, dung dịch, cách pha
như sau : hòa tan 300 g amoni molipdat trong 2 lít axit nitric (d =
1,40). Thêm 1 g amoni photphat ; khuấy đều. Để lắng 24 giờ ; lọc kết tủa
;
Hỗn hợp rửa : rót 20 ml axit
nitric (d = 1,40) vào 980 ml nước ; thêm 50 g amoni nitrat,
khuấy, lọc cặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy lượng cân mẫu theo bảng 1 :
Bảng
1
Hàm
lượng photpho, %
Lượng
cân mẫu, g
Đến 0,03
4,0
Trên
0,03 » 0,08
3,0
»
0,08 » 0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
»
0,25 » 0,40
1,0
» 0,40
0,5
Khi hàm lượng photpho lớn hơn các
giá trị nêu ở bảng 1, tiến hành phân tích lấy từ một phần dung dịch tương đương
với các giá trị trong bảng 1.
4.1. Hòa tan mẫu
4.1.1. Gang thép không chứa titan,
xiriconi, vonfam, asen, molipden
Hòa tan mẫu trong 15 ml axit
nitric (1 : 1) và 30 ml axit clohidric (d = 1,19) trong cốc dung tích
400 ml ; đun nóng nhẹ. Bốc hơi dung dịch đến khô. Để nguội ; thêm vào
cặn khô 15 ml axit clohidric (d = 1,19) ; bốc hơi tiếp đến khô. Sấy cặn
khô ở 130 - 135oC để loại axit clohidric. Nếu cacbua trong mẫu không
tan hoặc lượng silic trên 0,5 % thì thêm vào dung dịch 10 - 15 ml axit
pecloric 60 %. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ ; bốc hơi tiếp đến xuất hiện khói
đặc. Để nguội. Cẩn thận thêm 20 ml axit clohidric (d = 1,19) ; 80 ml nước
nóng ; đun đến tan muối. Lọc qua giấy lọc định lượng có chứa giấy lọc vụn vào
bình nón dung tích 300 - 500 ml. Rửa kết tủa và cốc 4 - 5 lần bằng axit
clohidric (5 : 95) nóng, sau đó, rửa lại 3 - 4 lần bằng nước nóng. Vứt bỏ giấy
lọc và kết tủa. Thêm 20 ml axit nitric (d = 1,40) vào dung dịch lọc. Bốc
hơi đến thể tích nhỏ nhất mà muối không bị tách ra. Thêm tiếp 20 ml axit
nitric (d = 1,40) ; tiếp tục bốc hơi ; thêm 15 ml axit nitric (d = 0,40)
; 80 ml nước nóng ; giữ dung dịch để phân tích.
4.1.2. Gang thép chứa titan hoặc
xiriconir trên 0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Gang thép chứa vonfam
Tiến hành như ở phần 4.1.1. đến khi
axit silic chuyển vào dạng không tan. Thêm vào cặn khô 20 ml axit
clohidric (d = 1,19) ; 80 ml nước nóng ; đun đến tan muối. Lọc qua giấy
lọc định lượng có giấy lọc vụn. Rửa kết tủa 4 - 5 lần bằng axit clohidric (5 :
95) nóng ; rửa lại 3 - 4 lần bằng nước nóng. Thêm 20 ml axit nitric (d =
1,40) vào dung dịch lọc ; bốc hơi đến thể tích nhỏ nhất mà muối không bị tách ra.
Bốc hơi lần thứ hai với 20 ml axit nitric (d = 1,40) ; thêm 15 ml axit
nitric (d = 1,40) ; 80 ml nước nóng ; đun đến tan muối. Giữ dung dịch để
phân tích.
Nếu trong mẫu có axit vonfamic,
tách ra, lọc và rửa như phần 4.1.2. Nung kết tủa axit vonfamic trong chén
platin và loại axit silic như phần 4.1.1. Nung chảy bã trong chén bằng 3 - 5 g
natri cacbonat. Hòa tan khối chảy bằng 80 ml nước nóng trong cốc
dung tích 250 ml. Dùng axit nitric axit hóa dung dịch lọc đến môi
trường axit ; thêm 2 ml sắt (III) clorua ; 10 -15 ml amoni
hydroxyt (d = 0,91) ; đun lượng chứa trong cốc đến sôi, lọc qua giấy lọc định
lượng. Rửa kết tủa 2 - 3 lần bằng amoni hydroxyt (5 : 95) nóng. Hòa tan kết tủa
trên giấy lọc bằng 10 - 15 ml axit nitric (2 : 3) nóng. Rửa giấy lọc vài
lần bằng nước nóng. Gộp dung dịch thu được với dung dịch chính để bốc hơi với
axit nitric (d = 1,40) như trên
4.1.4. Gang thép chứa asen trên
0,05%
Hòa tan mẫu bằng 15 ml axit
nitric (1 : 1) và 30 ml axit clohidric (d = 1,19) trong cốc dung tích
400 ml. Đun nóng nhẹ đến tan mẫu. Bốc hơi đến khô ; làm lạnh. Thêm 15 ml
axit clohidric (d= 1,19) ; bốc hơi lần thứ hai đến khô rồi sấy ở 130 - 135o.
Để nguội ; thêm 50 ml axit clohidric (1 : 2) ; đun đến tan muối. Thêm 30
- 40 ml axit bromic ; bốc hơi đến khô. Thêm 30 - 40 ml axit
clohidric (d = 1,19) ; bốc hơi lần hai với 30 - 40 ml axit bromic đến
khi tạo ra muối ; thêm 10 ml axit clohidric. Pha loãng bằng 50 ml nước
nóng, đun đến tan muối. Lọc qua giấy lọc định lượng ; rửa kết tủa axit silic và
grafit bằng axit clohidric (2 : 98).
Thêm vào dung dịch lọc 20 ml axit
nitric (d = 1,40) ; bốc hơi đến thể tích nhỏ nhất mà muối không bị tách ra. Bốc
hơi lần thứ hai cũng với 20 ml axit nitric (d= 1,40) ; sau đó thêm 15 ml
axit nitric (d= 1,40) ; 80 ml nước nóng. Dung dịch giữ lại để phân
tích.
4.1.5. Gang thép chứa molipden trên
1 %
Tiến hành như phần 4.1.1. đến khi
tách loại axit silic. Dung dịch thu được bốc hơi đến khoảng 200 ml. Trung
hòa dung dịch theo giấy quỳ bằng amoni hydroxyt (d = 0,91) ; cho dư 10 ml.
Đun nóng dung dịch, sục hydro sunfua trong 30 phút. Axit hóa dung dịch bằng
axit clohidric (1 : 1) ; cho dư một ít. Lọc kết tủa molipden sunfua còn lại qua
giấy lọc định lượng ; rửa bằng axit clohidric (2 : 98) đến khi không còn phản
ứng của hydro sunfua. Bốc hơi dung dịch đến thể tích nhỏ nhất mà muối không bị
tách ra. Thêm 20 ml axit nitric (d = 1,40) ; bốc hơi ; lặp lại quá trình
bốc hơi với 20 ml axit nitric lần thứ hai. Sau đó thêm 15 ml axit
nitric (d = 1,40) ; 80 ml nước nóng ; giữ dung dịch để phân tích.
4.2. Kết tủa amoni photpho molipdat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi mẫu có vanadi, làm lạnh
dung dịch đến nhiệt độ phòng. Thêm 15 ml hydroxilamin clorua hoặc
hydroxilamin sunfat ; đun nóng dung dịch đến 50 - 60oC ; thêm tiếp 5
ml nữa và 50 ml amoni molipdat. Đậy bình bằng nút cao su, lắc
mạnh trong 2 - 3 phút, giữ ở nhiệt độ 30 - 35oC trong 2 - 3 giờ. Làm
nguội. (Khi trong mẫu không có vanadi, đun nóng dung dịch đến 50 - 60oC
; thêm 50 ml amonimolipdat ; đậy bình bằng nút cao su ; lắc mạnh 2 - 3
phút ; giữ dung dịch ở nhiệt độ 30 - 35oC trong 2 - 3 giờ). Lọc kết
tủa lên giấy lọc định lượng chảy vừa có giấy lọc vụn. Rửa bình và kết tủa bằng
hỗn hợp rửa đến hết sắt (thử bằng amoni thioxianat) ; rửa lại vài lần bằng kali
nitrat.
4.3. Hòa tan kết tủa amoni photpho
molipdat và chuyển vào dạng chì molipdat.
Sau khi rửa sạch kết tủa, hòa tan
trên giấy lọc bằng 15 ml amoni hydroxyt (1 : 2) nóng (thêm mỗi lần 3 - 4
ml). Rửa giấy lọc 2 - 3 lần bằng nước nóng. Thu dung dịch nhận
được vào cốc dung tích 400 ml ;đun đến bắt đầu sôi. Thêm 5 - 7 ml
axit clohidric, 10 ml chì axetat. Đồng thời đun nóng 50 ml dung
dịch amoni axetat trong một cốc khác ; Thêm vào đó 10 g amoni clorua.
Khi cả hai cốc bắt đầu sôi thì đổ dung dịch amoni axetat vào cốc chứa photpho
molipdat. Tráng cốc 2 - 3 lần bằng nước nóng và gộp với dung dịch chính. Để
lắng dung dịch trên bếp ấm trong 20 - 30 phút.
Lọc kết tủa chì molipdat trên giấy
lọc định lượng chảy chậm trên có giấy lọc vụn. Rửa kết tủa bằng nước nóng đến
hết ion chì (thử bằng giấy bão hòa kali iotdua).
Cho kết tủa và giấy lọc vào chén sứ
đã cân trước, sấy và nung ở nhiệt độ không quá 650oC trong 25 - 30
phút. Lấy ra, để nguội, cân. Tiếp tục nung đến khối lượng không đổi, cân.
5. CÁCH TÍNH KẾT
QUẢ
Hàm lượng photpho trong mẫu (P)
tính bằng phần trăm, theo công thức :
P =
.
100
trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G2 - khối lượng kết tủa
chì molipdat của mẫu trắng, tính bằng g ;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g
;
0,00704 - hệ số chuyển từ chì
molipdat sang photpho.
6. XỬ LÝ KẾT QUẢ
Chênh lệch giữa các kết quả xác
định song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở bảng 2. Nếu
lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả
xác định song song.
Bảng
2
Hàm
lượng phopho, %
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Đến 0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
0,03 » 0,10
0,005
» 0,10
» 0,20
0,01
» 0,20
» 0,50
0,03
» 0,50
» 1,00
0,04
» 1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66