TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1813 - 76
GANG THÉP
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
NIKEN
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phân tích để xác định hàm lượng niken:
Lớn hơn 0,2% - theo phương pháp khối
lượng;
Nhỏ hơn 0,2% và hàm lượng đồng
không quá 1 % - theo phương pháp so màu.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Theo TCVN 1811 - 76.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nguyên tắc
Kết tủa niken bằng dimetylaglyoxim
trong dung dịch amoni hydroxyt, sấy, cân kết tủa và tính chuyển sang niken. Nếu
hàm lượng đồng trên 0,5% thì tách loại bằng hydro sunfua. Oxy hóa coban có
trong mẫu bằng amoni pesunfat; tách loại các nguyên tố cản trở khác bằng axit
tatric.
2.2. Hóa chất
Axit clohidric (d = 1,19), dung
dịch (1: 1); (1: 4); (1: 10);
Axit nitric (d = 1,40), dung dịch
(1: 1);
Axit sunfuric (d = 1,84), dung dịch
(1: 1); (1: 4);
Axit flohidric, dung dịch 40%;
Amoni hydroxyt (d = 0,91);
Natri hydroxyt, dung dịch 10%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni pesunfat, dung dịch 20 %;
Dimetylaglyoxim, dung dịch, cách
chuẩn bị như sau: hòa tan 10 g dimetylaglyoxim trong 1 lít etanola 96 %;
lọc dung dịch trước khi dùng:
Kali pirosunfat;
Amoni clorua, dung dịch bão hòa.
2.3. Cách tiến hành
2.3.1. Mẫu không chứa vonfam, coban
và chứa ít hơn 0,5 % đồng
Lấy lượng cân mẫu theo bảng 1:
Bảng
1
Hàm
lượng niken, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
0,2 đến 2,0
2,0
»
2,0 » 4,0
1,0
»
4,0 » 10,0
0,5
»
10,0 » 30,0
0,2
Cho vào cốc dung tích 400 ml. Thêm
30 ml axit clohidric (1: 1); đun nóng đến tan mẫu. Thêm từng giọt axit
nitric (1: 1) đến khi dung dịch ngừng sủi bọt. Tiếp tục đun, bốc hơi dung dịch đến
khô. Tẩm ướt cặn khô bằng axit clohidric (d = 1,19); lại bốc hơi đến khô để
loại axit nitric; tiếp tục đun nóng đến 140oC. Nếu hàm lượng silic
chứa trong mẫu lớn (trên 4%) thì sấy cặn khô ở nhiệt độ 130oC trong
1 giờ. Để nguội. Hòa tan cặn khô trong 10 ml axit clohydric (1: 1); đun
nhẹ dung dịch. Pha loãng dung dịch bằng nước nóng (60-70oC) đến thể
tích 100 - 150 ml; đun sôi. Lọc kết tủa qua giấy lọc định lượng chảy
vừa. Rửa kết tủa và giấy lọc ba lần bằng axit clohidric nóng (1: 10) và bằng
nước nóng đã được axit hóa bằng axit clohydric (1: 100) đến hết ion sắt (thử
lại bằng amoni thioxianat). Cho kết tủa và giấy lọc vào chén platin, sấy, tro
hóa. Nếu kết tủa trong chén có màu, phải tách loại silic bằng axit flohidric và
axit sunfuric, sau đó nung chảy cặn với pirosunfat. Hòa tan khối nung chảy bằng
nước, thêm vài giọt axit clohidric (1: 1); lọc. Dung dịch lọc thu được gộp
chung với dung dịch đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan kết tủa trên giấy lọc bằng
axit clohidric (1: 1) nóng; pha loãng dung dịch bằng nước đến thể tích 200-400 ml.
Thêm vào đó 5 ml axit tatric; 10 - 25 ml dung dịch
dimetylaglyoxim; tiến hành kết tủa niken lần thứ hai. Để lắng kết tủa ở nhiệt
độ không quá 60oC trong 1 giờ. Lọc kết tủa qua phễu lọc thủy tinh số
4 đã được sấy và cân trước. Rửa kết tủa bằng nước nóng (60oC) và sấy
ở 120oC đến khối lượng không đổi, để nguội, cân.
2.3.2. Mẫu chứa coban
Lấy lượng cân và tiến hành hòa tan
mẫu như phần 2.3.1. Thêm vào dung dịch nhận được 20 - 25 ml amoni clorua
bão hòa; 20 - 40 ml axit tatric. Trung hòa dung dịch bằng amoni hydroxyt
(d = 0,91) đến pH 9 ÷ 10; cho dư 5 ml. Thêm vào đó 20 ml amoni
pesunfat 20%, đun sôi dung dịch 10-12 phút. Để nguội; pha loãng dung dịch bằng
nước đến 300 - 400 m. Axit hóa dung dịch bằng axit clohidric (1: 4) đến phản
ứng axit (thử bằng metyla đỏ) rồi tiếp tục như đã trình bày ở phần 2.3.1.
2.3.3. Mẫu chứa vonfam
Lấy lượng cân và tiến hành hòa tan
mẫu như phần 2.3.1. Oxy hóa dung dịch bằng axit nitric (d = 1,40). Để lắng kết
tủa và dung dịch trên bếp điện 5 phút. Pha loãng dung dịch bằng một ít nước;
đun đến sôi; lọc. Rửa kết tủa 6 lần bằng axit clohidric (1: 1) nóng. Dung dịch
thu được bốc hơi đến khô. Tẩm ướt cặn khô bằng axit clohidric (d = 1,19) rồi
tiếp tục như đã trình bày ở phần 2.3.1.
2.3.4. Mẫu chứa trên 0,5% đồng
Lấy lượng cân và tiến hành hòa tan
mẫu như phần 2.3.1. Oxy hóa dung dịch bằng axit nitric (d = 1,40). Thêm 30 ml
axit sunfuric (1: 1), đun đến khi xuất hiện khói của axit sunfuric. Để
nguội, pha loãng dung dịch bằng nước đến 300 ml. Thông khí hydro sunfua
để tách loại đồng. Lọc kết tủa đồng sunfua và rửa bằng nước lạnh. Đun sôi dung
dịch đến khi không còn khí hydro sunfua. Thêm vào đó vài ml dung dịch
amoni pesunfat, đun sôi để phân hủy lượng amoni pesunfat dư. Tiếp tục tiến hành
như đã trình bày ở phần 2.3.1.
2.4. Cách tính kết quả
Hàm lượng niken (Ni) chứa trong mẫu
tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
G1 - khối lượng kết tủa
niken dimetylaglyoximat thu được, tính bằng g;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g;
0,2032 - hệ số chuyển từ niken
dimetylaglyoximat sang niken.
3. PHƯƠNG PHÁP SO
MÀU
3.1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên cơ sở đo cường
độ màu của phức tạo bởi niken và dimetylaglyoxim trong môi trường amoni
hydroxit.
3.2. Thiết bị và hóa chất
Máy so màu và các phụ tùng kèm
theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sunfuric (d = 1,84), dung dịch
(1: 5);
Axit nitric, dung dịch 100 g/l;
Amoni hydroxyt, dung dịch 15%;
Kali bromua - bromat, dung dịch,
cách chuẩn bị như sau: hòa tan 39 g kali bromua và 10 g kali
bromat bằng nước trong bình định mức dung tích 1 lít. Thêm nước đến vạch, lắc
kỹ;
Dimetylaglyoxim, dung dịch 1% trong
etanola 96 %.
Dung dịch niken tiêu chuẩn, chuẩn
bị như sau: hòa tan 0,1 g niken kim loại trong axit sunfuric như đã
trình bày ở phần 3.3. Chuyển sang bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến
vạch, lắc đều. 1 ml dung dịch chứa 0,0001 g niken.
3.3. Cách tiến hành
Hòa tan lượng cân mẫu (hàm lượng
niken đến 0,1 % - lượng cân mẫu là 0,5 g; hàm lượng niken trên 0,1 % -
lượng cân mẫu là 0,25 g) trong cốc dung tích 250 ml bằng 30 ml
axit sunfuric (1: 5); đun đến tan mẫu. Oxy hóa dung dịch bằng vài giọt axit
nitric (d = 1,40). Nếu mẫu chưa tan hết, cho tiếp hỗn hợp axit clohidric và
axit nitric (d = 1,40). Sau đó thêm 30 ml axit sunfuric (1: 5); cô đến
khi xuất hiện khói trắng. Trường hợp cần thiết, oxy hóa dung dịch bằng axit
nitric. Để nguội, chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích 250 ml, thêm
nước tới vạch, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc khô vào bình khô, bỏ phần
dung dịch lọc đầu. Dùng pipet lấy ra 25 ml dung dịch lọc (tương ứng với
0,025 - 0,05 g mẫu) chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm
vào đó 20 ml dung dịch axit nitric; 5 ml axit clohidric (1: 5); 5
ml dung dịch kali bromua-bromat; 25 ml dung dịch amoni hydroxyt
15 %, lắc đều. Làm nguội đến nhiệt độ phòng; thêm nước tới vạch, lắc đều. Dùng
pipet khô lấy ra 50 ml dung dịch, chuyển vào bình khô; thêm 1 ml dung
dịch dimetylaglyoxim. Sau 5 phút đo cường độ màu của dung dịch ở bước sóng 530 nm,
trong cuvet có chiều dày thích hợp (không để dung dịch quá 25 phút). Lấy dung
dịch khi chưa thêm thuốc thử làm dung dịch so sánh.
3.4. Xây dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng niken chứa trong mẫu tìm theo
đường chuẩn.
4. XỬ LÝ KẾT QUẢ
Chênh lệch giữa các kết quả xác
định song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở bảng 2. Nếu
lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả
xác định song song.
Bảng
2
Hàm
lượng niken, %
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Hàm
lượng niken, %
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 1,0 đến 2,0
0,06
0,05
0,005
» 2,0 » 4,0
0,08
0,10
0,010
» 4,0 » 8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,020
» 8,0 » 15,0
0,16
Từ
0,2 đến 0,5
0,030
» 15,0 » 25,0
0,20
Trên
0,50 đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
25,0
0,25