TCN 68 - 176:
1998
DỊCH
VỤ VIỄN THÔNG TRÊN MẠNG ĐIỆN THOẠI CÔNG CỘNG
TIÊU
CHUẨN CHẤT LƯỢNG
TELECOMMUNICATION
SERVICE ON THE PSTN
QoS STANDARD
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Các khái niệm
2.2 Các thuật ngữ viết tắt
3. Quy định chung
4. Quy định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ
viễn thông khai thác trên kênh thoại và phương pháp đánh giá
4.1 Khái niệm
4.2 Quy định về chỉ tiêu chất lượng kênh
thoại
4.3 Quy định số lần sự cố cho phép của kênh
thoại
4.4. Quy định thời gian chờ lắp đặt thiết bị
đầu cuối (Tlđ)
4.5. Quy định thời gian chờ sửa chữa Tsc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Quy định về chỉ tiêu cuộc gọi bị rơi
4.8 Quy định về việc tính cước
4.9 Quy đinh thời gian biểu giao dịch về cung
cấp dịch vụ viễn thông
4.10 Quy định về tiếp nhận và giải quyết
khiếu nại của khách hàng
4.11 Quy định về dịch vụ hỗ trợ cho khách
hàng
4.12 Quy định các thông số kiểm tra chất
lượng dịch vụ
4.13 Báo cáo về chất lượng dịch vụ
4.14 Quy định về thiết bị đầu cuối khách hàng
PHỤ LỤC A (Quy định): Mẫu lấy ý kiến để
đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C (Quy định): Mẫu báo cáo CLDV
trên mạng điện thoại công cộng
PHỤ LỤC D (Tham khảo): Các chỉ tiêu phát
triển mạng lưới viễn thông
PHỤ LỤC E (Tham khảo): Mô hình tải chuẩn A
và B
Tài liệu tham khảo
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ viễn thông
trên mạng điện thoại công cộng TCN 68 - 176: 1998 được biên soạn dựa
trên cơ sở các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU), Liên minh
Viễn thông châu Á Thái Bình Dương (APT), có tham khảo tiêu chuẩn chất lượng
dịch vụ của một số nước.
Với sự phát triển nhanh mạnh không chỉ của
mạng lưới mà còn của dịch vụ Viễn thông trong thời gian qua, thực hiện quản lý
Nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông đang trở thành một đòi hỏi bức bách
của xã hội. Tiêu chuẩn TCN 68 -176: 1998 là tiêu chuẩn Ngành đầu tiên về
chất lượng dịch vụ trên mạng điện thoại công cộng được ban hành nhằm đáp ứng
nhu cầu trên.
Trong môi trường cạnh tranh dịch vụ, tiêu
chuẩn TCN 68 - 176: 1998 có ý nghĩa đặc biệt trong việc bảo vệ quyền lợi
chính đáng của người sử dụng dịch vụ. Đối với nhà quản lý, tiêu chuẩn TCN 68
- 176: 1998 còn có ý nghĩa trong việc điều chỉnh mối quan hệ giữa người sử
dụng dịch vụ và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
TRÊN MẠNG ĐIỆN THOẠI CÔNG CỘNG
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
TELECOMMUNICATION
SERVICE ON THE PSTN
QoS STANDARD
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 811/1998/QĐ-TCBĐ ngày 29 tháng 12 năm 1998 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
1. Phạm vi và đối
tượng áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này bao gồm các quy định về
chỉ tiêu chất lượng của các dịch vụ viễn thông khai thác trực tiếp trên kênh
thoại của mạng điện thoại công cộng quốc gia và các thông số để đánh giá các
dịch vụ này.
1.2. Tiêu chuẩn này là văn bản chính thức
dùng cho các việc sau đây:
- Cơ sở pháp lý để giải quyết mối quan hệ
giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng
(sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông) và khách hàng sử
dụng dịch vụ đó. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và khách hàng đều
phải thực hiện các quy định đề ra trong tiêu chuẩn này;
- Cơ sở để các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông đăng ký chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp;
- Khai thác, bảo dưỡng và quản lý mạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các dịch
vụ được cung cấp trên mạng viễn thông số liên kết IDN.
2. Các khái niệm,
thuật ngữ và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các khái niệm và thuật
ngữ viết tắt sau đây:
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Dịch vụ viễn thông - A.
Telecommunication Service
Dịch vụ viễn thông là các hoạt động trực tiếp
hoặc gián tiếp của các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng khả năng truyền đưa
hay tiếp nhận các loại thông tin (âm thanh, ký tự, tín hiệu, văn bản, hình
ảnh..., có thể bị hay không bị xử lý bởi bất kỳ phương tiện nào trong quá trình
truyền đưa, phát và tiếp nhận) thông qua mạng lưới viễn thông công cộng.
2.1.2 Chất lượng dịch vụ (CLDV) - A. Quality
of Service, QoS
Chất lượng dịch vụ là kết quả tổng hợp của
các chỉ tiêu dịch vụ, thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đó.
CLDV được xác định bằng các chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng. Chỉ tiêu
định tính thể hiện sự cảm nhận của khách hàng, chỉ tiêu định lượng được thể
hiện bằng số liệu đo cụ thể.
CLDV là sự kết hợp của các chỉ tiêu: sự nhanh
chóng cung cấp dịch vụ, khả năng linh hoạt của dịch vụ khai thác, tính trung
thực, trọn vẹn và các yếu tố khác đặc trưng cho dịch vụ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (gọi
tắt là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) là doanh nghiệp được phép kinh doanh,
khai thác mạng viễn thông để cung cấp các dịch vụ viễn thông khác nhau cho
khách hàng theo yêu cầu và có trách nhiệm đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông
mà họ cung cấp.
2.1.4 Khách hàng - A. Customer
Khách hàng là người sử dụng dịch vụ viễn
thông do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cung cấp.
2.1.5 Kênh thoại - A. Telephone Circuit
Kênh thoại là kênh thông tin từ đầu cuối đến
đầu cuối của mạng điện thoại công cộng.
2.1.6 Thiết bị đầu cuối khách hàng - A.
Customer Premises Equipment - CPE
Thiết bị đầu cuối khách hàng (gọi tắt là
thiết bị đầu cuối) là thiết bị được sử dụng để bắt đầu, chuyển hoặc kết thúc
việc truyền đưa các thông tin dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết,
âm thanh, hình ảnh qua mạng lưới viễn thông mà không làm thay đổi hình hoặc nội
dung thông tin, được lắp đặt tại địa chỉ hoặc đăng ký theo địa chỉ của người sử
dụng.
2.2 Các thuật ngữ viết tắt
CLDV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LDN
Mạng số liên kết
Tlđ
Thời gian lắp đặt dịch vụ
Tsc
Thời gian lắp đặt dịch vụ
TMQS
Thời gian chờ mời quay số
TCA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tf
Thời gian mạng có sự cố thuộc trách nhiệm
của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
Tr
Thời gian quy chuẩn để tính độ khả dụng
(tính theo quý)
D
Độ khả dụng của kênh thoại
3. Quy định chung
3.1 Chất lượng dịch vụ viễn thông phụ thuộc
đồng thời vào sự am hiểu của người sử dụng, chất lượng thiết bị đầu cuối khách
hàng và chất lượng mạng lưới cũng như trình độ quản lý của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ. Vì vậy chất lượng dịch vụ được xem là thông số quan trọng để đánh
giá trình độ phát triển của mạng điện thoại công cộng và khả năng cung cấp dịch
vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.
3.2. Chất lượng dịch vụ viễn thông là yếu tố
phát triển, do đó CLDV viễn thông sẽ được nâng cao dần tuỳ theo mức độ phát
triển của mạng viễn thông, nền kinh tế quốc dân và các yếu tố khác. Vì vậy, chỉ
tiêu CLDV phải được xác định phù hợp với năng lực của mạng lưới và điều kiện
kinh tế xã hội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
phải có kế hoạch chủ động đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông dựa trên chỉ
tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng theo quy định tại mục 4. Đồng thời, các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra
các tham số hoạt động của thiết bị, hệ thống viễn thông để kịp thời phát hiện
và khắc phục các sự cố gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
3.5 Thiết bị đầu cuối riêng của khách hàng
phải tuân theo các quy định của Tổng cục Bưu điện khi đưa vào sử dụng dịch vụ
(tuân theo các Tiêu chuẩn Ngành về các thiết bị đầu cuối).
4. Quy định các chỉ tiêu
chất lượng dịch vụ viễn thông khai thác trên kênh thoại và phương pháp đánh giá
4.1 Khái niệm
Dịch vụ viễn thông khai thác trên kênh thoại
bao gồm các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trực tiếp hoặc
gián tiếp cung cấp cho khách hàng khả năng trao đổi thông tin hai chiều trực
tiếp thông qua kênh thoại của mạng điện thoại công cộng.
4.2 Quy định về chỉ tiêu chất lượng kênh
thoại
4.2.1 Chỉ tiêu định tính (cảm nhận của khách
hàng): Khách hàng sử dụng các dịch vụ trên kênh thoại phải cảm thấy dễ chịu,
hài lòng khi thực hiện mục đích trao đổi thông tin.
4.2.2 Chỉ tiêu định lượng:
- Chất lượng kênh thoại: Tuân theo Tiêu chuẩn
Ngành TCN 68-170: 1998.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khái niệm: Độ khả dụng của kênh Sthoại là
tỷ lệ thời gian (D) trong đó khách hàng có thể truy nhập vào dịch vụ trên mạng
điện thoại công cộng trong thời gian quy chuẩn.
D = 1 - (Tf
/ Tr)
Trong đó: Tf là thời gian mạng cồ
sự cố thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.
Tr là thời gian quy chuẩn để tính
độ khả dụng (tính theo quý).
+ Chỉ tiêu: Độ khả dụng của kênh phải lớn hơn
98%.
4.3 Quy định số lần sự cố cho phép của kênh
thoại
4.3.1 Khái niệm
- Sự cố là những trở ngại làm cho dịch vụ
không thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng không đạt yêu cầu.
- Số lần sự cố cho phép của kênh thoại được
quy định dưới đây không bao gồm sự cố do thiết bị đầu cuối riêng của khách hàng
và các nguyên nhân bất khả kháng gây ra (thiên tai, hỏa hoạn,...) mà chỉ do mạng
lưới viễn thông của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong 1 năm, bình quân 100 kênh thoại không
cho phép vượt quá 10 lần sự cố.
4.4. Quy định thời gian chờ lắp đặt thiết bị
đầu cuối (Tlđ)
4.4.1 Khái niệm
Thời gian chờ lắp đặt thiết bị đầu cuối Tlđ
được tính từ lúc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông nhận được yêu cầu của
khách hàng cho đến khi khách hàng bắt đầu sử dụng được thiết bị đầu cuối đó.
Chỉ tiêu này thể hiện năng lực của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo vùng quán lý hành chính hoặc địa
dư.
4.4.2 Chỉ tiêu
Thời gian chờ lắp đặt thiết bị đầu cuối Tlđ
được quy định theo bảng 1 đối với các khu vực khác nhau.
Bảng 1: Quy định thời
gian chờ lắp đặt thiết bị đầu cuối
Phân loại theo vùng
Thời gian chờ lắp
đặt thiết bị đầu cuối (ngày làm việc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 10
Thị trấn, huyện
<15
Làng, xã
< 25
- Tỷ lệ các trường hợp khách hàng phải chờ
lâu hơn thời gian quy định nói trên không được vượt quá 10% tổng số khách hàng
đăng ký lắp đặt thiết bị đầu cuối trong một quý.
- Quy định thời gian chờ lắp đặt tổng đài
PABX: < 30 ngày.
- Quy định thời gian chờ chuyển dịch thiết bị
đầu cuối: Quy định tại bảng 1.
Thời gian quy định nói trên không bao gồm
trường hợp khách hàng từ chối sử dụng phương tiện, thiết bị được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Khái niệm
Thời gian chờ sửa chữa Tsc được
tính từ lúc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhận được thông báo hư hỏng của khách
hàng đến lúc sửa chữa xong.
- Thời gian chờ sửa chữa Tsc được
quy định dưới đây không bao gồm thời gian sửa chữa thiết bị đầu cuối thuộc sở
hữu của khách hàng và các sự cố trên mạng do nguyên nhân bất khả kháng gây ra
(thiên tai, hỏa hoạn,...).
4.5.2 Chỉ tiêu
Thời gian chờ sửa chữa được quy định tại bảng
2.
Bảng 2: Quy định thời
gian chờ sửa chữa
Phân loại theo vùng
Thời gian chờ sửa
chữa (giờ)
Thành phố, tỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thị trấn, huyện
< 24
Làng, xã
< 48
Tỷ lệ số khách hàng chờ sửa chữa lâu hơn thời
gian quy định nói trên không được vượt quá 10% tổng số khách hàng yêu cầu sửa
chữa trong tháng.
4.6 Quy định các thông số về đấu nối cuộc gọi
4.6.1 Thời gian chờ mời quay số (TMQS)
4.6.1.1 Khái niệm:
- Thời gian chờ mời quay số được tính từ khi
khách hàng nhấc máy cho đến khi khách hàng nhận được tín hiệu mời quay số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1.2 Chỉ tiêu
Thời gian chờ mời quay số trung bình và tỷ lệ
số lần thời gian chờ mời quay số vượt quá "N" miligiây (ms) được quy
định theo bảng 3.
4.6.2 Thời gian chờ hồi âm (TCA) trong một
tổng đài
4.6.2.1 Khái niệm
- Thời gian chờ hồi âm trong nội bộ một tổng
đài là thời gian tính từ khi khách hàng quay số xong (tức là khi số cuối cùng
của khách hàng được gửi đi) cho đến khi khách hàng nhận được tín hiệu hồi âm
(tín hiệu báo rỗi hoặc tín hiệu báo bận).
- Thời gian chờ hồi âm được thể hiện qua hai
thông số: Thời gian chờ hồi âm trung bình và tỷ lệ các lần thời gian chờ hồi âm
vượt quá "N" miligiây (ms).
4.6.2.2 Chỉ tiêu
Thời gian chờ hồi âm trung bình trong nội bộ
một tổng đài và tỷ lệ số lần thời gian chờ hồi âm vượt quá "N"
miligiây (ms) được quy định theo bảng 4.
Bảng 3: Quy định thời
gian TMQS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải chuẩn A*
Tải chuẩn B*
Giá trị trung bình TMQS (ms)
< 400
< 800
95%TMQS không vượt quá N (ms)
1600
1000
Ghi chú: Tải chuẩn A và tải chuẩn B được
trình bày ở phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định TCA
Tải chuẩn A*
Tải chuẩn B*
Giá trị trung bình TCA (ms)
< 100
< 150
95% TCA không vượt quá N (ms)
150
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3.1 Khái niệm
- Chiếm mạch nội bộ một tổng đài (gọi tắt là
chiếm mạch) thành công là trường hợp khách hàng nhấc máy mà nhận được tín hiệu
mời quay số.
- Tỷ lệ số lần chiếm mạch thành công là tỷ số
giữa số lần chiếm mạch thành công trên tổng số lần nhấc máy chiếm mạch.
4.6.3.2 Chỉ tiêu
Tỷ lệ số lần chiếm mạch thành công phải lớn
hơn 95%.
4.6.4 Tỷ lệ số lần thông mạch
4.6.4.1 Khái niệm
- Thông mạch đầu cuối - đầu cuối (gọi tắt là
thông mạch) là trường hợp khách hàng nhận được tín hiệu hồi âm cho biết trạng
thái của máy bị gọi.
- Tỷ lệ số lần thông mạch là tỷ số giữa số
lần thông mạch trên tổng số lần chiếm mạch thành công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định tỷ lệ số lần thông mạch nội hạt phải
lớn hơn 95%, thông mạch liên tỉnh phải lớn hơn 94% và thông mạch quốc tế phải
lớn hơn 95% cho tất cả các cuộc gọi.
Phương pháp đánh giá các thông số chiếm mạch
thành công và thông mạch:
- Ghi tự động lưu lượng tại tổng đài có
chương trình lưu trữ;
- Dùng thiết bị đo báo hiệu để giám sát cuộc
gọi;
- Dùng thiết bị mô phỏng cuộc gọi.
4.7. Quy định về chỉ tiêu cuộc gọi bị rơi
4.7.1 Khái niệm
Cuộc gọi bị rơi là cuộc gọi đã được thiết lập
mà bị mất giữa chừng do một nguyên nhân nào đó nhưng không phải do hai khách
hàng đang sử dụng dịch vụ đó gây ra.
4.7.2 Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Quy định về việc tính cước
Việc tính cước phải đảm bảo chính xác, đúng
địa chỉ, thời gian sử dụng, loại hình dịch vụ cho tất cả các cuộc gọi. Riêng
các cuộc gọi quốc tế và đường dài phải có hoá đơn rõ ràng và chi tiết.
Chỉ số chất lượng tính cước bao gồm chỉ tiêu
trội cước và chỉ tiêu mất cước.
4.8.1 Khái niệm
- Phần trội cước bao gồm phần tính tăng thêm
số đơn vị đàm thoại và các cuộc gọi không thành công nhưng vẫn tính cước.
- Phần mất cước bao gồm phần tính giảm xuống
số đơn vị đàm thoại và các cuộc gọi thành công mà không tính được cước.
4.8.2 Chỉ tiêu
- Chỉ tiêu mất cước: nhỏ hơn 0,1% tổng số đơn
vị đàm thoại.
- Chỉ tiêu trội cước: nhỏ hơn 0,1% tổng số
đơn vị đàm thoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra bằng cách gọi thử đến các thuê bao
hoặc bằng các thiết bị mô phỏng cuộc gọi.
4.9 Quy đinh thời gian biểu giao dịch về cung
cấp dịch vụ viễn thông
Thời gian giao dịch tiếp nhận yêu cầu về cung
cấp các dịch vụ viễn thông được thực hiện trong giờ hành chính.
4.10 Quy định về tiếp nhận và giải quyết
khiếu nại của khách hàng
- Tất cả các bưu cục cấp huyện trở lên đều có
trách nhiệm tiếp nhận khiếu nại của khách hàng.
- Thời gian tiếp nhận khiếu nại:
+ Báo hỏng hóc: 24 giờ trong 1 ngày.
+ Đơn, thư khiếu nại: trong giờ hành chính.
Thời gian trả lời đơn khiếu nại trực tiếp:
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải xem xét và hồi âm trong thời hạn
24 giờ cho tối thiểu 90% khách hàng có các khiếu nại sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khiếu nại chất lượng dịch vụ (không bao gồm
trường hợp đầu cuối thuộc sở hữu của khách hàng bị hỏng);
+ Khiếu nại cước;
+ Khiếu nại các vấn đề khác.
- Thời gian trả lời thư khiếu nại: doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải xem xét và gửi thư hồi âm trong thời
hạn 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận được thư khiếu nại (theo dấu công văn đến)
cho tối thiểu 90% khách hàng có các khiếu nại như kể trên.
4.11 Quy định về dịch vụ hỗ trợ cho khách
hàng
4.11.1 Khái niệm
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng bao gồm các dịch vụ
như dịch vụ giải đáp, tư vấn, hỗ trợ cuộc gọi...
4.11.2 Chỉ tiêu:
- Tỷ lệ chiếm mạch thành công của dịch vụ hỗ
trợ khách hàng phải lớn hơn 80% trong tổng số lần nhấc máy chiếm mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian khách hàng nhận được lời giải đáp
của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không quá 15 giây kể từ khi khách hàng đã hỏi
xong.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo
ít nhất 90% tổng số cuộc gọi hỗ trợ dịch vụ đạt được hai chỉ tiêu nói trên.
4.12 Quy định các thông số kiểm tra chất
lượng dịch vụ
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải
quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông mà mình cung cấp bằng cả chỉ tiêu định
tính và định lượng.
4.12.1 Khái niệm
- Chỉ tiêu định tính: được thể hiện bằng mức
độ hài lòng hoặc khiếu nại của khách hàng.
- Chỉ tiêu định lượng: được thể hiện bằng kết
quả đo kiểm (định kỳ hoặc đột xuất) của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
4.12.2 Chỉ tiêu định tính
4.12.2.1 Mức độ hài lòng của khách hàng về
chất lượng dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp kiểm tra: Để biết mức độ hài
lòng của khách hàng về CLDV cần lấy ý kiến của khách hàng theo định kỳ, tối
thiểu là 12 tháng/lần bằng cách gửi mẫu xin ý kiến hoặc phỏng vấn qua điện
thoại, tỷ lệ khách hàng được lấy ý kiến hàng năm phải lớn hơn 1% tổng số khách
hàng.
4.12.2.2 Khiếu nại của khách hàng về chất
lượng dịch vụ
- Khái niệm: Khiếu nại của khách hàng là sự
không hài lòng của khách hàng được báo cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bằng
đơn hoặc thông báo bằng các phương tiện thông tin khác (điện thoại, fax...).
- Cách xác định: Chỉ số khiếu nại của khách
hàng được tính theo số lần khiếu nại có cơ sở/100 khách hàng/năm.
- Chỉ tiêu: Chỉ số khiếu nại không được vượt
quá 2 lần/100 khách hàng/năm
- Phương pháp đánh giá:
Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng là chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông. Chỉ số này cần được thống
kê và ghi lại theo chu kỳ xác định, tối thiểu là 1 năm để đúc kết kinh nghiệm
với các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ, số máy khách hàng khiếu nại;
- Thời gian khiếu nại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các nội dung khiếu nại.
4.12.3 Chỉ tiêu định lượng
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đo kiểm
đánh giá các chỉ tiêu định lượng được quy định tại mục 4.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải xác định
các thông số được quy định tại Phụ lục B để có số liệu cần thiết cho việc đảm
bảo chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả công tác của các đơn vị khai thác bảo
dưỡng. Số liệu có thể được lấy từ kết quả đo kiểm hoặc số liệu lưu trữ cập nhật
của thiết bị.
4.13 Báo cáo về chất lượng dịch vụ
Hàng năm các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông phải báo cáo Tổng cục Bưu điện về chất lượng cung cấp dịch vụ theo
các nội dung trong phụ lục B và Phụ lục C.
4.14 Quy định về thiết bị đầu cuối khách hàng
Thiết bị đầu cuối khách hàng phải tuân theo
quy định hiện hành của Tổng cục Bưu điện:
- Thiết bị điện thoại cố định tuân theo Tiêu
chuẩn Ngành TCN 68-134: 1994;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị điện thoại thấy hình tuân theo
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-154: 1995;
- Thiết bị FAX tuân theo Tiêu chuẩn Ngành TCN
68-133: 1994;
- Thiết bị truyền số liệu tuân theo Tiêu
chuẩn Ngành TCN 68-142: 1995;
- Tổng đài cơ quan PABX tuân theo Tiêu chuẩn
Ngành TCN 68-136: 1995.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
Mẫu
lấy ý kiến để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng
Yêu cầu dùng chung mẫu lấy ý kiến như sau: Từ
nào dưới đây trùng với ý kiến của ông (bà) về CLDV viễn thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạm được
Tốt
Xấu
Tạm được và xấu chứng tỏ khách hàng chưa hài
lòng về CLDV. Chỉ tiêu hài lòng được tính theo công thức:
x 100, %
* Khi phỏng vấn qua điện thoại yêu cầu dùng
mẫu phỏng vấn sau: Xin chào ông (bà). Tôi là (tên). Chúng tôi đang tiến hành
kiểm tra chất lượng điện thoại nên muốn hỏi ông (bà) về chất lượng điện thoại
của ông (bà). Trong lần gọi điện thoại đường dài (quốc tế...) gần đây nhất thì
trong 4 từ sau đây từ nào hợp ý với ông (bà) về chất lượng đấu nối.
Rất tốt
Tạm được
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khách hàng trả lời tốt hoặc rất tốt thì
cảm ơn họ đã tham gia thử nghiệm. Nếu khách hàng trả lời xấu hoặc tạm được thì
đề nghị họ cho biết nguyên nhân:
Âm lượng nhỏ
Xuyên âm
Tạp âm/nhiễu
Tiếng vọng
Méo
Mất hoàn toàn
Cám ơn ông (bà) đã tham gia thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Các
thông số kiểm tra chất lượng dịch vụ
STT
Thông số
Giá trị
Ghi chú
1
Độ khả dụng của mạng
Tổng số thời gian có sự cố (giờ) trong 1
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày xảy ra sự cố
- Thời gian xảy ra sự cố
- Thời gian khắc phục sự cố
- Khoảng thời gian bị sự cố (giờ)
- Loại thiết bị, hệ thống bị sự cố
2
Khả năng truy nhập dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số khách hàng truy nhập trong 1 tháng
Sử dụng
- Khoảng thời gian sử dụng cao nhất
- Khoảng thời gian sử dụng thấp nhất
- Khoảng thời gian xảy ra nghẽn mạch
3
Thời gian lắp đặt thiết bị đầu cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số khách hàng được cung cấp dịch vụ trong
thời gian quy
định tại bảng 1
- Số khách hàng được cung cấp dịch vụ sau
thời gian quy
định tại bảng 1
- Số khách hàng được cung cấp dịch vụ vào
ngày do khách hàng chỉ định
4
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số kênh trả lời
- Số khai thác viên/nhân viên hỗ trợ khách
hàng
- Số kết nối được xử lý vào giờ cao điểm
- Thời gian trung bình của các cuộc gọi yêu
cầu hỗ trợ
5
Khiếu nại của khách hàng
- Số khách hàng khiếu nại/100 khách
hàng/năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cước sai;
+ Chất lượng dịch xấu...
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
Mẫu
báo cáo CLDV trên mạng điện thoại công cộng
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
Kết quả đánh giá và
đo kiểm
Phương pháp đánh
giá, đo kiểm
1
Chất lượng kênh thoại
Tiêu chuẩn chất
lượng mạng viễn thông TCN 68-170:1998
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 98%
3
Số lần sự cố cho phép của kênh thoại
10 sự cố/100 kênh
thoại/năm
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thời gian trung bình chờ lắp đặt thiết
bị đầu cuối
- Thành phố, tỉnh
- Thị trấn, huyện
- Làng, xã
b) Tỷ lệ các trường hợp khách hàng phải chờ
lắp đặt thiết bị đầu cuối lâu hơn thời gian quy định
< 10 ngày
< 15 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 10%
5
Thời gian chờ sửa chữa thiết bị đầu cuối:
a) Thời gian trung bình chờ sửa chữa
- Thành phố, tỉnh
- Thị trấn, huyện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tỷ lệ số khách hàng chờ sửa chữa lâu hơn
thời gian quy định
< 12 giờ
< 24 giờ
< 48 giờ
< 10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số đấu nối cuộc gọi:
a) Thời gian chờ mời quay số
- Tải chuẩn A
- Tải chuẩn B
b) Thời gian chờ hồi âm
- Tải chuẩn A
- Tải chuẩn B
c) Tỷ lệ số lần chiếm mạch thành công
d) Tỷ lệ số lần thông mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Liên tỉnh
- Quốc tế
< 400 ms
< 800 ms
< 100 ms
> 150 ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 95%
> 94%
> 90%
7
Chỉ số cuộc gọi bị rơi
< 2%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Chất lượng tính cước:
a) Phần trội cước
b) Phần mất cước
< 0,1%
< 0,1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Thời gian biểu giao dịch về cung cấp dịch
vụ viễn thông
Trong giờ hành
chính
10
Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại
a) Báo hỏng hóc
b) Thời gian tiếp nhận khiếu nại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thời gian trả lời đơn khiếu nại trực
tiếp: Tỷ lệ khách hàng có khiếu nại được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông xem xét và hồi âm trong thời hạn 24 giờ.
d) Thời gian trả lời thư khiếu nại: Tỷ lệ
khách hàng có thư khiếu nại được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xem xét và gửi
thư hồi âm trong thời hạn 24 giờ kể từ khi doanh nghiệp nhận được thư khiếu
nại (theo dấu công văn đến)
24 giờ ngày
Trong giờ hành
chính
(đơn và thư khiếu
nại)
> 90%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 90%
11
Cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng:
a) Tỷ lệ chiếm mạch thành công
b) Tỷ lệ cuộc gọi hỗ trợ dịch vụ trong đó
thời gian khách hàng chờ tín hiệu hồi âm nhỏ hơn 10 giây
c) Tỷ lệ cuộc gọi hỗ trợ dịch vụ trong đó
thời gian khách hàng nhận được trả lời của doanh nghiệp nhỏ hơn 15 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Chỉ số khiếu nại của khách hàng về chất
lượng dịch vụ
< 2 lần khiếu
nại/100 khách hàng/năm
PHỤ
LỤC D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
chỉ tiêu phát triển mạng lưới viễn thông
D.1. Các chỉ tiêu phát triển mạng không thuộc
nhóm các tiêu chuẩn CLDV, nhưng nó quyết định trực tiếp đến các chỉ tiêu CLDV.
Yêu cầu dùng hai chỉ tiêu chính về phát triển mạng viễn thông Việt Nam là mật
độ máy điện thoại và mức độ tự động hoá dịch vụ.
D.2. Các số liệu về mật độ máy điện thoại và
mức độ tự động hoá dịch vụ cần được ghi và lưu trữ lại thường xuyên ở ba mức
khác nhau:
- Quốc gia: 1 năm/1 lần
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông: 6
tháng/1 lần
- Các tổng đài cấp 1: 3 tháng/1 lần
D.2.1. Cần duy trì ghi lại các số liệu sau
đây:
- Số đường thuê bao được nối trực tiếp với tổng
đài nội hại (số máy điện thoại chính).
- Tổng số máy đầu cuối có tính cước tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2. Mức độ phát triển máy điện thoại được
tính theo 100 dân, theo công thức sau:
PHỤ
LỤC E
(Tham khảo)
Mô
hình tải chuẩn A và B
Tải chuẩn A là mức độ lưu lượng
bình thường mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông mô hình hoá cường độ
truy nhập từ phía thuê bao và lưu lượng liên đài
Tải chuẩn B thể hiện mức lưu
lượng vượt quá mức đặt ra bởi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.
Sau đây là quy định tải chuẩn A và tải chuẩn
B cho 4 kiểu tổng đài số nội hạt khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu tổng đài
Cường độ lưu lượng
trung bình
BHCA trung bình
W
0,03 Erl
1,2
X
0,06 Erl
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10 Erl
4,0
Z
0,17 Erl
6,8
Ghi chú: BHCA - cuộc gọi trong giờ cao điểm
E.2 Tải chuẩn B
Cường độ lưu lượng trung bình tăng 25% và
BHCA trung bình tăng 35% so với tải chuẩn A.
Phương pháp đo thời gian chờ mời quay số và
thời gian chờ hồi âm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. CCITT. Handbook.
Quality of service, Network Management and
Network Maintenance, Geneva 1984.
2. Asia - Pacifc Telecommunity
Handbook on measurement of quality service,
August 1995
3. DETECON EQ/VIE/89/006.
Service Standard Plan
4. Kết quả đề tài cấp Nhà nước KC-01-01 về
chất lượng dịch vụ viễn thông, 1994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Telephone Network and ISDN, Quality of
service, Network Management and Traffic Engineering.
6. CCITT Blue Book VIII. FIV.4
General Aspects of digital Transmission
Systems. Rec. G801 - G956
7. CCITT Blue Book V.V
Telephone Transmission Quality, Senes P.
Recommendation, 1989
8. ITU-T Draff Recomendations and Supplement
P.311.314,78, 1995.
9. Gosztony G.A and other...
HLRADASTECHNIKA. Budapest, 1989
10. CCITT Blue Book VL.VI - F.VI.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Tiêu chuẩn chất lượng mạng viễn thông TCN
68-170: 1998
12. Tiêu chuẩn kỹ thuật máy FAX TCN 68-133:
1994
13. Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị modem TCN
68-142: 1995
14. Tiêu chuẩn kỹ thuật máy điện thoại TCN
68-134: 1994
15. Tiêu chuẩn kỹ thuật máy điện thoại di
động TCN 68-138: 1995
16. Tiêu chuẩn kỹ thuật máy điện thoại thấy
hình TCN 68-154: 1995
17. Tiêu chuẩn kỹ thuật máy điện thoại không
dây TCN 68-143: 1995
18. Số liệu phỏng vấn lấy ý kiến các cơ quan
khai thác viễn thông ở Việt Nam.