TIÊU CHUẨN
NGÀNH
TCN 68 -
154: 1995
ĐIỆN
THOẠI THẤY HÌNH TỐC ĐỘ THẤP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Very low bit rate
videophone - Technical standard
Lời nói đầu
TCN 68 - 154: 1995 được biên soạn trên cơ sở
các khuyến nghị của ITU, và điều kiện thực tế của mạng viễn thông Quốc gia.
TCN 68 - 154: 1995 do Viện Khoa học Kỹ thuật biên
soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế và được Tổng cục
trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành theo quyết định số 1613/QĐ-KHCN ngày 26 tháng
12 năm 1995.
ĐIỆN THOẠI THẤY HÌNH
TỐC ĐỘ THẤP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ban hành theo Quyết
định số 1613/QĐ-KHCN ngày 26 tháng 12 năm 1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu
điện)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này bao gồm chỉ tiêu kỹ thuật đối với
các máy điện thoại thấy hình nối trực tiếp với đôi dây điện thoại thông thường
của tổng đài công cộng hay tổng đài cơ quan. Cở sở của tiêu chuẩn kỹ thuật này
dựa trên các đặc tính kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành của tổng đài điện
thoại, các thiết bị truyền dẫn và cáp thông tin mà qua đó hai máy điện thoại
thấy hình được kết nối với nhau.
2. Thuật ngữ, định
nghĩa
2.1 Các màu cơ bản
Các màu cơ bản là ba màu độc lập tuyến tính,
khi trộn chúng với nhau theo tỷ lệ nhất định có thể tạo ra hầu hết các màu sắc
trong tự nhiên. Các mầu cơ bản gồm:
a) Màu đỏ ký hiệu bằng chữ R có bước sóng lR = 700 nm;
b) Màu lục ký hiệu bằng chữ G có bước sóng lG = 546,8 nm;
c) Màu lam ký hiệu bằng chữ B có bước sóng lB = 435,8 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tọa độ tĩnh màu là tọa độ của các điểm màu
tính trong đồ thị tĩnh màu của hệ tọa độ x, y tiêu chuẩn.
2.3 A. Resolution - Độ phân giải
Độ phân giải là độ sắc nét của hình ảnh thể
hiện qua số dòng và số cột của màn ảnh hay số phần tử hình ảnh trên một đơn vị
diện tích.
2.4 A. Luminance - Độ chói
Độ chói là lượng ánh sáng do một phần tử ảnh
hay một vùng cụ thể của ảnh phát xạ.
2.5 Điểm lấy mẫu
Điểm lấy mẫu là điểm được lấy trên hình ảnh
trong quá trình rời rạc hóa hình ảnh để tạo nên tín hiệu số của hình ảnh.
2.6 Độ tương phản
Độ tương phản là sự khác nhau về màu sắc giữa
hình ảnh và nền ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8 A. Macroblock- Khối phần tử ảnh cỡ lớn
Khối phần tử ảnh cỡ lớn là nhóm phần tử độ
chói và các phần tử màu tương ứng về mặt không gian. Nó có thể biểu diễn hình ảnh
hay các dữ liệu mã hóa tương ứng với các phần ảnh tương ứng.
Có ba dạng khối phần tử ảnh cỡ lớn là dạng tỷ
lệ 4:2:0, 4:2:2 và 4:4:4.
2.8.1 Dạng tỷ lệ 4:2:0 gồm 6 khối: 4 khối Y,
một khối Cb và một khối Cr được một tả như dưới đây:

Trong đó: Y là giá trị mức chói, Cr là hiệu
số giữa giá trị mức chói và mức màu đỏ, Cb là hiệu số giữa mức chói và mức màu
lam.
2.8.2 Dạng tỷ lệ 4:2:2 gồm 8 khối: 4 khối Y,
2 khối Cb và 2 khối Cr được mô tả dưới đây:

2.8.3 Dạng tỷ lệ 4:4:4 gồm 12 khối: 4 khối Y,
4 khối Cb và 4 khối Cr như được mô tả dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9 Nửa ảnh trước (hay lượt quét trước) là
nửa ảnh tạo bởi các dòng có số thứ tự lẻ (1; 3; 5...)
2.10 Nửa ảnh sau (hay lượt quét sau) là nửa
ảnh tạo bởi các dòng có số thứ tự chẵn (2; 4; 6...)
2.11 DCT - Discrete Cosine Transform: Phép
biến đổi cosin rời rạc
Phép biến đổi cosin rời rạc là phép biến đổi
để nén hình ảnh bằng cách nhân mỗi khối ảnh với một ma trận có hệ số biến đổi
tỷ lệ với hàm số Cosin.
2.12 DPCM -Differential Pulse Code
Modulation: Điều chế xung mã vi sai
Điều chế xung mã vi sai là phép điều chế
trong đó số bit mã hóa phụ thuộc vào phần khác nhau giữa hai màu liên tiếp.
2.13 dB (A) là đơn vị đo thanh áp, đo qua bộ
lọc có đặc tính tần số "A"' với mức so sánh là 2.10-5Pascal.
2.14 dBRN (C) là đơn vị đo tạp âm, đo qua bộ
có đặc tính "C" với mức so sánh là 90 dB so với mức 1 mW.
2.15 Mã có độ dài từ mã thay đổi là sự mã hóa
làm giảm số bit bằng cách dùng từ mã có số bit ít cho các đại lượng xuất hiện
nhiều lần và từ mã có số bit nhiều cho các đại lượng có số lần xuất hiện ít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình ảnh phải được chia thành các khối ảnh cỡ
lớn và khối ảnh như trên hình 1.

Hình 1: Cấu trúc dữ
liệu ảnh
2.17 Đường màu quang phổ trên hệ tọa độ x,y

Hình 2: Đường màu
quang phổ trên hệ tọa độ x, y
2.18 Chế độ thoại và chế độ thoại có hình của
máy điện thoại thấy hình
a) Cấu tạo của máy điện thoại thấy hình tốc
độ thấp
Đặc tính cơ bản của loại máy này là nó có
tính năng vừa là máy điện thoại thông thường vừa là máy điện thoại thấy hình.
Bản chất của tín hiệu thoại ở hai chế độ làm việc này là hoàn toàn khác nhau.
Các chế độ này được mô tả trên hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3: Cấu trúc của
máy điện thoại thấy hình
b) Chế độ thoại không hình:
Ở chế độ thoại không hình máy làm việc như một
máy điện thoại thông thường. Khi đó các tiếp điểm 1-2 và 4-5 ở chế độ ngắt. Các
tiếp điểm 1-3 và 5-6 được nối với nhau. Như vậy ở chế độ này máy hoàn toàn
không cần đến các bộ mã hóa và giải mã cũng như các bộ ghép, tách kênh và mô-
đem. Vì vậy máy chỉ làm việc với nguồn cấp qua hai dây thoại.
c) Chế độ thoại thấy hình
Ở chế độ thoại thấy hình, các tiếp điểm 1-3
và 4-6 ngắt còn các tiếp điểm 1-2 và 5-4 được nối với nhau. Ở chế độ này, tín
hiệu thoại và tín hiệu hình thực chất đã được xử lý thành tín hiệu số..
(i) Tín hiệu hình:.
Tín hiện hình được biến đổi trong quá trình
xử lý hết sức phức tạp nhờ các phép mã hoá nội suy hình ảnh, các phép mã hoá
côsin rời rạc, các phép mã hoá có độ dài từ mã thay đổi... Kết quả là tốc độ
bit dành cho ảnh nằm trong khoảng vài kbit/s.
(ii) Tín hiệu thoại:
Tín hiệu thoại được xử lý bằng phương pháp
nén tiếng nói dùng kỹ thuật số. Kết quả là tín hiệu thoại được biến đổi thành
luồng số tốc độ khoảng từ 6 đến 8 kbit/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu hình và thoại đã qua xử lý được ghép
cùng với tín hiệu điều khiển và được mã hóa thành một luồng tín hiệu. Luồng tín
hiệu số này được đưa tới mô- đem để điều chế và truyền đi trên đường điện
thoại.
Đặc điểm cơ bản của loại mô-đem này là thời
gian bắt tay giữa hai máy rất ngắn. Thông thường vì chất lượng đường truyền
khác nhau nên mô-đem được thiết kế với vài tốc độ khác nhau. Kết quả là tùy
theo chất lượng đường truyền mà chất lượng hình và thoại sẽ khác nhau.
Trong tiêu chuẩn này có đưa ra các tiêu chuẩn
cho hai chế độ khác nhau do tính chất hoàn toàn khác nhau của hai chế độ thoại
không thầy hình và và thoại thấy hình.
3. Yêu cầu về dịch vụ
3.1 Các yêu cầu về phần giao diện giữa người
sử dụng và máy điện thoại thấy hình
a) Máy điện thoại thấy hình phải có hai chế
độ: chế độ của máy điện thoại thấy ảnh và chế độ của máy điện thoại thông
thường.
b) Máy điện thoại thấy hình phải được thiết
kế sao cho ngoài các chức năng về hình ảnh thì việc sử dụng nó giống như sử
dụng máy điện thoại thông thường.
c) Máy điện thoại thấy hình phải có khả năng
hướng dẫn cho người sử dụng bằng cách hiển thị chữ và số hoặc bằng cách thông báo
bằng lời cho người sử dụng
d) Việc kết thúc cuộc gọi đối với máy điện
thoại thấy hình phải giống như máy điện thoại thông thường. Hình và tiếng phải
được kết thúc đồng thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không đòi hỏi các điều kiện chiếu sáng đặc
biệt mà vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh.
b) Chất lượng thoại của máy điện thoại thấy
hình không được kém hơn chất lượng thoại của máy điện thoại thông thường.
c) Máy điện thoại thấy hình phải đảm bảo
truyền liên tục hình ảnh động cùng với thoại.
d) Máy điện thoại thấy hình phải có chế độ
truyền hình ảnh đặc biệt với độ phân giải cao hơn chế độ làm việc bình thường.
Trong chế độ này chất lượng thoại có thể giảm hoặc không có thoại và có thể
truyền hình ảnh tĩnh.
e) Khi chuyển giữa hai chế độ thoại thông
thường và thoại thấy hình trong một cuộc gọi, người đàm thoại phải không nhận
thấy sự thay đổi đáng kể về chất lượng thoại.
g) Trong trường hợp không thực hiện được cuộc
gọi thấy hình, máy điện thoại thấy hình phải có khả năng tự động chuyển sang
chế độ của máy điện thoại thông thường và phải có thông báo với người sử dụng.
li) Máy điện thoại thấy hình phải đảm bảo sự
đồng bộ tương đối giữa thoại và cử động của môi người đàm thoại.
i) Máy điện thoại thấy hình phải có khả năng
cung cấp các dịch vụ của máy điện thoại thông thường.
k) Máy điện thoại thấy hình phải có khả năng
tối thiểu là truyền được hình ảnh của phần mặt và vai của người đàm thoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Yêu cầu về khả năng kết nối
a) Máy điện thoại thấy hình phải có khả năng
kết nối với nhau, và với máy điện thoại thông thường.
b) Mọi máy điện thoại thông thường đều có khả
năng gọi đến máy ' điện thoại thấy hình.
c) Nếu máy điện thoại thấy hình có nhiều tốc độ
truyền dẫn khác nhau thì việc kết nối đầu tiên phải bắt đầu bằng tốc độ truyền
cao nhất và chỉ giảm tốc độ truyền dẫn khi chất lượng đường truyền bị kém đi.
3.4 Yêu cầu về điều khiển và hiển thị
a) Phần hướng dẫn sử dụng phải được coi là
phần quan trọng của máy điện thoại thấy hình. Phần này phải được thiết kế ở
dạng đối thoại giữa máy và người sử dụng.
b) Ở chế độ điện thoại thấy hình, thông tin
về trạng thái cuộc gọi phải được hiển thị trên màn hình.
c) Các âm thanh báo hiệu của máy điện thoại
thấy hình phải phù hợp với báo hiệu của máy điện thoại thông thường.
d) Chế độ làm việc thấy hình ảnh hay không
thấy hình ảnh của máy điện thoại thấy hình phải do người sử dụng điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Trong một cuộc gọi có thể thay đổi nhiều
lần giữa hai chế độ thoại thông thường và thoại thấy hình.
i) Máy điện thoại thấy hình phải có chế độ
hiện hình ảnh của người gọi. Hình ảnh này phải giống như hình ảnh nhận được ở
đầu xa. Việc tắt mở chế độ này phải do người thực hiện cuộc gọi điều khiển.
i) Ngoài chế độ làm việc với tổ hợp cầm tay,
máy điện thoại thấy hình phải có chế độ làm việc với loa và micro.
k) Thời gian thiết lập cuộc gọi thấy hình
phải ≤ 10 giây.
I) Máy điện thoại thấy hình phải được thiết
kế sao cho ngoài chế độ tự động, người sử dụng có thể điều khiển được màu, độ
chói và độ tương phản của hình ảnh.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu về hình
ảnh
4.1.1 Các yêu cầu chính
Máy điện thoại thấy hình phải tạo được hình
ảnh với các đặc tính cơ bản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ chói tương đối của người đàm thoại;
c) Chuyển động của người đàm thoại;
d) Màu sắc của người đàm thoại.
4.1.2 Yêu cầu đối với các tham số cơ bản
4.1.2.1 Biến đổi quang-điện
Các phép biến đổi giữa tín hiệu điện và quang
phải tuân theo các chỉ tiêu trong bảng 1.
Bảng 1: Các chỉ tiêu về
biến đổi quang điện
Các chỉ tiêu
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính biến đổi quang-điện trước khi xử
lý
Tuyến tính
Đặc tính biến đổi điện - quang
Tuyến tính
4.1.2.2 Tọa độ tĩnh của các tín hiệu màu:
Bảng 2: Tọa độ tĩnh
màu đối với các màu cơ bản và màu trắng
Các chỉ tiêu
Tham số
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x y
Lục 0,300 0,600
Lam 0,150 0,060
Đỏ 0,640 0,339
Tọa độ đối với màu trắng
x y
0,3127 0,3290
4.1.2.3 Các đặc tính về hình ảnh
Hình ảnh của máy điện thoại thấy hình phải
tuân theo các yêu cầu trong bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính
Tham số
Yêu cầu
Tỷ lệ các chiều của hình ảnh (ngang/dọc),
mm
176 x 144
128 x 112
128 x 96
144 x 128 (hình 1)
Sắp xếp các phần tử của hình ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ các chiều của phần tử ảnh
1:1
4.1.2.4 Các đặc tính quét hình ảnh như bảng 4
Bảng 4: Các đặc tính
quét hình ảnh của máy điện thoại thấy hình
Đặc tính
Tham số
Yêu cầu
Trình tự quét các phần tử ảnh
Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 1 đến 10 ảnh
Tỷ lệ các dòng xen kẽ nhau
1:1
4.1 2.5 Các đặc tính số của tín hiệu hình như
bảng 5
Bảng 5: Các đặc tính
số của tín hiệu hình
Đặc tính
Tham số
Yêu cầu
Các tín hiệu được mã hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu
theo phần 4.1.2.7
4.1.2.6 Độ phân giải
Đối với máy điện thoại thấy hình, việc lấy
mẫu hình ảnh phải tuân theo một trong các kích thước sau:
a) 144 mm x 176 mm (QLCF)
b) 128 mm x 112 mm
c) 128 mm x 96 mm hoặc 128 mm x 144 mm
Kích thước màn ảnh được thể hiện như trên
hình 4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4: Tỷ lệ số dòng
và số điểm trên một dòng
Các hình ảnh theo các kích thước trên phải có
khả năng kết nối được với nhau mà không ảnh hưởng đến quá trình mã hóa và giải
mã.
4.1.2.7 Lấy mẫu điểm chói và điểm màu
Việc lấy mẫu điểm chói và điểm màu phải tuân theo
một trong các dạng sau:
a) Dạng tỷ lệ 4:2:0.
(i) Nếu việc lấy mẫu tuân theo dạng tỷ lệ
4:2:0 thì các bảng lấy mẫu Cb và Cr phải bằng một nửa kích thước của bảng lấy
mẫu Y theo cả chiều ngang và chiều dọc;
(ii) Bảng lấy mẫu Y phải có số chẵn dòng và
số chẵn điểm trên một dòng;
(iii) Nếu hình ảnh được cấu tạo từ hai nửa
ảnh có các dòng xen kẽ nhau, các hình của nửa ảnh phải được cấu tạo từ bảng lấy
mẫu Y với số dòng bằng nửa số dòng của cả hình ảnh. Tổng số dòng của cả hình
ảnh phải chia hết cho 4;
(iv) Các điểm lấy mẫu điểm chói và điểm màu
phải được sắp xếp như trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5: Sắp xếp điểm
chói và điểm màu theo dạng tỷ lệ 4:2:0
Việc lấy mẫu điểm chói và điểm màu cho từng
nửa hình ảnh phải tuân theo trình tự thể hiện trên hình 6.

Hình 6: Vị trí lấy
mẫu điểm chói và điểm màu theo nửa hình ảnh
b) Dạng tỷ lệ 4:2:2
(i) Nếu việc lấy mẫu tuân theo dạng tỷ lệ
4:2:2, các bảng lấy mẫu Cb và Cr phải có kích thước bằng nửa kích thước bảng Y theo
chiều ngang và bằng kích thước bảng Y theo chiều dọc. Bảng Y phải có số chẵn
dòng và số chẵn điểm trên một dòng;
(ii) Việc phân bố các điểm lấy mẫu độ chói và
màu phải tuân theo dòng sắp xếp như trên hình 7;

Hình 7: Vị trí lấy
mẫu điểm chói và điểm màu theo nửa hình ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 8: Vị trí lấy
mẫu điểm chói và điểm màu theo nửa hình ảnh
c) Dạng tỷ lệ 4:4:4
(i) Nếu việc lấy mẫu tuân theo dạng tỷ lệ
4:4:4, các bảng lấy mẫu Cr và Cb phải có cùng kích thước như bảng Y theo cả chiều
ngang và chiều dọc. Việc sắp xếp các điểm chói và điểm màu phải tuân theo trình
tự thể hiện trên hình 9;

Hình 9: Vị trí các
điểm chói và điểm màu theo dạng tỷ lệ 4.4:4
4.1.3 Các dạng mã hóa ảnh
Để giảm tốc độ truyền dẫn, sử dụng các phương
pháp mã hóa khác nhau như sau:
a) Phương pháp mã hóa dạng 1 là phương pháp
mã hóa dựa trên tín hiệu của cùng một hình ảnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp mã hóa dạng B là phương pháp mã
hóa dựa trên hình ảnh dạng I hay P trước hoặc sau đó;
d) Phương pháp mã hóa dựa trên sự đánh giá
chuyển động của hình ảnh là phương pháp nội suy hình ảnh dựa trên ít nhất 4 mầu
hình ảnh trước đó. Đơn vị hình ảnh để đánh giá chuyển động có kích cỡ 1 6 x 1 6
khối cỡ lớn.
4.1.4 Khả năng làm giảm ảnh hưởng nhiễu
Bộ giải mã của máy điện thoại thấy hình phải có
khả năng làm giảm ảnh hưởng nhiễu. Việc đánh giá nhiều một khối ảnh phải dựa
trên số liệu của các khối ảnh lân cận. Khi phát hiện lỗi, máy điện thoại thấy
hình phải thực hiện giảm ảnh hưởng nhiễu bằng một trong các phương pháp sau:
a) Thay khối ảnh bị lỗi bằng khối ảnh cùng vị
trí của ảnh ngay trước đó
b) Đánh giá vector chuyển động của khối ảnh
bị lỗi dựa trên các khối ảnh lân cận. Trên cơ sở đó để chọn khối ảnh phù hợp
thay cho khối ảnh bị lỗi.
4.1.5 Dải điều chỉnh độ tương phản
Máy điện thoại thấy hình phải được thiết kế sao
cho người sử dụng có thể thay đổi độ tương phản ít nhất là 10 mức khác nhau.
4.1.6 Dải điều chỉnh màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.7 Dải điều chỉnh độ chói
Máy điện thoại thấy hình phải được thiết kế sao
cho người sử dụng có thể thay đổi được độ chói của hình ảnh ít nhất là 10 mức
khác nhau.
4.1.8 Phương pháp truyền dẫn tín hiệu hình
ảnh
a) Để có thể truyền dẫn tín hiệu hình ảnh
trên đôi dây thoại thông thường, tín hiệu hình ảnh phải được nén bằng phương
pháp DCT, DPCM và phương pháp mã hóa có độ dài từ mã thay đổi.
b) Tốc độ bit dành cho tín hiệu hình ảnh càng
cao càng tốt
c) Tổng số bit dành cho cả hình và tiếng
không được nhỏ hơn 9,6 kbit/s.
4.2. Các chỉ tiêu về
điện thanh
4.1.1 Ở chế độ điện thoại không thấy hình
4.2.1.1 Đáp ứng phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp ứng phát được xác định theo chỉ tiêu đánh
giá âm lượng phát, đáp ứng tần số.
a) Âm lượng phát
Chỉ tiêu đánh giá âm lượng phát được xác định
trong dải tần từ 300 đến 3400 Hz phải nằm trong/dải cho phép của bảng 6.
Bảng 6: Chỉ tiêu đánh
giá âm lượng phát
Độ dài mạch thuê
bao
km
Mức cho phép
dB(A)
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5
từ -43 đến -53
từ -41 đến -51
từ -38 đến -48
b) Đáp ứng tần số phát
Đáp ứng tần số phát đo tại đầu ra của máy
phát phải nằm trong giới hạn của các đường cong trên hình 8 trong dải tần từ
180 Hz đến 5000 Hz. Điểm ứng với 1000 Hz phải tương ứng với mức 0 dB trên hình
10.

Hình 10: Đáp ứng tần
số phát
Phương pháp xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Máy phát tần số E
= 24 V hoặc 48 V
2. Bộ khuếch đại C
= 2,0 mF + 10%
3. Vật cách âm L
= 2,0 H, 100 mA DC
4. Miệng giả R
= 400 W hoặc 800 W
MĐTTH: máy điện thoại truyền hình. MA:
miliampe kế 0 - 150 mADC
Hình 11: Cách xác
định các chỉ tiêu đáp ứng phát
4.2.1.2 Đáp ứng thu
Đáp ứng thu là các đặc tính chuyển đổi điện -
âm. Đáp ứng thu được đặc trưng bởi hai chỉ tiêu cơ bản: chỉ tiêu đánh giá âm
lượng thu và đáp ứng tần số thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu đánh giá âm lượng thu phải nằm trong
dải cho phép như trong bảng 7.
Bảng 7: Chỉ tiêu đánh
giá âm lượng thu và đáp ứng tần số thu
Độ dài mạch đường
dây thuê bao giả định
km
Mức cho phép dB(A)
0,5
2,7
4,5.
từ 41 đến 51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 45 đến 55
b) Đáp ứng tần số thu
Đáp ứng tần số thu phải nằm trong giới hạn
của đồ thị trên hình 12. Điểm ứng với tần số 1000 Hz tương ứng với 0 dB.

Hình 12: Đáp ứng tần
số thu
Phương pháp xác định:
Các chỉ tiêu về đáp ứng tần số thu xác định
như trên hình 13.

Hình 13: Sơ đồ xác
định đặc tính thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ méo phát là mức độ các thành phần méo hài
trong tín hiệu điện tại đầu ra khi có tín hiệu âm thanh tại đầu vào. Độ méo
phát không được vượt quá 5%.
4.2.1.4 Độ méo thu
Độ méo thu là tỷ lệ phần trăm của tín hiệu âm
thanh phát ra các tần số khác với tần số của tín hiệu điện đầu vào. Độ méo thu
không được vượt quá 5%.
4.2.1.5 Tạp âm phát
Tạp âm phát là tạp âm do chính máy điện thoại
phát ra khi nhấc tổ hợp. Mức tạp âm phát không được vượt quá 15 dBrN(C)
4.2.1.6 Tạp âm thu
Tạp âm thu là mức tạp phát ra ống nghe do
chính máy điện thoại gây ra. Mức tạp âm thu không được vượt quá + 40 dB (A).
4.2.2 Chế độ điện thoại truyền hình
4.2.2.1 Đáp ứng phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp ứng phát được xác định theo âm lượng phát
và đáp ứng tần số.
4.2.2.2 Âm lượng phát
Chỉ tiêu đánh giá âm lượng ứng phát được xác
định trong dải tần từ 300 đến 3400 Hz với mức cho phép trong bảng 6.
a) Đáp ứng tần số phát: đáp ứng tần số phát
đo tại đầu ra của máy phát phải nằm trong giới hạn của các đường cong trên hình
8 trong dải tần từ 300 đến 3400 Hz.
b) Phương pháp xác định: các chỉ tiêu về đáp
ứng phát xác định theo sơ đô hình 14.

Hình 14: Cách xác
định chỉ tiêu về đáp ứng phát
4.2.2.3 Đáp ứng thu
Đáp ứng thu là các đặc tính chuyển đổi âm - điện.
Đáp ứng thu được đặc trưng bởi hai chỉ tiêu cơ bản: âm lượng thu và đáp ứng tần
số thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đáp ứng tần số thu: đáp ứng tần số thu
phải nằm trong dải cho phép ở trên hình 10. Điểm ứng với tần số 1000 Hz tương
ứng với 0 dB.
c) Phương pháp xác định: ác chỉ tiêu về đáp
ứng thu có thể được xác định theo sơ đồ trên hình 15.

Hình 15: Cách xác
định chỉ tiêu về đáp ứng thu
4.2.3 Mức tín hiệu
a) Công suất cực đại tại bất kỳ tần số nào
không được vượt quá mW;
b) Đối với hệ thống điều tần và điều pha mức
tín hiệu không được vượt quá - 13 dBm0.
c) Đối với chế độ điều biên,công suất trung bình
trong 1 phút không được vượt quá -13 dBm0, công suất tức thời không được vượt
quá 0 dBm0 và công suất đo trong băng thông 10 Hz bất không được vượt quá -10
dBm0.
4.3 Điện trở và trở
kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở đặt tổ hợp là điện trở một chiều giữa
hai dây của máy điện thoại truyền hình khi đặt tổ hợp và tắt chế độ dùng loa.
Chỉ tiêu: điện trở đặt máy phải lớn hơn 2 MW.
4.3.2 Điện trở nhấc tổ hợp
Điện trở khi nhấc tổ hợp là điện trở một
chiều đo tại hai đầu dây máy điện thoại thấy hình khi nhấc tổ hợp hoặc ở chế độ
dùng loa.
Chỉ tiêu: đặc tính điện trở một chiều của máy
điện thoại phải thỏa mãn các giới hạn trên hình 16.

Hình 16: Điện trở một
chiều khi nhấc tổ hợp
4.3.3 Trở kháng đặt tổ hợp
Khi có điện áp chuông vào nguồn nuôi như
trong bảng 8, trở kháng giữa hai dây của máy điện thoại thấy hình phải nằm trong
dải từ 1400 W đến 40 kW.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
Hz
Mức điện áp chuông
(hình sin)
V
Nguồn một chiều
V
Trở kháng
W
Từ 15 đến 68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0 đến 105
Từ 1400 đến 40000
4.3.4 Trở kháng nhấc tổ hợp
Trở kháng nhấc tổ hợp là trở kháng đo tại hai
đầu dây của máy điện thoại thấy hình trong dải tần từ 300 đến 3400 Hz khi nhấc
tổ hợp hay ở chế độ dùng loa. Trở kháng nhấc to hợp đo trong dải thoại với các
dòng nuôi khác nhau phải
nằm trong giới hạn 600W + 50%
600W - 20%
4.4 Xung tín hiệu địa
chỉ
Xung quay số của máy điện thoại thấy hình
phải thỏa mãn các điều kiện về thời gian như sau:
4.4.1 Khoảng thời gian giữa hai xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian lớn nhất cho phép 80
ms
4.4.2 Độ rộng xung nhỏ nhất cho phép 33 ms
4.4.3 Tốc độ xung cho phép
- Nhỏ nhất 9 xung/giây
- Lớn nhất 11 xung/giây
4.4.4 Tỷ lệ cho phép giữa độ rộng xung và chu
kỳ xung
- Nhỏ nhất 58%
- Lớn nhất 64%
4.4.5 Khoảng thời gian giữa hai loạt xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng thời gian lớn nhất cho phép 3 s
4.5 Các chỉ tiêu báo
hiệu đa tần
4.5.1 Yêu cầu chung
Máy điện thoại thấy hình có chức năng phát số
bằng mã tổng hợp hai tần số DTMF, phải có khả năng phát các tổ hợp các tần số
ứng với các số từ "1" đến "9" và "0", "*”,
"#". Mỗi một số và dấu phải được biểu diễn bởi hai tần số hình sin,
trong đó một tần số thuộc nhóm tần số cao và một thuộc nhóm tần số thấp. Những tần
số này tạo thành các cạp tần số được chỉ ra trên hình 17.

Hình 17: Các cặp tần
số DTMF
4.5.2 Chỉ tiêu về tần số
Độ ấn định tần số cho phép phải nhỏ hơn 1,5%
của giá trị tần số danh định.
4.5.3 Mức báo hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mức công suất của mỗi tần số khi phát một
số bất kỳ không được chênh lệch quá 4 dB so với tần số kia.
b) Mức công suất của tần số thuộc nhóm cao
phải lớn hơn hoặc bằng mức công suất của tần số thuộc nhóm thấp.
c) Mức công suất của tần số thuộc nhóm cao
phải lớn hơn hoặc bằng mức tối thiểu như trên hình 18. Đường giới hạn F-G-H.
d) Mức công suất của tần số thuộc nhóm cao
phải lớn hơn hoặc bằng mức tối thiểu cho phép như trên hình 18, đường giới hạn
J - K - L.

Hình 18: Giới hạn mức
công suất tín hiệu DTMF
4.5.3.2 Mức của cặp tần số
Công suất của cặp tần số DTMF không được vượt
quá đường giới hạn C - D - E trên hình 18.
4.5.3.3 Các thành phần tần số ký sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu: công suất trong của các thành phần
tần số ký sinh phải nhỏ hơn ít nhất là 20 dB so với công suất tần số báo hiệu
DTMF.
4.5.3.4 Mức dò tần số đa tần DTMF
Mức dò tần số DTMF là công suất tín hiệu DTMF
do máy điện thoại thấy hình phát ra trước hay sau khi ấn phím quay số và khoảng
thời gian giữa các số.
Chỉ tiêu: mức dò tần số DTMF không được vượt
quá -55 dBm.
4.5.4 Chỉ tiêu về thời gian của DTMF
4.5.4.1 Thời gian phát mã số
Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai mã tần số
DTMF là 40 ms.
4.5.4.2 Thời gian giữa hai mã số
Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai mã số là
40 ms.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức suy giảm âm khi ấn phim DTMF là mức suy
giảm tín hiệu thoại từ ống nói phát vào đôi dây thuê bao khi phát tín hiệu
DTMF.
Chỉ tiêu: Mức suy giảm khi ấn phím DTMF phải
lớn hơn 45 dB.
4.6 Chỉ tiêu về đường
truyền đối với máy điện thoại truyền hình
a) Mức tạp âm cực đại: - 20 dBm0
b) Mức độ rung pha lớn nhất: 8º
c) Méo suy hao cực đại ở tần số 1100 Hz: 5 dB
d) Méo trễ nhóm cực đại ở tần số 1100 Hz: 1
ms
e) Độ chênh lệch nhỏ nhất giữa tín hiệu thu
và xuyên âm: 58 dB
4.7 Chỉ tiêu về môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ từ 0º đến 50 ºC
- Độ ẩm tương đối đến 95% tại 35 ºC
PHỤ
LỤC A
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. ITU. Study group 15 - Report R4. Octorber
1993
2. ITU. Study group 15 - Report R3. September
1993
3. CCITT. Study group 15 - Report R22. April
1987
4. Bryan D. A Video - Codec Chip Set for
Multimedia Application. AT&T Teehnical Journal 1/2 - 1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Joel S. Angiolillo. Videophone Telephony
Technical journal 1/2 - 1993
7. AT&T. Videophone 2500 Owener s Manual
GVS
8. Marconi Videophone MTVS Owner s Manual
9. ISDN Personal Video. AT&T Technical
Journal
10. Image and Video Coding Standards
11. ITU. Study group 15 - Report R16. June
1994 (AUDLOVLSUAL)
12. ITU. Study group 15 - Report R18. June
1994 (AUDLOVISUAL)
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ, định nghĩa
3. Yêu cầu về dịch vụ
3.1 Các yêu cầu về giao diện giữa người sử
dụng và máy điện thoại thấy hình
3.2 Các yêu cầu về chất lượng dịch vụ
3.3 Yêu cầu về khả năng kết nối
3.4. Yêu cầu về điều khiển và hiển thị
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Các tiêu chuẩn về màn hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chỉ tiêu về điện trở và trở kháng
4.4. Chỉ tiêu xung tín hiệu địa chỉ
4.5. Các chỉ tiêu về báo hiệu đa tần
4.6. Chỉ tiêu về đường truyền đối với máy
điện thoại thấy hình
4.7. Các chỉ tiêu về môi trường
Phụ lục A:Tài liệu tham khảo