Đáp ứng tần số âm
thanh
Hình
3 - Giới hạn đáp ứng tần số âm thanh
2.4.17.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.15.
2.4.18.1. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.18.2. Giới hạn
Công suất tạp nhiễu
và độ ồn dư toàn phần (ngoại trừ sóng mang) phải thấp hơn công suất đường bao
đỉnh ít nhất là 20 dB.
2.4.18.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.16.
2.4.19.1. Định nghĩa
Điều chế tần số dư
của máy phát được định nghĩa là tỉ số tính theo dB giữa tín hiệu giải điều chế
B hoặc Y với mẫu điểm giải điều chế.
2.4.19.2. Giới hạn
Điều chế tần số dư
không được vượt quá -26dB.
2.4.19.3. Hợp quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.20.1. Định nghĩa
Hoạt động liên tục
của máy phát là khả năng tạo công suất ra RF danh định không ngắt trong một
khoảng thời gian xác định.
2.4.20.2. Giới hạn
Công suất ra không
được vượt quá ±1,5 dB so với công suất ra danh định.
2.4.20.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.18.
2.4.21.1. Định nghĩa
Máy phát được bảo vệ
tránh hư hỏng do anten phát trên tàu gây ra.
2.4.21.2. Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.21.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.19.
2.4.22.1. Định nghĩa
a) Đối với thoại SSB:
-
Sai
số tần số tuyệt đối của tần số ra 1000 Hz khi máy thu điều chỉnh tới tần số
sóng mang sử dụng tín hiệu vào được định nghĩa ở mục 3.1.6.2.1;
b) Đối với DSC có giao
diện tương tự:
-
Sai
số tần số tuyệt đối của tần số ra 1700 Hz khi máy thu điều chỉnh tới tần số chỉ
định sử dụng tín hiệu vào được định nghĩa ở mục 3.1.6.2.2.
2.4.22.2. Giới hạn
Sai số tần số máy thu
phải nhỏ hơn ±10 Hz, sau chu kỳ gia nhiệt được định nghĩa trong mục 2.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.20.
2.4.23.1. Định nghĩa
Điều chế tần số không
mong muốn là sự lệch tần số ra do một số nguyên nhân nhưng chủ yếu là khi thiết
bị bị rung trong một khoảng tần số và biên độ xác định.
2.4.23.2. Giới hạn
Độ lệch tần số cực
đại không được vượt quá ±5 Hz.
2.4.23.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.21.
2.4.24.1. Định nghĩa
Băng thông đo tại đầu
ra của máy thu là dải tần số tại đó suy hao so với đáp ứng đỉnh không lớn hơn 6
dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng thông tần số âm
thanh là từ 350 Hz đến 2700 Hz.
2.4.24.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.22.
2.4.25.1. Định nghĩa
Trộn tương hỗ là sự
chuyển các dải biên tạp âm của bộ tạo sóng nội ở máy thu tới một tín hiệu mong
muốn do có sự xuất hiện của tín hiệu mong muốn hay không mong muốn lớn
2.4.25.2. Giới hạn
Mức trộn tương hỗ
không được nhỏ hơn +100 dBμV.
2.4.25.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung hài ở đầu ra
của máy thu thoại là tổng điện áp RMS của tất cả các hài riêng lẻ ở các tần số
điều chế, xuất hiện tại các đầu ra máy thu, là kết quả của sự không tuyến tính
trong máy thu và được tính theo phần trăm của tổng điện áp đầu ra RMS, khi thực
hiện điều chế tín hiệu hình sin.
2.4.26.2. Giới hạn
Thành phần hài không
được vượt quá 10 % công suất đầu ra danh định và 5 % công suất đầu ra chuẩn.
2.4.26.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.22.
2.4.27.1. Định nghĩa
Xuyên điều chế tần số
âm thanh là một quá trình trong đó tín hiệu được tạo ra từ hai hay nhiều tín
hiệu mong muốn xuất hiện đồng thời trong bộ giải điều chế và/ hoặc bộ khuyếch
đại tần số âm thanh của một máy thu thoại, được biểu diễn theo tỉ số giữa mức
của từng sản phẩm xuyên điều chế với mức của một hay nhiều tín hiệu đo cùng biên
độ.
2.4.27.2. Giới hạn
Sản phẩm xuyên điều
chế nào không được vượt quá -25 dB so với mức ra của tín hiệu không mong muốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.25.
2.4.28.1. Định nghĩa
Các tín hiệu giả phát
nội tại là những tín hiệu xuất hiện tại đầu ra máy thu do các quá trình hòa
trộn trong hệ thống thu không có tín hiệu đầu vào anten.
2.4.28.2. Giới hạn
Ở tần số ấn định cho
cứu nạn và những băng bảo vệ kết hợp của nó phải không có các tín hiệu giả phát
nội tại. Ở tần số khác, so với mức nhiễu vốn có của máy thu, tạp nội phải nhỏ
hơn 10 dB.
2.4.28.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.26.
2.4.29.1. Định nghĩa
Hiệu suất AGC của máy
thu là khả năng duy trì thay đổi mức đầu ra âm thanh trong giới hạn khi điện áp
vào RF thay trong một khoảng xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo những điều kiện
đo được chỉ định trong mục 3.3.2.27.1, máy thu phải được điều chỉnh để đưa ra
một mức đầu ra 10 dB nhỏ hơn công suất đầu ra chuẩn. Mức đầu vào sẽ tăng thêm
70 dB. Kết quả là công suất đầu ra tăng không quá 10 dB.
2.4.29.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.27.
2.4.30.1. Định nghĩa
Thời gian tác động
AGC:
là thời gian từ thời điểm mức tín hiệu vào đột ngột tăng một lượng nhất định
đến thời điểm mức tín hiệu đầu ra đạt tới và bằng giá trị của trạng thái ổn
định tiếp theo là ±2 dB.
Thời gian phục hồi
AGC:
là
thời gian từ thời điểm mức tín hiệu vào đột ngột giảm một lượng nhất định đến
thời điểm mức tín hiệu đầu ra đạt tới và bằng giá trị của trạng thái ổn định
tiếp theo là ±2 dB.
2.4.30.2. Giới hạn
Thời gian tác động :
5 ms đến 10 ms.
Thời gian phụ hồi: 1
s đến 2 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.28.
2.4.31.1. Định nghĩa
Bảo vệ mạch vào là
khả năng đầu vào anten chịu được điện áp lớn trong thời gian xác định.
2.4.31.2. Giới hạn
Máy thu hoạt động
bình thường khi ngắt tín hiệu đo kiểm.
2.4.31.3. Hợp quy
Điều kiện môi trường
thử được thực hiện như quy định trong mục 3.3.2.29.
3. QUY ĐỊNH VỀ ĐO KIỂM
Đo kiểm hợp quy phải được thực hiện ở các
điều kiện đo kiểm bình thường ở các điều kiện tới hạn khi có thông báo. Khi
chuẩn bị các mẫu báo cáo đo kiểm cho thiết bị được đo kiểm phù hợp với quy
chuẩn này, điểm đo điện áp DC phải được chỉ rõ (xem 3.1.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhằm mục đích đo
kiểm, điện áp của nguồn điện phải được đo ở các đầu vào của thiết bị.
Nếu thiết bị được quy
định với cáp điện được kết nối cố định, điện áp đo kiểm phải được đo tại điểm
kết nối của cáp điện với thiết bị.
Trong thời gian đo
kiểm, các điện áp nguồn điện đo kiểm phải được duy trì trong phạm vi dung sai
là ± 3 % đối với điện áp
lúc bắt đầu mỗi phép đo.
3.1.3.1. Nhiệt độ và độ ẩm
bình thường
Các
điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm bình thường đối với các phép đo kiểm phải là sự
kết hợp thuận lợi bất kỳ của nhiệt độ và độ ẩm trong phạm vi các dải sau đây:
-
Nhiệt
độ: Từ +150C đến +350C
-
Độ
ẩm tương đối: Từ 20 % đến 75 %
3.1.3.2. Nguồn điện đo kiểm
bình thường
3.1.3.2.1. Điện áp mạng lưới và tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số của nguồn điện
đo kiểm tương ứng với các mạng điện xoay chiều phải là 50 Hz ± 1 Hz.
3.1.3.2.2.
Nguồn ăc quy (phụ)
Nơi thiết bị được chỉ
định hoạt động từ ăc quy, điện áp đo kiểm bình thường phải là điện áp danh định
của ăc quy (ví dụ 12V, 22V).
3.1.3.2.3.
Nguồn điện khác
Để hoạt động từ các
nguồn điện khác, điện áp đo kiểm bình thường phải là điện áp được nhà sản xuất
khai báo.
3.1.4.1. Đo kiểm nhiệt độ tới hạn
Khi
đo kiểm trong các điều kiện tới hạn, các phép đo phải được thực hiện trong dải
từ -15°C
đến +55°C đối với thiết bị
được lắp đặt dưới boong tàu và các phép đo
phải được thực hiện trong dải từ -25°C
đến +55°C đối với thiết bị
được lắp đặt trên boong tàu
Trước
khi thực hiện các phép đo, thiết bị phải đạt được sự cân bằng nhiệt độ
trong buồng đo. Thiết bị phải tắt trong thời gian ổn định về nhiệt độ, không kể
các nguồn điện cho các dây nóng. Trình tự các phép đo phải được chọn, và trạng
thái độ ẩm trong buồng đo phải được điều khiển sao cho không xảy ra sự ngưng tụ
quá mức.
3.1.4.2. Các giá trị tới
hạn của nguồn điện đo kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp đo kiểm tới
hạn đối với thiết bị được đấu nối với nguồn mạng điện xoay chiều phải là điện
áp mạng lưới danh định ± 10 %.
Tần số của nguồn điện
đo kiểm tương ứng với các mạng điện xoay chiều phải là 50 Hz ± 1 Hz.
3.1.4.2.2.
Nguồn ăc quy (phụ)
Nơi thiết bị được chỉ
định hoạt động từ nguồn ăc quy phụ, điện áp đo kiểm tới hạn phải bằng 1,3 và
0,9 lần điện áp danh định của ăc quy (ví dụ 12V, 22V).
3.1.4.2.3.
Nguồn điện khác
Đối với thiết bị sử
dụng các nguồn điện khác, điện áp đo kiểm tới hạn phải là điện áp được nhà sản
xuất khai báo.
3.1.5.1. Anten giả của các máy phát
Để phục vụ mục đích
đo kiểm hợp quy, máy phát, ở đầu ra của anten thích ứng với thiết bị, phải thỏa
mãn các yêu cầu của quy chuẩn này khi được đấu nối với các anten giả được liệt
kê dưới đây:
§
Ở
dải tần từ 1605 kHz đến 2000 kHz: Anten giả phải gồm trở kháng 10 W và điện dung 250 pF được đấu nối
tiếp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
đặc tính này tuyệt nhiên không ngụ y rằng máy phát chỉ làm việc với các anten
có các đặc tính này.
3.1.5.2. Anten giả của các máy thu
Để phục vụ mục đích
đo kiểm hợp quy, máy thu phải thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn này khi được
đấu nối với nguồn đo kiểm, như được mô tả trong mục 3.1.6.1.1, ở điểm tại đó
anten được đấu nối bình thường, có các đặc tính sau đây:
§
Tín
hiệu đo kiểm phải được thu từ nguồn có điện trở là 50 W, trừ khi được cho phép dưới đây:
-
Trong
dải tần từ 1605 kHz đến 2000 kHz theo yêu cầu của nhà sản xuất, anten giả gồm
điện trở 10 W nối tiếp với tụ 250
pF có thể được sử dụng đối với các tần số nhỏ hơn 2 MHz.
-
Sơ
đồ sử dụng phải được thông báo trong báo cáo đo kiểm.
Điều
này tuyệt nhiên không ngụ ý rằng máy thu chi hoạt động tốt với ác anten có các
đặc tính trở kháng này.
3.1.6.1. Các tín hiệu đo
kiểm được áp tới đầu vào máy thu
3.1.6.1.1.
Nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6.1.2. Mức
Các mức của tín hiệu
đầu vào đo kiểm phải được biểu diễn dưới dạng emf hiện có ở các đầu ra của
nguồn kể cả mạng phối hợp được đề cập trong mục 3.1.6.1.1.
3.1.6.2. Tín hiệu đo kiểm
bình thường
Các tín hiệu đo kiểm
tần số vô tuyến được áp tới đầu vào máy thu phải là các tín hiệu như được mô tả
trong các mục sau đây, nếu không có thông báo nào khác.
3.1.6.2.1. Loại phát xạ J3E
Tín hiệu không điều chế có tần số cao hơn tần
số sóng mang mà máy thu được điều hưởng là 1000 Hz (± 0,1 Hz).
3.1.6.2.2. Loại phát xạ F1B
DSC với giao diện tương tự, tín hiệu không
điều chế trên tần số phân định.
DSC với giao diện số, tín hiệu trên tần số
phân định, được điều chế thích hợp. Tín hiệu dịch tần với độ dịch ±85 Hz ở 100
Bd với dạng bit giả ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có thông báo khác, các phép đo phải
được thực hiện ở tần số cứu nạn và một tần số khác đối với loại phát xạ trong
mỗi băng tần mà thiết bị được chỉ định hoạt động.
Các tần số sử dụng
phải được thông báo trong báo cáo đo kiểm.
3.1.7.1. Thời gian
Thiết bị phải được sẵn sàng hoạt động và phái
đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn: 1 phút sau khi bật, trừ khi quy định trong
mục 3.1.7.2.
3.1.7.2. Bộ nung
Nếu thiết bị bao gồm các bộ phận cần được
nung để hoạt động phù hợp, (ví dụ các lò tinh thể), thì thời gian nung/khởi
động là 30 phút từ lúc áp nguồn vào các bộ phận được phép, sau khi các yêu cầu
của quy chuẩn phải được đáp ứng.
Các kết quả ghi trong báo cáo đo kiểm đối với
các phép đo mô tả trong quy chuẩn này phải được giải thích như sau:
-
Giá
trị đo được liên quan với giới hạn tương ứng được sử dụng để quyết định xem
thiết bị có đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn hay không;
-
Giá
trị độ không đảm bảo đo đối với phép đo mỗi tham số phải được đưa vào báo cáo
đo kiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy chuẩn này, đối với các phương pháp
đo kiểm, các giá trị của độ không đảm bảo đo phải được tính toán theo TR 100
028 và phải tương ứng với hệ số mở rộng (hệ số phủ) k = 1,96 hoặc k = 2 (hệ số
này quy định mức độ tin cậy là 95 % và 95,25% trong trường hợp khi những phân
bố đặc trưng độ không đảm bảo đo thực tế là chuẩn (Gauss)).
Bảng 7
được dựa trên hệ số mở rộng này.
Bảng 7- Độ không bảo đảm đo cực đại
Thông số
Độ không bảo đảm đo
cực đại
Tần số RF
± 1x10-8
Công suất RF
± 1,5 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2 dB
Phát xạ giả bức xạ
+ 6 dB
Công suất ra tần số âm thanh
± 0,5 dB
Độ nhạy của máy thu
± 3 dB
Phát xạ dẫn của máy thu
± 3 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2 dB
Đo ba tín hiệu
± 3 dB
3.3.1.1. Giới thiệu
Thiết bị phải có khả
năng làm việc ở tất cả các điều kiện khác nhau của biển, rung, độ ẩm và sự thay
đổi của nhiệt độ trên tàu mà thiết bị được lắp đặt.
Ghi chú: Phân loại
điều kiện môi trường có thể được tìm thấy ở EN 300 019-1-6.
3.3.1.2. Thủ tục
Đo môi trường được
thực hiện trước tất cả các phép đo khác của cùng một thiết bị.
Nếu không có chỉ định
khác, thiết bị phải được nối với nguồn điện trong suốt thời gian thực hiện đo
kiểm. Các phép đo này sử dụng điện áp đo kiểm bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.3. Kiểm tra
chất lượng
Với mục đích của quy
chuẩn này, từ “kiểm tra chất lượng” được sử dụng để chỉ các phép đo và những
giới sau:
a) Đối với máy phát:
·
Sai
số tần số:
Với máy phát nối với
anten giả (xem 3.1.5), máy phát được chỉnh ở tần số 2 182 Hz cho thiết bị MF
hoặc 8 291 kHz cho thiết bị MF/HF và làm việc ở chế độ J3B, được điều chế với
tín hiệu 1000 Hz ± 0,1 Hz. Tín hiệu 1000 Hz là kết quả của việc lấy tần số đo
trừ đi tần số máy phát. Tần số máy phát sẽ nằm trong phạm vi ±10 Hz của tần số
được chọn
·
Công
suất ra:
Với máy phát nối với
anten giả (xem 3.1.5), máy phát được chỉnh ở tần số 2182 Hz cho thiết bị MF
hoặc 8291 kHz cho thiết bị MF/HF và làm việc ở chế độ J3B. Máy phát được điều
chế bởi một tín hiệu đo gồm có hai xung tần số âm thanh, phát cùng lúc tới đầu
vào mocrophone, ở tần số 1100 Hz và 1700 Hz. Mức của các xung này sẽ được điều
chỉnh để chúng phát cùng một công suất ra và công suất ra thu được lớn hơn 60 W
PEP
b) Đối với máy thu:
·
Độ
nhạy khả dụng cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.2. Thử rung
Thiết bị cùng với bộ
giảm xóc được gắn chặt vào bàn rung.
Thiết bị có thể được
treo lơ lửng để cân bằng trọng lượng mà không cần gắn vào bàn rung.
Các yêu cầu có thể
làm giảm bớt hay loại bỏ mọi ảnh hưởng xấu đến vận hành của thiết bị do việc
xuất hiện trường điện-từ từ bàn rung.
Dành ra ít nhất 15
phút để bao phủ mỗi octave tần số, thiết bị rung hình sin theo phương thẳng
đứng ở những tần số giữa:
-
2
Hz hoặc 5 Hz và 13,2 Hz với sai lệch ±1 mm ± 10 %;
-
13,2
Hz và 100 Hz với gia tốc lớn nhất không đổi 7 m/s/s.
Trong khi thử rung,
phải tiến hành tìm cộng hưởng. Khi bất kì cộng hưởng nào của EUT có Q lớn hơn 5
liên quan tới bàn rung, thì EUT sẽ là đối tượng cho phép thử chịu độ bền rung ở
mỗi tần số cộng hưởng trong thời gian ít nhất là 2 tiếng với mức rung trong đo
kiểm. Nếu không xảy ra có cộng hưởng với Q lớn hơn 5 thì phép thử chịu độ bền
được thực hiện ở một tần số đơn. Nếu không có cộng hưởng nào xuất hiện thì phép
thử chịu độ bền được thực hiện ở tần số 30 Hz.
Phép thử được lặp lại
với độ rung ở mỗi phương thẳng đứng trong mặt phẳng ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi tiến hành
phép thử rung, kết quả thiết bị cần thỏa mãn 3.3.1.3 và không có biến dạng nào
của thiết bị có thể nhận thấy bằng mắt thường.
3.3.1.5. Thử nhiệt độ
a) Nung
khô
- Thiết bị lắp đặt
bên trong
Thiết bị được đặt
trong buồng đo ở nhiệt độ phòng bình thường. Sau đó phải tăng nhiệt độ lên và
duy trì ở +55oC (±3 oC) trong thời gian 10 tiếng.
Sau khoảng thời gian
trên, bật các thiết bị điều khiển khí hậu của thiết bị nếu có. 30 phút sau, bật
thiết bị, và duy trì cho thiết bị hoạt động trong khoảng thời gian 2 tiếng.
Trong khoảng thời
gian 2 tiếng này, thực hiện kiểm tra chất lượng của thiết bị.
Kết thúc kiểm tra, và
thiết bị vẫn được đặt trong phòng ở nhiệt độ phòng trong thời gian ít nhất 1
giờ. Thiết bị được duy trì tại nhiệt độ và độ ẩm chuẩn của phòng ít nhất là 3
giờ trước khi phép đo tiếp theo được thực hiện.
- Thiết bị lắp đặt bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khoảng thời gian
trên, bật các thiết bị điều khiển khí hậu của thiết bị nếu có và làm lạnh buồng
đo đến +55 oC (±3 oC). Việc làm lạnh được thực hiện trong
30 phút.
Thiết bị được khởi
động và cho làm lạnh liên tục trong 2 giờ.
Trong thời gian đó,
tiến hành việc kiểm tra chất lượng thiết bị.
Nhiệt độ phòng phải
được duy trì ở +55 oC (±3 oC) trong khoảng thời gian 2
giờ đó.
Kết thúc kiểm tra, và
thiết bị vẫn được đặt trong phòng ở nhiệt độ phòng trong thời gian ít nhất 1
giờ. Thiết bị được duy trì tại nhiệt độ và độ ẩm chuẩn của phòng ít nhất là 3
giờ trước khi phép đo tiếp theo được thực hiện.
b) Nung
ẩm
Thiết bị được đặt
trong buồng đo ở nhiệt độ và độ ẩm bình thường, sau 3 giờ (±0,5 giờ), nhiệt độ
phòng được tăng lên +20 oC (±3 oC) và trong thời gian này
tạo ra độ ẩm tương đối là 93 % (±2 %) sao cho không quá ngưng tụ.
Điều kiện này được
duy trì trong thời gian ít nhất là 10 giờ.
Sau khoảng thời gian
trên, bật các thiết bị điều khiển khí hậu của thiết bị nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thời gian 2
giờ, tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị.
Nhiệt độ và độ ẩm
tương đối của buồng đo phải được duy trì ở +20 oC (±3 oC)
và 93 % (±2 %) trong thời gian 2 tiếng 30 phút.
Kết thúc kiểm tra, và
thiết bị vẫn được đặt trong phòng ở nhiệt độ phòng trong thời gian ít nhất 1
giờ. Thiết bị được duy trì tại nhiệt độ và độ ẩm chuẩn của phòng ít nhất là 3
giờ, hoặc độ ẩm được phân tán không lâu, trước khi phép đo tiếp theo được thực
hiện.
c) Chu
trình nhiệt thấp
Thiết bị được đặt
trong buồng đo ở nhiệt độ phòng bình thường. Sau đó phải giảm nhiệt độ và duy
trì ở -15 oC (±3 oC) trong thời gian ít nhất là 10
tiếng.
Sau khoảng thời gian
trên, bật các thiết bị điều khiển khí hậu/ hoặc các nguồn cấp nhiệt của thiết
bị nếu có.
Tiến hành kiểm tra
chất lượng thiết bị trong thời gian không quá 30 phút.
Trong khi kiểm tra
chất lượng phải duy trì nhiệt độ phòng ở -15 oC (±3 oC)
Kết thúc kiểm tra, và
thiết bị vẫn được đặt trong phòng ở nhiệt độ phòng trong thời gian ít nhất 1
giờ. Thiết bị được duy trì tại nhiệt độ và độ ẩm chuẩn của phòng ít nhất là 3
giờ, hoặc độ ẩm được phân tán không lâu, trước khi phép đo tiếp theo được thực
hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được đặt
trong buồng đo ở nhiệt độ phòng bình thường. Sau đó phải giảm nhiệt độ và duy
trì ở -30 oC (±3 oC) trong thời gian ít nhất là 10
tiếng.
Bật các thiết bị điều
khiển khí hậu của thiết bị nếu có và làm nóng nhiệt độ phòng lên -20 oC
(±3°C) trong thời gian 30 phút (±5 phút).
Nhiệt độ phòng phải
được duy trì ở -20 oC (±3 oC) trong khoảng thời gian 1
tiếng 30 phút.
Thiết bị phải được
tiến hành kiểm tra chất lượng trong khoảng thời gian ít nhất là 30 phút của
phép đo. Bật mọi nguồn nhiệt của thiết bị trong suốt quá trình kiểm tra.
Kết thúc kiểm tra, và
thiết bị vẫn được đặt trong phòng ở nhiệt độ phòng trong thời gian ít nhất 1
giờ. Thiết bị được duy trì tại nhiệt độ và độ ẩm chuẩn của phòng ít nhất là 3
giờ, hoặc độ ẩm được phân tán không lâu, trước khi phép đo tiếp theo được thực
hiện.
Trong cả quá trình đo
kiểm, thiết bị làm việc bình thường.
3.3.1.6. Thử ăn mòn
a) Yêu cầu chung
Phép đo này không
phải thực hiện nếu có dấu hiệu đảm bảo rằng các yêu cầu tương ứng của mục này
được thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được đặt
trong buồng đo có máy phun sương mù, dung dịch muối dùng để phun gồm có:
-
Natri
Clorua 26,50 g ± 10 %;
-
Magiê
Clorua 2,50 g ± 10 %;
-
Magiê
Sunphát 3,50 g ± 10 %;
-
Canxi
Clorua 1,10 g ± 10 %;
-
Kali
Clorua 0,73 g ± 10 %;
-
Natri
Cácbônát 0,20 g ± 10 %;
-
Natri
Brômua 0,28 g ± 10 %;
-
Cộng
với nước cất thành một lít dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối sử dụng cho phép
đo có nồng độ Natri Clorua cao, khi khô không được quá 0,1 % nồng độ iốt và
không quá 30 % tổng các tạp chất.
Nồng độ dung dịch
muối có tỷ trọng 5 % (±1 %).
Nồng độ dung dịch
phải được hòa tan, 5 phần ± 1 phần muối trong 95 phần nước cất hoặc nước
khoáng.
Độ pH của dung dịch
muối từ 6,5 đến 7,2 ở nhiệt độ 20 oC (±2 oC). Giá trị độ
pH được duy trì trong khoảng trên; có thể pha thêm axít clohyđric hoặc dung
dịch hyđroxyt để điều chỉnh giá trị độ pH, cô đọng NaCl còn lại trong giới hạn
quy định. Giá trị độ pH được đo mỗi khi chuẩn bị một đợt dung dịch mới.
Máy phun được cấu tạo
sao cho các phản ứng ăn mòn không hòa trộn với dung dịch muối chứa trong bình
phun.
Phun dung dịch muối
đồng thời trong khoảng 1 giờ trên toàn bộ bề mặt thiết bị.
Quá trình phun được
thực hiện 2 lần và lưu giữ trong vòng 7 ngày ở nhiệt độ 20 oC (±2
oC) sau mỗi lần phun. Độ ẩm tương đối trong thời gian lưu trữ được giữ ở
khoảng từ 90 % đến 95 %.
Cuối cùng, thiết bị
phải được kiểm tra bằng mắt.
Thiết bị được tiến
hành kiểm tra chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Yêu cầu chung
Phép thử mưa chỉ được
thực hiện với các thiết bị lắp đặt trên boong tàu.
b) Phương pháp đo
Thiết bị được đặt
trong buồng đo thích hợp.
Trong suốt quá trình
đo, thiết bị làm việc bình thường.
Phép đo được thực
hiện nhờ ống phun nước với các điều kiện sau:
-
Đường
kính trong của vòi phun: 12,5 mm;
-
Tốc
độ dòng: 100 l/phút (±5 %);
-
Áp
suất nước ở vòi phun: xấp xỉ 100 kPa (1 bar). Áp suất được điều chỉnh để đạt
tới tốc độ dòng danh định. Tại 100 kPa, mực nước được nâng lên tới khoảng cách
theo chiều thẳng đứng là 8m trên vòi phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khoảng
cách tử vòi đến mặt thiết bị: xấp xỉ 3 m.
Sau khi đo, thiết bị
được xem xét và kiểm tra chất lượng.
Sau khi kiểm tra,
thiết bị được công nhận lại là phù hợp với những hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.3.2.1. Đo kiểm sai số tần số của máy phát
Tần số phải được đo với máy phát được nối với
anten giả (xem 3.1.5). Các phép đo phải được thực hiện trong các điều kiện đo
kiểm bình thường (xem 3.1.3) và trong các điều kiện đo kiểm tới hạn (các mục 3.1.4.1
và 3.1.4.2 được áp dụng đồng thời).
Các kết quả thu được phải được so sánh với
các giới hạn trong mục 2.4.1.2 để chứng tỏ sự tuân thủ yêu cầu kỹ thuật
a) Thoại SSB:
-
Máy
phát phải được điều chế với tín hiệu 1000 Hz ± 0,1 Hz. Tần số máy phát bằng tần số đo được trừ đi tín
hiệu 1000 Hz.
b)
DSC
với giao diện tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
DSC
với giao diện số
-
Trước
tiên đầu vào số được đấu nối với số “0” và sau đó đấu nối với số “1”.
Các kết quả thu được phải được so sánh với
các giới hạn trong mục 2.4.1.2 để chứng tỏ sự tuân thủ yêu cầu kỹ thuật.
3.3.2.2. Đo kiểm công suất ra và các sản phẩm
xuyên điều chế
Máy phát phải được đấu nối với anten giả
thích hợp như đã chỉ định trong mục 3.1.5.1
Các tần số hoạt động
phải là 2 182 kHz và phải là mỗi tần số cứu nạn trong số các tần số cứu nạn
trong băng 2 MHz, 6 MHz, 8 MHz, 12
MHz, 16 MHz và ở trên một
tần số trong băng hoạt động cao nhất thích hợp với thiết bị.
a) Thoại SSB
-
Máy
phát phải được điều chế bởi tín hiệu đo kiểm gồm hai tone tần số âm thanh, được
áp đồng thời vào đầu vào micro, ở các tần số 1100 Hz và 1700 Hz. Mức các tone
phải được điều chỉnh sao cho chúng tạo ra công suất ra bằng nhau. Mức tín hiệu
vào phải được tăng cho tới khi công suất ra của máy phát là công suất ra biểu
kiến như công bố của nhà sản xuất ±
1,5 dB. Sau đó mức tín hiệu vào phải tăng thêm 10 dB;
-
Phải
đo công suất đường bao đỉnh và các sản phẩm xuyên điều chế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phải
lặp lại đo kiểm sử dụng các kết nối đầu vào đường dây tần số âm thanh 600 W đã được cung cấp.
b) DSC với giao diện
tương tự
-
Máy
phát phải được điều chế bởi máy phát tạo ra mẫu điểm chấm liên tiếp trước tiên
ở 0 dBm với tải 600 W và sau đó ở +10 dBm
với tải 600 Ω. Phải đo công suất
trung bình và độ chênh lệch công suất của tần số ở trạng thái Y và công suất
của tần số ở trạng thái B. Ghi lại phổ đầu ra.
c) DSC với giao diện số
-
Máy
phát phải được điều chế bởi máy phát tạo ra mẫu điểm chấm liên tiếp. Phải đo
công suất trung bình và độ chênh lệch công suất của tần số ở trạng thái Y và
công suất của tần số ở trạng thái B. Ghi lại phổ đầu ra. Đo kiểm vừa phải được
thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 3.1.3) và vừa phải được
thực hiện trong các điều kiện đo kiểm tới hạn (xem các mục 3.1.4.1 và 3.1.4.2
được áp dụng đồng thời).
Các kết quả thu được phải được so sánh với
các giới hạn trong mục 2.2.2.2 để chứng tỏ sự tuân thủ yêu cầu kỹ thuật.
3.3.2.3. Đo kiểm công suất phát xạ ngoài băng
của thoại SSB
Máy phát phải được đấu nối với anten giả
thích hợp như đã chỉ định trong mục 3.1.5.1 và tạo ra công suất ra cực đại được
đo trong mục 2.4.3 bởi tín hiệu điều chế gồm hai tone tần số âm thanh với độ
giãn cách tần số giữa chúng sao cho toàn bộ các sản phẩm xuyên điều chế xuất
hiện ở các tần số cách tần số 1200 Hz trên sóng mang ít nhất là 1500 Hz.
Đo kiểm phải được thực hiện sử dụng đầu vào
micro và đầu vào đường tần số âm thanh 600 W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thu được phải được so sánh với
các giới hạn trong mục 2.4.3.2 để chứng tỏ sự tuân thủ yêu cầu kỹ thuật.
3.3.2.2. Đo kiểm công
suất phát xạ giả dẫn của thoại SSB
Máy phát phải được đấu nối với bộ suy hao
công suất có trở kháng 50 W.
Đầu vào điều chế phải được kết cuối bởi trở kháng 600 W và máy phát đặt ở chế độ phát.
Các phát xạ giả phải
được đo từ 9 kHz đến 2 GHz. Các tần số ± 12 kHz của tần số phân
định phải loại trừ khỏi phép đo kiểm này của máy phát.
Các kết quả thu được phải được so sánh với
các giới hạn trong mục 2.4.4.2 để chứng tỏ sự tuân thủ yêu cầu kỹ thuật.
3.3.2.5. Đo kiểm triệt
sóng mang
Máy phát phải được đấu nối với anten giả
thích hợp được mô tả trong mục 3.1.5.1. Sau đó máy phát phải được điều chế bởi
tần số âm thanh 1000 Hz để tạo công suất ra cực đại như được đo trong mục 3.3.2.
Triệt sóng mang phải được đo ở chế độ J3E.
Đo kiểm vừa phải được thực hiện trong các
điều kiện đo kiểm bình thường (xem 3.1.3) và vừa phải được thực hiện trong các
điều kiện đo kiểm tới hạn (xem các mục 3.1.4.1 và 3.1.4.2 được áp dụng đồng thời).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.6. Đo kiểm độ
nhạy khả dụng cực đại
Với AGC đang hoạt động,
đo kiểm
phải thực hiện với máy thu được điều chỉnh đối với mỗi dải tần và loại phát xạ
đã chỉ định cho máy thu. Tín hiệu đầu vào đo kiểm máy thu phải là các tín hiệu
đo kiểm bình thường trong mục 3.1.6.2.
Đối
với mỗi phép đo, mức
vào của tín hiệu đo kiểm phải được điều chỉnh cho tới khi tỷ số SINAD ở đầu ra
máy thu là 20 dB hoặc tỷ số lỗi bit nhỏ hơn 10-2 và cùng một lúc ít
nhất công suất ra tiêu chuẩn hoặc các mức được thu. Mức vào đo được là độ nhạy
khả dụng cực đại. Khi thục hiện đo kiểm tỷ số lỗi bit, các phép đo kiểm phải
được lặp lại với tần số tín hiệu đầu vào bằng giá trị danh định của nó ± 10 Hz.
Đo kiểm vừa phải được
thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 3.1.3) và vừa phải được
thực hiện trong các điều kiện đo kiểm tới hạn (xem các mục 3.1.4.1 và 3.1.4.2
được áp dụng đồng thời).
Các kết quả thu được phải được so sánh với
các giới hạn trong mục 2.4.6.2 để chứng tỏ sự tuân thủ yêu cầu kỹ thuật.
3.3.2.7. Đo kiểm độ
chọn lọc tín hiệu lân cận
Bố
trí để áp hai tín hiệu đo kiểm tới đầu vào máy thu phải tuân theo mục 3.1.6.1.
AGC phải đang hoạt động.
Tín
hiệu mong muốn phải phù
hợp với mục 3.1.6.2.
- Loại phát xạ J3E và loại
phát xạ F1B (đầu ra tương tự)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tín hiệu không
mong muốn phải được tăng thêm (bắt đầu từ mức thấp) cho tới khi tỷ số SINAD
giảm từ 20 dB xuống 12 dB hoặc tỷ số lỗi bit giảm xuống 10-2.
- Loại phát xạ F1B (đầu ra số)
GHI CHÚ: Chỉ yêu cầu
phép đo ở chế độ F1B khi máy thu không có chế độ J3E.
Mức của tín hiệu mong muốn phải là 20 dBmV, và phải được điều chế với chuỗi
xuất phát từ máy phát BER. Tín hiệu không mong muốn phải có mức +60 dBmV và không điều chế.
Các máy thu số phải có tỷ số lỗi bit tốt hơn
10-2. Mức của tín hiệu mong muốn phải là +20 dBmV.
Các kết quả thu được
phải được so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.7.2 để chứng tỏ sự tuân thủ
yêu cầu kỹ thuật .
3.3.2.8. Đo kiểm nghẹt
hoặc độ khử nhạy
Các
phép đo kiểm phải được thực hiện trong chế độ J3E với AGC đang
hoạt động, điều khiển tăng ích RF/IF (nếu
được quy định) ở giá trị cực đại của nó, và bộ suy hao đầu vào bất kỳ được điều chỉnh tới suy hao tối thiểu. Các
phép đo phải được thực hiện bằng cách áp đồng thời hai tín hiệu đo kiểm tới đầu
vào của máy thu. Một trong số các tín hiệu đo kiểm là tín hiệu mong muốn mà máy
thu được điều hưởng, và các tín hiệu khác là tín hiệu không mong muốn.
- Loại phát xạ J3E hoặc F1B
(đầu ra tương tự)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu đo kiểm đầu vào mong muốn được đưa
tới máy thu phải là tín hiệu đo kiểm bình thường được quy định trong mục 3.1.6.2.
Máy thu phải được điều chỉnh sao cho tín hiệu
mong muốn cho công suất ra tiêu chuẩn.
Tín hiệu không mong
muốn phải có tần số bằng tần số của tín hiệu mong muốn ±20 kHz.
Tín hiệu không mong muốn không được điều chế.
Mức đầu vào của tín hiệu không mong muốn phải
được điều chỉnh cho tới khi nó gây ra sự thay đổi là 3 dB ở mức ra của tín hiệu
mong muốn, hoặc cho tới khi nó gây ra sự giảm tỷ số SINAD là 6 dB, bất cứ hiệu
ứng nào xảy ra trước. Khi đạt được điều kiện quy định, mức vào của tín
hiệu không mong muốn phải được xem là mức nghẹt.
- Loại phát xạ F1B
(đầu ra số)
GHI CHÚ: Phép đo ở
chế độ F1B chỉ yêu cầu khi máy thu không có chế độ J3E. Phép đo phải được thực
hiện với mức tín hiệu vào mong muốn là +60 dBmV.
Tín hiệu không mong
muốn không được điều chế. Mức vào của tín hiệu không mong muốn phải được đặt ở
mức +100 dBmV.
Các kết quả thu được
phải được so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.8.2 để chứng tỏ sự tuân thủ
yêu cầu kỹ thuật .
3.3.2.9. Đo kiểm đáp
ứng xuyên điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với AGC đang hoạt động, núm điều khiển tăng ích RF/IF (nếu
được quy định) ở giá trị cực đại của nó, và bộ suy hao đầu vào bất kỳ được điều chỉnh tới suy hao tối thiểu, tín
hiệu đầu vào không điều chế với tần số cao hơn tần số mà máy thu được điều
hưởng 1000 Hz phải được áp tới đầu vào máy thu ở mức +30 dBmV và phải điều chỉnh núm điều khiển
tăng ích tần số âm thanh để cho công suất ra tiêu chuẩn
Với tín hiệu mong muốn vẫn được áp vào, hai
tín hiệu không điều chế có mức bằng nhau phải được áp đồng thời tới đầu vào máy
thu, không tín hiệu nào trong số hai tín hiệu này có tần số nằm trong 30 kHz so
với tín hiệu mong muốn.
Cần chú ý khi chọn các tần số sử dụng cho
phép đo này để tránh những tần số tại đó xuất hiện các đáp ứng giả.
GHI
CHÚ: Các tần số đầu vào có thể gây ra các sản phẩm xuyên điều chế không mong
muốn như đã mô tả trong Khuyến nghị SM.332-2 của ITU-R, mục 6.2
Các
mức vào của hai tín hiệu gây nhiễu phải giữ bằng nhau và được điều chỉnh để
giảm tỷ số SINAD ở đầu ra của máy thu xuống 20 dB, điều chỉnh cẩn thận tần số
của một trong các tín hiệu không mong muốn để cực đại hoá việc giảm tỷ số
SINAD.
- Loại phát xạ F1B tương tự
Với AGC đang hoạt động, núm điều khiển tăng ích RF/IF (nếu
được quy định) ở giá trị cực đại của nó, và bộ suy hao đầu vào bất kỳ được điều chỉnh tới suy hao tối thiểu, tín
hiệu đầu vào không điều chế ở tần số phân định phải được áp tới đầu vào máy thu
ở mức +20 dBmV.
Với tín hiệu mong muốn vẫn được áp vào, hai
tín hiệu không điều chế có mức bằng nhau phải được áp đồng thời tới đầu vào máy
thu, không tín hiệu nào trong số hai tín hiệu này có tần số nằm trong 30 kHz so
với tín hiệu mong muốn.
Cần chú ý khi chọn các tần số sử dụng cho
phép đo này để tránh những tần số tại đó xuất hiện các đáp ứng giả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
mức vào của hai tín hiệu gây nhiễu phải giữ bằng nhau và được điều chỉnh để
giảm tỷ số SINAD ở đầu ra của máy thu xuống 20 dB, điều chỉnh cẩn thận tần số
của một trong các tín hiệu không mong muốn để cực đại hoá việc giảm tỷ số
SINAD.
- Loại phát xạ F1B số
Với AGC đang hoạt động, núm điều khiển tăng ích RF/IF (nếu
được quy định) ở giá trị cực đại của nó, và bộ suy hao đầu vào bất kỳ được điều chỉnh tới suy hao tối thiểu, tín
hiệu ở tần số phân định phải được áp tới đầu vào máy thu ở mức +20 dBmV, được điều chế với tín hiệu 100 baud
với độ dịch tần là ±85 Hz thích hợp với các phép đo kiểm tỷ số lỗi
bit.
Hai tín hiệu không
điều chế có mức bằng nhau phải được áp đồng thời tới đầu vào máy thu, không tín
hiệu nào trong số hai tín hiệu này có tần số nằm trong 30 kHz so với tín hiệu
mong muốn.
Cần chú ý khi chọn các tần số sử dụng cho
phép đo này để tránh những tần số tại đó xuất hiện các đáp ứng giả.
CHÚ
THÍCH: Các tần số đầu vào có thể gây ra các sản phẩm xuyên điều chế không mong
muốn được đề cập trong Khuyến nghị SM.332-2 của ITU-R, mục 6.2
Các
mức vào của hai tín hiệu gây nhiễu phải giữ bằng nhau và được điều chỉnh để
giảm tỷ số SINAD ở đầu ra của máy thu xuống 20 dB, điều chỉnh cẩn thận tần số
của một trong các tín hiệu không mong muốn để cực đại hoá việc giảm tỷ số lỗi
bit.
Kết quả
Các kết quả thu được
phải được so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.9.2 để chứng tỏ sự tuân thủ
yêu cầu kỹ thuật .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tần số có thể gây ra đắp ứng giả ở các
tần số ảnh của các bộ trộn và ở nhiều tần số IF khác nhau được sử dụng trong
máy thu.
Ác
nhà sản xuất phải cung cấp nhà đo kiểm với sơ đồ khối đơn giản chỉ ra:
-
Các
tần số IF được sử dụng;
-
Các
tần số của bộ dao động tại chỗ được sử dụng;
-
Dải
phủ sóng;
-
Sơ
đồ lọc của bộ trộn đầu tiên.
Đo
kiểm phải được thực hiện với tần số của tín hiệu mong muốn ở 2 182 kHz đối
với các máy thu J3E và 2187,5 kHz
đối với máy thu F1B nếu vùng
phủ sóng từ 1605 kHz đến 2000 kHz và
ở 8 291 kHz đối
với các máy thu J3E và 8376,5 kHz đối
với máy thu F1B nếu vùng phủ sóng từ 1605 kHz đến
27,5 MHz.
CHÚ THÍCH: Chỉ yêu
cầu các phép đo ở chế độ F1B khi máy thu không có chế độ J3E. Các phép đo sau
đây phải được thực hiện:
-
Tìm
kiếm đầy đủ dải phủ sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phép
đo tất cả các tần số được xác định bởi:
n × flo1 ±fif1;
p × freceive ± fif1;
(flo2 ± fif2) ± flo1;
Trong đó:
n và p là những số nguyên
flo1 là tần số của bộ dao động
tại chỗ của bộ trộn thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
flo2 là tần số của bộ dao động
tại chỗ của bộ trộn thứ hai
fif2 là tần số IF thứ hai
Nếu các phép đo nằm trong 10 dB giới hạn, các
số nguyên n và p không cần lớn hơn 10, nếu không tần số đo kiểm cận trên phải
là 2 GHz.
Phải chú ý khi đo độ triệt IF trong phạm vi
dải phủ sóng.
Nếu
tần số của tín hiệu mong muốn là nguyên nhân cần đưa vào bộ lọc để cải tiến đáp
ứng của IF, thì tần số của tín hiệu mong muốn khác phải được chọn trong cùng
băng như tần số IF không gần tần số IF hơn 100 kHz.
Khi thực hiện các
phép đo gần với tín hiệu mong muốn, các mức và các phép đo kiểm được quy định
đối với các điều kiện này trong quy chuẩn này phải được ưu tiên. Không cần
thiết đo kiểm đối với các tần số ở gần tín hiệu mong muốn hơn 20 kHz.
Máy thu phải được thiết lập phù hợp với mục 3.3.2.21.
Tát cả các núm điều khiển máy thu phải giữ nguyên không thay đổi trong suốt
thời gian còn lại của phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại phát xạ J3E và
loại phát xạ F1B (đầu ra tương tự)
Tín hiệu mong muốn tương ứng với máy phát tín
hiệu A phải ở tần số danh định và phải có điều chế đo kiểm theo mục 3.1.6.2,
mức của máy phát tín hiệu A phải ở mức độ nhạy được quy định trong Bảng 3.
Máy phát tín hiệu B phải có mức cao hơn mức
của máy phát tín hiệu A ít nhất là 80 dB và các tần số phải tuân theo mục 3.1.6.2
như đã đề cập ở trên.
Đối với mỗi đáp ứng giả, tần số sóng mang của
tín hiệu đầu vào phải được điều chỉnh để cho công suất ra cực đại. Sau đó, phải
điều chỉnh mức đầu vào cho tới khi đạt được tỷ số SINAD ở đầu ra của máy thu là
12 dB.
Khi đó Tỷ số giữa mức vào của mỗi tín hiệu
giả và mức vào của tín hiệu mong muốn cho cùng một tỷ số SINAD phải được đánh
giá.
- Loại phát xạ F1B (đầu ra số)
Mức của máy phát tín hiệu A phải cao hơn mức
độ nhạy đã quy định trong Bảng 2 là 3 dB.
Máy phát tín hiệu B phải
ở mức cao hơn mức của máy phát tín hiệu A là 70 dB và các tần số phải tuân theo mục 3.1.6.2
như đã đề cập ở trên.
Các kết quả thu được phải được so sánh với
các giới hạn trong mục 2.4.10.2 để chứng tỏ sự tuân thủ yêu cầu kỹ thuật .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng anten của máy thu
phải được kết cuối với điện trở 50 W và phải thực hiện tìm kiếm đối với sự có mặt các tín
hiệu xuất hiện qua điện trở. Phát xạ tạp dẫn tới anten được đo trên điện trở nối tới
đầu vào anten máy thu. Phép đo phải được thực hiện trên dải tần từ 9 kHz đến 2
GHz.
Các kết quả thu được phải được so sánh với
các giới hạn trong mục 2.4.11.2 để chứng tỏ sự tuân thủ yêu cầu kỹ thuật .
3.3.2.12. Đo kiểm
điều chế tần số không mong muốn
Máy phát cùng với bệ
máy và bộ giảm xóc (nếu có) được bắt chặt vào bàn rung tại vị trí hoạt động
chuẩn và được nối với anten giả như mô tả trong mục 3.1.5.1.
Sau đó bật máy phát,
điều chỉnh cho máy hoạt động ở chế độ phát xạ J3E, sau quá trình sấy như yêu
cầu trong mục 3.1.7, được điều chế bởi một tín hiệu đo gồm một xung tần số âm
thanh 1000 Hz đối với thoại SSB hoặc 1700Hz đối với DSC.
Mức của tín hiệu vào
được điều chỉnh sao công suất ra thấp hơn công suất đo được theo EN 300 373-2,
mục 3.5.2 là 3 dB.
Độ lệch tần số được
đo bởi một máy thu kiểm soát phù hợp, bộ giải điều chế FM hoặc máy đo độ lệch
tần số. Dải thông của máy đo độ lệch là ±125 Hz. Bàn bị rung như đã đề cập
trong mục 3.3.1.2.
Phép đo được thực
hiện ở tần số 2182 kHz nếu máy phát được thiết kế chỉ làm việc trong dải từ 1605
kHz đến 2000 kHz hoặc ở tần số trong băng 8 MHz nếu thiết bị được thiết kế làm
việc ở tất cả các băng tần dành cho hàng hải từ 1605 kHz đến 27500 kHz.
Các kết quả thu được
sẽ được so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.14.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu âm thanh ở
tần số 1000 Hz và mức 92 dBA đưa vào micro và công suất ra cần đo.
Tín hiệu tần số âm
thanh ở tần số 1000 Hz và mức -16 dBm đặt tới đầu vào đường 600 W và công suất ra cần đo. Máy phát được
điều chỉnh tới tần số 2182 kHz đối với thiết bị MF và 8291 kHz đối với thiết bị
MF/HF.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.15.2 để thỏa mãn các yêu cầu
3.3.2.12. Đo kiểm bộ điều
khiển mức tự động và/ hoặc bộ hạn chế đối với thoại SSB
Máy phát được điều
chỉnh tới tần số 2182 kHz đối với thiết bị MF hoặc 8291 kHz đối với thiết bị
MF/HF.
Máy phát được nối với
anten giả như đã đề cập trong mục 3.1.5.1 và được điều chế trong khoảng 0 dB và
-1 dB so với công suất ra cực đại đo được theo EN 300 373-2, mục 3.3.2, bởi một
tín hiệu đo gồm 2 xung tần số âm thanh trên tổng biên độ đưa tới đầu vào điều
chế, tại các tần số 700 Hz, 1100 Hz, 1700 Hz và 2500 Hz.
Các mức của tín hiệu
đo kiểm quá thấp khiến cho phép đo không thực tế, có thể sử dụng bộ suy giảm đã
hiệu chỉnh có trở kháng bằng trở kháng đầu vào máy phát được cho bởi nhà sản
xuất. Mức vào tới máy phát có thể được tính từ các phép đo mức tín hiệu tại đầu
vào tới bộ suy giảm và giá trị suy giảm trong mạch.
Mức tín hiệu đo được
thay đổi và điện áp đỉnh của tín hiệu vào cùng với giá trị tương ứng của công
suất đường bao đỉnh được đo tại các điểm tạo thành đồ thị mức vào công suất
đường bao đỉnh. Đồ thị được vẽ như Hình 2 trong đó đường tiếp xúc với các giới
hạn dưới tại ít nhất 2 điểm, không vượt quá các giới hạn dưới này tại bất kì
điểm nào.
Ghi mức tín hiệu vào
tương ứng -10 dB so với công suất ra danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.16.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.15. Đo kiểm đáp
ứng tần số âm thanh của thoại SSB
Máy phát được điều
chỉnh tới tần số 2182 kHz đối với thiết bị MF hoặc 8291 kHz đối với thiết bị
MF/HF.
Máy phát được nối với
anten giả như đã đề cập trong mục 3.1.5.1 và được điều chế nhờ một tín hiệu đo tần
số âm thanh hình sin nối với tới đầu vào điều chế. Tần số của tín hiệu đo được
thay đổi trong khoảng 100 Hz và 10 kHz. Công suất tần số âm thanh được đo tại
đầu ra của máy phát có sử dụng phương pháp chọn lọc (ví dụ máy phân tích phổ).
Mức của tín hiệu đo
được điều chỉnh sao cho công suất ra tại đỉnh của đặc tính đáp ứng thấp hơn
công suất danh định 10 dB.
Phép đo được lặp lại
sử dụng đầu vào đường audio 600 W.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.17.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.16. Đo kiểm
công suất nhiễu và tạp âm dư đối với thoại
Máy phát được điều
chỉnh tới tần số 2182 kHz đối với thiết bị MF hoặc 8291 kHz đối với thiết bị
MF/HF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó ngắt tín hiệu
đo kiểm ở đầu vào bộ điều chế của máy phát và công suất tần số âm thanh được đo
tại đầu ra máy phát ở băng tần nằm giữa tần số sóng mang và tần số sóng mang +
2 700 Hz.
Ngắn mạch đầu vào của
bộ điều chế và đo công suất tần số âm thanh một lần nữa. phép đo này được lặp
lại sử dụng đầu vào đường audio 600 W.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.18.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.17. Đo kiểm
điều chế tần số dư trong DSC
Máy phát được nối với
anten giả như đã đề cập trong mục 3.1.5.1 và được điều chế bởi một mẫu điểm để
tạo công suất ra cực đại như trong EN 300 373-2, mục 3.5.2.
Đầu ra RF của thiết
bị được đưa tới bộ giải điều chế FM phù hợp. Đầu ra của bộ giải điều chế nối
tới bộ lọc thông thấp với tần số cắt là 1 kHz và độ dốc 12 dB/octave. Điện áp
một chiều bị triệt tiêu bởi bộ kết hợp một chiều sao cho không ảnh hưởng tới
kết quả đo.
Đo mức ra RMS trong
thời gian phát liên tục tín hiệu B hay Y và trong thời gian phát liên tục mẫu
điểm.
Tính tỉ số hai mức ra
RMS đo được từ bộ giải điều chế. Các kết quả thu được phải so sánh với các giới
hạn trong mục 2.4.19.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.18. Đo kiểm
hoạt động thoại liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải phát
liên tục trong 15 phút.
Máy phát được điều
chỉnh tới tần số 2 182 kHz đối với thiết bị MF hoặc 8291 kHz đối với thiết bị
MF/HF.
Phép đo được thực
hiện ở điều kiện bình thường (3.1.3) và điều kiện tới hạn (3.1.4.1 và 3.1.4.2).
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.20.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.19. Đo kiểm bảo
vệ máy phát
Sau khi điều chỉnh
máy phát và trong khi đồng thời hai tín hiệu điều chế cùng một mức được đưa vào
máy phát để tạo công suất ra danh định, các đầu cuối anten được ngắn mạch và
sau đó hở mạch, với mỗi trường hợp xảy ra khoảng 5 phút. Phép đo chỉ được thực
hiện ở một tần số. Tần số được chọn phải ghi lại trong báo cáo đo.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.21.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.20. Đo kiểm sai
số tần số của máy thu
a) Thoại SSB:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) DSC với đầu vào tương
tự:
-
Tín
hiệu vào chuẩn F1B được đưa vào máy thu tại tần số chỉ định tới mức mà nó điều
chỉnh +60 dBμV. Đo tần số ở đầu ra tại các đầu cuối 600 W và ghi lại độ lệch giữa nó với 1700
Hz.
Phép đo được thực
hiện ở điều kiện bình thường (3.1.3) và điều kiện tới hạn (3.1.4.1 và 3.1.4.2).
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.22.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.21. Đo kiểm
điều chế tần số không mong muốn
Máy phát cùng với bệ
máy và bộ giảm xóc (nếu có) được bắt chặt vào bàn rung tại vị trí hoạt động
tiêu chuẩn.
Bật máy thu, điều
chỉnh để thu phát xạ J3E, sau quá trình sấy như yêu cầu trong mục 3.1.7, một
tín hiệu đo tần số âm thanh như trình bày trong mục 3.1.6.2.1 được cấp tới đầu
vào máy thu ở mức +60 dBμV.
Điều chỉnh máy thu để
phát công suất là chuẩn 1 kHz. Bàn bị rung như trình bày trong mục 3.3.1.2.
Dùng bộ giải điều chế chuẩn đo độ lệch tần số của tín hiệu ra xuất hiện trong
quá trình đo. Độ lệch là ±125 Hz.
Nếu máy thu không có
chức năng thoại, phép đo kiểm trên được thực hiện sử dụng chế độ thu phát xạ
F1B với tín hiệu đo kiểm có mức như trên còn tần số ra là 1700 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.22. Đo kiểm
băng thông
- Loại phát xạ J3E
Với chế độ hoạt động
AGC, hai tín hiệu đo tần số âm thanh không điều chế được đưa tới đầu vào máy
thu theo 3.1.6.1.
Một tín hiệu đó có
tần số là 1500 Hz lớn hơn tần số sóng mang của máy thu, và có mức +60 dBμV. Mức
tín hiệu này ổn định độ khuyếch đại máy thu. Tín hiệu khác có mức +50 dBμV và
tần số thay đổi từ tần số sóng mang danh định đến tần số cao hơn tần số sóng
mang 10 kHz, tần số và điện áp đầu ra audio được đo ở một số điểm thích hợp, sử
dụng máy phân tích phổ hoặc vôn kế, để xác định băng thông.
Khi đo trong khoảng
lân cận 1500 Hz, tần số của độ khuyếch đại tín hiệu đầu vào ổn định sẽ thay thế
cho tần số bên ngoài băng thông của thiết bị đo.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.24.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.23. Đo kiểm trộn
tương hỗ
Phép đo được thực
hiện với máy thu ở chế độ J3B, với chế độ hoạt động AGC, điều chỉnh hệ số
khuếch đại RF/IF ở mức cực đại và đầu vào bộ suy giảm tại mức suy giảm nhỏ
nhất. Phép đo được thực hiện bởi hai tín hiệu đo kiểm đồng thời được cấp tới
đầu vào máy thu. Một được máy thu điều chỉnh tới tín hiệu mong muốn, còn lại là
tần số không mong muốn.
Tín hiệu đo kiểm mong
muốn là tín hiệu đo kiểm chuẩn có mức +60 dBμV theo 3.1.6.2. Điều chỉnh máy thu
sao cho tín hiệu không mong muốn tạo công suất ra tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh mức đầu
vào của tín hiệu không mong muốn cho tới khi tỉ số SNR giảm tới 30 dB. Ghi lại
mức đầu vào của tín hiệu không mong muốn và đây chính là mức trộn tương hỗ.
Khi đo cần chú ý
tránh các ảnh hưởng của méo.
Cần chú ý để đảm bảo
các dải biên nhiễu của các bộ phát có kết quả như mong muốn, đặc biệt là những
tín hiệu không mong muốn, không được làm ảnh hưởng đến phép đo.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.25.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.22. Đo kiểm nội
dung hài ở đầu ra
Phép đo được thực hiện
với công suất ra danh định và công suất ra tiêu chuẩn. Tín hiệu đo kiểm như
trình bày trong mục 3.1.6.2 được cấp tới đầu vào máy thu phù hợp với mọi dạng
điều chế tương tự.
Mức của tín hiệu có
thể thay đổi giữa +30 dBμV và +80 dBμV, đồng thời giữ cho mức ra ở mức công
suất tiêu chuẩn và sau đó ở mức công suất ra danh định. Đo các thành phần hài.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.26.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.25. Đo kiểm
xuyên điều chế tần số âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh hệ số
khuyếch đại tần số âm thanh để công suất ra tổng cộng của máy thu đạt mức tiêu
chuẩn.
Đo các sản phẩm xuyên
điều chế tần số âm thanh
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.27.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.26. Đo kiểm các
tín hiệu giả phát nội tại
Máy thu phải không có
tín hiệu vào và được nối với một tải có trở kháng (như trình bày trong 3.1.5) ở
đầu vào anten. Máy thu làm việc ở chế độ J3B và dò tìm tiếng rít ở đầu ta trong
tất cả các băng. Với các nhà sản xuất đo kiểm chất lượng cần một sự dò tìm
nhanh theo từng bước không lớn hơn 1 kHz trong các băng.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.28.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.27. Đo kiểm
hiệu suất AGC
3.3.2.27.1. Các thiết lập
Để kiểm tra chất
lượng của AGC, phép đo được thực hiện với máy thu sử dụng ở băng tần lưu động
hàng hải. Tín hiệu vào là tín hiệu đo kiểm bình thường như trong mục 3.1.6.2.
Các thông số phải được kiểm tra tại tất cả các đầu vào audio.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mỗi tín hiệu đầu
vào đo kiểm phải có mức bằng độ nhạy khả dụng lớn nhất được đo theo EN 300
373-2, mục 3.2.2. Sau đó tăng mức vào thêm 20 dB. Tỷ số SNR tăng ít nhất 15 dB.
Khi đo cần chú ý
tránh các ảnh hưởng của méo.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.29.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
3.3.2.28. Đo kiểm
hằng số thời gian AGC (thời gian tác động và phục hồi)
Tín hiệu đo kiểm (xem
3.1.6.2) được đưa tới đầu vào máy thu làm việc ở chế độ J3B qua bộ suy hao có
bước chuyển 30 dB không ngắt tín hiệu đo. Kết quả đầu ra tín hiệu audio được
hiển thị trên máy hiện sóng.
Điều chỉnh mức tín
hiệu vào để tỷ số SNR bằng 20 dB, và điều chỉnh mức ra thấp hơn 10 dB so với
công suất ra tần số âm thanh tiêu chuẩn. Chuyển mạch bộ suy giảm để tín hiệu
vào có mức 30 dB
Sau đó đo thời gian
tác động. Chuyển mạch bộ suy giảm để tín hiệu vào trở lại mức ban đầu. Đo thời
gian phục hồi.
Khi đo cần chú ý
tránh các ảnh hưởng của méo.
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.30.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu đo kiểm tần
số âm thanh không mong muốn, có mức 30 V RMS đưa tới đầu vào máy thu trong
khoảng thời gian 15 phút theo hướng dẫn trong mục 3.1.6.
Phép đo được thực
hiện tại tần số 2182 kHz nếu thiết bị chỉ thiết kế hoạt động ở băng từ 605 kHz
đến 2000 kHz, hoặc ở một tần số trong băng 8 MHz nếu thiết bị được thiết kế làm
việc ở tất cả các băng hằng hải trong dải từ 1605 kHz đến 27500 kHz
Các kết quả thu được
phải so sánh với các giới hạn trong mục 2.4.31.2 để thỏa mãn các yêu cầu.
Các thiết bị đầu cuối MF và HF thuộc phạm vi
điều chỉnh quy định tại điều 1.1 phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn
này.
5.1. Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách
nhiệm thực hiện chứng nhận hợp quy theo các quy định
tại điều 2.4 của quy chuẩn này.
5.2 Các tổ chức, cá nhân
liên quan có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy các
thiết bị đầu cuối MF, HF theo quy chuẩn naỳ và chịu sự kiểm tra của cơ quan
quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
6.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và
Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết bị đầu cuối MF và HF theo Quy chuẩn này.
6.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế tiêu
chuẩn ngành mã số TCN
68-202:2001 “Điện thoại vô tuyến MF và HF - Yêu cầu kỹ thuật”.
6.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại
Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gọi chọn số E
Thiết bị được thực
hiện gọi chọn số loại E, tuân thủ các yêu cầu sau đây
A.1.1.1. Cấu tạo
Ngoài những yêu cầu
trong mục 2.2, thiết bị gồm có:
-
Một
máy thu watchkeeping chuyên dụng cho bộ giải mã DSC ;
-
Một
bộ mã hóa DSC; và
-
Một
bộ giải mã DSC.
A.1.1.2. Tần số
Máy thu watchkeeping
chuyên dụng hoạt tại một hay nhiều tần số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thiết
bị HF: 2207,5 kHz, 6312 kHz, 8212,5 kHz, 12577 kHz và 16802,5 kHz.
A.1.1.3. Điều khiển và chỉ
thị
Ngoài những yêu cầu
trong mục 2.2.2.3 còn có những điều khiển hay những chức năng sau:
-
DISTRESS
BUTTON (mục A.1.1.2.3): Thông báo rủi ro không được chỉ định;
-
CALL:
ngầm định (hiển thị lúc đầu) là một cuộc gọi cá nhân;
-
CANCEL:
trở lại hiển thị ban đầu. Chức năng cancel thay thế tự động sau tình trạng kém
hoạt động nhiều nhất là 5 phút;
-
ENTER/Accept/OK:
các phần tử menu;
-
NUMERIC
KEY PAD: cho trường hợp nhập MMST cho các cuộc gọi và thông tin vị trí bằng
tay. Điều
này là phù hợp với ITU-T Recommendation E.161;
-
ALPHA
- NUMERIC DISPLAY;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.12.1 Chức năng gọi
Khả năng mã hóa và
cấu tạo các cuộc gọi được bố trí sao cho có thể hoạt động nhanh và chính xác
khi thêm vào một cuộc gọi.
Những chức năng CALL
chấp nhân việc lựa chọn các chức năng sau đây:
-
INDIVIDUAL:
tạo một cuộc gọi tới một MMSI cụ thể;
-
ALL
SHIPS URGENCY/SAFETY: tạo các cuộc gọi trên tàu;
-
RECEIVED
CALLS: lấy lại các cuộc gọi DSC đến được lưu giữ;
-
OTHER:
cho các chức năng bên trong thiết bị.
Nếu chọn INDIVIDUAL,
hoặc một cuộc gọi MANUAL hoặc một cuộc gọi DIRECTORY được chọn. Danh sách
DIRECTORY có thể chứa ít nhất 10 đầu vào. Những MMSI khác có thể lập trình
được.
A.1.1.2.2. Cuộc gọi MANUAL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.2.3. Cuộc gọi cứu
nạn
Việc truyền những
cuộc gọi DSC cứu nạn bằng một phím chuyên dụng đơn không sử dụng cho các mục
đích khác là có thể thực hiện được. Phím này là không phải là panel đầu vào số
của ITU-T Recommendation E.161 hay bảng điều khiển chuẩn ISO cho thiết bị. Phím
được nhận biết dễ dàng và được bảo vệ chống lại những hoạt động thiếu thận
trọng, phím này không tháo được, nhảy qua sự quá tải.
Khởi tạo cảnh báo cứu
nạn cần đến ít nhất hai hành động độc lập. Cung cấp một dấu hiệu bằng tay và
một báo động âm thanh để bắt đầu cảnh báo cứu nạn. Có một khoảng trễ ít nhất 3
giây giữa hoạt động ban đầu của nút bấm và cảnh báo xảy ra.
Việc lựa chọn những
rủi ro tự nhiên để truyền một cuộc gọi cứu nạn. Kiểu này được gọi là rủi ro
không được chỉ định.
Khởi đầu một cuộc gọi
cứu nạn có quyền tự động ưu tiên hơn những hoạt động khác của thiết bị. Thiết
bị tự động lựa chọn công suất máy phát lớn nhất.
Bằng tay nghĩa là
truyền một cuộc gọi không liên tục.
Cuộc gọi cứu nạn là
cuộc gọi tần số đơn với tần số 2187,5 kHz và tự động phát năm lần liên tiếp
không có khoảng cách giữa các cuộc gọi riêng lẻ sao cho đồng bộ bít giữa máy
phát và máy thu của cuộc gọi được duy trì. Mỗi cuộc gọi có một mẫu điểm phù
hợp.
Sau khi phát chuỗi
cuộc gọi cứu nạn, thiết bị tự động điều chỉnh tới tần số cứu nạn phù hợp cho
thoại trong băng mà tại đó cuộc gọi cứu nạn được thực hiện và lựa chọn công
suất phát lớn nhất.
A.1.1.2.2. Cuộc gọi ALL
SHIPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.2.5. Cuộc gọi đến
Thiết bị DSC được
cung cấp những điều kiện phù hợp cho việc biến đổi các cuộc gọi đến với thành
phần địa chỉ có liên quan thành dạng nhìn thấy theo ngôn ngữ bình thường. Các
thành phần của ít nhất 10 cuộc gọi nhận của DSC sẽ được lưu giữ cho đến khi đọc
bằng tay từ menu RECEIVED CALL
Điện thoại vô tuyến
có khả năng chuyển mạch tự động tới bất kì kênh nào được nhận diện trong một
cuộc gọi đến. Trong trường hợp các cuộc gọi đến là cứu nạn và khẩn cấp, điện
thoại vô tuyến sẽ chuyển mạch tới tần số cứu nạn phù hợp cho thoại trong băng
tần mà tại đó nhận được cuộc gọi và sẽ tự động chọn công suất phát lớn nhất.
A.1.1.5. Hiển thị DSC
Thiết bị được cung
cấp 160 khả năng hiển thị ký tự để biểu diễn các chức năng sẵn có hiện nay,
nhắc nhở người vận hành nếu thử một hoạt động sai, hiển thị những thông báo lỗi
và hiển thị các cuội gọi đến và các cuộc gọi truy nhập. Khi thiết bị không sử
dụng trong các mục đích liên lạc thông thường, nó sẽ hiển thị vị trí nhập vào
cuối cùng.
Thiết bị có khả năng
chỉ thị bằng thị giác, và khả năng sửa chữa bằng tay những thông tin lập trình
của người sử dụng trong một cuộc gọi trước khi cuộc gọi được gửi đến.
Có một chỉ thị mà
thông báo đến chưa đọc xuất hiện trong bộ nhớ. Những chỉ thị được cung cấp khi
một cảnh báo cứu nạn ở dạng phát lại tự động.
A.1.1.6. Loa ngoài
Tại những kết nối tới
loa ngoài, cũng có những báo động âm thanh chuyển tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin trong các
thiết bị nhớ có thể lập trình và thông tin cố hữu của tàu tới các chu trình DSC
được lưu giữ trong các thiết bị nhớ cố định
A.1.1.8. Làm nóng
Sau khi bật máy,
thiết bị hoạt động trong 5 giây.
Với mục đích là gọi
chọn số, thiết bị cung cấp một trong những loại sau:
F1B Điều chế tần
số, kênh đơn chứa thông tin số hoặc lượng tử không sử dụng sóng mang con điều
chế, thu thoại tự động.
J2B SSB, sóng
mang bị triệt tiêu, kênh đơn chứa thông tin số hoặc lượng tử sử dụng sóng mang
con điều chế, thu thoại tự động.
A.2.2.1. Yêu cầu chung
Thiết bị bao gồm khả
năng mã hóa và phát của DSC trên những tần số được trình bày trong A.1.1.2,
giải mã và chuyển đổi thông tin của DSC thu tới dạng nhìn thấy bằng ngôn ngữ
bình thường.
Thiết bị cũng có thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tích hợp cả về điện
và máy móc trong cùng một thiết bị vô tuyến.
Mặc dù vậy trong các
trường hợp thiết bị DSC có khả năng chuyển kênh tự động trong thiết bị vô
tuyến.
Phần thu watchkeeping
của thiết bị DSC được thiết kế để hoạt động liên tục trong các tần số đã cho ở
mục A.1.1.2 nhưng máy thu không cần hoạt động khi đang sử dụng máy phát .
A.2.2.2. Giải mã
Thiết bị DSC được
thiết kế cho quá trình mã hóa tạo ra những bit chẵn lẻ để phát hiện lỗi, lặp
lại phân tập thời gian và các ký tự kiểm tra lỗi trong cuộc gọi nhận như trong
ITU-R Recommendation M.293-10.
A.2.2.3. Phát kênh rỗi
Thiết bị DSC có khả
năng loại ra những cuộc gọi cứu nạn, tự động trì hoãn việc phát của DSC cho đến
khi tần số gọi được lựa chọn rỗi.
A.2.2.2. Báo nhận tự động
Thiết bị không được
trang bị khả năng phát tự động báo nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không nhận được
báo nhận cứu nạn DSC nào, thiết bị sẽ tự động phát lại cuộc gọi cứu nạn trên
tần số lựa chọn sau một trì hoãn ngẫu nhiên giữa 3½ và 2½ phút từ lúc bắt đầu
cuộc gọi trước.
Sau khi phát mỗi cuộc
gọi cứu nạn, thiết bị sẽ tự động điều chỉnh lại tới tần số cứu nạn phù hợp cho
thoại trong băng tần mà tại đó xảy ra cuộc gọi cứu nạn và lựa chọn công suất
phát lớn nhất.
Quá trình này tiếp
tục cho đến khi nhận được một báo nhận cứu nạn DSC hoặc cho đến khi phát tự
động một cuộc gọi cứu nạn bị gián đoạn bằng tay.
Phương tiệc được
trang bị cho phát cuộc gọi cứu nạn đáp lại bởi điều khiển bằng tay tại bất kì
thời điểm nào.
Thiết bị có khả năng
lưu trữ lâu dài số nhận dạng dịch vụ lưu động hàng hải 9 số được chèn tự động
vào cuộc gọi. Số thứ 10 sẽ được tự động thêm vào là số 0. Việc thay đổi số nhận
dạng sử dụng kết hợp các điều khiển hoạt động là không thể thực hiện được.
Không phát một cuộc gọi DSC cho đến khi MMSI được lưu giữ.
Cho phép người điều
khiển lập trình và lưu giữ số của nhóm MMSI để thiết bị nhận diện cuộc gọi đánh
địa chỉ tới cả MMSI và nhóm MMSI. Những khả năng này hạn chế số lượng các kí tự
có thể lập trình của người điều khiển tới 8 và số không ở đầu sẽ được chèn tự
động bởi thiết bị.
Phương pháp này được
trang bị việc tiếp nhận bằng tay của vị trí địa lí và thời gian mà một thông
tin vị trí này có hiệu lực. Ngoài ra còn cung cấp khả năng tiếp nhận tự động và
mã hóa vị trí địa lý và thông tin thời gian. Những khả năng này phù hợp với IEC
61162-1.
Khi không có kết nối
hoặc kết nối thất bại, các mạch ngoài sẽ tách thiết bị DSC. Trong trường hợp
không thực hiện được luồng dữ liệu, một thông báo lỗi sẽ hiện ra và nhắc nhở
người điều khiển với vị trí đầu vào bằng tay trong thời gian 2 tiếng.
Nếu thông tin về vị
trí không được cập nhật trong 23,5 giờ thì vị trí phải mặc định với số lặp lại
“9” như đã chỉ định trong Khuyến nghị M.293-10 của ITU-R .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được trang
bị một báo động âm thanh riêng và một chỉ thị bằng thị giác, tự động kích hoạt
khi nhận được một cuộc gọi chỉ định cứu nạn hoặc khẩn cấp. Không thể ngắt các
mạch báo động này.
A.2.5.2. Các loại khác
Thiết bị được trang
bị một báo động âm thanh và một chỉ thị bằng thị giác, tự động kích hoạt khi
nhận được các cuộc gọi khác với cứu nạn và khẩn cấp. Không thể ngắt các mạch
báo động âm thanh này.
A.2.5.3. Báo động âm thanh
Công suất âm của một
báo động ít nhất là 80 dB(A) tại khoảng cách 1 m tính từ thiết bị. với thiết bị
mà đang cải tiến báo động mức, thì sẽ đạt tới mức này trong 30 giây.
A.2.5.2. Hủy báo động
Cung cấp một phương
pháp hủy bỏ bằng tay các báo động. Trong trường hợp khi một báo động không được
hủy bằng tay, việc hủy bỏ tự động sẽ thay thế sau 2 phút.
A.2.6.1. Yêu cầu chung
Thiết bị có một máy
thu đồng hồ quét thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.1.
Định nghĩa
Hiệu suất quét là khả
năng máy thu/ bộ giải mã thu chính xác các cuộc gọi bởi hơn 20 bít của một mẫu
điểm 200 bít và phát trên một tần số trong khi quét tới 6 tần số bỏ qua các tín
hiệu và nhiễu khác
A.3.1.2.
Phương pháp đo
Hai tín hiệu đo kiểm
RF có mức 20 dBμV được cấp cho thiết bị.
Một tín hiệu có tần
số danh định tương ứng với một tần số trong chuỗi quét và được điều chế với một
cuộc gọi cứu nạn DSC đơn.
Tín hiệu còn lại có
tần số danh định tương ứng với một tần số quét khác. Điều chế liên tục các cuộc
gọi DSC với mẫu điểm 20 bit.
Chuỗi cuộc gọi cứu
nạn được lặp lại sau khoảng ngẫu nhiên từ 2,5 s đến 2,0 s.
Máy thu được thiết kế
để quét một số lượng tần số lớn nhất.
Số lượng các cuộc gọi
cứu nạn truyền đi là 200 và tính tốc độ lỗi ký tự .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ các cuộc gọi
cứu nạn nhận được bằng hoặc lớn hơn 95 % cuộc gọi cứu nạn phát đi và tốc độ lỗi
kí tự là £ 10-2.
A.3.2.1.
Định nghĩa
Độ nhạy cuộc gọi của
máy thu là một mức tín hiệu RF tại đó máy thu sinh ra một tốc độ lỗi kí tự lớn
hơn hoặc bằng 10-2.
A.3.2.2.
Phương pháp đo
Đầu vào máy thu được
nối với anten giả như trong 3.1.5.2 và cung cấp một tín hiệu đo kiểm chứa các
cuộc gọi DSC. Mức của tín hiệu đo là 0 dBμV tại thời điểm bắt đầu đo.
Tính tốc độ lỗi kí tự
tại đầu ra bộ giải điều chế.
Giảm mức đầu vào cho
đến khi tốc độ lỗi kí tự bằng hoặc nhỏ hơn 10-2, ghi lại mức này.
Phep đo được lặp lại
tại tần số vào danh định ±10 Hz.
Phép đo được thực
hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường (3.1.3) và điều kiện đo kiểm tới hạn (3.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy phải nhỏ hơn
0 dBμV ở điều kiện thường và lớn hơn 6 dBμV ở điều kiện tới hạn.
A.3.3.1.
Định nghĩa
Độ chọn lọc kênh lân
cận được định nghĩa là việc loại bỏ tín hiệu không mong muốn, biểu diễn tốc độ
lỗi kí tự do tín hiệu không mong muốn tại đầu ra bộ giải điều chế.
A.3.3.2.
Phương pháp đo
Bố trí sử dụng các
tín hiệu đo phải phù hợp với 3.1.6.1.1.
Tín hiệu RF mong muốn
là tín hiệu chứa các cuộc gọi DSC, và mức của tín hiệu này là 20 dBμV.
Tín hiệu không mong
muốn là tín hiệu không điều chế tại tần số +500 Hz và sau đó là -500 Hz so với
tần số danh định của máy thu (tần số trung tâm).
Tính tốc độ lỗi kí tự
tại đầu ra bộ giải mã.
Tăng mức tín hiệu
không mong muốn cho tới khi tốc độ lỗi kí tự bằng 10-2, ghi lại mức
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.3.
Giới hạn
Mức tín hiệu không
mong muốn phải nhỏ hơn 60 dBμV ở điều kiện thường và không nhỏ hơn 52 dBμV ở
điều kiện tới hạn.
A.3.2.1.
Định nghĩa
Triệt nhiễu đồng kênh
là khả năng máy thu nhận một tín hiệu mong muốn khi xuất hiện một tín hiệu không
mong muốn, cả hai tín hiệu này ở trên kênh mong muốn của máy thu.
A.3.2.2.
Phương pháp đo
Bố trí sử dụng các
tín hiệu đo phải phù hợp với 3.1.6.1.1.
Tín hiệu mong muốn là
tín hiệu chứa các cuộc gọi DSC, và mức của tín hiệu này là 20 dBμV.
Không điều chế tín
hiệu không mong muốn.
Tính tốc độ lỗi kí tự
tại đầu ra bộ giải mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.3.
Giới hạn
Mức tín hiệu không
mong muốn không nhỏ hơn 12 dBμV.
A.3.5.1.
Định nghĩa
Đáp ứng xuyên điều
chế RF là việc loại bỏ những sản phẩm xuyên điều chế bắt nguồn từ hai tín hiệu
không mong muốn với các mức và tần số đã cho, tại đó tốc độ lỗi kí tự là 10-2.
A.3.5.2.
Phương pháp đo
Các tín hiệu cấp tới đầu
vào máy thu phải phù hợp với 3.1.6.1.1.
Tín hiệu mong muốn là
tín hiệu chứa các cuộc gọi DSC, và mức của tín hiệu này là 20 dBμV.
Hai tín hiệu không
mong muốn đều không được điều chế và có cùng mức. Một trong hai tín hiệu ở tần
số gần với tín hiệu mong muốn 30 kHz (khả năng kết hợp tần số trong các sản
phầm xuyên điều chế không mong muốn đã đưa ra trong Khuyến nghị SM.332-2, phần
6.2 của ITU-R.
Tính tốc độ lỗi kí tự
tại đầu ra bộ giải mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5.3.
Giới hạn
Mức tín hiệu không
mong muốn không được nhỏ hơn 70 dBμV.
A.3.6.1.
Định nghĩa
Triệt nhiễu và chống
nghẹt là khả năng máy thu có thể phân biệt giữa một tín hiệu mong muốn và các
tín hiệu không mong muốn với các tần số ở ngoài băng tần máy thu.
A.3.6.2.
Phương pháp đo
Tín hiệu mong muốn và
không mong muốn được cấp tới đầu vào máy thu phù hợp với 3.1.6.1.1.
Tín hiệu mong muốn là
tín hiệu chứa các cuộc gọi DSC, và mức của tín hiệu này là 20 dBμV.
Tính tốc độ lỗi kí tự
tại đầu ra bộ giải mã.
Tăng mức vào tín hiệu
không mong muốn cho tới khi tốc độ lỗi kí tự bằng 10-2, ghi lại mức
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức của tín hiệu
không mong muốn không được nhỏ hơn 60 dBμV cho những tần số từ +1 kHz đến +3
kHz và từ -1 kHz đến -3 kHz so với tần số danh định. Mức này cũng không được
nhỏ hơn 90 dBμV cho những tần số từ 9 kHz đến 2 GHz ngoại trừ băng tần số ±3
kHz từ tần số danh định.
A.3.7.1.
Định nghĩa
Dải động của thiết bị
là dải từ mức nhỏ nhất đến mức cao nhất, của tín hiệu đầu vào tần số âm thanh
tại đó tốc độ lỗi kí tự ở đầu ra bộ giải điều chế không vượt quá giá trị danh
định
A.3.7.2.
Phương pháp đo
Tín hiệu chứa các
cuộc gọi DSC, được cấp tới đầu vào máy thu. Mức RF của tín hiệu này thay đổi
trong khoảng 80 dBμV và 0 dBμV.
Tính tốc độ lỗi kí tự
tại đầu ra bộ giải mã.
A.3.7.3.
Giới hạn
Tốc độ lỗi kí tự
trong chuỗi cuộc gọi giải mã bằng 1 x 10-2 hoặc nhỏ hơn.
A.3.8.1.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.8.2.
Phương pháp đo
Đầu vào máy thu được
nối với anten giả như trong mục 3.1.6.1.1, và đo các phát xạ giả, sử dụng dụng
cụ đo có chọn lọc. Sau đó đánh giá các giá trị rms của các thành phần phát xạ
giả.
Phép đo được thực
hiện ở dải tần từ 9 kHz đến 2 GHz.
Băng tần của máy phân
tích có chọn lọc:
-
200
trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz;
-
9
kHz đến10 kHz trong băng tần từ 150 kHz đến 30 MHz;
-
100
kHz đến 120 kHz trong băng tần 30 MHz đến 1 GHz;
-
1
MHz trên 1 GHz.
Máy dò là một máy dò
đỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất của thành
phần tần số riêng lẻ không vượt quá 2 nW.
Dãy các cuộc được tạo
ra là các cuộc gọi tuân theo các khuyến nghị ITU-R Recommendation M.293-10.
Tuân theo các khuyến
nghị ITU-R M.293-10 về kết cấu và thành phần các thông điệp
Các cuộc gọi tạo ra
sẽ được phân tích với các dụng cụ định cỡ để thiết lập chính xác dạng tín hiệu,
bao gồm cả tính đa dạng về thời gian.
Cần kiểm tra lại là
sau khi phát một cuộc gọi DSC, máy phát điều chỉnh lại tới kênh ban đầu. Tuy
vậy trong trường hợp một cuộc gọi cứu nạn, máy phát điều chỉnh tới tần số cứu
nạn phù hợp cho thoại trong băng tần mà tại đó cuộc gọi cứu nạn được thực hiện
và tự động lựa chọn công suất lớn nhất.
Thiết bị tạo ra chính
xác các cuộc gọi DSC có sử dụng :
-
Định
dạng: Distress (112), All Ships (116), Individual (120).
-
Phân
loại: Distress (112), Urgency (110), Safety (108), Routine (100).
-
MMSI:
ID của mình và ID bên được gọi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Điều
khiển từ xa 1: thoại J3E (109), Unable to comply (102), Test (118).
-
Điều
khiển từ xa 2: không có thông tin (126).
Dãy cuộc gọi DSC là
các cuộc gọi tuân thủ ITU-R M.293-10.
Tuân theo các khuyến
nghị ITU-R M.293-10 về kết cấu và thành phần các thông điệp.
Dãy cuộc gọi đã giải
mã tại đầu ra máy thu được kiểm tra định dạng kỹ thuật chính xác, bao gồm các
đặc tính kiểm tra lỗi.
Khi sử dụng máy in
hoặc máy vi tính để đo kiểm máy thu, việc kiểm tra phải đảm bảo phù hợp giữa
đầu ra máy in và chỉ số hiển thị.
Cần kiểm tra khả năng
thiết bị chuyển tới một kênh được nhận ra trong cuộc gọi DSC.
Đối với chuyển mạch,
sử dụng điều khiển từ xa và đo kiểm các kênh được đề cập trong báo cáo đo.
Thiết bị giải mã
chính xác các cuộc gọi DSC có sử dụng :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phân
loại: Distress (112), Urgency (110), Safety (108), Routine (100).
-
MMSI:
Self ID and called party ID.
-
Các
thông điệp: Bản chất của cứu nạn ngoại trừ EPIRB (112), tọa độ cứu nạn, thời
gian cập nhập vị trí cuối cùng, sử dụng J3B cho mọi liên lạc đến sau.
-
Điều
khiển từ xa 1: J3E telephony (109), Unable to comply (102), Test (118),
Distress acknowledgement (110), Distress relay (112) khi là cuộc gọi liên quan
đến vùng địa lý (102).
-
Điều
khiển từ xa 2: Không có thông tin (126).