TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10806-1:2015
ISO
7346-1:1996
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH GÂY CHẾT CẤP TÍNH CỦA
CÁC CHẤT ĐỐI VỚI CÁ NƯỚC NGỌT [BRACHYDANIO RERIO HAMILTON-BUCHANAN (TELEOSTEI,
CYPRINIDAE)] - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP TĨNH
Water quality
- Determination of the acute lethal toxicity of substances to a freshwater fish [Brachydanio rerio
Hamilton-Buchanan (Teleostei, Cyprinidae)] - Part 1:
Static method
Lời nói đầu
TCVN 10806-1:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 7346-1:1996
TCVN 10806-1:2015 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
10806 (ISO 7346), Chất lượng nước - Xác định độc
tính gây chết cấp tính của các chất
đối với cá nước ngọt [Brachydanio rerio
Hamilton-Buchanan (Teleostei Cyprinidae)] gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10806-2:2015 (ISO 7346-2:1996), Phần 2: Phương pháp bán tĩnh;
- TCVN
10806-3:2015 (ISO 7346-3:1996), Phần 3: Phương pháp dòng chảy.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn 10806 (ISO
7346) đưa ra các phương pháp xác định độc tính gây chết cấp tính của các chất đối
với cá ngựa vằn (Brachydanio rerio Hamilton-Buchanan), nhưng phải nhấn mạnh
rằng phương pháp
áp dụng đối với cá ngựa vằn không loại trừ việc sử dụng cho các loài khác. Các
phương pháp sinh học nêu ra ở đây có thể sử dụng cho các loài cá nước ngọt, nước
mặn hoặc nước lợ khác, với các cải biên thích hợp, ví dụ, chất lượng nước pha
loãng và điều kiện nhiệt độ của phép thử.
Trong bộ tiêu chuẩn này, xác định độc
tính gây chết cấp tính của các chất có thể thực hiện bằng phương pháp tĩnh, bán
tĩnh và dòng chảy. Phép thử tĩnh, được mô tả trong tiêu chuẩn này, trong đó dung dịch
không được làm mới, vì thế có ưu điểm là yêu cầu thiết bị, dụng cụ đơn giản,
nhưng các chất trong bình
thử có thể bị thất thoát trong quá trình thử và chất lượng nước có thể bị giảm.
Trong phương pháp dòng chảy, được qui định trong phần TCVN 10806-3 (ISO
7346-3), dung dịch thử được bổ sung liên tục, giải quyết được vấn đề của
phương pháp tĩnh nhưng lại yêu cầu sử dụng các thiết bị, dụng cụ phức tạp hơn.
Trong phương pháp bán tĩnh, được mô tả trong TCVN 10806-2 (ISO 7346-2), dung dịch thử được làm mới
sau mỗi 24 h hoặc 48 h, phương pháp này là sự kết hợp giữa hai phương pháp còn
lại.
Phương pháp dòng chảy có thể được sử dụng cho hầu
hết các loại chất, bao gồm cả chất không bền trong nước, tuy nhiên nồng
độ chất thử được
xác định bất cứ khi nào có thể. Phương pháp tĩnh bị giới hạn trong trong phép
thử các chất có nồng độ thử được duy trì tương đối ổn định trong suốt thời gian thử.
Phương pháp bán tĩnh có thể được sử dụng để nghiên cứu chất có nồng độ được duy
trì hợp lý trong suốt phép thử bằng cách làm mới dung dịch sau mỗi 24 h hoặc 48 h. Sự
chuẩn bị đặc biệt có thể là cần thiết
đối với các chất
bay hơi nhanh.
Để hỗ trợ cho việc chuẩn bị và duy trì
nồng các độ chất có thể gây chết tại
nồng độ gần với độ hòa tan
trong nước của chúng có thể sử dụng một lượng nhỏ dung môi, như đã qui
định trong các phương pháp.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH GÂY CHẾT CẤP TÍNH CỦA
CÁC CHẤT ĐỐI VỚI CÁ NƯỚC
NGỌT [BRACHYDANIO RERIO HAMILTON-BUCHANAN (TELEOSTEI, CYPRINIDAE)] - PHẦN
1: PHƯƠNG PHÁP TĨNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
tĩnh để xác định độc tính gây chết cấp tính của các đơn chất, không bay hơi, bền
và tan trong nước trong các điều kiện xác định lên cá nước ngọt [Brachydanio rerio
Hamilton-Buchanan (Teleostei, Cyprinidae) - tên thường gọi là cá
ngựa vằn] trong nước có chất lượng đã định.
Phương pháp này có thể áp dụng để
đánh giá, đối với mỗi chất thử, các phạm vi độc tính gây chết cấp tính đối với Brachydanio
rerio trong các điều
kiện thử.
Kết quả của phương pháp này không đủ
căn cứ để xác định các tiêu chuẩn về chất lượng nước cho bảo vệ môi trường.
Phương pháp này cũng có thể áp dụng
khi sử dụng một số loài cá nước ngọt khác làm sinh vật thử1).
Phương pháp này cũng có thể áp dụng
cho cá nước ngọt, cá nước mặn và nước lợ khác bằng những điều chỉnh thích hợp với
điều kiện thử, đặc biệt về số lượng và chất lượng của nước pha loãng và nhiệt độ.
2. Nguyên tắc
Trong điều kiện nhất định, xác định nồng
độ một chất mà tại nồng độ đó gây
chết cho 50 % cá thể Brachydanio rerio sau thời gian tiếp
xúc 24 h, 48 h, 72 h, 96 h với chất đó trong môi trường nước. Các nồng độ gây
chết trung bình tương ứng
được qui định LC50-24 h, LC50-48
h, LC50-72 h và LC50-96 h.
Phép thử được tiến hành trong hai giai
đoạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chỉ báo cáo
các kết quả của phép thử cuối cùng.
Nếu có sẵn bằng chứng cho thấy nồng độ
thử còn lại tương đối ổn định (tức là trong khoảng 20 % các giá trị danh định)
trong quá trình thử,
thì hoặc nồng độ
được đo hoặc nồng độ danh định được sử dụng để tính giá trị LC50. Nếu phép
phân tích cho thấy nồng độ hiện tại còn lại có giá trị tương đối ổn định nhưng
nhỏ hơn khoảng 80 %, hoặc lớn hơn 120 % giá trị danh định, thì sử dụng giá
trị phân tích để tính giá trị LC50.
Nếu không có bằng chứng cho thấy nồng độ thử còn lại ở mức chấp nhận
được thông qua quá trình thử, hoặc
được biết (hoặc nghi ngờ) rằng nồng độ của chất thử giảm đáng kể ở bất kỳ giai đoạn nào
trong quá trình thử, thì, dù có số liệu
phân tích hóa học hay không, giá trị LC50 không thể xác định được
bằng phương pháp này. Trong trường hợp này, phép thử không cần xác nhận, nhưng
chỉ có thể công bố giá trị LC50 của chất là ≤ x mg/l, sử dụng
nồng độ danh định để ước
tính giá trị, x.
3. Sinh vật thử và
thuốc thử
Thuốc thử sử dụng phải được công nhận
chất lượng phân tích. Nước sử dụng để chuẩn bị dung dịch phải là nước được cất bằng thiết
bị thủy tinh hoặc
nước đã loại ion với độ tinh khiết tương đương.
3.1. Sinh vật thử
nghiệm
Loài thử nghiệm là Brachydanio
rerio Hamilton-Buchanan (lớp phụ Teleostei, họ cá chép Cyprinidae), thường gọi là cá ngựa vằn.
Mỗi cá thể cá thử nghiệm
có chiều dài tổng là 30 mm ± 5 mm, về nguyên tắc, tương ứng với khối lượng là
0,3 g ± 0,1 g. Cá thể thử được chọn từ cùng một quần thể trong một
đàn. Đàn cá này phải được nuôi
thích nghi với môi trường và, trong mọi trường hợp, phải được nuôi ít nhất 7 ngày
trước khi thử trong nước pha loãng, có sục khí liên tục (xem 3.2). trong điều
kiện chất lượng nước và chiếu sáng giống với điều kiện trong phép thử. Cá được
cho ăn bình thường cho
đến 24 h trước khi tiến hành phép thử.
Cá thử phải không mắc bệnh
hoặc có dị tật nhìn thấy. Cá phải
không được chữa trị bệnh trong quá trình thử hoặc trong hai tuần trước khi thử.
Cá còn sống sau khi thử phải được thải bỏ theo cách phù hợp.
Điều kiện môi trường để duy trì và nuôi cá
ngựa vằn được nêu trong Phụ lục A.
3.2. Nước pha
loãng tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CaCI2.2H2O
294,0 mg/l
MgSO4.7H2O
123,3 mg/l
NaHCO3
63,0 mg/I
KCI
5,5 mg/l
Sục khí vào nước pha loãng cho đến khi
nồng độ của oxy hòa tan đạt tới ít nhất 90 % giá trị bão hòa khi trong dung dịch
(AVS) và pH ổn định ở 7,8 ± 0,2. Nếu
cần, điều chỉnh pH của
dung dịch bằng cách thêm dung dịch natri hydroxit hoặc axít clohydric.
Vì thế nước pha loãng đã chuẩn bị không nhận
thêm sục khí cưỡng bức trước khi sử dụng trong phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch gốc là một hỗn hợp xác định
của chất thử phải được chuẩn bị bằng cách
hòa tan một lượng chất thử đã biết vào một thể tích xác định của nước pha
loãng, nước đã loại ion hoặc nước
được cất bằng thiết bị thủy tinh. Để có thể chuẩn bị dung dịch gốc
và hỗ trợ trong việc chuyển vào bình thử, chất ít tan trong nước có
thể được hòa tan hoặc phân tán bằng biện pháp thích hợp, kể cả các thiết bị
sóng siêu âm và dung môi hữu cơ có độc tính thấp đối với cá. Nếu dung môi hữu
cơ nào đó được sử dụng thì nồng độ dung môi trong dung dịch thử không quá
0,1 ml/l, hoặc thể
tích chứa 0,1 g/l, tùy mức nào lớn hơn. Nếu sử dụng dung môi, cần
có hai bộ mẫu đối chứng, trong đó một bộ chứa dung môi ở nồng độ cao
nhất được sử dụng cho mọi bình thử và một bộ không chứa dung môi hoặc chất thử.
3.4. Dung dịch thử
Dung dịch thử được chuẩn bị bằng cách thêm
một lượng thích hợp dung dịch gốc của chất thử vào nước pha loãng để đạt được nồng
độ yêu cầu. Khi chuẩn bị dung dịch gốc bằng nước cất hoặc nước khử ion thì không nên
thêm quá 100 ml dung dịch gốc vào
10 l nước pha
loãng.
4. Thiết bị, dụng cụ
Tất cả vật liệu có thể tiếp
xúc với chất lỏng mà cá sẽ
được thả vào, hoặc với
vật mà cá có khả
năng tiếp xúc phải là chất trơ hoặc không hấp thụ chất thử đáng kể.
Thiết bị phòng thử nghiệm thông
thường và các thiết bị sau:
4.1. Bình thử, có dung
tích thích hợp (có thể cần lớn hơn 10 I), với diện tích bề mặt giữa không khí và môi trường
thử lớn (khoảng 800 cm2 cho 10 l môi trường) và có nút đậy vừa khít và cố
định an toàn. Dung tích của bình thử phải đủ lớn để tỷ lệ cá thả không quá 1 g cá trên 1 I nước trong thời
gian thử.
Trước khi sử dụng, bình thử phải được rửa
sạch, ví dụ bằng chất tẩy không chứa ion (tiếp theo rửa với axit và dung môi để
loại bỏ các chất bám
chặt vào thành bình).
4.2. Thiết bị kiểm soát
nhiệt độ,
để điều tiết nhiệt độ của dung dịch thử và nước trong bể dung dịch gốc
ở 23 °C ± 1 °C bằng các
phương pháp phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Môi trường thử
Việc chuẩn bị và bảo quản dung
dịch, nuôi cá,
và tất cả các thao
tác và phép thử được thực hiện trong phòng có không khí sạch, không chứa các chất
ô nhiễm ở nồng độ có hại
trong không khí.
Phải cẩn thận tránh sự xáo trộn không
mong muốn vì có thể làm thay đổi hành vi của cá. Thực hiện tất cả các phép thử
trong điều kiện ánh sáng phòng thử nghiệm thông thường với thời gian chiếu sáng
hàng ngày từ 12 h đến 16 h.
6. Cách tiến hành
6.1. Điều kiện về cá
Bất kể khi nào có thay đổi
về quần thể gốc, phải
tiến hành phép thử độc tính sử dụng
phương pháp đã định trong tiêu chuẩn này sử dụng hóa chất chuẩn thích hợp [ví dụ
kali dicromat (K2Cr2O7)). Kết quả của
phép thử này phải thống nhất hợp lý với kết quả trong phép thử trước
trong cùng một phòng thử nghiệm.
Không sử dụng cá thử đã sử dụng trong
quá trình thử trước.
Duy trì nhiệt độ của nước trong bể gốc
ở 23 °C ± 1 °C (4.2).
6.2. Phép thử giới
hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phép thử giới hạn bằng cách
sử dụng 10 con
cá, và cùng số lượng trong (các) mẫu đối chứng.
CHÚ THÍCH 1: Lý thuyết nhị thức chỉ ra rằng, khi
sử dụng 10 con cá, với tỷ lệ chết bằng “không” có độ tin cậy 99,9 % thì giá trị LC50-96 h lớn hơn
nồng độ thử giới hạn. Nếu có tỷ lệ chết,
phải xem xét tiến hành một nghiên cứu hoàn chỉnh (xem 6.3 và 6.4). Cần ghi lại nếu
quan sát thấy ảnh hưởng gần gây chết.
6.3. Phép thử sơ bộ
Thêm ít nhất 2,5 I, tốt nhất là 5 I,
nước pha loãng
tiêu chuẩn (3.2) vào từng bình trong số sáu bình thử (4.1) và sục khí nếu cần
khôi phục nồng độ oxy hòa tan đến ít nhất 90 % giá trị bão hòa khí của dung dịch.
Chuẩn bị dung dịch thử bằng
cách thêm lượng thích hợp dung dịch gốc của chất thử (3.3) vào năm bình để thu được
dãy cấp số mũ về nồng độ, ví dụ
1000 mg/l; 100 mg/l; 10 mg/l; 1 mg/l và 0,1 mg/l. Không thêm gì vào bình thứ sáu là
bình đối chứng, Dung dịch được điều
chỉnh và duy trì
ở 23 °C ±1 °C (4.2) không
được sục khí trong quá trình thử này.
Cho ba con cá vào mỗi bình.
Ít nhất hai lần một ngày, ghi lại số cá chết
và nồng độ oxy hòa tan trong mỗi bình. Loại bỏ cá chết.
Nếu chưa có đủ số liệu để thiết lập
khoảng nồng độ cần cho phép thử cuối
cùng, thì lặp lại phép thử sơ bộ với khoảng nồng độ khác.
6.4. Phép thử cuối
cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, có thể yêu cầu
khoảng nồng độ hẹp hơn để cung cấp các số liệu cần thiết và trong trường hợp
khác lại cần khoảng
nồng độ rộng hơn.
Lấy ít nhất sáu bình thử (4.1) và đổ
vào mỗi bình, ví dụ, 10
l nước pha
loãng tiêu chuẩn (3.2). Không thêm gì vào một trong số các bình này (đối chứng),
nhưng với các bình khác thêm từng lượng khác nhau của dung dịch gốc (3.3) được yêu cầu để
tạo nên một dãy nồng độ riêng của chất thử đã chọn. Nếu sử dụng dung môi hữu cơ
để hòa tan một chất,
phải chuẩn bị mẫu đối chứng
thứ hai với nước pha loãng tiêu chuẩn có chứa một lượng vừa đủ dung môi hữu cơ
để có được nồng độ dung môi cao nhất mà tại nồng độ này dung môi có trong mọi
dung dịch thử. Khi dung dịch thử (3.4) được điều chỉnh về nhiệt độ 23 °C ± 1 °C (4.2), cho
ít nhất bảy con cá vào mỗi bình như sau.
Chọn ngẫu nhiên cá trong đàn cá gốc vã
ngay lập tức thả ngẫu nhiên vào các bình thử, sử dụng vợt có lỗ nhỏ, làm bằng vật liệu
trơ mềm (4.3). Loại bỏ bất kỳ con cá nào bị rơi
hoặc thao tác
không
đúng trong quá trình di chuyển. Trong phép thử này, cho tất cả cá vào bình
trong khoảng thời gian 30 min.
Không được phép sục khí dung dịch. Ghi
số cá chết trong mỗi bình ít nhất
hàng ngày trong quá trình thử. Loại bỏ từng con cá chết khỏi bình càng nhanh
càng tốt. Việc quan
sát có thể diễn ra thường xuyên hơn, ví dụ để tính toán khoảng thời gian sống
trung bình thu được
cho mỗi nồng độ.
Ghi lại mọi hành vi bất thường của cá.
Nếu chất được nêu có tính bền trong thời
gian tiếp xúc, nếu có thể, đo nồng độ chất thử trong bình thử ít nhất tại thời
điểm bắt đầu và kết
thúc phép thử.
Đo nồng độ oxy hòa tan, pH và nhiệt độ
của dung dịch
đang thử đi qua từ mỗi
bình ít nhất một
lần một ngày và tại thời điểm bắt đầu và kết thúc phép thử. Nhiệt độ và pH của dung dịch
không thay đổi quá ± 1 °C hoặc 0,2 đơn
vị pH.
Biểu mẫu gợi ý để ghi số liệu
được nêu trong Phụ lục B.
7. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả được coi là hợp lệ nếu
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Nồng độ oxy
hòa tan của dung dịch
thử trong quá trình thử phải đạt
ít nhất 60 % ASV;
b) Nồng độ chất
thử không được biết (hoặc nghi ngờ) bị thất thoát đáng kể trong quá trình thử (xem
Điều 2);
c) Tỷ lệ chết của cá đối chứng
không quá 10 % hoặc một con trong một bể;
d) Tỷ lệ cá đối
chứng có hành vi bất thường không quá 10 % hoặc một con trong một bể;
e) Giá trị LC50-24 h của hóa
chất chuẩn [ví dụ kali
dicromat (K2Cr2O7)] nếu áp dụng, cho bể
cá gốc phải thống nhất hợp lý với kết quả trong phép thử trước trong cùng một phòng thử
nghiệm.
7.2. Ước tính giá trị
LC50
Trong trường hợp ước tính LC50 bằng đồ thị đơn giản được coi là
thỏa đáng, thì giá trị này có thể nhận được
bằng cách vẽ đồ thị tỷ lệ giữa
cá chết (tính theo phần trăm cá thử trong mỗi bình thử) với nồng độ chất
thử. Sử dụng các trục có thang chia tuyến tính, để tạo nên tương
quan sigma, từ tương quan này có thể được tính giá trị LC50
bằng cách nội suy từ nồng độ dự kiến sẽ
gây nên tỷ lệ chết 50 % (xem Hình 1).
Sẽ thích hợp hơn nếu
vẽ số liệu trên giấy vẽ đồ thị trên các trục với thang chia theo logarit và đơn
vị xác suất. Số liệu được vẽ theo cách này sẽ tạo nên tương quan tuyến tính, từ
đó có thể nội suy LC50
như trên (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có sẵn thiết bị tính toán,
có thể áp dụng phân tích
probit (xem tài liệu tham khảo [1] trong thư mục tài liệu tham khảo).

Hình 1- Nội
suy giá trị LC50 bằng đồ thị (thang chia
độ tuyến tính)

Hình 2 - Nội suy giá trị
LC50 bằng đồ thị (thang chia logarit và đơn vị xác suất)
Nếu chưa có đủ số liệu để ước
tính LC50 tại 24 h và
48 h và, có thể tại 72 h và 96 h, phải ghi lại nồng độ thấp nhất mà tại đó xuất
hiện tỷ lệ cá chết 100 % và nồng độ cao nhất cho tỷ lệ cá chết 0 % tại 24 h; 48
h; 72 h và 96 h. Nồng độ này chỉ ra giới hạn trong đó có khả năng chứa LC50.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp
chuẩn bị nước pha loãng, dung dịch
gốc và dung dịch
thử;
d) Tất cả số liệu
hóa học, sinh học, vật lý liên quan đến phép thử và không được đưa ra trong
tiêu chuẩn này, bao gồm các chi tiết
về điều kiện thích nghi của cá thử, và khối lượng cá, tính theo gam trên lít;
e) Các số liệu được
xem xét khi đánh
giá tính hợp lệ của phép thử:
1) Nồng độ của
oxy hòa tan,
2) Tỷ lệ chết được
quan sát thấy ở cá đối chứng,
3) Tỷ lệ cá đối chứng
có hành vi bất bình thường,
4) LC50 của chất chuẩn;
f) Bảng liệt kê nồng độ danh định được thử (với giá trị phân tích hóa học, nơi
công
bố),
và phần
trăm
tổng số cá chết trong 24 h, 48 h, 72 h và 96 h tính từ lúc bắt đầu phép thử;
g) Các giá trị LC50 và giới hạn
tin cậy, nếu có, của chất thử tại 24 h, 48 h, 72 h và 96 h, tài liệu tham khảo
cần có cho các phương pháp tính toán, và các phương pháp phân tích hóa học, ở bất cứ nơi
nào được áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Minh họa bằng đồ thị các mối
tương quan
nồng độ - đáp ứng;
j) Mọi phản ứng
bất thường của cá trong điều kiện phép thử và mọi tác động bên ngoài quan sát được sinh
ra do chất thử;
k) Mọi sai khác so với quy trình được
qui định trong tiêu chuẩn này, và nguyên
nhân.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Thông số môi trường để nuôi và tạo giống cá ngựa vằn
(Brachydanio
rerio
Hamilton-Buchanan)
A.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loài cá này hiếm khi dài quá 45
mm. Thân hình trụ với 7 đến 9 sọc dọc xanh đậm trên nền màu bạc. Các sọc này chạy
đến vây đuôi và vây bụng. Phần lưng có màu xanh ô liu. Con đực mảnh hơn con cái
và có màu ánh
vàng. Con cái có màu bạc hơn và bụng phồng to, đặc biệt là trước khi đẻ trứng.
A.2. Thông số môi
trường
Loài cá này có khả năng chịu đựng khoảng rộng về
nhiệt độ, pH và độ cứng của nước.
Axelrod[4] đưa ra khoảng
nhiệt độ là 15,5 °C đến 43,3 °C và pH từ 6,6
đến 7,2. Cá có thể sinh sản, nuôi và sống trong nước vòi có độ cứng tổng số cao nhất là
300 mg/l (theo canxi cacbonat) và pH từ 7,7 đến 8,2. Nhiệt độ được duy trì ổn định
ở 26 °C ± 1 °C và tăng lên
27 °C ± 1 °C để kích thích đẻ
trứng.
A.3. Vật liệu và
phương pháp
Loài cá này có thể đẻ trứng trong bể thủy tinh có
mức chứa khoảng 70
l.
Cá mới nở sau đó được
chuyển sang bể có mức chứa 200 l.
Vì cá trưởng thành là loài tham ăn trứng,
cần có phương pháp
để bảo vệ trứng mới đẻ và cá non. Một
phương pháp đã được sử dụng thành công bằng cách giam cá trưởng thành
trong lồng lưới dưới nước để khi con cái đẻ trứng, trứng sẽ rơi qua lưới xuống
đáy bể tránh xa các
con trưởng thành.
Lồng lưới có kích thước là 250 mm x 250 mm x 80 mm, được
làm từ sợi nhựa,
có đường kính mắt
lưới 3 mm. Lồng này được kẹp vào miệng bể để phần gờ phía trên của lồng ở trên
nước còn lưới nhúng xuống nước khoảng
60 mm. Không sử dụng hệ thống lọc bằng sỏi ở
đáy để làm sạch nước
vì nó có khả năng làm
hại trứng. Bể phải được
chiếu sáng 8 h một ngày.
A.4. Điều kiện
Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 tuần.
Con đực và con cái được
cách ly và nuôi ăn thức ăn sống. Bao gồm giun trắng (enchytraeids),
Daphnia và tôm biển (Artemia). Mật độ của bể trong quá trình quy định
luôn được giữ dưới 30 con cá trong bể có mức chứa 70 l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5. Giai đoạn đẻ
trứng
Có thể thiết lập bể đẻ trứng
như sau.
Làm đầy bể rỗng bằng nước
vòi sạch có nhiệt độ 27 °C trong 48 h
và đặt lồng nhựa vào dưới mép bể, để cá bơi trong một khoảng thể tích 1 I.
Cho vào lồng sáu con cái vào buổi sáng và cho ăn bằng tôm biển đã đông khô.
Thêm chín con đực vào lồng vào buổi tối và
cho cá ăn một lần nữa bằng tôm biển đã đông khô trước khi tắt đèn.
Quá trình đẻ trứng được kích
thích bằng ánh sáng
buổi sáng và hoàn thành sau khi bật đèn khoảng 4 h. Trứng, không dính vào nhau,
rơi qua lưới, cách biệt với các con trưởng thành.
Khi con cái đẻ trứng xong, chuyển các
con trưởng thành ra
và đẻ cho trứng nở.
A.6. Phát triển
cá con
Trứng nở sau khoảng từ 4
ngày đến 5 ngày và các cá
non bám vào thành bể và giữ bất động từ 24 h đến 48 h. Khi con non tự bơi được,
cho chúng ăn thức ăn dành cho cá loại có đăng ký phù hợp với kích thước hạt nhỏ. Khi được 3
tuần, cá non có thể được cho ăn bằng tôm biển mới nở và tốc độ
tăng trưởng trở nên nhanh hơn. Sau 1 tháng, có thể chuyển chúng sang bể 200 I
và cho ăn bằng hỗn hợp thức ăn đã được đăng ký phù hợp và thức ăn sống. Cá sẽ hoàn thiện
cơ quan sinh sản sau 3 tháng và đạt đến chiều dài 3,5 cm. Cần chú ý là
các dị tật tự phát ở ấu
trùng đang phát triển có thể quan sát được ở những giống nhất định (xem tài liệu
tham khảo [9] trong thư mục tài liệu tham khảo).
Các nghiên cứu khác (xem tài liệu tham
khảo [7] trong thư mục tài liệu tham khảo) chỉ ra rằng các yếu tố trong chế độ
ăn có thể dẫn đến dị hình và cá ngựa
vằn đặc biệt nhạy cảm với yếu tố này (các loài khác sinh sản và phát triển bình thường khi
cho ăn thức ăn cá đã
đăng ký phù hợp tương tự).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Mẫu gợi ý để ghi số liệu
Phòng thử nghiệm
Người thực hiện
Ký hiệu mẫu
Ngày bắt đầu phép thử
Chất
Độ tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử một phương thức, nhận dạng các
thành phần
Phương pháp chuẩn bị dung dịch gốc
Nồng độ dung dịch gốc (mg/l)
Nồng độ tối đa dung môi trong các
bình thử (mg/l)
Phương pháp phân tích hóa học
Bình đối chứng
1 Chỉ có nước
pha loãng
Thông số xác định
Thời gian bắt đầu phép thử (h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ oxy hòa tan (% ASV1))
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cá chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
dung môi
Thông số xác định
Thời gian bắt đầu phép thử
(h)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ oxy hòa tan (% ASV1))
pH
Nhiệt độ (°C)
Số cá chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu bình thử
Nồng độ ban đầu (đã đo và đã tính) của chất
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số xác định
Thời gian bắt đầu phép thử (h)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ chất thử [mg/l (trong phân
tích)]
Nồng độ oxy hòa tan (% ASV 1))
pH
Nhiệt độ (°C)
Số cá chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Giá trị bão hòa khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Finney, D.J. Statistical Methods in Biological
Asay, Wycombe, Kingdom, Griffin (1978).
[2] Litchfield, J.T. and Wilcoxon, F.A simplified method
for evaluating dose-effect experient.
J. Pharmacol.Exp.Ther. 96 (1949), pp 99-113.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Axelrod, H.P. Breeding Quarium Fishes Book 1. T.F.H.
Publication, 1967.
[5] Laale, H.W. The biology and use of zebra fish (Brachydanio
rerio)
in fisheries
rearch. A literature review. J. Fish
Biol. 10 (2) (1977), pp 121-173.
[6] Mertens, J. Year-round controlled mass
reproduction of zebra
fish. Aquaculture 2 (1973), pp 245-249.
[7] Newsome, C.S. and Piron, R.D. Aetiology of
skeletal deformities in the
Zebra Danio fish (Brachydanio
rerio Hamilton-Buchanan). J. Fish Biol. 21 (1982), pp
231-237.
[8] NIIMI,A.J and LAHAM, Q.N. Influence of
breeding time interval on egg number, mortality and hatching of the zebra fish (Brachydanio
rerio). Can.
J.Zool. 52 (1974), pp 515-517.
[9] PIRON, R.D. Spontaneous skeletal deformities in
the zebra fish (Brachydanio rerio) bred for fish toxicity
tests. J. Fish Biol. 13 (1978), pp 79-84.
1) Ngoài Brachydanio
rerio, có thể sử dụng các loài
cá nước ngọt sau mà không sửa đổi tiêu chuẩn này.
- Lepomismacrochirus (Teleostei,
Centrarchidae)
- Oryzias latipes (Teleostei,
Poeciliidae)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Poecilia reticulata (Teleostei,
Poeciliidae)