TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10564:2015
ISO/TS 22113:2012
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT
CHUẨN ĐỘ CỦA CHẤT BÉO SỮA
Milk
and milk products - Determination of the titratable acidity of milk fat
Lời nói đầu
TCVN 10564:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO/TS 22113:2012;
TCVN 10564:2015 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
and milk products - Determination of the titratable acidity of milk fat
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp thông dụng để xác định độ axit chuẩn độ của chất béo sữa.
Phương pháp này có
thể áp dụng cho chất béo sữa thu được từ:
a) sữa nguyên liệu;
b) sữa đã xử lý
nhiệt;
c) sữa được hoàn nguyên
từ sữa bột;
d) cream với hàm lượng
chất béo bất kỳ, với điều kiện sản phẩm pha loãng để thu được hàm lượng chất
béo từ 4 % đến 6 %.
Phương pháp này không
áp dụng cho sữa lên men hoặc sữa bị nhiễm vi khuẩn hoặc bị enzym tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Quy
trình này có thể được dùng để xác định từ năm đến vài trăm phần mẫu thử trong
một ngày.
2. Nguyên tắc
Một lượng mẫu thử được
trộn kỹ với dung dịch chứa natri tetraphosphat và chất hoạt động bề mặt. Hỗn
hợp được làm nóng trong nồi cách thủy đun sôi để tách chất béo. Hòa tan một
lượng chất béo chiết được vào dung môi hữu cơ và chuẩn độ bằng kiềm trong
alcol.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc
thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có
độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Dung dịch axit
phosphoric,
c(H3PO4) » 1 mol/l.
3.2. Thuốc thử BDI 1)
Hòa tan 70 g natri
tetraphosphat trong khoảng 700 ml nước cất mà không làm ấm thêm và trộn.
Thêm 30 g octylphenylpoly(etylenglycol)
2) và trộn lại. Chỉnh pH
đến 6,6 bằng dung dịch axit phosphoric (3.1), nếu cần. Pha loãng bằng nước đến 1
lít và trộn. Chỉnh pH bằng dung dịch axit phosphoric (3.1), nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Natri tetraphosphat
là polyphosphat chứa natri tetraphosphat (NaPO3)4 là thành phần chính ngoài
một vài các polyphosphat khác.
3.3. Dung dịch xanh
thymol,
c(C27H30O5S) = 0,1 g/l trong
propan-2-ol
Để chuẩn bị dung dịch
gốc, hòa tan 0,1 g muối natri của xanh thymol trong 100 ml propan-2-ol. Ngay
trước khi sử dụng, pha loãng một thể tích dung dịch gốc với 9 thể tích
propan-2-ol.
3.4. Dung môi dùng
cho chất béo
Trộn một thể tích
dung dịch xanh thymol (3.3) với bốn thể tích dầu nhẹ có dải sôi từ 60 °C đến 80
°C.
Dung môi dùng cho
chất béo có thể bảo quản ở nơi tối đến 1 tháng.
3.5. Dung dịch kali
hydro phtalat,
c(KHC8H4O4) = 0,01 mol/l
Hòa tan 1,0211 g kali
hydro phtalat trong bình định mức một vạch dung tích 500 ml (4.11). Pha loãng
bằng nước đến vạch và trộn.
3.6. Dung dịch tetra-n-butylamoni
hydroxit,
c(C16H37NO) = 0,01 mol/l
trong hỗn hợp của metanol và propan-2-ol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ của dung dịch
tetra-n-butylamoni hydroxit có thể bị thay đổi trong quá trình bảo quản và khi
được chuyển vào buret. Do đó, nồng độ thực của dung dịch này cần được xác định
chính xác tới 4 chữ số thập phân ngay trước khi dùng, bằng cách chuẩn độ đối
chứng với dung dịch chuẩn kali hydro phtalat (3.5) dùng dung dịch xanh thymol
(3.3) làm chất chỉ thị.
Nếu buret được lắp
một bộ phận ngăn cách không cho cacbon dioxit lọt vào thì nồng độ của dung dịch
có thể ổn định được 1 tháng.
3.7. Chất béo thí
nghiệm và chất béo đối chứng
3.7.1. Chất béo thí
nghiệm
Làm tan chảy một số
loại chất béo sữa dạng khan (ví dụ 1 000 g) có độ axit béo từ 0,5 mmol/100 g
đến 1,0 mmol/100 g chất béo. Chia mẫu chất béo sữa dạng khan đã tan chảy này
thành các mẫu nhỏ (ví dụ 5 g).
Nếu được bảo quản trong
tủ đông lạnh ở -20 °C hoặc thấp hơn, thì các mẫu chất béo nhỏ này có thể bền được
ít nhất 2 năm.
Các mẫu chất béo sữa
thí nghiệm này có thể dùng để kiểm tra độ tái lập của các kết quả thu được bằng
quy trình chuẩn độ (7.2) hoặc trong suốt quá trình thực hiện của một lần thử nghiệm
hoặc giữa nhiều lần thử nghiệm trong một quãng thời gian dài (vài tháng đến hàng
năm).
3.7.2. Chất béo đối
chứng
Các mẫu chất béo đối
chứng gồm có chất béo sữa có độ axit béo thấp (chất béo cơ bản) được bổ sung axit
palmitic (C16) với các mức tăng dần
trong dải từ 0,5 mmol/100 g đến 1,5 mmol/100 g trên 100 g chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
b(C16) là lượng axit
palmitic được bổ sung vào chất béo cơ bản, tính bằng mmol/100 g chất béo;
Db là giá trị BDI của các
mẫu thêm chuẩn giảm dần do giá trị BDI trong chất béo cơ bản (mẫu trắng).
Việc chuẩn bị và các
hướng dẫn sử dụng các mẫu chất béo đối chứng này được mô tả trong Phụ lục C.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các dụng cụ sau:
4.1. Pipet phân phối hoặc xyranh,
dung tích 10 ml, 25 ml và 50 ml.
4.2. Ống chiết chất
béo,
có phần thân phía trên hẹp để thu nhận một lượng nhỏ chất béo chiết được ra
khỏi hỗn hợp thuốc thử. Đường kính phần thân này phải đủ rộng để cho phép xyranh
đã hiệu chuẩn (4.5) lấy mẫu chất béo. Các kiểu ống chiết chất béo được nêu trong
Phụ lục A. Có thể sử dụng butyrometer theo TCVN 8172 (ISO 3432)[3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Nồi cách thủy, có thể duy trì
nhiệt độ ở 45 °C ± 1 °C.
4.4. Nồi cách thủy
đun sôi,
có thể duy trì nhiệt độ bằng hoặc lớn hơn 95 0C.
4.5. Xyranh đã hiệu
chuẩn,
có thể điều chỉnh và phân phối được một lượng chất béo sữa đã biết khoảng 0,25
g ở 45 °C, chính xác đến 2 mg chất béo sữa.
CHÚ THÍCH: Theo kinh nghiệm,
có thể sử dụng pipet xả hết (pipet tự động dạng xyranh) để chuyển định lượng
chất béo chính xác và thuận tiện.
4.6. Bình chuẩn độ, có dung tích khoảng
từ 10 ml đến 100 ml, tùy thuộc vào lượng mẫu cần dùng cho một lần chuẩn độ, có
bộ phận khuấy.
4.7. Microburet, chia vạch nhỏ nhất là
0,002 ml.
4.8. Nitơ, không chứa cacbon
dioxit.
4.9. Chai rửa khí, chứa dầu nhẹ có dải
sôi từ 60 °C đến 80 °C, được nối với nitơ (4.8) và bình chuẩn độ (4.6).
4.10. Máy đo màu, có đầu dò nhúng,
thích hợp để đo ở bước sóng từ 600 nm đến 620 nm, được nối với bình chuẩn độ
(4.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Bình chuẩn độ
(4.6), microburet (4.7) để chuyển chất chuẩn độ tetra-n-butylamoni
hydroxit (3.6) trong môi trường khan, nguồn nitơ (4.8) qua chai rửa khí (4.9)
và đầu đo nhúng được nối với máy đo màu (4.10) được lắp ráp trong thiết bị đặc
thù (xem Phụ lục B) để chuẩn độ liên tiếp một số mẫu một lần và với cùng một
thể tích dung môi chất béo.
CHÚ THÍCH 2: Có thể dùng thiết
bị chuẩn độ thủ công đơn giản hơn và quan sát bằng mắt thường để xác định điểm
kết thúc chuẩn độ khi không có máy đo màu có đầu dò nhúng.
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không
quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1].
Điều quan trọng là
mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu thử nghiệm không được hư
hỏng hoặc thay đổi trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
6. Chuẩn bị mẫu thử
6.1. Lưu giữ và bảo
quản
Các mẫu thử sữa hoặc cream
phải được bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C (sữa bột có thể
bảo quản ở nhiệt độ thường) và phân tích trong vòng 36 h.
Để bảo quản lâu hoặc bảo
quản trong tủ lạnh ở xấp xỉ 5 °C, các mẫu thử nên được bảo quản bằng hydro peroxit
ở nồng độ cuối cùng của H2O2 là
0,2 g/l. Trong trường hợp này, mẫu có thể bảo quản được 4 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Mẫu sữa
Trộn kỹ bằng cách đảo
chiều mẫu sữa nhẹ nhàng vài lần, không được làm tăng nhiệt độ.
6.2.2. Mẫu cream
Pha loãng mẫu cream,
sử dụng sữa gầy tương ứng hoặc nước để thu được từ 4 % đến 6 % khối lượng chất
béo.
Dùng nước để pha loãng
cream dẫn đến mức axit béo tự do thu được thấp hơn so với sữa ban đầu. Trong những
trường hợp này, sử dụng chương trình hiệu chính để thu được các kết quả chính xác
(xem Tài liệu tham khảo [8]).
6.2.3. Mẫu sữa bột
Hòa tan khoảng 13 g
sữa bột trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml (4.11). Thêm 60 ml nước
và trộn bằng máy trộn ở nhiệt độ phòng trong 70 min. Pha loãng bằng nước đến
vạch 100 ml và trộn kỹ.
7. Cách tiến hành
7.1. Chiết chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khi sử dụng ống
MONED (4.2), trộn 31 ml ± 1 ml mẫu thử (6.2) và 8,9 ml ± 0,1 ml thuốc thử BDI
(3.2);
b) khi sử dụng butyrometer
Van Gulik (4.2), trộn 16,0 ml ± 0,5 ml mẫu thử (6.2) và 4,5 ml ± 0,1 ml thuốc thử
BDI (3.2);
c) khi sử dụng các ống
nghiệm khác, trộn các phần thể tích của mẫu (6.2) với thuốc thử BDI theo tỷ lệ 3,5
+ 1 sử dụng các thể tích sao cho cột chất béo nằm trong phần thân ống chiết
(4.2).
Ngay sau khi đầy,
đóng ống chiết chất béo và trộn kỹ lượng chứa trong ống.
Đối với các mẫu sữa
nguyên liệu, trộn nhẹ bằng cách đảo chiều ống nghiệm vài lần. Đối với các mẫu
sữa đã xử lý nhiệt hoặc sữa bột đã hoàn nguyên thì lắc mạnh để tách chất béo.
Càng sớm càng tốt
trong vòng 5 min, đặt ống vào nồi cách thủy đun sôi (4.4) duy trì ở nhiệt độ
bằng hoặc lớn hơn 95 °C trong 15 min. Chú ý để duy trì nhiệt độ của nồi cách thủy
ở trên 95 °C và mức nước của nồi cao hơn mức chứa trong ống nghiệm.
Đối với các ống nghiệm
có thân hẹp và các mẫu sữa không phải là sữa nguyên liệu, có thể cần ly tâm ống
nghiệm để tách chất béo được tốt hơn.
Trong trường hợp chất
béo tách kém, đặt các ống nghiệm vào tủ lạnh để làm đông chất béo. Sau đó làm
nóng lại trong nồi cách thủy đun sôi, chất béo sẽ tách được dễ hơn. Trong mọi
trường hợp, chất béo phải trong suốt và không có các hạt.
Khi tách xong chất béo,
đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy (4.3) ở 45 °C. Đảm bảo rằng mức nước của nồi
cách thủy cao hơn mức dung dịch chứa trong ống nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành chuẩn độ
trong bình chuẩn độ (4.6) ở môi trường không có cacbon dioxit. Nối bình chuẩn
độ với nitơ (4.8) từ chai rửa khí (4.9). Định kỳ làm đầy chai rửa khí để bù
lượng ete dầu mỏ bay hơi.
Chuyển một thể tích
thích hợp dung môi dùng cho chất béo (3.4) và 0,25 g chất béo thí nghiệm (3.7.1)
vào bình chuẩn độ (4.6) không có cacbon dioxit bằng cách dùng nitơ để thổi
(4.8).
Kiểm tra việc cài đặt
bước sóng của máy đo màu. Chỉnh thang đo màu ở độ truyền 0 % (tối) và ở 100 %
(dung môi dùng chất béo với mẫu chất béo).
Chỉnh điểm kết thúc
chuẩn độ ở 70 % trên thang truyền. Trung hòa dung môi dùng cho chất béo bằng
dung dịch tetra-n-butylamoni hydroxit (3.6).
Dùng xyranh đã hiệu
chuẩn (4.5), thêm một lượng đã biết khoảng 0,25 g chất béo thí nghiệm và chuẩn
độ. Luôn lặp lại quy trình năm lần để kiểm tra các yêu cầu về độ lặp lại (9.2).
Nếu kết quả thu được
của chất béo thí nghiệm nằm ngoài giới hạn lặp lại, thì kiểm tra thiết bị chuẩn
độ (Phụ lục B) và quy trình chuẩn độ.
Dùng xyranh đã hiệu chuẩn
(4.5), chuyển khoảng 0,25 g mẫu chất béo đã chuẩn bị (7.1) vào bình chuẩn độ và
chuẩn độ.
Thay dung môi dùng cho
chất béo bằng dung môi mới khi đã thực hiện được ba lần chuẩn độ trên 2 ml dung
môi dùng cho chất béo (ví dụ: 60 lần chuẩn độ với 40 ml dung môi dùng cho chất
béo).
Khi chuẩn độ số lượng
nhỏ mẫu thử, có thể ước tính điểm kết thúc chuẩn độ bằng cách quan sát sự thay
đổi màu (vàng đến xanh nhạt). Ít nhất hai lần chuẩn độ có thể thực hiện trong 5
ml dung môi dùng cho chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Tính kết quả
Tính độ axit béo của phần
mẫu thử, bH+, biểu thị bằng milimol
trên 100 g chất béo theo Công thức (2) sau đây:
(2)
Trong đó:
V là thể tích của dung
dịch tetra-n-butylamoni hydroxit (3.6) đã dùng để chuẩn độ, tính bằng
mililit (ml), biểu thị đến ba chữ số thập phân;
c là nồng độ chính xác
của dung dịch tetra-n-butylamoni hydroxit (3.6), tính bằng mol trên lít (mol/l),
biểu thị đến bốn chữ số thập phân;
m là khối lượng chất béo
được chuyển bằng xyranh hiệu chuẩn sang bình chuẩn độ, tính bằng gam (g), biểu
thị đến ba chữ số thập phân.
8.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến
hai chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Phép thử liên phòng
thử nghiệm
Các giá trị về độ lặp
lại thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm được xác định phù hợp với TCVN
6910-1 (ISO 5725-1)[4] và TCVN 6910-2 (ISO
5725-2) [5]. Tuy nhiên, trong
phép thử này chỉ có ba phòng thử nghiệm tham gia.
Do đó, các giá trị
thu được chỉ để chỉ dẫn. Các chi tiết về phép thử liên phòng về độ chụm của phương
pháp nêu trong Phụ lục D.
9.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một
phương pháp, phân tích trên cùng nguyên liệu thử, do cùng một người phân tích
trong cùng một phòng thử nghiệm, dùng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,072 mmol/100 g.
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết
về nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy
mẫu sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các
chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
e) kết quả thử nghiệm
thu được.
f) nếu kiểm tra độ
lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(tham khảo)
Các kiểu ống chiết
chất béo
Kích
thước tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.2 - Kiểu ống chiết chất béo thông thường
Phụ lục B
(tham khảo)
Thiết bị chuẩn độ điển
hình để chuẩn độ liên tiếp một số mẫu trong một thể tích dung môi để chiết chất
béo

CHÚ DẪN
1 Nguồn cấp nitơ qua
chai rửa có chứa ete dầu mỏ
2 Đầu vào của chất chuẩn
độ tetra-n-butylamoni hydroxit dạng khan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đầu vào của dung
môi chất béo và mẫu chất béo
5 Que khuấy
Hình
B.1 - Thiết bị chuẩn độ điển hình để chuẩn độ liên tiếp
Phụ lục C
(tham khảo)
Hướng dẫn chuẩn bị và
sử dụng các mẫu chất béo đối chứng đối với quy trình chuẩn độ tiếp theo
C.1. Chuẩn bị mẫu
chất béo đối chứng
C.1.1. Chất béo sữa
cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2. Chuẩn bị chất
béo đối chứng được bổ sung axit palmitic (C16)
C.1.2.1. Chất béo đối
chứng A,
được bổ sung 1,25 mmol axit palmitic trên 100 g chất béo
Cân 0,962 g ± 0,001 g
axit palmitic, chính xác đến 0,1 mg. Hòa tan axit palmitic trong khoảng 300 g
chất béo sữa cơ bản (C.1.1) và trộn.
Cân tổng số chất béo đối
chứng A đã chuẩn bị, chính xác đến 0,01 g.
Thông thường axit palmitic
không tinh khiết 100 %, do đó độ tinh khiết cần được tính đến khi cân axit palmitic.
Ví dụ: khi độ tinh khiết của axit palmitic là 98 % thì lượng axit palmitic cần
cân là 0,962/0,98 = 0,982 g thay vì 0,962 g.
Tính mức b(C16)1,25 của axit palmitic
trong chất béo đối chứng A, được tính bằng milimol trên 100 g, theo công thức (C.1)
sau:
(C.1)
Trong đó:
w là độ tinh khiết của
axit palmitic (w thường từ 0,98 đến 1,00), tính bằng phần khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là tổng khối lượng
chất béo đối chứng A đã chuẩn bị, tính bằng gam (g);
M là khối lượng phân tử
của axit palmitic, tính bằng gam (M = 256,43 g/mol).
C.1.2.2. Chất béo đối
chứng B,
được bổ sung 1,00 mmol axit palmitic trên 100 g chất béo
Cân 80 g ± 0,01 g
chất béo đối chứng A (C.1.2.1), chính xác đến 0,01 g. Hòa tan chất béo đối
chứng A trong khoảng 20 g ± 0,01 g chất béo sữa cơ bản (C.1.1) và trộn.
Cân khối lượng chất béo
đối chứng B đã chuẩn bị, chính xác đến 0,01 g.
Tính mức b(C16)1,00 của axit palmitic
trong chất béo đối chứng B, được tính bằng milimol trên 100 g, theo công thức (C.2)
sau:
(C.2)
Trong đó:
m3 là khối lượng của chất
béo đối chứng A được hòa tan trong chất béo sữa cơ bản, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2.3. Chất béo đối
chứng C,
được bổ sung 0,75 mmol axit palmitic trên 100 g chất béo
Cân 60 g ± 0,01 g
chất béo đối chứng A (C.1.2.1), chính xác đến 0,01 g. Hòa tan chất béo đối
chứng A trong khoảng 40 g ± 0,01 g chất béo sữa cơ bản (C.1.1) và trộn.
Cân khối lượng chất béo
đối chứng C đã chuẩn bị, chính xác đến 0,01 g.
Tính mức b(C16)0,75 của axit palmitic
trong chất béo đối chứng C, được tính bằng milimol trên 100 g, theo công thức (C.3)
sau:
(C.3)
Trong đó:
m5 là khối lượng của chất
béo đối chứng A được hòa tan trong chất béo sữa cơ bản, tính bằng gam (g);
m6 là tổng khối lượng
chất béo đối chứng C đã chuẩn bị, tính bằng gam (g).
C.1.2.4. Chất béo đối
chứng D,
được bổ sung 0,50 mmol axit palmitic trên 100 g chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khối lượng chất béo
đối chứng D đã chuẩn bị, chính xác đến 0,01 g.
Tính mức b(C16)0,50 của axit palmitic
trong chất béo đối chứng D, được tính bằng milimol trên 100 g, theo công thức (C.4)
sau:
(C.4)
Trong đó:
m7 là khối lượng của chất
béo đối chứng A được hòa tan trong chất béo sữa cơ bản, tính bằng gam (g);
m8 là tổng khối lượng
chất béo đối chứng D đã chuẩn bị, tính bằng gam (g).
C.2. Ứng dụng các mẫu
chất béo đối chứng
C.2.1. Xác định độ
axit béo của chất béo đối chứng
Xác định độ axit béo của
chất béo sữa cơ bản (C.1.1) (mẫu trắng), b0 và các giá trị độ
axit béo b1,25, b1,00, b0,75 và b0,50 của bốn mẫu chất béo
đối chứng theo quy trình trong 7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.1 - Tính kết quả
Nhận
dạng mẫu
Mức
axit palmitic trong mẫu chất béo đối chứng
b(C16)i đối chứng
Giá
trị BDI xác định được theo 7.2
DbN
(bi - b0)
Tỷ
lệ
DbN/b(C16)i đối chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b0
Chất béo đối chứng
A
b(C16)1,25
b1,25
DbA
[∆bA/b(C16)1,25]A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b(C16)1,00
b1,00
DbB
[∆bB/b(C16)1,00]B
Chất béo đối chứng
C
b(C16)0,75
b0,75
DbC
[∆bC/b(C16)0,75]C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b(C16)0,50
b0,50
DbD
[∆bD/b(C16)0,50]D
Tóm tắt lại các lượng
nêu trong Bảng C.1 như sau:
a) cột thứ 2 liệt kê
các mức axit palmitic trong chất béo đối chứng A, B, C và D;
b) cột thứ 3 liệt kê
các giá trị BDI của các chất béo đối chứng A, B, C và D, xác định được theo quy
trình chuẩn độ trong 7.2;
c) cột thứ 4 liệt kê
các giá trị DbA, DbB, DbC và DbD tính được bằng cách lấy
các giá trị BDI của các chất béo đối chứng A, B, C và D trừ đi giá trị b0 của chất béo sữa cơ
bản.
Đối với từng mẫu chất
béo đối chứng, tính các tỷ lệ DbN/b(C16)i đối chứng, trong đó N là A, B,
C và D tương ứng và i là 1,25, 1,00, 0,75 và 0,50 tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b(C16)p
= a + bb (C.5)
Trong đó:
b(C16)p là mức axit
palmitic dự đoán có trong các mẫu chất béo đối chứng (C.1.1);
b là giá trị BDI của các
mẫu chất béo đối chứng (C.1.2).
Nếu một hoặc nhiều hơn
các tỷ lệ DbN/b(C16)i đối chứng
nằm ngoài
dải 1,00 ± 0,05 (nghĩa là nếu các giá trị sai khác quá 5 % so với giá trị dự
kiến) hoặc nếu độ lệch chuẩn sb(C16)p'
b > 0,02 mmol/100 g
chất béo, thì kiểm tra dung dịch chuẩn độ (3.6), thiết bị chuẩn độ (Phụ lục B)
và quy trình chuẩn độ (7.2).
Sau khi kiểm tra, nếu
độ lặp lại của các kết quả chuẩn độ trên chất béo thí nghiệm (3.7.1) tốt và các
mẫu chất béo đối chứng (3.7.2) được khẳng định, nhưng độ lệch vẫn nằm ngoài dải
1,00 ± 0,05, thì kết quả chuẩn độ vẫn có độ lệch tái lập có hệ thống. Trước
tiên vẫn phải giải quyết vấn đề này để thu được kết quả tin cậy.
CHÚ THÍCH: Sai số hệ thống phần
lớn là do sai lỗi trong ước tính các thể tích được chuyển bằng xyranh (4.5) hoặc
bằng microburet (4.7).
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm liên phòng
Một phép thử cộng tác
lặp lại các mẫu mù do ba phòng thử nghiệm tham gia thực hiện trên sáu mẫu. Các
mẫu đó là:
a) hai mẫu sữa dạng lỏng
(S1 và S2);
b) hai mẫu sữa bột
(S4 và S5);
c) hai mẫu cream (S5
và S6).
Các mẫu này đã được Cecalait,
Poligny (Pháp) chuẩn bị và cung cấp, cho kết quả phân tích thống kê như trong
Bảng D.1.
Bảng
D.1 - Kết quả của phép thử
Thông
số
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
S2
S3
S4
S5
S6
Số lượng phòng thử
nghiệm tham gia
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
Giá trị trung bình,
mmol/100 g chất béo
1,273
0,674
0,593
0,484
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,257
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr, mmol/100 g chất béo
0,031
0,018
0,043
0,019
0,021
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r
(= 2,8sr), mmol/100 g chất béo
0,086
0,051
0,118
0,052
0,058
0,028
0,072
Độ lệch chuẩn, s,
mmol/100 g chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,037
0,062
0,004
0,011
0,036
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO
707) Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 8172 (ISO 3432)
Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer)
dùng cho phương pháp Van Gulik.
[4] TCVN 6910-1 (ISO
5725-1) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo -
Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[5] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[6] Cartier, P.,
Chilliard, Y. và Chazal, M.P. Dosage de l’activité lipasique et des acides gras
libres du lait par titration automatique colorimétrique [Determination of milk
lipase activity and milk free fatty acid content using colorimetric automatic
titration]. Le Lait 1984, 64, pp 340-355.
[7] Driessen, F.M.,
Jellema, A., Van Luin, F.J.P., Stadhouders, G.J.M. The estimation of the fatty
acid in raw milk. An adaptation of the BDI method, suitable for routine assays.
Neth. Milk Dairy J, 1977, 31, pp. 40-55.
[8] EVERS, J.M., LUCKMAN,
S., PALFREYMAN, K.R. The BDI method - Part 1: Determination of free fatty acid
in cream and whole milk powder. Austral. J.Dairy Technol. 2000, 55,
pp. 33-36.
[9] EVERS, J.M, Determination
of free fatty acid in milk using BDI method - Some pratical and theortical
aspects. Int. Dairy J. 2003, 13, pp. 111-121.
[10] JELLEMA, A. Automatische
titratie met behulp van een colorimeter bij the bepaling van de zuurtegraad van
het vet. Verslag van een orientenrend onderzoek [Automatic titration with
the aid of colorimeter in the determination of the degree of fat acidity. Report
of an exploratory study]. MOC in Wageningen, in the cooperation with Instrument
Trading “South Holland” v/h A. Hofelt BV in The Hague, 1979-11.
[11] JELLEMA, A.,
OGER, R. VAN REUSEL, A. Milk fat products and butter - Determination of fat
acidity. Collaborative study by joint IDF/ISO/AOAC group E39. Bull, IDF
1988 (235), pp. 81-91.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] PERRIN, D.R.,
PERRIN, D.D. The determination of the fatty acids in milk. J. Dairy Res.
1958, 25, pp. 221-227.
[14] Standard methods
for the determitation of dairy products, 17th edition. New York, NY: Americal public Health
Association, 2004.
[15] VAN REUSEL, A. Contribution
à l’étude da la détermination des acides gras libres dans le lait et les
produits laitiers. [Contribution to the study of the determination of free fatty
acids in milk and dairy products]. Gembloux: Centre de Recherches Agronomiques
de I’Etat, 1989. (Mémoire n. 12).
1)
BDI là từ viết tắt của
“Bureaux of Dairy Industries”, là tổ chức đầu tiên xây dựng phương pháp này.
2)
Triton X-100 là ví dụ về
sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra để thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn mà không ấn định sử dụng sản phẩm này.