TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12079:2017
ASTM F 1640-09(2016)
HƯỚNG
DẪN CHIẾU XẠ ĐỂ KIỂM SOÁT SINH VẬT GÂY BỆNH VÀ VI SINH VẬT GÂY HƯ HỎNG TRÊN CÁ
VÀ ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG DÙNG LÀM THỰC PHẨM
Standard Guide for Irradiation of
Finfish and Aquatic Invertebrates Used as Food to Control Pathogens and
Spoilage Microorganisms
Lời nói đầu
TCVN 12079:2017 hoàn toàn tương đương
với ASTM F 1736-09 (Reapproved 2016) Standard Guide for Irradiation of Finfish and Aquatic Invertebrates
Used as Food to Control Pathagens and Spoilage Microorganisms với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USD. Tiêu chuẩn ASTM F 1736-09
(Reapproved 2016) thuộc bản quyền của ASTM quốc tế;
TCVN 12079:2017 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực
phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được cơ quan có thẩm
quyền cấp phép công nghệ chiếu xạ. Tiêu chuẩn này không nên dùng như là yêu cầu
bắt buộc khi sử dụng công nghệ chiếu xạ. Khi chiếu xạ phải tuân thủ một số yêu
cầu cần thiết để đạt được mục tiêu xử lý, một số thông số có thể phải được thay
đổi để tối ưu hóa quá trình.
Tiêu chuẩn này dựa trên bản hướng dẫn
của Hội đồng tư vấn quốc tế về chiếu xạ thực phẩm (ICGFI), tại thời điểm ban
đầu Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc/Cơ quan Năng lượng
nguyên tử quốc tế về Kỹ thuật hạt nhân trong thực phẩm và nông nghiệp đóng vai
trò là Ban thư ký cho ICGFI.
HƯỚNG DẪN CHIẾU XẠ ĐỂ KIỂM SOÁT SINH VẬT
GÂY BỆNH VÀ VI SINH VẬT GÂY HƯ HỎNG TRÊN CÁ VÀ ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG DÙNG LÀM
THỰC PHẨM
Standard Guide for Irradiation of Finfish and Aquatic
Invertebrates Used as Food to Control Pathogens and Spoilage Microorganisms
1
Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra các quy trình
và thao tác chiếu xạ cá và động vật không xương sống dạng nguyên liệu, chưa
được xử lý, tươi (ướp lạnh) hoặc đông lạnh, trong khi vẫn đảm bảo được sản phẩm
chiếu xạ lành và an toàn.
1.1.1 Động vật không xương sống bao gồm
nhuyễn thể, giáp xác, da gai, .v.v...
1.1.1.1 Nhuyễn thể bao gồm động vật hai
mảnh vỏ như trai, vẹm và hàu; ốc và động vật chân đầu như mực và bạch tuộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1.3 Da gai bao gồm nhím biển và hải
sâm.
1.2 Tiêu chuẩn này bao gồm liều hấp thụ
được sử dụng để giảm thiểu quần thể vi khuẩn và ký sinh trùng trong cá và động
vật không xương sống. Các liều như vậy thường nhỏ hơn 10 kGy [1].
1.3 Việc sử dụng bao gói ở nồng độ oxy
giảm (chân không hoặc môi trường cải biến và bao gồm cả các sản phẩm được bao
gói trong dầu) với sản phẩm thô đã chiếu xạ không được đề cập trong tiêu chuẩn
này. Môi trường yếm khí được tạo ra bằng cách bao gói có nồng độ oxy giảm tạo
điều kiện cho các bào tử Clostridium botulinum phát triển nhanh và sinh độc tố.
1.4 Tiêu chuẩn này không bao gồm việc
chiếu xạ cá xông khói hoặc cá khô để giảm lượng vi khuẩn hoặc để kiểm soát sự
xâm nhập của côn trùng.
1.5 Các giá trị đã nêu được tính bằng đơn
vị quốc tế SI là đơn vị chuẩn. Tiêu chuẩn này không sử dụng các đơn vị đo khác.
1.6 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất
cả các vấn đề an toàn. Trách nhiệm của những người áp dụng tiêu chuẩn này là
phải thiết lập được các tiêu chuẩn thực hành thích hợp đảm bảo an toàn về sức
khỏe cũng như phải xác định rõ các yêu cầu theo luật định trước khi quyết định
áp dụng tiêu chuẩn.
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 170, Terminology relating to radiation
measurements and dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức xạ và đo liều).
ASTM F 1416, Guide for the Selection of
Time-Temperature Indicators (Hướng dẫn lựa chọn các chỉ thị thời gian-nhiệt độ).
2.2 Tiêu chuẩn ISO/ASTM
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng
cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực
phẩm
TCVN 8230 (ISO/ASTM 51539), Tiêu chuẩn hướng dẫn sử dụng dụng cụ
chỉ thị bức xạ.
TCVN 8231 (ISO/ASTM 51540), Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo
liều chất lỏng nhuộm màu bức xạ.
ISO/ASTM 51261, Guide for selection and calibration
of dosimetry systems for radiation processing (Hướng dẫn lựa chọn và hiệu chuẩn các
hệ đo liều trong xử lý bằng bức xạ).
2.3 Tiêu chuẩn và quy phạm thực
hành của Codex
TCVN 5106 (CAC/RCP 9), Cá tươi - Hướng dẫn chung về quản lý và
yêu cầu vệ sinh1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7087 (CODEX
STAN 1), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 7247 (CODEX
STAN 106), Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung.
TCVN 7250 (CAC/RCP 19), Quy phạm thực hành chiếu xạ xử lý
thực phẩm.
CAC/RCP 16 Recommended international code of
practice for frozen fish (Quy phạm thực hành đối với cá đông lạnh)2).
CAC/RCP 17 Recommended International Code of Practice for Shrimps and
Prawns (Quy phạm
thực hành đối với tôm biển và tôm nước ngọt)6).
CAC/RCP 18 Recommended International Code of Hygienic Practice for
Molluscan Shellfish (Quy phạm thực hành đối với thủy sản thuộc loài nhuyễn thể có
vỏ)2).
CAC/RCP 24 Recommended International Code of Practice for Lobsters (Quy phạm thực hành đối với tôm hùm)2).
CAC/RCP 27 Recommended International Code of
Practice for Minced Fish Prepared by Mechanical Separation (Quy phạm thực hành đối với các
sản phẩm thịt cá xay được chế biến bằng tách cơ học)2).
CAC/RCP 28 Recommended International Code of Practice for Crabs (Quy phạm thực hành đối với cua, ghẹ)2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAC/RM 42 Sampling Plans for Prepackaged Foods (AQL 6.5) (Kế hoạch lấy mẫu sản phẩm bao gói
sẵn).
3
Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Thuật ngữ chung
3.1.1 Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa dưới đây, ngoài ra còn sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa khác nêu trong tiêu chuẩn ASTM E 170, Thuật ngữ.
3.1.2
Liều hấp thụ [absorbed dose]
Lượng năng lượng bức xạ ion hóa
truyền cho một đơn vị khối lượng vật chất xác định. Đơn vị đo liều hấp thụ quốc
tế SI là gray (Gy), 1 Gy tương đương với sự hấp thụ 1 J trên 1 kg vật chất xác
định (1 Gy = 1 J/kg). Trước đây, đơn vị liều hấp thụ là rad (1 rad =0,01 Gy).
3.1.1.1 Giải thích: Định nghĩa chuẩn về liều hấp thụ nêu
trong ASTM E 170.
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến thiên về liều hấp thụ bức xạ
ion hóa trong một đơn vị nạp hàng.
3.1.4
Đơn vị nạp hàng (Process load)
Thể tích vật liệu có cấu hình nạp
hàng xác định được chiếu xạ như một đơn vị độc lập.
3.1.5
Hệ thống vận chuyển (Transport system)
Hệ thống băng chuyền hoặc hệ thống cơ
học khác để chuyển đơn vị nạp hàng đi qua nguồn chiếu xạ.
4
Ý nghĩa và ứng dụng
4.1 Các liều hấp thụ bằng hoặc nhỏ hơn
1 kGy có thể làm bất hoạt một số ký sinh trùng như sán dây ký sinh trên cá (Dibothrocephalus latus) [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Các liều lượng hấp thụ nhỏ hơn 10
kGy có thể làm giảm số lượng của một số bào tử, nhưng không đủ để giảm nguy cơ
sức khỏe tiềm ẩn từ các bào tử hoặc độc tố của vi sinh vật [3].
4.3 Các liều hấp thụ nhỏ hơn 10 kGy có
thể làm giảm hoặc tiêu diệt các tế bào sinh dưỡng của vi sinh vật có bào tử và
không có bào tử như các loài Bacillus hoặc Pseudomonasas gây hư hỏng sản phẩm tươi, do đó kéo dài thời gian bảo
quản lạnh của các sản phẩm này trong nhiều trường hợp [4].
5
Thu hoạch/nguyên liệu thô
5.1 Thực hiện theo các Quy phạm Thực
hành được khuyến nghị (RCP) và các Tiêu chuẩn Thực hành Sản xuất tốt có liên
quan để duy trì chất lượng ban đầu của sản phẩm tươi hoặc đông lạnh trong quá
trình xử lý, tính từ thời điểm thu hoạch đến khi bán cho người tiêu dùng [5].
Xem TCVN 7265 (CAC/RCP 52) và TCVN 5520 (CAC/RCP 20).
5.2 Khi vận chuyển, chuẩn bị, cấp đông,
bảo quản và rã đông, cá và động vật không xương sống để chiếu xạ, luôn luôn
phải cẩn thận để giảm thiểu nhiễm khuẩn và phát triển của vi khuẩn. Sử dụng các
tiêu chuẩn về vệ sinh như các tiêu chuẩn được áp dụng trong xử lý hoặc chế biến
sản phẩm cho thị trường đông lạnh hoặc tươi.
5.3 Sản phẩm sau khi thu hoạch cần được
chiếu xạ ngay. Các sản phẩm gần hết hạn bảo quản không được chiếu xạ để kéo dài
thời gian bảo quản.
CHÚ
THÍCH 1: Trong khi việc chiếu xạ có thể cải thiện chất lượng của cá và động
vật thủy sinh đến sức khỏe cộng đồng bằng cách giảm quần thể sinh vật và ký
sinh trùng gây bệnh trong sản phẩm, các phản ứng hóa học (ví dụ sự suy giảm
chất lượng do oxy hóa) gây ra hiện tượng hư hỏng cũng cần được xem xét khi đánh
giá mức độ phù hợp của quá trình xử lý bằng bức xạ [6].
6 Bao gói
6.1 Bao gói sản phẩm trước khi chiếu xạ
là một biện pháp để ngăn ngừa nhiễm bẩn sau khi chiếu xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Với các thiết bị chiếu xạ nhất
định, có thể cần giới hạn sử dụng cho các hình dạng và kích cỡ bao gói cụ thể.
Xem ISO/ASTM 51204 và TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431). Quá trình chiếu xạ có thể
được tối ưu hóa nếu các bao gói sản phẩm có cấu trúc hình học xác định và đồng
nhất.
7
Xử lý sản phẩm trước khi chiếu xạ
7.1 Kiểm tra sản phẩm ngay khi đến cơ
sở chiếu xạ để xác định sản phẩm đã được xử lý đúng cách trước khi nhận.
7.2 Kiểm soát nhiệt độ của sản phẩm:
7.2.1 Nhiệt độ của sản phẩm tươi, bao gồm
nhuyễn thể nguyên vỏ còn sống được giữ ở trạng thái ướp lạnh cần được duy trì ở
nhiệt độ xấp xỉ 0 oC (32 oF) phù hợp với Thực hành sản xuất tốt
(GMP). Cẩn thận để tránh đông lạnh sản phẩm. Thời gian lưu giữ để chờ chiếu xạ
tại cơ sở phải càng ngắn càng tốt; nên ít hơn một ngày.
CHÚ
THÍCH 2 Sản phẩm tươi thường được bảo quản và vận chuyển trong đá nghiền. Khi
sử dụng tủ lạnh, có thể làm đóng băng sản phẩm.
7.2.2 Nhiệt độ của nhuyễn thể nguyên vỏ
còn sống được giữ trong trạng thái ướp lạnh cần được duy trì trong khoảng từ 4 oC (39 oF) đến 7 oC (45 oF) phù hợp với thực
hành sản xuất tốt. Thời gian lưu giữ chờ chiếu xạ tại cơ sở càng ngắn càng tốt;
nên ít hơn một ngày.
CHÚ
THÍCH 3: Để duy trì nhuyễn thể nguyên vỏ trong trạng thái còn sống, nhiệt độ
bảo quản phải trên 4 oC (39 oF).
7.2.3 Nhiệt độ bề mặt của sản phẩm nhận
được trong trạng thái đông lạnh cần được giữ thấp hơn -18 oC (0 oF).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Quy trình vận chuyển và bảo quản
khác với các quy trình được mô tả trong Điều 5 và Điều 6, đặc biệt việc lưu giữ
sản phẩm đông lạnh trong một thời gian quá dài là không phù hợp với thực hành
sản xuất tốt. Việc xử lý này có thể làm vi khuẩn phát triển mạnh và gây ra các
thay đổi không mong muốn đối với sản phẩm.
7.3 Kiểm tra tất cả các hồ sơ vận chuyển
liên quan đến với lô hàng để xác nhận rằng các hồ sơ này là đầy đủ và chính
xác.
7.3.1 Các tài liệu phải bao gồm số lô
hàng hoặc các biện pháp truy xuất nguồn gốc khác (xem 12.1).
7.4 Sử dụng các biện pháp thích hợp như
các hàng rào cơ học, để tách riêng các sản phẩm chiếu xạ và chưa chiếu xạ tại
cơ sở chiếu xạ. Điều này là cần thiết vì không thể phân biệt được sản phẩm chưa
chiếu xạ và sản phẩm chiếu xạ khi kiểm tra bằng mắt thường.
CHÚ
THÍCH 5: Các chỉ thị nhạy bức xạ (RSI), như nhãn, giấy hoặc mực sẽ thay đổi màu
khi tiếp xúc với bức xạ trong dải liều thích hợp hiện có bán sẵn. Các chỉ thị
này nhằm xác định bằng mắt thường xem sản phẩm đã được chiếu xạ hay chưa. Các
chỉ thị này không phải là liều kế và không được sử dụng thay thế hệ đo liều.
Thông tin về các hệ đo liều và các liều kế nhạy bức xạ được qui định trong
ISO/ASTM 51261 và TCVN 8230 (ISO 51539), tương ứng.
7.5 Lập kế hoạch các thao tác thực hiện
trong quá trình chiếu xạ, như vị trí đặt liều kế và cấu hình lại sản phẩm trong
đơn vị sản phẩm, để xử lý nhanh các mẻ sản phẩm liên tiếp. Các bước thực hiện
này, ngoài việc đặt sản phẩm lên hệ thống vận chuyển và thời gian yêu cầu đối
với việc xử lý chiếu xạ góp phần vào thời gian tích lũy và nhiệt độ chiếu xạ sẽ
ảnh hưởng đến mức độ hư hỏng, do các cơ chế hóa học hoặc sinh học hoặc sự phát
triển của vi sinh vật ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng (xem ISO/ASTM 51204 và
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431) và ISO/ASTM 51261).
7.5.1 Kích cỡ, hình dạng và cấu hình nạp
sản phẩm của một đơn vị sản phẩm được sử dụng để giữ sản phẩm chiếu xạ được xác
định chủ yếu bằng các thông số thiết kế nhất định của thiết bị chiếu xạ. Các
thông số quan trọng bao gồm các đặc tính của hệ thống vận chuyển sản phẩm và
nguồn bức xạ liên quan đến sự phân bố liều thu được trong đơn vị sản phẩm. Các
giới hạn liều tối đa và tối thiểu được xác định trước cũng có thể ảnh hưởng đến
việc chọn kích cỡ, hình dạng và cấu hình nạp sản phẩm của đơn vị sản phẩm.
8
Chiếu xạ
8.1 Quá trình xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Nguồn bức xạ
Nguồn bức xạ ion hóa có thể được dùng trong chiếu xạ
cá và động vật không xương sống được giới hạn như sau [xem TCVN 7247 (CODEX STAN 106)]:
8.2.1 Nguồn đồng vị
Tia gamma từ các đồng vị phóng xạ 60Co
(1,17 MeV và 1,33 MeV) hoặc 137Cs (0,66 MeV).
8.2.2 Nguồn máy
Tia X và gia tốc điện tử
CHÚ
THÍCH 6: Tiêu chuẩn Codex cũng như quy định
của một số quốc gia có giới hạn tối đa năng lượng electron và năng lượng tia
X chuẩn cho mục đích chiếu xạ thực phẩm (xem TCVN 7247 (CODEX STAN 106).
8.3 Liều hấp thụ
Các yêu cầu trong quá trình chiếu xạ
có thể bao gồm các giới hạn liều hấp thụ cực đại và cực tiểu. Liều hấp thụ cực
tiểu có thể được xác định để đảm bảo đạt được hiệu quả đã định và liều hấp thụ
cực đại có thể dựa vào các quy định của cơ quan có thẩm quyền, do việc đánh giá
an toàn hoặc được quy định để ngăn ngừa sự suy giảm chất lượng của sản phẩm.
Đối với một ứng dụng cụ thể, một hoặc cả hai giới hạn này có thể được quy định.
Do đó, trước khi chiếu xạ sản phẩm, cần phải thiết lập phương pháp để đảm bảo
thỏa mãn các yêu cầu về liều hấp thụ. Điều này được thực hiện thông qua việc
lập biểu đồ liều hấp thụ để xác định độ lớn và vị trí của liều hấp thụ cực tiểu
và cực đại trong các đơn vị sản phẩm tại thời điểm xử lý thực tế. Cần xác định
và ghi lại các vị trí cực trị liều hấp thụ trong mỗi chu trình chiếu xạ. Để
biết thêm thông tin về các quy trình đo liều này, xem ISO/ASTM 51204 và TCVN
7249 (ISO/ASTM 51431) và ISO/ASTM 51261.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Nhiệt độ sản phẩm
Trong quá trình chiếu xạ, duy trì
nhiệt độ của nhuyễn thể nguyên vỏ còn sống trong khoảng 4 oC (39 oF) đến 7 oC (45 oF). Duy trì nhiệt độ
của tất cả các sản phẩm tươi khác dưới 4 oC (39 oF). Duy trì sản phẩm
đông lạnh dưới -18 oC (0 oF) trong quá trình xử
lý.
CHÚ
THÍCH 8: Các liều hấp thụ lên đến 2 kGy không làm chết nhuyễn thể nguyên vỏ. Do
đó, nhiệt độ trong quá trình chiếu xạ phải được giữ từ 4 oC đến 7 oC
để duy trì khả năng sống của chúng [8, 9]. Giới hạn trên là 4 oC đối
với sản phẩm tươi khác không phải là nhuyễn thể nguyên vỏ còn sống có liên quan
đến sự phát triển của C. botulinum type E (C. botulinum
có thể phát triển ở dưới 4 oC) nhưng không sinh độc tố
trong suốt thời gian bảo quản của sản phẩm. Do đó, không có khả năng xảy ra
nguy cơ nhiễm C. Botulinum đối với các sản phẩm năm trong phạm vi của
tiêu chuẩn này (xem 1.3). Thông thường, nhiệt dung của sản phẩm ướp lạnh hoặc
đông lạnh là đủ lớn để duy trì nhiệt độ sản phẩm ngay cả ở bề mặt, trong thời
gian chiếu xạ ngắn.
8.4.1 Trong trường hợp sản phẩm được
chiếu xạ trong đá đang tan chảy, cần có các quy định để thu và loại bỏ nước đá
tan chảy để vệ sinh và ngăn ngừa nhiễm bẩn cơ sở chiếu xạ.
9
Xử lý và bảo quản sau chiếu xạ
9.1 Xử lý và bảo quản sản phẩm chiếu xạ
theo cách tương tự với sản phẩm chưa chiếu xạ, tức là, theo GMP, để tránh sự
tái nhiễm. Đối với sản phẩm tươi, trừ nhuyễn thể nguyên vỏ còn sống được giữ
trong trạng thái ướp lạnh, giữ nhiệt độ sau khi chiếu xạ càng gần với 0 oC (32 oF) càng tốt. Đối với
nhuyễn thể nguyên vỏ còn sống được chiếu xạ ở trạng thái ướp lạnh nên duy trì
nhiệt độ sau chiếu xạ trong khoảng từ 4 oC (39 oF) đến 7 oC (45 oF). Đối với tất cả
các sản phẩm đông lạnh, giữ nhiệt độ dưới -18 oC (0 oF).
CHÚ
THÍCH 9: Một số phòng lạnh có thể không được thiết kế để làm mát sản phẩm nhưng
chỉ để duy trì nhiệt độ sau khi đã làm lạnh bằng đá hoặc các biện pháp khác.
9.2 Sử dụng các biện pháp thích hợp,
như các hàng rào cơ học vật lý, để tách riêng các sản phẩm chiếu xạ và chưa
chiếu xạ tại cơ sở chiếu xạ. Điều này là cần thiết vì không thể phân biệt được
sản phẩm chưa chiếu xạ và sản phẩm chiếu xạ khi kiểm tra bằng mắt thường. Các
chỉ thị nhạy bức xạ có thể có ích (xem Chú thích 5), là biện pháp bổ sung để
chỉ rõ sản phẩm đã đi qua vùng chiếu xạ.
10
Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả chiếu xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1 Chiếu xạ để kiểm
soát các vi khuẩn gây bệnh
Số lượng vi khuẩn gây bệnh cần kiểm
soát trong sản phẩm bị nhiễm khác nhau, theo các loài vi khuẩn cụ thể và tính
nhạy cảm đối với người tiêu dùng. Tiêu chí chấp nhận tương tự như các tiêu chí
được sử dụng để thanh trùng sữa hoặc khử trùng thực phẩm đóng hộp có độ axit
thấp là cách tiếp cận hợp lý nhất, yêu cầu không có bất kỳ loại vi khuẩn gây
bệnh nào trong sản phẩm cuối cùng [10], [11].
10.1.2 Chiếu xạ để
làm bất hoạt các ký sinh trùng
Nhìn chung, tiêu chí đối với các ký
sinh trùng trong sản phẩm chưa nấu được chiếu xạ là không bị nhiễm hoặc không
bị lây nhiễm ký sinh trùng.
CHÚ
THÍCH 10: Liều hấp thụ cần thiết để đảm bảo bất hoạt Anasakis spp. có thể vượt
quá liều hấp thụ tối đa được dung nạp bởi một số sản phẩm hàng hóa, do đó dẫn
đến các thay đổi về bản chất không chấp nhận được đối với các sản phẩm đó [4].
10.1.3 Chiếu xạ để
làm giảm các vi sinh vật gây hư hỏng, nhằm kéo dài thời gian bảo quản
Nhìn chung, tiêu chí để đánh giá việc
kéo dài hạn sử dụng cần phải là số đếm vi sinh vật hiếu khí ưa lạnh. Nhiều loại
vi khuẩn có thể gây hư hỏng: phụ thuộc vào loài, thời điểm và điều kiện thu
hoạch. Mức độ suy giảm hoặc quy định về các mức tuyệt đối là tiêu chí cuối cùng
để xác định thời gian bảo quản không được thiết lập trừ khi đã biết các điều
kiện cục bộ cho phép xác định mức nền của vi sinh vật gây hư hỏng.
10.2 Khi các tiêu chí đã thiết lập không
đáp ứng được thì phải chú ý trực tiếp đến toàn bộ quá trình chiếu xạ, chuỗi
phân bố sản phẩm và thiết lập lại hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP), nếu
cần. Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) hoặc hệ
thống kiểm soát tương tự khác cần được áp dụng cho toàn bộ quá trình chiếu xạ
và chuỗi phân bố sản phẩm [12], [13].
11 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số khách hàng có sự lựa chọn giữa
thực phẩm chiếu xạ và thực phẩm không chiếu xạ, do đó, nhiều quốc gia đã chấp
nhận các yêu cầu ghi nhãn cụ thể đối với thực phẩm chiếu xạ [xem 5.2 của TCVN
7087 (Codex
Stan 1) [14].
Nhãn dùng để nhận biết sản phẩm chiếu xạ và có thể cung cấp thông tin cho người
tiêu dùng biết mục đích và lợi ích của việc xử lý này. Biểu tượng (logo) dưới
đây đã được nhiều quốc gia chấp nhận để ghi nhãn cho thực phẩm chiếu xạ (xem
Hình 1). Ở một số quốc gia thì logo này phải kèm theo việc ghi nhãn là hoặc “đã
được xử lý bằng bức xạ” hoặc “đã được xử lý bằng năng lượng ion hoá” và cũng có
thể bao gồm việc ghi nhãn giải thích mục đích của việc xử lý như “để kéo dài
thời gian bảo quản lạnh” hoặc “để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh”.

Hình 1 - Biểu tượng quốc tế của
thực phẩm chiếu xạ (màu xanh lá cây)
11.2 Nhuyễn thể nguyên vỏ còn
sống
11.2.1 Để dễ dàng truy xuất nguồn gốc
nhuyễn thể có vỏ từ người bán lẻ thông qua người vận chuyển ban đầu đến người
thu hoạch và khu vực thu hoạch, cần sử dụng thường xuyên hệ thống hồ sơ. Ví dụ,
mỗi vật chứa nhuyễn thể nguyên vỏ có thể kèm theo nhãn ghi địa chỉ của người
bán, có chứa tất cả các thông tin cần thiết để truy xuất nhuyễn thể từ người
thu hoạch, khu vực thu hoạch cụ thể. Không được tháo các nhãn này ra khỏi vật
chứa để chiếu xạ và phải giữ cho đến khi vật chứa đã lấy hết sản phẩm ra.
11.2.2 Mỗi bao gói nhuyễn thể đã tách vỏ
cần bao gồm “Thời hạn bán” và “Ngày tách vỏ” trên mặt chính của bao gói.
12 Lập văn bản tài
liệu
12.1 Cơ sở chiếu xạ cần lập hồ sơ vận
hành để xác nhận việc xử lý chiếu xạ.
12.1.1 Nhận biết từng lô sản phẩm đã được
chiếu xạ bằng số lô hoặc các biện pháp khác, cho phép truy xuất nguồn gốc của
lô sản phẩm. Sử dụng việc nhận biết này trên tất cả các tài liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.3 Ghi lại và lập hồ sơ tất cả các dữ
liệu đo liều liên quan đến việc lập biểu đồ liều hấp thụ sản phẩm và xử lý
thường xuyên [15], [16], Xem ISO/ASTM 51204 và TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431).
12.1.4 Ghi lại và lập hồ sơ về mọi sai
lệch trong quá trình xử lý chiếu xạ thường xuyên, bao gồm thời gian sản phẩm
nằm trên hệ thống vận chuyển bị kéo dài và sự gia tăng nhiệt độ vượt quá giới
hạn cho phép.
CHÚ
THÍCH 11: Việc sử dụng các chỉ thị về nhiệt độ-thời gian là phương pháp đo kết
hợp thời gian và nhiệt độ của sản phẩm (xem ASTM F 1416).
12.2 Kiểm tra định kỳ tất cả các tài
liệu để đảm bảo rằng hồ sơ là chính xác và đầy đủ. Nếu phát hiện có sự thiếu
hụt thì cần thực hiện hành động khắc phục và lập hồ sơ. Người tiến hành kiểm
tra phải ký vào hồ sơ. Mọi sự thiếu hụt phải lưu trong một hồ sơ riêng để cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra.
12.3 Giữ lại tất cả các hồ sơ của từng lô
sản phẩm được chiếu xạ tại cơ sở trong một khoảng thời gian quy định và phải có
sẵn để kiểm tra, nếu cần.
12.4 Hồ sơ kèm theo vận chuyển sản phẩm
chiếu xạ phải bao gồm tên của chủ sản phẩm; tên và địa chỉ của cơ sở chiếu xạ;
mô tả sản phẩm chiếu xạ, bao gồm cả số lô hoặc các ký hiệu nhận biết khác (xem
12.1); ngày chiếu xạ; và mọi thông tin khác theo yêu cầu của chủ sản phẩm,
người vận hành thiết bị chiếu xạ hoặc các cơ quan có thẩm quyền.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Knipling. E. F., “Possibilities
of Insect Control or Eradication Through the Use of Sexually Sterilized Males. “Journal of Economic
Entomology, Vol
48.1955. pp. 459-466.
[2] Josephson, E. S., and Peterson,
M. S., ed., Preservation
of Food by Ionizing Radiation, Vol II, Ch. 6, CRC Press, Inc., Boca Raton, FL, 1983..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Josephson, E. S., and Peterson,
M. S., ed., Preservation
of Food by Ionizing Radiation, Vol III, Ch. 2, CRC Press, Inc., Boca Raton, FL, 1983.
[5] International Consultative Group
on Food Irradiation, Consultation on Microbiological Criteria for Foods to be
Further Processed by Irradiation, World Health Organization, Geneva, Switzerland, 1989.
[6] Harbell, S., Controlling Seafood Spoilage, Washington Sea Grant Seafood
Retailing Series, Washington Sea Grant, Marine Advisory Services, Seattle, WA,
1988
[7] U.S. Food and Drug
Administration, Code of Federal Regulations, Title 21, §179.25(d), Washington,
DC.
[8] Novak, A. F., Liuzzo, J. A.,
Grodner, R. M., and Lovell, R. T., Radiation Pasteurization of Gulf Coast Oysters, Food
Technology,
February 1966
[9] Kilgen, M. B., Cole, M. T., and
Hackney, C. R., Shellfish Sanitation Studies in Louisiana, Journal of
Shellfish Research,
Vol 7, No. 3, 1988, pp. 527-530.
[10] U.S. Food and Drug
Administration, The Grade A Pasteurized Milk Ordinance, 1993 Revision, Recommendations of
the U.S. Department of Health and Human Services, Public Health Service, Food
and Drug Administration (Publication No. 229), Washington, DC.
[11] U.S. Food and Drug
Administration, Code of Federal Regulations, Title 21, §108.35 and §113 Subpart
E, Washington, DC.
[12] Corlett, Jr., D. A., “Refrigerated
Foods and Use of Hazard Analysis and Critical Control Point Principles,” Food Technology, Vol 43, No. 2, 1989, pp. 91-94.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] Food and Agriculture Organization of
the United Nations, Food Safety Regulations Applied to Fish by Major Importing Countries,
FAO Fisheries Circular No. 825, Rome,
Italy, 1989.
[15] McLaughlin, W. L., Boyd, A. W.,
Chadwick, K. H., McDonald, J. C., and Miller, A., Dosimetry for Radiation
Processing,
Taylor and Francis, London, New York, Philadelphia, 1989.
[16] Dosimetry for Food Irradiation, Technical Reports Series No. 409,
International Atomic Energy Agency, Vienna 2002