s
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
cs(t) là hoạt độ triti của dung
dịch chuẩn nội tại thời điểm t khi thực hiện đo mẫu, tính bằng becquerel trên mét
khối;
cs (t = 0) là hoạt độ triti của
dung dịch chuẩn nội tại thời điểm chuẩn bị mẫu, tính bằng becquerel trên mét
khối;
λ là hằng số phân rã, tính bằng số đảo của
năm (λ = 0,05576);
t là thời gian từ khi chuẩn bị dung dịch
chuẩn nội cho đến khi đo mẫu, tính bằng năm.
11) Có thể sử dụng viên chuẩn triti tan trong
nước thay cho dung dịch chuẩn triti ([3H]H2O) đậm đặc.
Tuy nhiên, các viên chuẩn bán sẵn có sai số lớn hơn 1%.
4.5 Dung dịch nhấp nháy
Thường sử dụng các dung dịch nhấp nháy với
một hay nhiều chất tạo nhũ trong đó lượng mẫu nước tương đối lớn có thể hợp
nhất thành dạng nhũ tương hoặc gel. Trong thực tế hỗn hợp thương mại được coi
là thoả mãn nhất (xem 9.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản nơi tối, đặc biệt ngay trước khi sử
dụng (xem 7.2 chú thích 15) tránh ánh sáng mặt trời chiếu thẳng hoặc ánh sáng
huỳnh quang để ngăn ngừa nhiễu phát quang.
4.6 Carborundum hoặc các hạt thuỷ tinh
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thí
nghiệm thông thường và
5.1 Máy đếm nhấp nháy trong môi trường lỏng,
tốt nhất nên sử dụng dụng cụ có bộ phận đưa mẫu tự động (xem 7.3, chú thích
19). Nên tiến hành ở nhiệt độ ổn định. Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này
liên quan đến các loại máy đếm nhấp nháy trong môi trường lỏng được sử dụng
rộng rãi với các lọ chứa được khoảng 20 ml. Khi sử dụng các lọ khác với các máy
đếm thích hợp, thì phải cải biến phương pháp đã mô tả.
5.2 Thiết bị chưng cất, được làm khô trước
khi sử dụng, gồm có :
- bình cầu đáy tròn, dung tích 500 ml [ có
thể sử dụng các bình cầu lớn hơn để chuẩn bị nước thử mẫu trắng (4.3)];
- đầu phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bình ngưng;
- đầu nối, kiểu cong;
5.3 Pipet, thích hợp để chuyển chính xác 100
àl dung dịch chuẩn nội (4.4), có sai số tổng thể nhỏ hơn hoặc bằng 1%.
5.4 Lọ đếm, được làm bằng polyetylen hoặc vật
liệu tương đương, chứa được ít nhất 20 ml và khớp với buồng đếm của máy đếm
nhấp nháy (5.1). Sự khuyếch tán các dung môi hữu cơ vào và qua các lọ đếm sau
khi đã được làm đầy (7.2) có thể làm biến dạng lọ và sự biến dạng này phải nhỏ
ở mức mà có thể chấp nhận được.
Các lọ đếm bằng chất dẻo nói chung ưu việt
hơn các lọ đếm bằng thuỷ tinh, vì chúng cho tốc độ đếm nền thấp hơn so với lọ
thuỷ tinh.
Chú thích
12) Để tránh nhiễu phát quang, nên bảo quản
các lọ đếm nơi tối và tránh ánh sáng mặt trời chiếu thẳng hoặc ánh sáng huỳnh
quang, đặc biệt là ngay trước khi sử dụng (xem 7.2, chú thích 15).
13) Các dung dịch nhấp nháy chứa trong toluen
có thể làm biến dạng lọ, do đó không sử dụng các lọ đếm bằng polyetylen để
đựng. Sự khuyếch tán các dung môi hữu cơ vào và qua thành polyetylen cũng là
một trở ngại lớn đối với các lọ bằng polyetylen.
5.5 Chai polyetylen hoặc bosilicat, dung tích
khoảng 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu theo ISO 5667-1 và TCVN 5992 : 1995
(ISO 5667-2 : 1982). Lấy khoảng 250 ml mẫu thí nghiệm để chuẩn bị mẫu (xem
7.1).
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu
Đặt mẫu thí nghiệm (điều 6) vào thiết bị chưng
cất (5.2). Thêm khoảng 250 mg natri thiosunfat (4.2) để chuyển hoá iot thành
iodua, thêm khoảng 0,5 g natri cacbonat (4.1) để kiềm hoá mẫu và cuối cùng thêm
một vài hạt caborundum (4.6) để tránh sôi quá mạnh. Lắp thiết bị chưng cất
(5.2). Chưng cất, loại bỏ khoảng 50 ml đến 75 ml dịch chưng cất đầu tiên, sau
đó thu lấy khoảng 100 ml từ phân đoạn giữa vào chai (5.5). Loại bỏ phần còn lại
trong bình.
Chú thích 14 - Với qui trình này, trong chưng
cất không xảy ra chưng cất phân đoạn đồng vị nào đáng kể.
7.2 Làm đầy các lọ đếm
Đối với mỗi mẫu nước, tốt nhất là thực hiện
trong ánh sáng mờ, cho vào ba lọ đếm (5.4) một thể tích dung dịch nhấp nháy
(4.5), V1, tính theo mililit (xem chú thích 18), sau đó cho một thể
tích dịch chưng cất (7.1), V2 = 20 – V1, tính bằng
mililit. Hỗn hợp này sẽ chuyển thành nhũ tương nhấp nháy. Dùng pipet (5.3) thêm
100 àl dung dịch chuẩn nội (4.4) vào một trong ba lọ đếm. Đánh dấu lên nắp của
ba lọ đếm, thí dụ bằng cách ghi rõ 1a, 1* và 1b cho mẫu 1; 2a, 2* và 2b cho mẫu
2, v.v... (Dấu hoa thị đánh dấu cho lọ đã bổ sung dung dịch chuẩn nội). Theo
cách tương tự, cho vào số lọ đếm nền (5.4) tương ứng cần cho qui trình đếm
(7.3) một thể tích dung dịch nhấp nháy (4.5), V1, tính bằng mililit,
sau đó cho một thể tích nước thử mẫu trắng (4.3), V2 = 20 – V1,
tính bằng mililit. Sai số tổng thể của từng dung dịch được thêm nhỏ hơn hoặc
bằng 1%. Đánh dấu lên nắp của các lọ đếm, thí dụ : ghi rõ B1, B2,
B3 .v.v... Lắc kỹ các lọ đếm và làm đồng nhất hỗn hợp, thí dụ như
dùng máy lắc.
Chú thích
15) Các thao tác nói trên nên thực hiện trong
ánh sáng mờ (tốt nhất là ánh sáng từ nguồn nóng sáng hoặc ánh sáng đỏ). Tránh
ánh nắng trực tiếp của mặt trời hoặc ánh sáng huỳnh quang vì có thể gây nhiễu
phát quang trong một số lọ đếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17) Nên sử dụng chuẩn nội khi dùng lọ đếm
bằng polyetylen (5.4). Khi sử dụng chuẩn ngoại trong các lọ đếm bằng polyetylen
có thể xuất hiện nhiễu vì tốc độ đếm của chuẩn ngoại thay đổi theo thời gian,
do thất thoát các thành phần của dung dịch nhấp nháy (4.5) vì khuyếch tán vào
thành lọ đếm. Những ảnh hưởng này nhỏ hơn đáng kể ở nhiệt độ thấp (từ 4oC
đến 10oC) so với ở nhiệt độ cao ( từ 20oC đến 25oC).
18) Dưới các điều kiện đếm tối ưu (điều 9),
nhiều dung dịch nhấp nháy (4.5) có thể kết hợp đến khoảng 40% nước, trong trường
hợp này V1 = 12 ml.
7.3 Qui trình đếm
Sau khi lắc (xem 7.2), dùng khăn ẩm lau các
lọ đếm để không sót lại chất lắng nào nhằm loại bỏ hết sự tích tĩnh điện; sau
này, tránh mọi tiếp xúc với các phần tử truyền ánh sáng của các lọ đếm.
Đặt các lọ đếm theo thứ tự cố định trong máy
đếm nhấp nháy (5.1) như sau : lọ nền, mẫu 1, mẫu 1 có bổ sung dung dịch chuẩn
nội (4.4), mẫu 1, nền, mẫu 2, .v.v...[B1, 1a, 1*, 1b, B2,
2a, 2*, 2b, B3, 3a, 3*,3b, B4, 4a, 4*, 4b, .v.v... (xem
7.2)].
Đếm các lọ trong thời gian đã định nhờ sử
dụng một hoặc nhiều kênh đo (xem điều 9) hoặc đối với các lọ được bổ sung dung
dịch chuẩn nội thì đếm đến khi đạt được số đếm đã định trước.
Chú thích
19) Thời gian đếm thường 100 phút là đủ. Việc
đếm hàng loạt lọ trong các khoảng thời gian đếm lặp lại ngắn thì tốt hơn là đếm
trong một thời gian dài, thí dụ : thay cho một lần đếm dài 100 phút bằng năm
lần đếm 20 phút; để thực hiện điều này cần có thiết bị đưa mẫu tự động. Điều
này giúp cho việc kiểm soát tốt hơn độ ổn định của các mẫu và giảm khả năng đếm
sai không phát hiện được.
Những hoạt độ triti thấp có thể cần đến thời
gian đếm lâu hơn tuỳ thuộc vào độ chính xác đếm yêu cầu (xem 8.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21) Đối với các mẫu chứa hoạt độ triti tương
đối cao thì có thể sử dụng số đếm đã điều chỉnh trước. Trong trường hợp này,
không áp dụng công thức đưa ra trong 8.1.3 (xem 8.1.3, chú thích 25).
8 Biểu thị kết quả
8.1 Phương pháp tính
8.1.1 Hiệu suất đếm
Tính hiệu suất đếm theo công thức :

trong đó
ε là hiệu suất đếm, biểu thị theo số lượng
xung trên giây được đếm ứng với ứng với độ phóng xạ là một becquerel;
là tốc độ đếm của
mẫu đã bổ sung dung dịch chuẩn nội (4.4), tính bằng xung trên giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As(t) là hoạt độ của dung dịch chuẩn nội được
bổ sung ở thời điểm đo mẫu, tính bằng becquerel, được tính theo công thức As(t)
= Vcs(t), trong đó cs(t) xác định được trong 4.4 và V =
107m3 , như trong 7.2.
8.1.2 Hoạt độ triti của mẫu
Tính hoạt độ triti của mẫu theo công thức :

trong đó
c là hoạt độ triti của mẫu ở thời điểm lấy
mẫu, tính bằng becquerel trên mét khối;
là tốc độ đếm
trung bình của các mẫu kép không bổ sung dung dịch chuẩn nội, tính bằng xung
trên giây;
0 là tốc
độ đếm trung bình của hai mẫu kép kề nhau của nước thử mẫu trắng, tính bằng
xung trên giây;
ε là hiệu suất đếm (8.1.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ là hằng số phân rã, tính bằng số đảo của
năm (λ = 0,05576);
∆t là khoảng thời gian từ khi lấy mẫu (điều
6) đến khi đếm (7.3), tính bằng năm;
c0(t) là hoạt độ triti của nước
thử mẫu trắng (4.3) ở thời điểm t khi đo mẫu, tính bằng becquerel trên mét
khối.
Chú thích
22) Khi sử dụng nước thử mẫu trắng có hoạt độ
triti thấp để so sánh với hoạt độ triti của mẫu, thì không cần phải chỉnh kết
quả về sự phân rã hoạt độ triti của nước thử trắng (xem thêm 4.3, chú thích 9).
23) Nếu ∆t < 1/2 năm thì thừa số cuối cùng
trong công thức có thể bỏ.
8.1.3 Sai lệch do tính thống kê của sự phân
rã phóng xạ và bức xạ nền
Tính độ lệch chuẩn của c (8.1.2) do tính
thống kê của phân rã phóng xạ và bức xạ nền theo công thức :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sc là độ lệch chuẩn của c (8.1.2),
tính bằng becquerel trên mét khối;
t0 là tổng thời gian đếm các lọ
đếm mẫu trắng, tính bằng giây (bằng tổng thời gian đếm các lọ mẫu);
0 ,
, ε, V2 , λ và ∆t được xác
định trong 8.1.2.
Chú thích
24) Trong các mẫu có hoạt độ triti thấp,
nguồn sai số chính của sự phân rã phóng xạ và bức xạ nền là tính thống kê, thường
được gọi là “sai số đếm thống kê”. Khi hoạt độ triti cao hơn khoảng 105
Bq/m3, thì phải chú ý đến các nguồn sai số khác (xem [5] và [8]).
25) Khi sử dụng số đếm đã định, tính độ lệch
chuẩn của c (8.1.2) do tính thống kê của phân rã phóng xạ và bức xạ nền theo
công thức tổng quát :

trong đó
t0 là tổng thời gian đếm các lọ
đếm mẫu trắng, tính bằng giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ,
, ε, V2 , λ và ∆t được
xác định trong 8.1.2 và 8.1.3.
8.2 Độ lặp lại và độ tái lập
Các số liệu về độ tái lập dưới đây được trích
dẫn từ kết quả thử liên phòng thí nghiệm ở Đức, phương pháp được dựa trên
nguyên tắc của tiêu chuẩn này.
Số lượng mẫu
Số phòng thí nghiệm tham gia
Số lượng giá trị đơn
Giá trị trung bình của các phòng thí nghiệm
không tính ngoại lệ (thử nghiệm Grubbs, pz = 90%)
cmin, Bq/l
cmax, Bq/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đối chứng, Bq/l
Độ lệch của các giá trị trung bình, Bq/l
Độ lệch của các giá trị trung bình so với
giá trị đối chứng, %
1
37
158
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,72
6,11
0,39
6,3
2
37
157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,4
26,4
20,8
21,1
0,30
1,4
3
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,5
82,2
75,3
77,2
1,86
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Tối ưu hoá phép xác
định
9.1 Hoạt độ tối thiểu có thể phát hiện được,
cmin
Hoạt độ tối thiểu có thể phát hiện được có
thể tính theo công thức sau :

trong đó
cmin là hoạt độ tối
thiểu có thể phát hiện được, tính bằng becquerel trên mét khối;
З là hệ số tin cậy;
0 , t0,
ts, ε, V2 , λ và ∆t được xác định trong 8.1.2 và 8.1.3.
Chú thích 26 - Giả thiết phân bố chuẩn, thì k
= 3 tương ứng với mức tin cậy 99,6%. Do trong thực tế có những sai lệch so với
phân bố chuẩn, đặc biệt là trong trường hợp hoạt độ thấp, với k = 3 tương ứng
với mức tin cậy khoảng 90% .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dịch chưng cất (7.1) vào lọ đếm càng
nhiều càng tốt. Nên chọn thể tích dịch chưng cất V2, mililit và thể
tích dung dịch nhấp nháy, V1 = 20 - V2, mililit, tương
ứng với
0 và ε, sao cho các giá
trị
là cực đại.
Giá trị V2 tối ưu không phải giống
nhau cho tất cả các dung dịch nhấp nháy và nên được xác định cho mỗi dung dịch
riêng rẽ [6]. Một điều kiện rất quan trọng là giữ ổn định chức năng của nhũ tương
nhấp nháy (7.2) trong suốt quá trình đếm (7.3), nghĩa là tốc độ đếm các mẫu và
mẫu trắng nên giữ ổn định, tránh các sai số đếm do thống kê (xem 7.3, chú thích
19).
Việc giữ tốc độ đếm mẫu trắng quan trọng hơn
là giữ tốc độ đếm thấp, đặc biệt là đối với các mẫu có hoạt độ đạt được cmin.
Bức xạ nền ổn định cao sẽ tăng cmin nhưng bức xạ nền ổn định thấp sẽ
dẫn đến cmin không đáng tin cậy.
9.2 Điều chỉnh kênh đo tối ưu
Đối với các máy đếm nhấp nháy (5.1) có các ngưỡng
có thể chọn, thì chọn ngưỡng dưới của kênh đo sao cho các xung photon kép nằm
trên ngưỡng này. Đối với nhũ tương nhấp nháy đã cho (xem 7.2), chỉnh ngưỡng
trên sao cho ε2 /
là giá trị cực
đại, điều này thực hiện để đo các mẫu có hoạt độ thấp (đo kênh A).
10 Kiểm soát nhiễu
10.1 Nhiễu do phát quang
Sự gây nhiễu nghiêm trọng các phép xác định
triti có thể xuất hiện do quá trình phát quang, thí dụ : phát quang bằng phản
ứng hoá học, phát lân quang, phát quang do ma sát và do tĩnh điện. Nên dùng máy
đếm nhấp nháy có thể nhận biết các sự cố photon đơn này. Trong trường hợp không
có máy như thế thì có thể sử dụng phương pháp của Bransome và Grower (xem [2],
trang 342). Trong phương pháp này triti được đo đồng thời với phép đo kênh B
khác có ngưỡng đo dưới giống như đo kênh A (xem 9.2), nhưng ngưỡng trên được
chỉnh sao cho hiệu suất đếm triti là khoảng hai phần ba hiệu suất đếm của kênh
A .
Khi không có hiện tượng nhiễu phát quang thì
việc tính theo 8.1.2 sẽ cho hoạt độ triti tuyệt đối giống nhau trong mẫu đối
với cả hai kênh đo A và kênh B, sử dụng các hiệu quả thích hợp đối với từng
kênh đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Độ ổn định của thiết bị
Mỗi lần đó các kênh đo A và B cần được điều
chỉnh, nên kiểm tra xem sự sắp đặt các kênh đo đã duy trì được chưa bằng cách
đo trong mỗi dãy (xem 7.3) hai lọ đã gắn kín, một lọ đựng dung dịch chuẩn triti
và một lọ đựng nước thử mẫu trắng. Sự lệch thiết bị khỏi vị trí ban đầu sẽ dễ
dàng phát hiện được. Đối với các mục đích kiểm tra, nên sử dụng các biểu đồ
kiểm tra (xem [2]).
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm thông tin sau :
a) trích dẫn của tiêu chuẩn này;
b) mọi chi tiết cần thiết để nhận biết đầy đủ
mẫu thử;
c) hoạt độ triti và độ lệch chuẩn tương ứng c
± sc , tính bằng becquerel trên mét khối;
Chú thích 27 - Đối với các mục đích kiểm tra,
để không xáo trộn tính đúng đắn thống kê của các loạt số liệu, nên ghi lại các
giá trị âm của hoạt độ triti và độ lệch chuẩn của chúng. (Xem [10]).
d) mọi chi tiết đặc biệt quan sát được trong
suốt quá trình xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Sổ tay các tiêu chuẩn của ASTM (1979),
phần 31, Nước, trang 915-917.
[2] BRANSOME, JR., và GROWER, M.D. Tình trạng
của máy đếm nhấp nháy, Grune và Stratton, New York , London, 1970.
[3] BUDITZ, R.J. Tritium instrumentation for
environmental and occupational monitoring – Review. Health Physics 26 (1974),
p. 165.
[4] BUSH, E.A. double ratio technique as an
aid to selection of sample preparation procedures in liquid scintillation
counting. Int.J.Appl. Radiat. Isotopes, 19 (1968), trang 447-452.
[5] Krause, W.J. and Mundschenk, H.
Elektrolytische Anreicherung und Bestimmung von Tritium in
Ground-un Oberflachengewassern. Deutsche
gewasserkundliche Mitteilungen, 22 (1978), trang 76.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ground-un Oberflachengewassern. Z.
Wasser-Abw-Forsch. 13 (1982), trang 383-386.
[7] Mann. W.B. Unterweger, M.P and Cousey,
B.M. Comments on the NBS tritiated water standards and their use. Int . J.
Applied Radiat. Isotopes, 33 (1982), trang 383-386.
[8] Sauzay, G. and Schell, W.R. Analysis of
low level tritium concentrations by electrolytic enrichment and liquid
scitillation counting. Int. J. Applied Radiat. Isotopes, 23 (1972), trang 25.
[9] Standard methods for examination of
water and waste water (15th ed.) Amer. Public Health Ass., (1980), trang
603-605.
[10] Gilbert, R.O. and Kinnison, R.R.
Statistical methods for estimating the mean and variance from radionuclide data
sets containing negative, unreported or less than values. Health Physics, 40
(1981), trang 377-390.
[11] Behaviour of tritium in the
environment, IAEA (1981), Vienna.
[12] Method of low-level counting and
spectrometry, IAEA (1981), Vienna.
[13] Low-level tritium measurements IAEA –
Tecdoc – 246 (1981), Vienna.
[14] LAnnunziata, M.F. Radionuclide tracers,
their detection and measurement, Academic Press, (1987).