TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-1: 2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 1: BỆNH
LỞ MỒM LONG MÓNG
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 1: Foot and
Mouth Disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-1: 2019 thay thế TCVN
8400-1:
2010.
TCVN 8400-1: 2019 do Chi cục Thú y
Vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức
Thú y thế giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8400-1: 2019, phần 1: Bệnh lở
mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3: 2010, phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh
Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh nấm
phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11: 2019, phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13: 2019, phần 13: Bệnh
sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E.coll;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21: 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23: 2014, phần 23: Bệnh
ung khí thán;
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
- TCVN 8400-31: 2015, phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33: 2015, phần 33: Bệnh
lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TCVN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40: 2016, phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra.
- TCVN 8400-41: 2019, phần 41: Bệnh
dịch tả lợn Châu Phi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-43: 2019, phần 43: Bệnh
lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44: 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45: 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46: 2019, phần 46: Bệnh dại;
- TCVN 8400-47: 2019, phần 47: Bệnh dịch tả
lợn cổ điển.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 1: BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 1: Foot and
Mouth Disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh lở mồm long móng trên động vật móng guốc chẵn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8402 : 2010 Bệnh động vật -
Quy trình mổ khám.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa, các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Bệnh lở mồm long móng (foot and mouth
disease) là
bệnh truyền nhiễm ở các loài động vật móng guốc chẵn như trâu, bò, lợn, dê, cừu
và một số động vật hoang dã khác như hươu, nai.
Dịch probang: dịch thu thập được từ
vùng hầu họng bằng dụng cụ lấy mẫu probang gọi là probang cup, được sử dụng để
phát hiện vi rút lở mồm long móng bằng RT-PCR/ Realtime RT-PCR hay phân lập.
CHÚ THÍCH: Vi rút gây bệnh lở mồm long
móng thuộc họ Picornaviridae, giống Apthovirus, có 7 typ huyết
thanh (serotyp) gồm: A, O, C, SAT1, SAT2, SAT3 và Asia 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- RT-PCR (Reverse
Transcription Polymerase Chain Reaction): Phản ứng chuỗi trùng hợp phiên mã ngược;
- Realtime RT-PCR (Realtime -
Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction): Phản ứng sao chép ngược chuỗi
trùng hợp thời gian thực;
- Ct (Cycle threshold):
Chu kỳ ngưỡng;
- TPB (Tryptose Phosphate
Broth): Môi trường nuôi cấy;
- PBS (Phosphate buffered
saline): Dung dịch muối đệm phốt phát;
- VNT (Virus
Neutralization Test): Phản ứng trung hòa vi rút;
- TCID50 (50 % tissue
culture infective dose): Liều gây nhiễm 50 % tế bào;
- FBS (Fetal bovine
serum): Huyết thanh thai bê;
- CPE (Cytopathic
pathogene effect): Bệnh tích tế bào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ARN: Axít ribonucleic;
- ADN: Axít
deoxyribonucleic;
- FMD (Foot and mouth
disease): Lở mồm long móng;
- DNAse (Deoxyribonuclease):
Enzyme thủy phân liên kết của phân tử ADN;
- RNAse (Ribonuclease):
Enzyme thủy phân liên kết của phân tử ARN;
- TBE 10X (Tris-axit boric-
Ethylendiamin Tetraacetic axit): Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần.
4 Thuốc thử, vật liệu
thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương không có RNAse và DNAse, trừ khi có quy định khác.
4.1 Thuốc thử, Tween 20;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Dung dịch axít sunfuric (H2SO4)
1,25 M;
4.4 Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1 N;
4.5 Cồn (Ethanol), từ 70 % đến
100 % (C2H6O);
4.6 Carbonat/Bicarbonat (CaCO3/NaHCO3), dạng viên;
4.7 Glyxerin [C3H5(OH)3];
4.8 Dung dịch TBE 10X;
4.9 Thang chuẩn AND (100 bp)
4.10 Bột agarose;
4.11 Chất nhuộm gel (gel red hoặc
chất nhuộm gel tương đương);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Môi trường MEM (Minimum
Essential Medium)
4.14 Tế bào dòng BHK 21 (Baby
Hamster kidney);
4.15 Dung dịch vi rút lở mồm long
móng;
4.16 Môi trường bảo quản mẫu (xem phụ lục
A);
4.17 Cặp mồi và đoạn dò cho phương
pháp realtime RT-PCR;
4.18 Mẫu chuẩn dương, được chứng
nhận dương tính hoặc ARN chuẩn dương tính tách chiết từ FMDV có giá trị Ct đã
biết trước.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm sinh học, bao gồm những thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Thiết bị, dụng cụ sử dụng chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Buồng cấy an toàn sinh học cấp
2;
5.1.3 Máy lắc trộn vortex, có thể hoạt
động với tốc độ từ 200 g đến 2500 g;
5.1.4 Máy nghiền mẫu hoặc cối, chày sứ,
panh, kéo, vô
trùng;
5.1.5 Dụng cụ tiêu hao như: găng tay, khẩu
trang, bảo hộ cá nhân.
5.2 Thiết bị, dụng cụ cho phương pháp
realtime RT-PCR
5.2.1 Máy PCR, realtime PCR;
5.2.2 Máy ly tâm, có thể thực
hiện ở 1500 g đến 2500 g, 10000 g và 12000 g;
5.2.3 Máy lắc ủ nhiệt;
5.2.4 Máy spindown, máy ly tâm lắng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp ELISA
5.3.1 Máy đọc ELISA, có thể đọc ở
bước sóng từ 450 nm đến 650 nm;
5.3.2 Thiết bị ủ mẫu, có thể duy
trì ở nhiệt độ 37 °C, tốc độ lắc từ 400 rpm đến 700 rpm.
5.4 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp phân lập vi rút trên môi trường tế bào
5.4.1 Đĩa 96 giếng, dùng cho
nuôi tế bào
5.4.2 Lọ nuôi tế bào (T25);
5.4.3 Tủ ấm, có chứa 5 %
CO2, duy trì được ở 37 °C;
5.4.4 Kính hiển vi soi ngược;
Ngoài ra, còn có các loại đầu tip,
pipet, ống nghiệm, đĩa petri và các vật tư tiêu hao phù hợp cho quá trình thực
hiện các biện pháp kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Dịch tễ học
Bệnh lở mồm long móng gây thành dịch
trên nhiều loài động vật móng guốc chẵn, chủ yếu ở trâu bò và lợn.
Bệnh do nhiều typ và tiểu typ của Aphthovirus
gây ra. Các typ huyết thanh có sự phân bố khác nhau. Typ huyết thanh O, A phát
hiện ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới. Trái lại các typ huyết thanh SAT1,
SAT2, SAT3 được giới hạn ở một số nước thuộc Châu Phi. Typ huyết thanh Asia 1
được tìm thấy ở nhiều nước thuộc Châu Á. Trong các ổ dịch, động vật có thể mắc
bệnh do một hoặc cùng một lúc nhiều typ. Bệnh có tính chất lây lan nhanh, mạnh,
rộng đối với động vật mẫn cảm.
Bệnh có thể lây trực tiếp từ động vật
mắc bệnh đến động vật mẫn cảm, hay lây gián tiếp qua sản phẩm động vật (thịt, sữa,
tinh dịch, da), dụng cụ chăn nuôi, vận chuyển gia súc.
6.2 Triệu chứng lâm sàng
Ở trâu bò và lợn hoặc các loài vật
khác đều có chung đặc điểm là sốt trong khoảng từ 2 đến 3 ngày, viêm mụn nước rồi
lở loét ở miệng, vú, vùng móng chân, chảy nhiều nước bọt. Niêm mạc miệng, môi,
lợi, chân răng đỏ ửng. Mụn nước bắt đầu xuất hiện ở bên trong má, mép chân
răng, môi, lợi, và bề mặt lưỡi. Mụn nước phồng lên, có màng bọc mỏng, bên trong
chứa nước trong, sau đục dần. Sau 1 đến 2 ngày, mụn nước bị vỡ, lớp niêm mạc
tróc ra.
Do có viêm mụn nước ở vùng vành móng,
kẽ móng chân làm con vật khó chịu, tỏ ra đau đớn, đi lại khó. Có trường hợp
móng chân bị bong hết ra, phổ biến ở lợn.
Ở con vật cái đang nuôi con, triệu chứng
ở bầu vú, núm vú cũng tương tự như ở miệng và chân làm con vật giảm tiết sữa, sữa
bị giảm phẩm chất. Do đau ở vú nên con mẹ thường không cho con non bú làm con
non bị thiếu sữa. Hơn nữa chính con non cũng bị viêm lở miệng nên không bú được.
Hậu quả có tới 50 % đến 80 % gia súc non bị chết. Con vật mang thai dễ bị sẩy
thai.
6.3 Bệnh tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưỡi trâu, bò thường bị bong tróc biểu
mô 2/3 phía trước, móng bị tụt, mặt ngoài tim có những vệt hoại tử màu trắng
xen kẽ trông giống như da hổ nên gọi là “tim vằn hổ”.
Biến chứng: Viên cơ tim và viêm ruột ở
gia súc non (bê non, lợn dưới 2 tháng tuổi).
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm
7.1.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo hướng dẫn của quy trình mổ
khám TCVN 8402 : 2010.
Mẫu bệnh phẩm: dịch probang, mô cơ tim, biểu mô
của mụn nước chưa vỡ hoặc mới vỡ, dịch mụn nước để phát hiện kháng nguyên vi
rút. Mẫu huyết thanh để phát hiện kháng thể kháng vi rút lở mồm long móng.
Mẫu biểu mô trong vòng 7 ngày kể từ
khi phát hiện bệnh để phát hiện kháng nguyên, còn sau 7 ngày nên lấy mẫu huyết
thanh để phát hiện kháng thể. Mẫu bệnh phẩm biểu mô tối thiểu là 2 g. Bệnh phẩm
sau khi lấy được bảo quản trong dung dịch bảo quản đệm PBS 0,04 M có bổ sung
kháng sinh và Glyxerin 1:1 (xem phụ lục A), pH từ 7,2 đến 7,6 ở nhiệt độ âm 20
°C. Máu được lấy lượng tối thiểu là 3 ml, để máu đông tự nhiên, tách lấy huyết
thanh, bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
Mẫu dịch probang được lấy khi mẫu biểu
mô không sẵn có từ con vật
như trong trường hợp đang hồi phục, hay trường hợp nghi ngờ bệnh lở mồm long
móng mà không thể hiện các dấu hiệu lâm sàng. Cho mẫu probang vào ống thu thập
mẫu có chứa một lượng môi trường vận chuyển (xem phụ lục A) tương đương. Lắc nhẹ
hỗn hợp và đảm bảo pH cuối cùng khoảng 7,6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Xử lý mẫu bệnh phẩm
Mẫu bệnh phẩm là biểu mô của mụn nước
được rửa 01 lần với dung dịch xử lý mẫu biểu mô (xem phụ lục A) hoặc thấm trên
giấy để giảm lượng glycerol, sau đó được nghiền thành huyễn dịch 10 % (ví dụ:
1g biểu mô trong 9 ml dung dịch xử lý mẫu biểu mô (xem phụ lục A)). Ly tâm huyễn
dịch bệnh phẩm 2500 g trong 15 phút (5.2.2). Thu dịch nổi để chẩn đoán phát hiện
vi rút lở mồm long móng bằng phương pháp ELISA, RT-PCR, realtime RT-PCR hoặc
phân lập trên tế bào.
7.2 Phát hiện kháng nguyên
7.2.1 Phương pháp ELISA
- Nguyên tắc: Phản ứng Sandwich ELISA
gián tiếp phát hiện nhiều typ kháng nguyên (O, A, C và Asia 1). Phản ứng được
thực hiện trên đĩa đáy bằng 96 giếng. Khi sử dụng kít ELISA, thực hiện theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Các bước tiến hành tham khảo Phụ lục
B.
7.2.2 Phương pháp RT-PCR và realtime
RT-PCR
7.2.2.1 Chiết tách ARN
- Sử dụng kít chiết tách ARN vi rút lở
mồm long móng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng kít chiết tách
InviMAG Virus DNA/RNA Mini Kit/KF96 1), hoặc có thể sử dụng
các loại kít chiết tách tương đương, phù hợp cho chiết tách ARN vi rút (tham khảo
Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.2 Phương pháp RT-PCR
- Chuẩn bị mồi cho phản ứng RT-PCR:
Trình tự mồi phát hiện vi rút lở mồm long móng (tham khảo Bảng D.1, Phụ lục D).
CHÚ THÍCH: Trình tự cặp mồi cần tham
khảo khuyến cáo của OIE cập nhật mới để lựa chọn mồi phù hợp.
- Tiến hành phương pháp RT-PCR (tham
khảo Phụ lục D).
7.2.2.3 Phương pháp realtime RT-PCR
- Chuẩn bị mồi và đoạn dò cho phản ứng
realtime RT-PCR: Trình tự mồi và mẫu dò để phát hiện vi rút lở mồm long móng
tham khảo Bảng E.1 (xem Phụ lục E).
CHÚ THÍCH: Trình tự cặp mồi và đoạn dò
cần tham khảo khuyến cáo của OIE cập nhật mới để lựa chọn phù hợp.
- Tiến hành phản ứng realtime RT-PCR:
Sử dụng cặp mồi và đoạn dò với nồng độ thích hợp (tham khảo bảng E.2, phụ lục
E) đã chuẩn bị và bộ kít pha hỗn hợp phản ứng (master mix) và cài đặt chu trình
nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng kít Master mix SuperScript ® III Platinum ® One step
Quantitative RT-PCR system 2), Cat. No.: 11732-020
của hãng Invitrogen (nếu áp dụng kít khác có thể thay đổi công thức master mix).
- Lượng hỗn hợp nhân gen cho 1 phản ứng
(tham khảo Bảng E.2, phụ lục E).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cho 20µl hỗn hợp master mix vào ống
PCR 0,2 ml;
+ Cho 5 µl nước tinh khiết, không có
DNase/RNase vào ống PCR đối chứng âm;
+ Cho 5 µl ARN của mẫu vừa chiết tách
vào ống PCR;
+ Cho 5 µl ARN dương chuẩn của vi rút
lở mồm long móng có giá trị Ct đã biết trước vào ống PCR đối chứng dương;
+ Đặt ống PCR vào máy realtime PCR
(5.2.1).
CHÚ THÍCH:
1) Phản ứng realtime RT-PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm.
2) Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime RT-PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị.
- Chu trình nhiệt chạy phản ứng tham
khảo Bảng E.3, Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng được công nhận khi: mẫu đối
chứng dương tính (chuẩn độ trước) phải cỏ giá trị Ct tương đương giá trị Ct đã
biết (± 2 Ct), mẫu đối chứng âm tính không có Ct.
Với điều kiện phản ứng:
+ Mẫu dương tính khi giá trị Ct ≤ 35
+ Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct
+ Mẫu nghi ngờ khi giá trị 35 < Ct
≤ 40
- Đánh giá kết quả: Mẫu có vi rút gây
bệnh lở mồm long móng khi kết quả realtime RT-PCR dương tính. Với những mẫu
nghi ngờ cần được thực hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm
khác để khẳng định kết quả.
7.2.3 Phân lập vi rút trên môi trường
tế bào
- Sử dụng tế bào dòng BHK-21 để phân lập
vi rút lở mồm long móng.
- Nhiễm huyễn dịch bệnh phẩm 1 ml/ lọ
nuôi tế bào (T25).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra bệnh tích tế bào-
cytopathogen effect (CPE) hàng ngày trên kính hiển vi soi ngược (5.4.4).
- Nếu trong 48 giờ có CPE xuất hiện
thì thu huyễn dịch tế bào, ly tâm 2000 g trong 15 phút. Thu dịch nổi giám định
vi rút. Nếu sau 48 giờ không có CPE thì thu huyễn dịch tế bào và cấy chuyển tiếp,
sau 3 lần cấy chuyển không có CPE thì mẫu được coi là âm tính (không có vi rút
lở mồm long móng).
- Giám định vi rút sau phân lập: bằng
phương pháp ELISA hoặc phương pháp realtime RT-PCR.
7.3 Phát hiện kháng thể
7.3.1 Phương pháp ELISA FMD - 3ABC
- Nguyên tắc: Vắc xin chỉ chứa hạt vi
rút tinh sạch nên đáp ứng miễn dịch với vắc xin chỉ tạo ra kháng thể kháng
protein cấu trúc của vi rút. Trong trường hợp vắc xin không tinh sạch, nhiễm
protein không cấu trúc, cũng xảy ra đáp ứng miễn dịch yếu và ngắn đối với loại
protein không cấu trúc này vì hàm lượng rất thấp. Do đó, sử dụng phương pháp
ELISA FMD - 3ABC phát hiện kháng thể kháng protein không cấu trúc có thể kết luận
con vật bị nhiễm vi rút lở mồm long móng chứ không phải do tiêm vắc xin.
- Tiến hành phản ứng ELISA (tham khảo
Phụ lục F).
7.3.2 Phương pháp Liquid phase
blocking ELISA
- Nguyên tắc: Sử dụng bộ kít ELISA
phát hiện kháng thể lở mồm long móng ở gia súc. Dùng để định typ vi rút nếu gia
súc chưa tiêm phòng mà có kháng thể lở mồm long móng tự nhiên dương tính và có thể
dùng để đánh giá hiệu giá kháng thể sau khi tiêm phòng vắc xin lở mồm long
móng. Dựa trên nguyên tắc phản ứng Sandwich ELISA gián tiếp phát hiện và định
typ huyết thanh của kháng thể lở mồm long móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Phương pháp trung hòa vi rút
trên tế bào động vật
Tiến hành phản ứng (tham khảo Phụ lục
H).
8 Kết luận
Gia súc được xác định mắc bệnh lở mồm
long móng khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng của bệnh lở mồm long
móng và phải có kết quả dương tính với một trong những phương pháp xét nghiệm
sau:
- Phương pháp ELISA phát hiện kháng
nguyên dương tính.
- Phương pháp RT-PCR phát hiện vi rút
dương tính.
- Phương pháp realtime RT-PCR phát hiện
vi rút dương tính.
- Phân lập được vi rút trên môi trường
tế bào, và giám định vi rút lở mồm long móng dương tính.
- Phương pháp ELISA phát hiện kháng thể
dương tính ở gia súc chưa tiêm phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp trung hòa trên tế bào
dương tính (chỉ áp dụng đối với gia súc chưa tiêm phòng trong trường hợp chẩn
đoán).
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc thử
A.1 Môi trường pha loãng mẫu huyết
thanh và vi rút
Thành phần:
TPB (29,5 g/L)
5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hepes (1M)
0,5 ml
Glutamine (100X)
0,5 ml
Fungizone (250
ug/ml)
0,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 ml
NaHCO3
(7 %)
0,5 ml
EMEM / BME (1X)
42,5 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên bằng cách lắc đều. Môi trường pha loãng được sử dụng tốt nhất trong 2 tuần,
bảo quản ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C.
A.2 Môi trường duy trì cho phân lập
vi rút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FBS
0,5 ml
TPB (29,5 g/L)
5 ml
Hepes (1M)
0,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 ml
Fungizone (250
ug/ml)
0,5 ml
Penicilline /
Streptinomycine (10 000 Ul)
0,5 ml
NaHCO3
(7 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EMEM / BME (1X)
42 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên bằng cách lắc đều. Môi trường duy trì được sử dụng tốt nhất trong 2 tuần,
bảo quản ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C.
A.3 Môi trường vận chuyển chứa mẫu
probang
Thành phần:
Hepes (1M)
12,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 ml
Penicilline /
Streptinomycine (10000 Ul)
20,0 ml
MEM (1X)
448,5 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên bằng cách lắc đều. Môi trường vận chuyển được bảo quản ở nhiệt độ từ 4 °C
đến 8 °C.
A.4 Dung dịch xử lý, bảo quản mẫu biểu
mô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- PBS 0,04 M
Na2HPO4
4,60 g/L
KH2PO4
0,80 g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,00 g/l
KCl
0,80 g/L
- Kháng sinh
Penicilline
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mycostatine
100 UI/ml
Neomycine
100 UI/ml
Polymicine
50 UI/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý: Khi sử dụng để bảo quản mẫu biểu
mô, pha dung dịch bảo quản với Glyxerin tỷ lệ 1:1
A.5 Dung dịch đệm carbonat /
bicarbonat 0,05 M, pH 9,6
Thành phần:
NaHCO3
2,93 g/L
Na2CO3
1,59 g/L
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên trong nước cất để tạo thành 1 lít dung dịch đệm carbonat/ bicarbonat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần:
Na2HPO4
0,23 g/L
KH2PO4
0,04 g/L
NaCl
1,6 g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KCl
0,04 g/L
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên trong nước cất để tạo thành 1 lít dung dịch PBS 0,002 M. Dùng cho phương
pháp ELISA.
A.7 Dung dịch đệm A: PBS 0,01 M +
0,05 % Tween 20, pH từ 7,2 đến 7,6
Thành phần:
Na2HPO4
1,15 g/L
KH2PO4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NaCl
8,00 g/L
KCl
0,20 g/L
Tween 20
0,50 ml/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8 Dung dịch đệm B: PBS 0,01 M +
0,05 % Tween 20 + 5 % sữa bột tách bơ, pH từ 7,2 đến 7,6
Thành phần:
Na2HPO4
1,15 g/L
KH2PO4
0,20 g/L
NaCl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KCl
0,20 g/L
Tween 20
0,50 ml/L
Sữa bột tách bơ
10,00g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Phương pháp ELISA phát hiện kháng nguyên vi
rút lở mồm long móng
B.1 Cách tiến hành
- Gắn đĩa (coating): Kháng huyết thanh
thỏ kháng vi rút lở mồm long móng của các typ O, A, C và Asia 1 pha loãng
1:1000 với dung dịch đệm carbonat/ bicarboant (xem Phụ lục A), nhỏ 50 µl vào
các giếng tương ứng. Đậy nắp, ủ và lắc ở nhiệt độ 37 °C trong 1 giờ hoặc ủ qua
đêm ở 4 °C.
- Rửa đĩa 3 lần bằng dung dịch rửa PBS
0,002 M (xem Phụ lục A).
- Nhỏ 50 µl kháng nguyên đối chứng
dương tính mạnh (1:10) và yếu (1:100) pha loãng bằng dung dịch đệm A (xem Phụ lục
A) và mẫu bệnh phẩm vào các giếng quy định, ủ và lắc ở nhiệt độ 37 °C trong 1
giờ.
- Rửa 3 lần bằng dung dịch rửa PBS
0,002 M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rửa 3 lần bằng dung dịch rửa PBS
0,002 M
- Nhỏ dung dịch Conjugate (1:200 pha với
dung dịch đệm B): 50 µl/giếng.
- Đậy nắp, ủ và lắc ở nhiệt độ 37°C
trong 45 phút.
- Rửa 3 lần bằng dung dịch rửa PBS
0,002 M
- Nhỏ cơ chất chromogen (dung dịch
chromogen + 5 % cơ chất H2O2 3%): 50 µl/giếng, để 15 phút
ở nhiệt độ phòng, nơi tối.
- Dừng phản ứng: nhỏ dung dịch H2SO4
1,25 M với 50 µl/giếng.
B.2 Đọc kết quả
- Đọc bằng máy đọc ELISA (5.3.1) chọn
bước sóng 492 nm.
+ Nếu giá trị OD > 0,1 sau khi đã
trừ đi giá trị trung
bình của cột trắng thì phản ứng được coi là dương tính với serotyp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Sơ
đồ đĩa phản ứng ELISA phát hiện kháng nguyên
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
0
++
++
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BI
BI
1
1
3
3
5
5
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+
+
BI
BI
1
1
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
C
++
++
+
+
BI
BI
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
5
5
Asia 1
++
++
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BI
1
1
3
3
5
5
O
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
BI
BI
2
2
4
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
++
++
+
+
BI
BI
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
6
C
++
++
+
+
BI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
4
4
6
6
Asia 1
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
BI
BI
2
2
4
4
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++: kháng nguyên đối
chứng dương tính mạnh
+: kháng nguyên đối
chứng dương tính yếu
1, 2, 3, 4, 5, 6: mẫu
xét nghiệm
BI: mẫu trắng
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình chiết tách ADN/ARN
Sử dụng kít chiết tách ADN/ARN. Hiện
nay có rất nhiều
các loại kít chiết tách khác nhau được cung cấp trên thị trường. Do đó, tùy thuộc
vào điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm để lựa chọn bộ kít phù hợp. Nếu sử dụng
kít chiết tách InviMAG Virus DNA/RNA Mini Kít/ KF96, Cat. No: 7441050100 bằng
máy Thermo Scientific KingFisher KF 96 (5.2.5) thì các bước được thực hiện như
sau:
C.1 Chuẩn bị
- Dung dịch đệm Lysis Buffer RV: Cho
thêm Proteinase K và Carrier RNA vào dung dịch đệm Lysis theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Dung dịch này được bảo quản ở nhiệt độ phòng 15 °C đến 30 °C.
- Dung dịch hạt từ (Bead Mix): Cho
dung dịch MAP vào dung dịch Binding theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch rửa 1 (Washing Wash 1),
dung dịch rửa 2 (Washing Wash 2): Cho thêm ethanol 100 % vào dung dịch theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch Elution Buffer: dung dịch
thu hồi RNA/DNA sau khi tách chiết được sử dụng trực tiếp từ ống gốc của bộ
kít.
C.2 Tiến hành tách chiết mẫu tự động
bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF
- Hút 200 µl dung dịch đệm Lysis
Buffer cho vào ống eppendorf 1,5 ml vô trùng có ghi sẵn ký hiệu mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ly tâm lắng (5.2.4) để kéo các phần
bám trên nắp ống eppendorf xuống.
- Đặt các ống eppendorf lên máy lắc ủ
nhiệt (5.2.3), lắc với vận tốc 750 g trong 15 phút ở nhiệt độ 65 °C.
- Lấy các ống eppendorf ra khỏi máy lắc
ủ nhiệt (5.2.3) và sắp xếp thứ tự trên khay chứa.
- Chuẩn bị các đĩa 96 giếng sâu và đĩa
96 thu hồi ARN của kít.
- Hút dung dịch mẫu sau khi lắc nhiệt
vào đĩa 96 giếng sâu thứ 1 theo sơ đồ mẫu. Đĩa 96 giếng sâu thứ 2: cho vào 800 µl
dung dịch Washing Wash 1, Đĩa 96 giếng sâu thứ 3 và 4: mỗi giếng 800 µl dung dịch
Washing Wash 2, đĩa 96 giếng thu hồi ARN cho vào 100 µl dung dịch Elution
Buffer.
- Sau đó cho thêm
vào đĩa 96 giếng sâu thứ 1 (giếng chứa hỗn hợp mẫu và dung dịch đệm Lysis
Buffer) 420 µl dung dịch hạt từ.
- Chọn chương trình máy chiết tách
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để gắn các đĩa mẫu và dung dịch chiết tách vào
bên trong máy chiết tách.
- Vận hành máy theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Sau khi chiết tách ADN/ARN đã hoàn tất.
Lấy đĩa thu ARN ra khỏi máy và đặt vào tủ an toàn sinh học cấp 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu ADN/ARN được bảo quản ở 4 °C để
sẵn sàng thực hiện phản ứng realtime RT PCR/ RT PCR. Trong trường hợp mẫu
ADN/ARN chưa thực hiện phản ứng realtime RT PCR/ RT PCR thì mẫu cần được lưu trữ
ở nhiệt độ âm 20 °C hoặc âm 80 °C.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Phương pháp RT- PCR Phát hiện ARN vi rút lở mồm
long móng
D.1 Trình tự mồi
Bảng D.1 -
Trình tự mồi
Mồi
Chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
bp
1R
Ngược
CCA GTC CCC TTC TCA GAT C
328
1F
Xuôi
GCC TGG TCT TTC CAG GTC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2 -
Thành phần phản ứng RT-PCR
Thành phần
nguyên liệu
(Theo hướng
dẫn của kít QIAGEN One Step RT-PCR Kit)
Nồng độ
nM
Thể tích
cho 1 phản ứng
µl
Nước không có RNAse và DNAse
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OneStep RT-PCR buffer 5X
5,0
dNTP Mix
10
1,0
Mồi xuôi
10
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1,0
Enzyme Mix
1,0
Mẫu chiết tách (ARN)
5,0
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt phản ứng RT-PCR
Nhiệt độ
°C
Thời gian
Số chu kỳ
50 (*)
30 phút (*)
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 phút (*)
01
94
30 giây
30
55
30 giây
72
30 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 phút
01
Giữ ở 4 °C
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kít One Step RT-PCR Kít Cat.No: 210210 (Qiagen).
D.3 Điện di sản phẩm RT-PCR
- Chuẩn bị thạch Agarose (4.10) 2 %
pha trong dung dịch TBE (4.8) 0,5X bổ sung chất nhuộm gel (4.11)
(ví dụ như: gel red) với tỷ lệ theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Đổ thạch vào khuôn điện di (có lược).
- Thạch khô, rút lược ra và cho thạch
vào bể điện di có chứa dung dịch TBE 1X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng thang chuẩn ADN (100 bp)
(4.9).
LƯU Ý: Khi chạy điện di sản phẩm PCR
phải có mẫu đối chứng dương và đối chứng âm.
- Đậy nắp bể điện di lại và kết nối với
dòng điện, phải đảm bảo dòng điện được kết nối đúng cực. Điện di trong vòng 45
phút với hiệu điện thế 80 V - 100 V.
- Sau khi điện di xong, tắt nguồn điện,
lấy thạch ra rửa nước trong 5 phút và đọc kết quả bằng ánh sáng UV thích hợp,
chụp ảnh.
- Đọc kết quả:
+ Mẫu dương tính: Xuất hiện vạch và có
kích thước bằng kích thước giống mẫu đối chứng dương (328 bp).
+ Mẫu âm tính: Không có vạch.
- Đánh giá kết quả: Có vi rút lở mồm
long móng ở trong mẫu bệnh phẩm nếu kết quả PCR dương tính.
Nếu kết quả nghi ngờ cần lấy sản phẩm
PCR giải trình tự gen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Phương pháp realtime RT- PCR Phát hiện ARN vi
rút lở mồm long móng
Bảng E.1 -
Trình tự mồi và đoạn dò
Mồi và đoạn
dò
Trình tự
(5'-3’)
Mồi xuôi FMDV_Callahan 3DF
ACT GGG TTT TAC AAA CCT GTG A
Mồi ngược FMDV_Callahan 3DR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn dò FMDV_Callahan 3DP
FAM-TCC TTT GCA CGC CGT GGG AC-BHQ1
Mồi xuôi FMDV_SA-IR-219-246F
CAC YTY AAG RTG ACA YTG RTA CTGGTA C
Mồi ngược FMDV_SA-IR-315-293R
CAG ATY CCR AGT GWC ICI TGT TA
Đoạn dò FMDV_SAmulti2-P-IR-292-269R
FAM-CCT CGG GGT ACC TGA AGG GCA
TCC-BHQ1
Bảng E.2 -
Thành phần phản ứng realtime RT-PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Theo hướng
dẫn của kít Invitrogen Superscript III qRT-PCR Kít)
Nồng độ
µM
Thể tích
cho 1 phản ứng
µl
Nước không có RNAse và DNAse
5,5
Dung dịch đệm 2X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
Mồi xuôi FMDV_Callahan 3DF
20
0,5
Mồi ngược FMDV_Callahan 3DR
20
0,5
Đoạn dò FMDV_Callahan 3DP
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi FMDV_SA-IR-219-246F
20
1
Mồi ngược FMDV_SA-IR-315-293R
20
1
Đoạn dò FMDV_SAmulti2-P-IR-292-269R
6
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Mẫu chiết tách (ARN)
5
Tổng thể tích cho 1
phản ứng
25
Bảng E.3 -
Chu trình nhiệt phản ứng realtime RT-PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Thời gian
Số chu kỳ
50 (*)
15 phút (*)
01
95 (*)
2 phút (*)
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 giây
40
60
40 giây
(ghi nhận
tín hiệu quang)
Lưu ý: Nhiệt độ và thời gian (*) chỉ
phù hợp với kít SuperScript ®
III Platinum ® One step Quantitative RT-PCR system, Cat. No.:
11732-020 của hãng Invitrogen.
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng kít thương mại PrioCHECK™ FMDV
NS Antibody ELISA Kit với Catalog
number: 7610770.
F.1 Tiến hành phản ứng
Ngày 1
- Cho 80 µl ELISA buffer đến tất cả
các giếng trong đĩa phản ứng.
- Cho 20 µl mẫu đối chứng âm vào giếng
A1 và B1.
- Cho 20 µl mẫu đối chứng dương yếu
vào giếng C1 và D1.
- Cho 20 µl mẫu đối chứng dương mạnh
vào giếng E1 và F1.
- Cho 20 µl huyết thanh xét nghiệm vào
các giếng theo sơ đồ xét nghiệm.
- Dán kín đĩa bằng tấm dán có sẵn
trong bộ kít và lắc đều đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày 2
- Rửa đĩa phản ứng 6 lần với nước rửa
từ 200 µl đến 300 µl/giếng.
- Cho 100 µl Conjugate đã pha loãng
vào tất cả các giếng.
- Dán kín đĩa bằng tấm dán có sẵn
trong bộ kít và ủ 60 phút ± 5 phút ở nhiệt độ 22 °C ± 3 °C.
- Rửa đĩa phản ứng 6 lần với nước rửa
từ 200 µl đến 300 µl/giếng.
- Cho 100 µl dung dịch TMB vào tất cả
các giếng, ủ 20 phút ở nhiệt độ 22 °C ± 3 °C.
- Cho 100 µl dung dịch Stop vào tất cả
các giếng.
- Đọc đĩa ở bước sóng 450 nm trên máy
đọc ELISA (5.3.1).
F.2 Phân tích kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tính giá trị trung bình OD450 ở
giếng A1 và B1 (giá trị OD450 max).
3. Giá trị PI (Percentage Inhibition)
của mẫu đối chứng và mẫu huyết thanh xét nghiệm được tính bởi công thức: Pl =
100 - ((Giá trị OD450 mẫu xét nghiệm/ giá trị OD450 max) x 100).
F.3 Đánh giá kết quả
- Giá trị Pl trung bình của mẫu đối chứng
dương yếu phải > 50 %.
- Glá trị Pl trung bình của mẫu đối chứng
dương mạnh phải > 70 %.
- Giá trị trung bình OD450
của mẫu đối chứng âm phải > 1,000.
F.4 Giải thích kết quả
- Nếu giá trị Pl của mẫu < 50 % (Pl
< 50 %): mẫu không có kháng thể.
- Nếu giá trị Pl của mẫu ≥ 50 % (Pl ≥
50 %): mẫu có kháng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Phương pháp Liquid phase blocking ELISA phát
hiện kháng thể FMDV
G.1 Cách tiến hành
- Gắn đĩa ELISA: Kháng huyết thanh thỏ
kháng vi rút lở mồm long móng đã pha loãng 1:1000 với dung dịch đệm carbonat/
bicarbonat (xem phụ lục A), nhỏ 50 µl/giếng. Đậy nắp, ủ và lắc ở nhiệt độ 37 °C
trong 1 giờ hoặc ủ qua đêm (từ 16 giờ đến 18 giờ) ở nhiệt độ 22 °C ± 3 °C.
- Chuẩn bị hỗn hợp kháng nguyên-huyết
thanh, trên đĩa 96 giếng đáy chữ U:
+ Huyết thanh đối chứng và kiểm tra được
pha loãng 1:16 với dung dịch đệm A (xem phụ lục A), 50 µl/giếng.
+ Kháng nguyên pha loãng 1:100 với
dung dịch đệm A (xem phụ lục A), 50 µl/giếng.
- Hỗn hợp được ủ qua đêm (từ 16 giờ đến
18 giờ) ở 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển 50 µl hỗn hợp kháng
nguyên-huyết thanh từ đĩa chữ U sang đĩa ELISA theo vị trí tương ứng. Đậy nắp, ủ
lắc (5.3.2) ở nhiệt độ 37 °C trong 1 giờ.
- Rửa 3 lần bằng dung dịch rửa PBS
0,002 M (xem Phụ lục A)
- Nhỏ kháng huyết thanh chuột lang
kháng vi rút lở mồm long móng pha loãng 1:100 với dung dịch đệm B (xem Phụ lục
A), 50 µl/giếng. Đậy nắp, ủ lắc (5.3.2) ở nhiệt độ 37 °C trong 1 giờ
- Rửa 3 lần bằng dung dịch rửa PBS
0,002 M (xem Phụ lục A)
- Nhỏ conjugate: pha loãng 1:200 với
dung dịch đệm B (xem Phụ lục A), 50 µl/giếng. Đậy nắp, ủ lắc (5.3.2) ở nhiệt độ
37 °C trong 1 giờ.
- Rửa 3 lần bằng dung dịch rửa PBS
0,002 M (xem Phụ lục A)
- Nhỏ cơ chất chromogen (dung dịch
chromogen + 5 % cơ chất H2O2 3%): 50 µl/giếng, để 15 ± 5
phút ở nhiệt độ phòng, nơi tối.
- Dừng phản ứng: nhỏ 50 µl/giếng bằng
dung dịch H2SO4 1,25 M.
G.2 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính Pl: Pl = 100 - ((OD mẫu /OD
trung bình Ca) x 100)
+ Nếu Pl ≥ 50 thì mẫu được coi là
dương tính, trong huyết thanh có kháng thể vi rút gây bệnh lở mồm long móng.
+ Nếu PI < 50 thì mẫu được coi là
âm tính.
Xác định hiệu giá kháng thể, mẫu huyết
thanh được pha như sau:
- Huyết thanh kiểm tra: Pha loãng theo
tỷ lệ 1:8 với dung dịch đệm A (xem Phụ lục A).
- Nhỏ dung dịch dung dịch đệm A: 50
µl/giếng vào các lỗ của đĩa chữ U bắt đầu từ cột 3 cho đến cột thứ 12 của tất cả
các hàng.
- Nhỏ huyết thanh kiểm tra đã pha
loãng 1:8 vào các lỗ tương ứng 50 µl/giếng và pha loãng theo cơ số 2 từ hàng A
đến hàng D và từ hàng E đến hàng H.
- Huyết thanh đối chứng: Chuẩn bị giống
phát hiện kháng thể
- Nhỏ kháng nguyên đã pha loãng theo tỷ
lệ cho trước 50 µl/giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các bước sau tiến hành theo trình tự
giống phản ứng ELISA phát hiện kháng thể.
- Nếu tất cả giá trị Pl trong 2 giếng
của mẫu huyết thanh xét nghiệm nhỏ hơn 50 (Pl<50) thì mẫu này được xem là
không có kháng thể (mẫu âm tính).
- Nếu có một trong 2 giếng đó có giá
trị Pl lớn hơn 50 (Pl >50) ở độ pha loãng 1/32 nhưng tất cả các giá trị Pl ở
độ pha loãng kế tiếp có Pl<50 thì mẫu xét nghiệm này có hiệu giá kháng thể
là 1/32 .
- Nếu cả hai giếng có giá trị Pl lớn
hơn 50 (Pl >50) ở độ pha loãng 1/32 và tất cả các giá trị Pl ở độ pha loãng
kế tiếp có
Pl<50 thì mẫu này có hiệu giá kháng thể là 1/45 và mẫu xét nghiệm này được
xem là mẫu có kháng thể (mẫu dương tính).
- Hiệu giá kháng thể của các mẫu xét
nghiệm có giá trị Pl lớn hơn 50 (Pl>50) ở độ pha loãng 1/32 có thể tham khảo
ở bảng G.3. Nếu hiệu giá kháng thể lớn hơn 90 (>90) cho biết rằng con vật
này có khả năng bảo hộ với serotype vi rút lở mồm long móng tương đồng với
kháng nguyên sử dụng trong phản ứng.
Bảng G.1 - Sơ
đồ đĩa phản ứng ELISA phát hiện kháng thể
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C++
C++
1
1
9
9
17
17
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
33
B
C++
C++
2
2
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
26
26
34
34
C
C+
C+
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
19
19
27
27
35
35
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C+
4
4
12
12
20
20
28
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
E
C-
C-
5
5
13
13
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
29
37
37
F
C-
C-
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
22
22
30
30
38
38
G
Ca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
15
15
23
23
31
31
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Ca
Ca
8
8
16
16
24
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
40
40
Bảng G.2 - Sơ
đồ đĩa phản ứng ELISA xác định hiệu giá kháng thể
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
A
C++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3
3
5
5
7
7
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C++
C++
1
1
3
3
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
9
9
C
C+
C+
1
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
7
7
9
9
D
C+
C+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
3
5
5
7
7
9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C-
C-
2
2
4
4
6
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
F
C-
C-
2
2
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
8
8
10
10
G
Ca
Ca
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
6
6
8
8
10
10
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca
2
2
4
4
6
6
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
CHÚ THÍCH C++: huyết
thanh đối chứng dương tính mạnh
C+: huyết thanh đối chứng
dương tính yếu
C-: huyết thanh đối chứng
âm tính
Ca: đối chứng kháng nguyên
1 đến 40: mẫu
Bảng G.3 - Bảng
tính hiệu giá kháng thể
Huyết thanh
pha loãng
Mẫu huyết
thanh với những giá trị Pl khác nhau >50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
32
+-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++
++
++
++
++
64
--
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++
++
++
++
128
--
--
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+-
++
++
++
256
--
--
--
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
+-
++
Hiệu giá
kháng thể
32
45
64
90
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256
>256
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Phương pháp trung hòa vi rút trên tế bào động
vật (VNT)
Mẫu huyết thanh phải được xử lý nhiệt ở 56 °C
trong 30 phút trước khi xét nghiệm.
Pha loãng dung dịch vi rút sử dụng với
100TCID50/ 50 µl.
H.1 Thực hiện trên đĩa phản ứng: Huyết thanh
pha loãng bắt đầu: 1/4 đến 1/512.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 50 µl dung dịch vi rút với 100
TCID50 /50 µl vào các giếng.
- Ủ đĩa ở 37 °C, 5 % CO2
trong 60 phút
- Sau khi ủ xong, cho 50 µl tế bào BHK
21 (106 tế bào/ml trong môi trường chứa 10 % FBS) vào tất cả các giếng
- Ủ đĩa ở 37 °C, 5 % CO2
trong 48 giờ.
Kiểm tra tế bào hằng ngày dưới kính hiển
vi soi ngược (5.4.4) để ghi nhận bệnh tích tế bào.
H.2 Thực hiện trên đĩa đối chứng
- Đối chứng huyết thanh: Huyết thanh đối
chứng âm và dương tính (đã biết trước hiệu giá kháng thể) pha loãng bắt đầu:
1/4 đến 1/512.
+ Mỗi độ pha loãng huyết thanh được
cho vào 2 giếng, mỗi giếng 50 µl.
+ Cho 50 µl dung dịch vi rút với
100TCID50 / 50 µl vào các giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sau khi ủ xong, cho 50 µl tế bào BHK
21 (106 tế bào/ml) vào tất cả các giếng
+ Ủ đĩa ở 37 °C, 5 % CO2
trong 48 giờ
- Đối chứng tế bào
+ Cho 100 µl môi trường vào giếng A6 đến
D6 và A7 đến D7.
+ Ủ đĩa ở 37 °C, 5 % CO2
trong 60 phút
- Đối chứng môi trường
+ Cho 150 µl môi trường vào giếng E6 đến
H6 và E7 đến H7.
+ Ủ đĩa ở 37 °C, 5 % CO2
trong 60 phút
H.3 Chuẩn độ lại vi rút sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 50 µl môi trường vào các giếng từ
A9 đến H12.
- Cho 50 µl vi rút pha loãng 10-1
và các giếng từ A9 đến H9.
- Cho 50 µl vi rút pha loãng 10-2
và các giếng từ A10 đến H10.
- Cho 50 µl vi rút pha loãng 10-3
và các giếng từ A11 đến H11.
- Cho 50 µl vi rút pha loãng 10-4
và các giếng từ A12 đến H12.
- Ủ đĩa ở 37 °C, 5 % CO2
trong 60 phút
Sau khi ủ xong, cho 50 µl tế bào BHK
21 (106 tế bào/ml) vào tất cả các giếng từ A1 đến H4, từ A6 đến D6,
từ A7 đến D7 và từ A9 đến H12
- Ủ đĩa ở 37 °C, 5 % CO2 trong
60 phút
- Kiểm tra tế bào hằng ngày dưới kính
hiển vi soi ngược (5.4.4) để ghi nhận bệnh tích tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hiệu giá kháng thể trung hòa của
mẫu huyết thanh dựa vào công thức Karber (1931).
Hiệu giá trung hòa 50% = a + 0,5 - 1/n
x Σrl
Với: a: độ pha loãng huyết thanh cao
nhất có ít nhất một giếng không có bệnh tích tế bào (lấy giá trị số mũ).
Σrl: tổng số giếng có bệnh tích tế bào
trong các độ pha loãng có ít nhất một giếng không có bệnh tích tế bào.
n: số giếng sử dụng cho một độ pha
loãng
H.5 Điều kiện để
chấp nhận kết quả
- Đối chứng môi trường và tế bào: bình
thường
- Hiệu giá của mẫu đối chứng huyết
thanh dương chuẩn chỉ chênh lệch ± 1 độ pha loãng bậc 2 so với hiệu giá đã biết
(log10 độ pha loãng bậc 2 của hiệu giá đã biết ± 0,3)
- Hiệu giá chuẩn độ lại của vi rút nằm
trong khoảng log10 hiệu giá vi
rút đã biết ± 0,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu có hiệu giá kháng thể trung hòa
50 % ≥ 1,65 (1/45) được xem là mẫu dương tính.
- Mẫu không có hiệu kháng thể trung
hòa 50 % ≤ 1,2 (1/16) được xem là mẫu âm tính.
- Mẫu có hiệu giá kháng thể trung hòa
từ 50 % từ 1,2(1/16) đến 1,65 (1/45) được xem là mẫu nghi ngờ. Nếu mẫu kiểm tra
lại lần 2 có hiệu giá > 1,2 (1/16) được xem là mẫu dương tính.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE (Office International des
Epizooties), 2017. Foot and mouth Disease. Chapter 3.1.8. Terrestrial
Manual.
[2] Chi cục Thú y vùng VI, 2017. Quy
trình phát hiện vi rút gây bệnh lở mồm long móng bằng kỹ thuật realtime RT-PCR.
1) và 2) Thông tin này
đưa ra để tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản
phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương.