TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11953-12:2018
ISO 16900-12:2016
PHƯƠNG
TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ THIẾT BỊ THỬ- PHẦN 12: XÁC ĐỊNH
CÔNG THỞ TRUNG BÌNH THEO THỂ TÍCH VÀ ÁP SUẤT HÔ HẤP ĐỈNH
Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 12:
Determination of volume-averaged work of breathing and peak respiratory pressures
Lời nói đầu
TCVN 11953-12:2018 hoàn toàn tương đương với
ISO 16900-12:2016.
TCVN 11953-12:2018 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11953 (ISO 16900), Phương
tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử, gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11953-2:2017 (ISO
16900-2:2009), Phần 2: Xác định trở lực hô hấp;
- TCVN 11953-3:2017 (ISO
16900-3:2012), Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi;
- TCVN 11953-4:2017 (ISO 16900-4:2011),
Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di trú, giải hấp và
thử động cacbon
monoxit;
- TCVN 11953-6:2017 (ISO
16900-6:2015), Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối
nối;
- TCVN 11953-7:2017 (ISO
16900-7:2015), Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế;
- TCVN 11953-8:2017 (ISO
16900-8:2015), Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ
cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ;
- TCVN 11953-9:2017 (ISO
16900-9:2015), Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit trong khí
hít vào;
- TCVN 11953-11:2018 (ISO
16900-11:2013), Phần 11: Xác định trường nhìn;
- TCVN 11953-12:2018 (ISO
16900-12:2016), Phần 12: Xác định công thở trung bình theo thể tích và áp
suất hô hấp đỉnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn ISO 16900 còn các tiêu
chuẩn sau:
- ISO 16900-5:2016, Respiratory protective
devices - Methods of test and test equipment - Part 5: Breathing machine,
metabolic simulator, RPD headforms and torso, tools and verification tools;
- ISO 16900-10:2015, Respiratory protective
devices - Methods of test and test equipment - Part 10: Resistance to ignition,
flame, radiant heat and heat;
- ISO 16900-14:2015, Respiratory protective
devices - Methods of test and test equipment - Part 14: Measurement of sound
level.
Lời giới
thiệu
Tiêu chuẩn này được dùng để bổ sung
cho các tiêu chuẩn tính năng có liên quan của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp
(PTBVCQHH). Các phương pháp thử được qui định cho phương tiện hoàn chỉnh hoặc
bộ phận của phương tiện. Nếu có sai lệch từ phương pháp thử trong tiêu chuẩn này, thì các sai lệch
này phải được quy định trong tiêu chuẩn tính năng có liên quan.
PHƯƠNG TIỆN
BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ THIẾT BỊ THỬ- PHẦN 12: XÁC ĐỊNH CÔNG
THỞ TRUNG BÌNH THEO THỂ TÍCH VÀ ÁP SUẤT HÔ HẤP ĐỈNH
Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 12:
Determination of volume-averaged work of breathing and peak respiratory
pressures
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định công thở trung bình
theo thể tích và áp suất hô hấp đỉnh áp dụng cho phương tiện bảo vệ cơ quan
hô hấp.
Công đàn hồi, ảnh hưởng sinh lý
đàn hồi, và thông tin về ảnh hưởng sinh lý của công thở (WOB) được qui định
trong ISO 16976-4 và không được
đề cập trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 16972, Respiratory protective
devices - Terms, definitions, graphical symbols and units of measurement
(Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu bằng hình
ảnh và đơn vị đo)
ISO 16900-5, Respiratory protective
devices - Methods of test and test equipment - Part 5: Breathing machine,
metabolic simulator, RPD headforms and torso, tools and verification tools
(Phương tiện bảo vệ cơ quan
hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 5: Máy tạo nhịp thở, thiết bị mô
phỏng sự tiêu hao năng lượng, đầu giả và thân giả cho PTBVCQHH, dụng
cụ và dụng cụ kiểm tra)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa
trong ISO 16972 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần thở trong một phút
CHÚ THÍCH Tính bằng lần thở trên
phút
3.2
Độ đàn hồi (elastance)
E
Áp suất thay đổi có nguyên
nhân từ sự thay đổi thể tích.
CHÚ THÍCH Tính bằng
kPa/l.
3.3
Thể tích tăng (tidal volume)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lớn của một lần thở
CHÚ THÍCH Tính bằng lít.
3.4
Áp suất trung bình theo thể tích
(volume-averaged pressure)
WOB/VT
Công thở chia cho thể tích tăng
(3.3).
CHÚ THÍCH 1 Tính bằng kPa.
CHÚ THÍCH 2 WOB/VT
có thể được xác định riêng cho một lần hít vào, một lần thở ra, hoặc cho cả một
chu kỳ hít thở.
4 Điều kiện ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số lượng mẫu thử;
b) Các thông số vận hành qui định cho
PTBVCQHH;
c) Lựa chọn và phương tiện hỗ trợ phép
thử như đầu giả/thân giả
PTBVCQHH;
d) Bất kỳ sự điều hòa sơ bộ hoặc phép
thử nào;
e) Chế độ thông khí theo phút;
f) Nhiệt độ để thực hiện phép thử.
5 Yêu cầu chung của
phép thử
Nếu không có qui định khác, các giá
trị đưa ra trong tiêu chuẩn này được biểu thị bằng các giá trị danh nghĩa. Loại
trừ các giới hạn nhiệt độ, các giá trị không được nói rõ là tối đa hoặc tối thiểu thì
phải có dung sai ± 5 %. Nếu không có qui định khác, nhiệt độ xung quanh để thử
phải từ 16 °C đến 32 °C và độ ẩm tương đối (50 ± 30) %. Các giới hạn nhiệt độ qui định
phải có độ chính xác ± 1 °C.
Nếu đánh giá cho các tiêu chí
đạt/không đạt tùy thuộc vào phép đo thì phải ghi lại độ không đảm bảo đo theo qui
định trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PTBVCQHH được lắp vào đầu giả/thân giả
và được vận hành ở điều kiện tối thiểu theo qui định của nhà sản xuất, nếu
không có qui định khác thì theo các
tiêu chuẩn tính năng.
Máy tạo nhịp thở và thiết bị mô phỏng sự
trao đổi chất, nếu có thể, được vận hành với sự kết hợp của thể tích tăng và
nhịp thở, theo tiêu chuẩn tính năng có liên quan. Công thở được tính từ các giá
trị đo được của thể tích và áp suất. Các giá trị ghi lại này cũng sẽ cung cấp
các giá trị áp suất đỉnh.
Sự công nhận các phép đo và cách tính công thở
được thực hiện bằng cách sử dụng lỗ kiểm tra theo qui định trong ISO 16900-5.
Sự công nhận chức năng hiệu chuẩn của
máy tạo nhịp thở/thiết bị mô phỏng sự trao đổi chất được thực hiện bằng
cách sử dụng lỗ kiểm tra theo qui định trong ISO 16900-5. Sự công nhận này là
thỏa đáng khi các giá trị tính toán WOB cho ra kết quả theo các dữ liệu được
thể hiện trong Bảng 1.
7 Thiết bị, dụng cụ
7.1 Cách bố trí
máy tạo nhịp thở/thiết bị mô phỏng sự trao đổi chất
Phải sử dụng máy tạo nhịp thở hoặc
thiết bị mô phỏng sự trao đổi chất đáp ứng các yêu cầu của ISO 16900-5. Ví dụ
về cách bố trí được thể hiện trên Hình 1.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Máy tạo nhịp
thở
3 Cảm biến chuyển vị
4 Cảm biến áp
suất ở miệng ống dẫn khí
5 Bộ chuyển đổi
áp suất, nếu tách rời 4
6 Thiết bị thu
dữ liệu
CHÚ THÍCH Mũi tên hai
chiều và mũi tên
một chiều chỉ rõ chuyển động của piston máy tạo nhịp thở và hưởng dòng khí tương
ứng.
Hình 1 - Sơ đồ cách bố trí
để đo công thở
7.2 Đầu giả
PTBVCQHH/thân giả PTBVCQHH
Sử dụng đầu giả PTBVCQHH/thân giả
PTBVCQHH, theo qui định trong ISO 16900-5. Đối với PTBVCQHH có chụp hô hấp loại
E (xem tiêu chuẩn tính năng), tùy thuộc vào thiết kế, có thể cần điều
chỉnh chế độ thiết lập phép thử để mô phỏng sự tiêu hao một lượng thể tích do
tay và chân của người sử dụng bởi vì nó có thể ảnh hưởng đến sự quản lý dòng
khí của PTBVCQHH. Có thể cần lắp PTBVCQHH vào để cho phép đặt cảm biến hoặc đầu
dò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chuyển đổi áp suất vi sai đo áp
suất dương và áp suất âm so với
áp suất môi trường được tạo ra trong khi thở. Áp suất hô hấp này
phải được đo bằng cảm biến áp suất trong đầu giả PTBVCQHH hoặc tấm che miệng
được gắn theo qui định trong ISO 16900-5. Hệ thống đo áp suất có thể đo được ở tần số lên
đến 50 Hz với sự suy giảm tín hiệu nhỏ hơn 3 dB.
7.4 Phép đo thể
tích
Thể tích phải được xác định từ sự
chuyển động của piston, được đo bằng bộ cảm biến chuyển vị gắn trên máy
tạo nhịp thở.
7.5 Thu nhận dữ
liệu
Các tín hiệu áp suất và thể tích phải
được thu nhận ở tối thiểu
100 Hz trên đường thở.
8 Qui trình thử
8.1 Sử dụng lỗ
kiểm tra phù hợp theo qui định trong ISO 16900-5 để xác nhận
rằng công thở đo được (WOB) từ hệ thống thử sử dụng có dung sai như trong Bảng
1.
8.2 Lắp chụp hô
hấp hoặc PTBVCQHH hoàn chỉnh, theo thông tin do nhà sản xuất cung cấp, vào đầu
giả/thân giả PTBVCQHH có kích thước phù hợp, và vận hành PTBVCQHH theo qui định
trong điều kiện ban đầu. Chụp hô hấp phải được lắp khít vào đầu giả.
8.3 Nối đường thở
vào đầu giả/thân giả PTBVCQHH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Thu thập dữ
liệu ở chế độ thông
khí theo phút như được cho trong điều kiện ban đầu. Sau khi ổn định, tính giá
trị trung bình cho 10 lần thở liên tiếp bất kỳ, tính công thở, áp suất đỉnh hít
vào và áp suất đỉnh
thở ra.
8.6 Lấy PTBVCQHH
ra khỏi đầu giả/thân giả và lặp lại từ 8.2 đến 8.5 cho lượng mẫu thử yêu cầu.
8.7 Lặp lại 8.1
Bảng 1 - Các
giá trị áp suất trung bình theo thể tích (WBO/VT) đối với hai lỗ
kiểm tra
Chế độ
thông khí theo phút
Nhịp thở
Thể tích tăng
(VT)
Lỗ A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WOB/VT
Sự không
đối xứng tối đaa
WOB/VT
Sự không
đối xứng tối đaa
l/min
min-1
I
kPa
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
10 ±0,3
10,0
1,0
0,06 ± 0,01
8
8
20 ± 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,22 ± 0,02
5
5
35 ± 0,7
23,3
1,5
0,62 ± 0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
50 ± 1,0
25,0
2,0
1,22 ± 0,06
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,5
2,0
2,02 ± 0,10
5
0,62 ± 0,03
5
85 ± 1,7
34,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1,05 ± 0,05
5
105 ± 1,1
42,0
2,5
-
5
1,58 ± 0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135 ± 1,4
45,0
3.0
-
8
2,60 ± 0,13
8
a Tính không
đối xứng được tính bằng giá trị tuyệt đối về sự chênh lệch giữa một và tỷ số
giữa áp suất đỉnh thở ra và áp suất đỉnh hít vào, tính bằng phần trăm.
CHÚ THÍCH Qui trình kiểm tra
xác định liệu máy tạo nhịp thở có khả năng cho kết quả công thở chấp nhận được hay không. Khi kết
quả công thở không nằm trong giới hạn chấp nhận được, phải chỉ rõ sai sót trong máy
tạo nhịp thở hoặc thiết bị mô phỏng sự trao đổi chất và ống dẫn. Các
sai sót chung dưới đây có thể dẫn đến sai lệch kết quả công thở so với các
giá trị cho trong
Bảng 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có quá nhiều chỗ uốn cong đột
ngột hoặc ống khuỷu vuông góc trong ống dẫn;
- Sự cản dòng trong ống dẫn;
- Dạng sóng không chuẩn (không có dạng
hình sin);
- Các phép tính sai.
9 Tính công thở
(WBO)
9.1 Yêu cầu
chung
Công thở (WOB) được tính trên các chu
kỳ thở trung bình và được tính từ sự chênh lệch áp suất giữa lỗ thoát khí và
phía ngoài PTBVCQHH và thể tích.
Đồ thị áp suất-thể tích được thể hiện
trên Hình 2. Thể
tích được vẽ dọc theo trục A và áp suất được vẽ dọc theo trục B. Điểm C và điểm
D thể hiện cho thể tích ở điểm bắt đầu và
điểm kết thúc
dòng hít vào, có nghĩa là các điểm không có dòng. Sự hít vào theo đường CGD và sự thở ra
theo đường DHC. Thể tích tăng (VT) là giá trị chênh lệch thể tích tuyệt đối giữa
các điểm E và F. Phụ lục B đưa ra các thông tin chi tiết hơn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A trục thể
tích
G áp suất nhỏ nhất trong
khi hít vào
B trục áp
suất
H áp suất lớn
nhất trong khi thở ra
C bắt đầu
hít vào
I áp suất đỉnh hít vào
D kết thúc
hít vào
J áp suất
đỉnh thở ra
E thể tích
tại thời điểm bắt đầu hít vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F thể tích
tại thời điểm kết thúc hít vào
CHÚ THÍCH Áp suất tại điểm C được tính là 0, nhưng nó
có thể là số dương,
0, hoặc số âm.
Hình 2 - Đồ
thị áp suất-thể tích điển hình cho PTBVCQHH có sức cản dòng và độ đàn hồi
9.2 Tính
toán
9.2.1 Công thở
Công thở (WOB) được tính riêng cho
từng lần hít vào (WOBin) và từng lần thở ra (WOBex). WOBin
được tính bằng diện tích phía trong các đường CGDC như thể hiện trong Hình 2.
Tương tự như vậy, WOBex là diện tích DHCD. Tổng WBO (WOBtot) là tổng của
WOBin và WOBex [xem công thức (1)].
WOBtot
= WOBin + W0Bex (1)
9.2.2 Áp suất
trung bình theo thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Áp suất trung bình theo thể tích thở ra (WOBex/VT) được tính
theo công thức (3):
(3)
Áp suất trung bình theo thể tích tổng
(WOB/VT) được tính bằng tổng công thở chia cho thể tích tăng (WOBtot/VT)
theo công thức (4):
(4)
Trong Hình 2, điểm G là áp suất thấp
nhất trong khi hít vào. Điểm H là áp suất cao nhất trong khi thở ra. Áp suất đỉnh trong khi
hít vào là sự chênh lệch giữa áp suất tại các điểm G và C (được thể hiện là I).
Áp suất đỉnh trong khi thở ra là sự chênh lệch giữa áp suất tại các điểm H và D (được thể
hiện là J). Áp suất
đỉnh-đến-đỉnh tổng thể (K) là sự chênh lệch giữa áp suất tại các điểm H và G.
Thể tích tăng, VT, được tính theo công
thức (5):
VT=|VF
- VE|
(5)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VF thể tích tại
điểm F;
VE thể tích tại điểm E.
9.2.3 Độ đàn hồi
Độ đàn hồi, E, được tính theo công
thức (6)
(6)
Trong đó
PC áp suất tại
điểm C;
PD áp suất tại
điểm D.
10 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thông tin nhận biết PTBVCQHH
(model, kích thước);
b) Các thông số vận hành qui định cho
PTBVCQHH;
c) Số lượng mẫu được thử;
d) Bất kỳ sự điều hòa sơ bộ hoặc phép
thử nào;
e) (các) kích thước của đầu giả
PTBVCQHH/thân giả PTBVCQHH;
f) Tổ hợp của thể tích tăng và nhịp thở
và kết quả về chế độ thông khí theo phút;
g) Đối với từng mẫu thử:
1) Công hít vào và thở ra của nhịp thở trên
thể tích,
2) Tổng công thở trên thể tích,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Áp suất hít vào tại điểm G,
5) Áp suất tại thời điểm bắt đầu thở
ra,
6) Áp suất thở ra tại điểm H,
7) Áp suất đỉnh hít vào (I) và
áp suất đỉnh thở ra
(J),
8) Áp suất đỉnh-đến-đỉnh (K), và
9) Độ đàn hồi;
h) Bất cứ sai lệch nào với phương pháp thử
và điều chỉnh;
i) Độ không đảm bảo đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui
định)
Áp dụng độ không đảm bảo đo
A.1 Xác định sự
phù hợp
Để xác định sự phù hợp hoặc các khía
cạnh khác của phép đo theo phương pháp thử này, khi so sánh với các giới hạn
yêu cầu kỹ thuật đã cho trong tiêu chuẩn phương tiện bảo vệ, phải áp dụng như
sau:
Nếu kết quả thử ± độ không đảm bảo đo,
U, nằm hoàn toàn vào bên trong hoặc bên ngoài vùng yêu cầu kỹ thuật đối
với phép thử cụ thể được cho trong tiêu chuẩn phương tiện bảo vệ thì kết quả
phải là đạt hoặc không đạt (xem Hình A.1 và A.2)

CHÚ DẪN
1 Giới hạn
dưới của yêu cầu kỹ thuật
2 Phạm vi của
yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Độ không đảm
bảo đo, U
5 Giá trị đo
được
Hình A.1 - Kết
quả đạt

CHÚ DẪN
1 Giới hạn dưới
của yêu cầu kỹ thuật
2 Phạm vi của
yêu cầu kỹ thuật
3 Giới hạn trên
của yêu cầu kỹ thuật
4 Độ không đảm
bảo đo, U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 -
Kết quả không đạt
Nếu kết quả thử ± độ không đảm bảo đo,
U, nằm bên
ngoài giá trị giới hạn qui định kỹ thuật (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) đối với phép
thử cụ thể được cho trong tiêu chuẩn phương tiện bảo vệ thì khi đánh giá đạt
hoặc không đạt phải được xác định dựa trên an toàn của người đeo phương tiện;
đó là, kết quả phải cho là
không đạt (xem Hình A.3).

CHÚ DẪN
1 Giới hạn
dưới của yêu cầu kỹ thuật
2 Phạm vi của
yêu cầu kỹ thuật
3 Giới hạn trên
của yêu cầu kỹ thuật
4 Độ không đảm
bảo đo, U
5 Giá trị đo
được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(qui
định)
Đồ thị áp suất-thể tích và phương pháp tính
công thở
B.1 Đồ thị áp
suất-thể tích
Số công cần cho một lần thở khi đeo
PTBVCQHH có thể được tính từ
các giá trị ghi được về áp suất và thể tích. Cách đơn giản nhất để
tính là từ đồ thị biểu thị áp suất biến đổi theo thể tích. Hình B.1 chỉ rõ đồ
thị áp suất-thể tích. Đồ thị lý tưởng này có thể thu được từ PTBVCQHH chỉ có sức
cản dòng, ví dụ: từ PTBVCQHH loại lọc không hỗ trợ ở chế độ thông khí theo
phút-thấp, hoặc từ khúc quanh từ lỗ kiểm tra. Thể tích được vẽ dọc theo trục A
và áp suất được
vẽ dọc theo trục B. Điểm C và D biểu
thị thời điểm bắt
đầu và thời điểm kết thúc hít vào, có nghĩa là: các điểm không có dòng thở. Trong khi hít
vào, áp suất giảm một cách rõ rệt và trong khi thở ra, áp suất tăng. Trong Hình
B.1, hít vào được thể hiện bằng đường CGD và thử ra được thể hiện bằng đường DHC.
Một lần thở hoàn chỉnh sẽ tạo thành
một vòng kín.
Thể tích tăng (VT) là giá trị chênh
lệch giữa thể tích tại điểm E và F. Điểm G là áp suất thấp nhất trong khi
hít vào. Điểm H là áp suất cao nhất trong khi thở ra. Áp suất đỉnh trong khi
hít vào là giá trị chênh lệch giữa áp suất tại các điểm G và C (thể hiện bằng
mũi tên I). Áp suất đỉnh trong khi
thở ra là giá trị
chênh lệch giữa áp suất tại các điểm H và D (thể hiện bằng mũi tên J). Áp suất
đỉnh-đến-đỉnh
(thể hiện bằng mũi tên K) là giá trị chênh lệch giữa áp suất tại các điểm H và G.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trục thể tích
G
áp suất nhỏ nhất trong khi hít vào
B
trục áp suất
H
áp suất lớn nhất trong khi thở ra
C
bắt đầu hít vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
áp suất đỉnh hít vào
D
kết thúc hít vào
J
áp suất đỉnh thở ra
E
thể tích tại thời điểm bắt đầu hít
vào
K
áp suất đỉnh-đến-đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thể tích tại thời điểm kết thúc hít
vào
CHÚ THÍCH Áp suất tại điểm C
được tính là 0, nhưng nó có thể là số dương, 0, hoặc số âm.
Hình B.1 - Đồ
thị áp suất-thể tích cho PTBVCQHH có sức cản dòng và độ đàn hồi bằng không
B.2 Đặc điểm
được ghi lại trong đồ thị
áp suất-thể tích
Có một số đặc điểm có thể được ghi lại
trong đồ thị áp suất-thể tích.
Đồ thị áp suất-thể tích từ một PTBVCQHH
loại lọc không hỗ trợ có thể có các
đặc điểm trong Hình B.2.
Tại thời điểm bắt đầu hít vào (điểm C), áp suất
bằng “0” và khi dòng tăng lên, sức cản dòng trong PTBVCQHH (ví dụ: từ phin
lọc, van kiểm tra, và đường dẫn khí) tạo ra sự giảm áp mà làm cho áp suất ở bên
trong chụp hô hấp có giá trị âm. Tại thời điểm kết thúc hít vào, áp suất trở về “0”. Trong
khi thở ra, sức cản dòng tại van kiểm tra và đường dẫn khí tạo ra sự giảm áp
sao cho áp suất bên trong chụp hô hấp là số dương. Lưu ý sự giảm áp khi hít vào
và thở ra là không giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
A trục thể
tích
B trục áp suất
C bắt đầu hít vào
D kết thúc hít
vào
Hình B.2 - Đồ
thị áp suất-thể tích từ một PTBVCQHH lọc không hỗ trợ
Một PTBVCQHH loại lọc có hỗ trợ có thể
tạo được sự thoải mái khi thở và có thể có áp suất dương lúc ban đầu. Đồ thị áp
suất-thể tích cho một PTBVCQHH như vậy được thể hiện trên Hình B.3. Áp suất tại
khi bắt đầu hít vào có thể cho thấy là lớn hơn “0”. Trong ví dụ này, sự giảm áp
nhỏ hơn “0” (áp suất
âm) chì sau điểm giữa của hít vào.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B trục áp suất
C bắt đầu hít
vào
D kết thúc hít
vào
Hình B.3 - Đồ
thị áp suất-thể tích cho PTBVCQHH loại lọc có hỗ trợ
Hình B.4 cho thấy một ví dụ của
PTBVCQHH được cấp khí thở không sử dụng khí nén. PTBVCQHH mạch đóng có thể cho
thấy loại biểu đồ WOB này. Trong ví dụ đã chỉ rõ, áp suất tại điểm bắt đầu hít vào phải
lớn hơn “0”, nhưng có
một đầu áp suất âm dễ nhận thấy. Trong ví dụ này, có nguyên nhân bởi đặc điểm
tính năng của van. Trong khi điểm F ở giữa dọc theo đường cong hít vào là áp
suất thấp nhất trong chu kỳ hít vào, áp suất đỉnh hít vào thấp nhất được xác
định là điểm E.
Có thể thấy rằng, áp suất tại điểm D là thấp
hơn tại điểm C. Điều này chỉ ra độ đàn hồi trong PTBVCQHH chu trình kín, chủ yếu do
ống thổi có tác dụng đàn hồi hoặc túi và/hoặc ống mềm. Chúng có thể ngắn lại
hoặc dài ra do sự thay đổi áp suất.

CHÚ DẪN
A trục thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C bắt đầu hít vào
D kết thúc hít
vào
E điểm áp suất
thấp
F điểm áp suất
thấp
Hình B.4 - Đồ
thị áp suất-thể tích từ PTBVCQHH được cấp khí thở, không sử dụng khí nén
Hình B.5 cho thấy ví dụ của PTBVCQHH
được cấp khí thở có sử dụng khí nén. Trong đồ thị áp suất- thể tích cụ thể này, áp suất
giữ lớn hơn “0” trong suốt
quá trình thở.

CHÚ DẪN
A trục thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C bắt đầu hít vào
D kết thúc hít
vào
Hình B.5 - Đồ
thị áp suất-thể tích từ PTBVCQHH được cấp khí thở, có sử dụng khí nén
B.2.1 Quan sát
chung
Áp suất cần để mở van hít vào
có xu hướng độc lập với chế độ thông khí theo phút. Điều này đối lập với sự
giảm áp hít vào (có nguyên nhân từ sức cản dòng) làm tăng sự thông khí theo phút.
Như vậy, ở chế độ thông
khí theo phút thấp, áp suất đỉnh hít
vào được thể hiện bằng
điểm E trong Hình B.4 trong
khi ở chế độ thông
khí theo phút cao hơn, điểm F có xu hướng thấp hơn điểm E và như
vậy, nó sẽ có áp suất đỉnh hít vào lớn hơn điểm E. Sự tăng áp suất do van có xu
hướng diễn ra trong thời gian ngắn
và tạo ra công tối thiểu, trong khi áp suất cản dòng có xu hướng tăng dần trong
toàn bộ pha hít vào/thở ra và tạo ra nhiều công hơn.
B.3 Phương pháp
tính công thở
Công thở (WOB) được tính riêng cho
từng lần hít vào (WOBin) và từng lần thở ra (WOBex).WOBin
được tính bằng diện tích phía trong các đường CGDC như thể hiện trong Hình B.1.
Tương tự như vậy, WOBex
là diện tích DHCD. Tổng WBO (WOBtot)
là tổng của WOBin và WOBex.
WOBtot
= WOBin + WOBex (B.1)
Áp suất trung bình theo thể tích hít
vào được tính bằng WOBin/VT. Áp suất trung bình theo thể
tích thở ra được tính bằng WOBex/VT. Tổng áp suất trung
bình thể tích (WOBin/VT) được tính
bằng tổng công thở chia cho thể tích tăng (WOBtot/VT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.6 cho thấy đồ thị áp suất-thể
tích cho PTBVCQHH có sức cản dòng và độ đàn hồi, so sánh với Hình B.1. Sự chênh
lệch về áp suất giữa điểm C và D do độ đàn hồi của PTBVCQHH (ví dụ: túi và ống
mềm thở có sức đàn hồi). Theo trước đó, pha hít vào thể hiện bằng đường CGD và pha
thở ra thể hiện bằng đường DHC. Điểm bất kỳ dọc theo vòng tròn thở lả tổng của
hai áp suất; sự giảm áp do sức cản dòng và áp suất đàn hồi do sự
thay đổi thể tích. Các phép tính WOB vẫn giữ không đổi.

CHÚ DẪN
A
trục thể tích
G
áp suất nhỏ nhất trong
khi hít vào
B
trục áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
áp suất lớn nhất trong khi thở ra
C
bắt đầu hít vào
I
áp suất đỉnh hít vào
D
kết thúc hít vào
J
áp suất đỉnh thở ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thể tích tại điểm bắt đầu hít vào
K
áp suất đỉnh-đến-đỉnh
F
thể tích tại điềm kết
thúc hít vào
CHÚ THÍCH Áp suất tại điểm C
được tính là 0,
nhưng nó có thể là số dương, 0,
hoặc số âm.
Hình B.6 - Đồ
thị áp suất-thể tích cho PTBVCQHH có sức cản dòng và độ đàn hồi