TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11953-1:2017
ISO 16900-1:2014
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ THIẾT BỊ THỬ
- PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ RÒ RỈ KHÍ VÀO BÊN TRONG
Respiratory
protective devices - Methods of test and test
equipment - Part 1: Determination of inward leakage
Lời nói đầu
TCVN 11953-1:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 16900-1:2014.
TCVN 11953-1:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11953
(ISO 16900), Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử
và thiết bị thử, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11953-2:2017 (ISO
16900-2:2009), Phần 2: Xác định trở lực hô hấp;
- TCVN 11953-3:2017 (ISO
16900-3:2012), Phần 3:
- TCVN 11953-4:2017 (ISO
16900-4:2011), Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di
trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit;
- TCVN
11953-6:2017 (ISO 16900-6:2015), Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối
nối;
- TCVN 11953-7:2017 (ISO
16900-7:2015), Phần 7; Phương pháp thử
tính năng thực tế;
- TCVN 11953-8:2017 (ISO
16900-8:2015), Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ
cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ;
- TCVN
11953-9:2017 (ISO 16900-9:2015), Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit
trong khí hít vào.
Bộ tiêu chuẩn ISO 16900
còn các phần sau:
- ISO
16900-5:2016, Respiratory protective devices - Methods
of test and test equipment - Part 5: Breathing machine, metabolic simulator,
RPD headforms and torso, tools and verification tools;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 16900-11:2013,
Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 11:
Determination of field of vision;
- ISO 16900-12:2016,
Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 12:
Determination of volume-averaged work of breathing and peak respiratory
pressures;
- ISO 16900-13:2015,
Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 13:
RPD using regenerated breathable gas and special application mining escape RPD:
Consolidated test for gas concentration, temperature, humidity, work of
breathing, breathing resistance, elastance and duration;
- ISO 16900-14:2015,
Respiratory protective devices - Methods of test and test equipment - Part 14:
Measurement of sound level.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được dùng để
bổ sung cho bộ ISO 17420 (tất cả các phần) tiêu chuẩn
tính năng của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp (PTBVCQHH). Các phương pháp thử
được quy định cho phương tiện hoàn chỉnh hoặc bộ phận của phương tiện tuân theo
ISO 17420. Nếu có sai lệch từ phương pháp thử trong tiêu chuẩn này thì các
sai lệch phải được quy định trong ISO 17420.
PHƯƠNG
TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ THIẾT BỊ THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH
ĐỘ RÒ RỈ KHÍ VÀO BÊN TRONG
Respiratory
protective devices - Methods
of test and test equipment - Part 1: Determination of inward leakage
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định độ rò rỉ khí vào bên trong của chụp hô hấp
(CHH) và tổng độ rò rỉ khí vào bên trong của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp hoàn chỉnh
(PTBVCQHH) bằng cách sử dụng các tác nhân thử quy định và kết hợp với những
chuyển động của cơ thể, ở mức tiêu hao năng lượng làm việc quy định.
Các phép thử này được thực
hiện trong phòng thử nghiệm có sử dụng các tác nhân thử cụ thể, dưới các điều
kiện quy định và bởi vậy không nêu rõ tính năng của phương tiện trong sử dụng
thực tế.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 10861 (ISO 21748),
Hướng dẫn sử dụng ước lượng độ lặp lại, độ tái lập và độ đúng trong ước lượng độ
không đảm bảo đo
ISO 16972, Respiratory
protective devices - Terms, definitions, graphical symbols and units of measurement (Phương
tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu đồ họa và đơn vị
đo)
ISO 16900-5, Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 5: Breathing machine,
metabolic simulator, RPD headforms and torso, tools and verification tools (Phương
tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 5: Máy tạo
nhịp thở, bộ phận mô phỏng sự tiêu hao năng lượng, đầu giả và thân giả cho
PTBVCQHH, dụng cụ và dụng cụ kiểm tra)
ISO 17420-3, Respiratory
protective devices - Performance requirements - Part 3: Thread connection (Phương
tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Yêu cầu tính năng - Phần 3: Bộ nối có ren)
ISO/TS 16976-2:2010, Respiratory
protective devices - Human factors - Part 2: Anthropometries (Phương
tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Yếu tố con người - Phần 2: Phép đo nhân trắc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 16972 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
PTBVCQHH loại lọc có hỗ
trợ (assisted filtering RPD)
PTBVCQHH loại lọc trong đó
không khí đi qua (các) phin lọc được hỗ trợ bằng thiết bị thổi cùng với
sức thở của người đeo.
3.2
Phương tiện có vật liệu xốp
(porous device)
PTBVCQHH có sử dụng các vật
liệu, loại trừ phin lọc, có thể bị thấm khí và hơi trong quá trình thử rò rỉ, dẫn
đến sự gia tăng rò rỉ vào bên trong.
3.3
PTBVCQHH loại lọc không hỗ
trợ (unassisted filtering RPD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Điều
kiện ban đầu
Tiêu chuẩn tính năng phải
chỉ rõ các điều kiện thử sau:
a) Số lượng mẫu thử tối
thiểu;
b) Số lượng các đối tượng
thử và tiêu chí lựa chọn;
c) Các điều kiện vận hành
của PTBVCQHH;
d) Nếu phù hợp, phương
pháp thử (bao gồm tác nhân thử và phương pháp lấy mẫu) được sử dụng;
e) Bài tập vận động sử dụng;
f) Nếu phù hợp, việc sử dụng
gió ngang trong các bài tập vận động cụ thể;
g) Bất kỳ sự loại trừ nào
so với bài tập vận động thử của Phụ lục B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các đặc điểm tùy chọn của
PTBVCQHH được đề cập trong đánh giá;
j) Các đặc tính được đánh
giá một cách chủ quan (nếu phù hợp).
5 Yêu cầu
chung của phép thử
Nếu không có quy định
khác, các giá trị được đưa ra trong tiêu chuẩn này được biểu thị bằng các giá
trị danh nghĩa. Loại trừ các giới hạn nhiệt độ, các giá trị
không được thể hiện là tối đa hoặc tối thiểu thì
phải có dung
sai ± 5 %. Nếu không có quy định khác, các điều kiện xung quanh độ
thử phải trong khoảng từ 16 °C đến 32 °C và độ ẩm tương đối (50 ± 30) %. Các giới
hạn nhiệt độ quy định phải có độ chính xác ± 1 °C.
6 Nguyên
tắc
Đối tượng thử đeo PTBVCQHH
thực hiện một loạt các bài tập vận động trong môi trường bao quanh có chứa các
chất thử có nồng độ đã biết. Trong thời gian thực hiện các bài tập vận động, nồng
độ chất thử ở bên trong và bên ngoài chụp hô hấp (CHH) được đo và so sánh với
nhau.
Ba tác nhân thử quy định:
một số khí thể rắn, một số khí thể lỏng và khí. Nguyên tắc chung của phép thử
là giống nhau đối với tất cả các chất. (các)
Tác nhân thử được sử dụng tùy thuộc vào loại PTBVCQHH thử và lựa chọn theo Hình
1.
CHÚ THÍCH Ở
nơi cho phép sử dụng khí hoặc sol khí theo Hình 1, ưu tiên các phương pháp thử sol khí
vì SF6 bị coi là khí
nhà kính và việc sử dụng SF6 bị cho là không mong muốn và nên tránh.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Xác định độ xốp của chụp hô hấp (CHH)

Hình
2 - Xác định phương pháp thử chụp
hô hấp (CHH)
7 Thử
trên người
7.1
Quy định
chung
7.1.1 Trước
khi thực hiện các phép thử có liên quan đến thử trên người, phải tính đến các
quy định của quốc gia hoặc các quy định khác có liên quan, ví dụ: hồ sơ sức khỏe,
các bệnh về dị ứng đã biết, kiểm tra, hoặc giám sát đối tượng thử.
7.1.2 Đối
tượng thử phải được đào tạo bởi người có chuyên môn khi đeo
PTBVCQHH để thử.
7.1.2.1 Nếu
không có hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất PTBVCQHH trong đó quy định phương
tiện dùng cho những người có râu đeo thì người đàn ông phải cạo
sạch râu trong vùng áp kín trên mặt.
7.1.2.2 Những
người có vết sẹo hoặc các tật khác trên mặt ở vùng áp
kín mà có thể làm gia tăng sự rò rỉ chỗ áp kín mặt thì không được lựa chọn
để thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.4 Nếu
nhà sản xuất quy định một khoảng kích cỡ đối với
người đeo phương tiện thì chỉ những đối tượng nằm trong
khoảng quy định mới được thực hiện phép thử.
7.1.2.5 Nếu
nhà sản xuất có nhiều hơn một kích cỡ chụp hô hấp thì các đối tượng thử phải lựa
chọn kích cỡ phù hợp nhất theo thông tin do nhà sản xuất cung cấp.
Nếu sử dụng phương pháp
phát hiện bằng cách đếm bụi thì đối tượng thử không được hút thuốc trong ít nhất
30 min trước khi đeo PTBVCQHH.
7.2 Lựa
chọn đối tượng thử
Thử trên người phải xác định
theo ISO/TS 16976-2:2010, 8.3 [bảng phân tích các thành phần cơ bản (PCA)].
Thông tin bổ sung được cho trong Phụ lục D. Việc lựa chọn đối tượng thử phải
theo quy định bởi nhà sản xuất PTBVCQHH theo các yêu cầu của ISO 17420.
8 Tác
nhân thử
Ba tác nhân thử được quy định
trong các phép thử rò rỉ vào bên trong:
a) tác nhân thử 1 = khí
lưu huỳnh hexaflorua (SF6);
b) tác nhân thử 2 = sol khí natri clorua (NaCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
ba tác nhân này đều được chấp nhận như nhau để xác định độ rò rỉ
vào bên trong hoặc tổng rò rỉ vào bên trong, tùy thuộc vào các yêu cầu lựa chọn trong
Hình 2.
Nếu độ xốp được chỉ rõ bởi
các kết quả phép thử độ xốp vật liệu (Phụ lục C) thì nó phải được thử bằng khí
lưu huỳnh hexaflorua.
9 Thiết
bị, dụng cụ
9.1 Buồng kín,
đủ lớn để cho phép từng đối tượng thử hoàn thành bài tập vận động thử mà
không bị cản trở. Đưa một dòng không khí thử liên tục và đồng nhất vào bên trong
buồng kín.
Thiết kế buồng kín và hệ
thống quản lý dòng khí phải tạo được nồng độ không khí thử đồng nhất và ổn định
trong vùng có PTBVCQHH và người đeo trong tất cả các bài
tập vận động (trong khoảng ± 10 %) ở toàn
bộ thời gian thử.
Vận tốc không khí qua buồng
kín đo gần (trong khoảng 30 cm) đầu của đối tượng thử, với đối tượng thử
đứng ở chính giữa (trên máy đi bộ, nếu phù hợp) và không có gió thổi
ngang, phải đủ để duy trì nồng độ quy định nhưng không được vượt quá 0,2 m/s.
Thiết kế buồng kín phải
sao cho có thể quan sát được đối tượng thử từ bên ngoài tại mọi thời điểm. Phải
có biện pháp giao tiếp giữa (các) đối tượng thử và (các) người giám sát phép thử.
Đối với PTBVCQHH được thử
trong điều kiện gió thổi ngang, phải tạo được gió thổi ngang 2 m/s ngang qua buồng
kín, từ phía trước, phía sau hoặc phía bên (trái hoặc phải), trên vùng xung
quanh đầu đối tượng thử.
CHÚ THÍCH Có
thể để điều chỉnh chiều cao để tạo được gió thổi ngang tại
vị trí phù hợp cho tất cả các đối tượng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích của buồng kín phải
đủ lớn, và việc thay đổi không khí thử phải sao cho ngăn ngừa được sự
làm loãng không khí thử do không khí sạch thoát ra từ phương tiện khi thử.
Khi khí SF6 được
sử dụng làm khí thử, nên tuần hoàn không khí/SF6 trong buồng kín để
giảm thiểu sự phát thải SF6 vào môi trường xung quanh.
9.2 Máy
đi bộ, có khả năng vận hành đến vận tốc yêu cầu khi tập bài tập vận động
trong Phụ lục B.
9.3 Máy
tạo tác nhân thử - Quy định chung, có khả năng tạo tác nhân thử có nồng độ
yêu cầu, và, trong trường hợp sol khí, có phân bố kích thước bụi theo yêu cầu.
9.4 Hệ
thống phát hiện - Qui định
chung, một detector hoặc nhiều detector khác nhau để
đo nồng độ trong buồng thử và trong mẫu chụp hô hấp.
Thời gian hiển thị của hệ
thống phát hiện, gồm cả đầu lấy mẫu và các bộ phận nối, phải nhỏ hơn 20 s cho một
kết quả nằm trong khoảng 10% đến 90% của toàn thang đo sử dụng. Các chi tiết bổ
sung của hệ thống phát hiện được yêu cầu cho từng tác nhân thử quy định đã cho
trong 11.2, 11.3 và 11.4.
10 Chuẩn
bị PTBVCQHH
10.1 Quy
định chung
Ngay trước phép thử rò rỉ
vào bên trong, kiểm tra PTBVCQHH theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
để bảo đảm PTBVCQHH vẫn trong điều kiện làm việc tốt và có thể sử dụng mà
không gây nguy hiểm cho đối tượng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Các
ống và đầu lấy mẫu
Để lấy mẫu và phân tích
không khí ở bên trong chụp hô hấp, sử dụng một bộ chuyển thông thường do nhà
sản xuất cung cấp, hoặc, ở chỗ không thể dùng bộ chuyển, khoan một lỗ trên chụp hô hấp và
cho một đầu lấy mẫu qua đó để rút mẫu bằng một bơm lấy mẫu phù hợp.
Nên sử dụng đầu lấy mẫu có
nhiều lỗ (Hình 3 và Hình 4) để giảm thiểu độ lệch lấy mẫu bên trong chụp hô hấp.
Có thể chấp nhận các đầu lấy mẫu một lỗ có đầu vào được làm
vát (Hình 5). Hình 6 đến Hình 9 thể hiện các
phương pháp định vị đầu lấy mẫu.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Tám lỗ, đường kính 1,5
mm, cách đều nhau
2 Ống
mềm phù hợp
3 Hướng của không khí khô
(chỉ đối với NaCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Ví dụ của đầu lấy mẫu
hình cầu
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Tám
lỗ, đường kính 1,5 mm, cách đều nhau
2 Ống mềm phù hợp
3 Hướng của không khí khô
(chỉ đối với NaCl)
4 Nối với bơm lấy
mẫu
Hình
4 - Ví dụ của đầu lấy mẫu hình đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Đầu ống lấy mẫu
2 Đai ốc bên trong
3 Vòng đệm bên trong
4 Chụp hô hấp
5 Vòng đệm bên ngoài
6 Đai ốc bên ngoài
7 Ống
lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
6 - Ví dụ của đầu lấy mẫu hình cầu được
sử dụng trên phương tiện có mặt chắn cứng

Hình
7 - Ví dụ của đầu lấy mẫu hình đĩa được sử dụng trên PTBVCQHH loại lọc

CHÚ DẪN
1 Mũ trùm đầu để thử
2 Đai quàng
đầu
3 Thanh điều chỉnh
bằng nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
8 - Cách bố trí điển hình để lấy mẫu từ
phương tiện có mũ trùm đầu bằng nhựa mềm

Hình
9 - Ví dụ về đầu lấy mẫu (gắn trên bề
mặt) ở trong PTBVCQHH loại lọc
Đầu lấy
mẫu phải được lắp chắc chắn vào chụp hô hấp, càng gần với mặt của người đeo
càng tốt (< 10 mm) và ở khoảng giữa mũi và miệng.
Đối với chụp hô hấp dễ uốn,
mềm hoặc nhẹ, sử dụng một bộ đỡ trọng lượng của tổ hợp đầu lấy mẫu và hệ thống ống
đi kèm ở chỗ cần thiết, ví dụ: dùng đai chằng đầu, để
ngăn ngừa sự biến dạng của chụp hô hấp. Sự biến dạng
này có thể làm thay đổi độ áp kín mặt gây ra rò rỉ thêm.
Sử dụng một đầu lấy mẫu thứ
hai (giống với đầu lấy mẫu thứ nhất) để đo nồng độ xung quanh tác nhân thử
trong buồng kín thử. Đầu lấy mẫu này phải được đặt gần với PTBVCQHH, nhưng
không bị ảnh hưởng bởi hơi thở
từ PTBVCQHH khi thử. Các đầu lấy mẫu phải được nối với thiết bị phân tích bằng hệ thống
ống thành mỏng dễ uốn, có lỗ khoảng 3 mm, chiều dài phải được giữ càng ngắn càng tốt. Hai ống
lấy mẫu phải cùng loại và cùng chiều dài.
Nếu tiêu chuẩn tính năng
yêu cầu lấy mẫu từ vùng mắt của chụp hô hấp, đầu lấy mẫu phải được đặt ở
một phía của đối tượng thử ở độ cao ngang mắt và thu được
không khí yêu cầu.
Phải cẩn thận để bảo đảm
là các ống mẫu và đầu lấy mẫu không làm ảnh hưởng đến sự vừa khít thông thường
hoặc hình dáng của chụp hô hấp.
10.3 Tốc
độ dòng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
thể cần cung cấp một dòng khí bù lại khi lấy mẫu từ một vùng của PTBVCQHH, ở
vùng này trong điều kiện sử dụng thông thường không có dòng khí thổi
qua, ví dụ: khi lấy mẫu từ vùng mắt. Bố trí dòng khí bù lại sao cho nó không
gây ra sai số lấy mẫu hoặc không làm khó chịu người đeo.
Khi sử dụng NaCl để thử
các phương tiện chịu áp suất âm, thêm không khí khô vào dòng khí khoảng 1 L/min
để giảm thiểu sự ngưng tụ và gây ra thất thoát bụi NaCl trong ống lấy mẫu. Tốc
độ dòng mẫu từ chụp hô hấp bằng tổng dòng đi qua bơm lấy mẫu trừ đi tốc độ dòng
không khí khô. Phải hiệu chỉnh đối với ảnh hưởng
làm loãng không khí khô này khi thực hiện tính toán rò rỉ (xem 11.3.2.2 và
11.3.3.2). Không yêu cầu không khí khô nếu tác nhân thử là khí hoặc sol khí dầu ngô.
10.4 Chuẩn
bị PTBVCQHH loại lọc
10.4.1 PTBVCQHH
loại lọc không hỗ trợ có một bộ nối theo ISO 17420-3
PTBVCQHH loại không hỗ trợ
bao gồm chụp hô hấp có bộ nối theo ISO 17420-3 phải được lắp với bộ mô phỏng
phin lọc theo quy định trong ISO 16900-5, thay cho phin lọc.
Không khí thở
(không có tác nhân thử) phải được cung cấp (theo nhu cầu) vào bộ mô phỏng phin
lọc thông qua một ống mềm có trọng lượng nhẹ. Điều quan trọng là việc gắn ống mềm
không khí sạch vào phương tiện không ảnh hưởng đến sự đeo vừa phương tiện vào đối
tượng thử. Trở lực hô hấp của việc kết hợp ống mềm không khí sạch và bộ mô phỏng
phin lọc phải trong khoảng 10 % của chỉ một bộ mô phỏng phin lọc khi đo ở dòng
110 l/m.
Việc lắp ống mềm phải không
chiếm chỗ của bất kỳ mỗi làm kín nào có trên PTBVCQHH. Nếu cần thiết, ống mềm
phải được đỡ.
(các) Tác nhân thử sử dụng
phải lựa chọn theo Hình 2.
10.4.2 PTBVCQHH
loại lọc không hỗ trợ được lắp với các phin lọc bụi hoặc các phin lọc tổ
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.3 PTBVCQHH
loại lọc không hỗ trợ có các phin lọc khí/hơi hoặc các phin lọc tổ hợp
(các) tác nhân thử
sử dụng được lựa chọn theo Hình 2.
Khi độ rò rỉ
vào bên trong được xác định bằng tác nhân thử khí, cung cấp
không khí thở (không có tác nhân thử) (theo nhu cầu) vào
phin lọc. Đối với mục đích này, (các) ống mềm có trọng lượng nhẹ và (các) các
mũ chụp có thông khí được gắn với (các) chi tiết lọc của mẫu thử và không khí
thở (không có tác nhân thử) được cấp vào đó ở
trở lực dòng (gồm cả các ống mềm) trong khoảng ± 10 %
(khi đo ở tốc độ dòng 110 L/min) so sánh với tốc độ đo
PTBVCQHH không mô phỏng.
Đối với các phin lọc
khí/hơi, khi tổng rò rỉ vào bên trong được xác định bằng tác nhân thử sol khí, thay các phin lọc khí bằng các phin lọc bụi. Phin lọc bụi
thay thế phải có cùng khối lượng (±10 %) và trở lực hô hấp
(±10 %) (khi đo ở tốc độ dòng 110 L/min), bởi vì
các bộ phận lắp lẫn khí/hơi của chúng đều dựa vào cách lắp
lẫn của các phin lọc được cung cấp.
Điều quan trọng là việc
liên kết (các) bộ phận lọc thay thế không ảnh hưởng đến độ kín khít của phương
tiện và các mối nối có trong phương tiện.
10.4.4 PTBVCQHH loại lọc có hỗ trợ có (các) phin
lọc bụi hoặc (các) phin lọc tổ hợp
PTBVCQHH hoàn chỉnh phải
được thử tổng rò rỉ vào bên trong có sử dụng tác nhân thử sol khí. Lắp PTBVCQHH với (các) phin lọc phù hợp đối với loại PTBVCQHH
quy định.
PTBVCQHH phải được thử ở các điều kiện vận hành theo quy định trong tiêu chuẩn tính năng liên
quan. Khi tiêu chuẩn tính năng yêu cầu PTBVCQHH vận hành ở các điều kiện vận hành thiết
kế tối thiểu theo quy định của nhà sản xuất, các điều kiện này phải được tạo lại
theo các phương pháp phù hợp.
CHÚ THÍCH Có
thể cần sử dụng một nguồn cấp từ bên ngoài, hoặc sử dụng
phương tiện mô phỏng do nhà sản xuất cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(các) Tác nhân thử
sử dụng phải lựa chọn theo Hình 2.
Khi độ rò rỉ vào
bên trong được xác định bằng tác nhân thử khí, cấp không khí thở
(không có tác nhân thử) vào phin lọc. Đối với mục đích này,
(các) ống mềm có trọng lượng nhẹ và (các) các mũ chụp có không
khí phải được gắn với (các) chi tiết lọc của mẫu thử và không khí thở (không có
tác nhân thử) được cấp vào đó có độ cản dòng (gồm cả các ống mềm) trong khoảng
±10% (khi đo ở tốc độ dòng 110 L/min) so sánh với tốc độ đo
PTBVCQHH không mô phỏng.
Đối với các phin lọc
khí/hơi, khi tổng rò rỉ vào bên trong được xác định bằng tác nhân thử sol khí,
thay các phin lọc khí bằng các phin lọc bụi. Phin lọc bụi thay thế phải có cùng
khối lượng (±10 %) và trở lực hô hấp (± 10 %) (khi đo ở tốc độ dòng 110 L/min),
bởi vì các bộ phận lắp lẫn khí/hơi của chúng đều dựa vào cách lắp lẫn
của các phin lọc được cung cấp.
Điều quan trọng là việc
liên kết (các) bộ phận lọc thay thế không ảnh hưởng đến sự kín khít của phương
tiện, và các mối nối có trong phương tiện.
PTBVCQHH phải thử ở
các điều kiện vận hành theo quy định trong tiêu chuẩn tính năng liên quan. Khi
tiêu chuẩn tính năng yêu cầu PTBVCQHH vận hành ở các điều
kiện vận hành thiết kế tối thiểu theo quy định của nhà sản xuất, các điều kiện
này phải được tạo lại theo các phương pháp phù hợp.
CHÚ THÍCH Có
thể cần sử dụng một nguồn cấp từ bên ngoài,
hoặc sử dụng phương tiện mô phỏng do nhà sản xuất cung cấp.
10.5 PTBVCQHH
được cấp khí thở
(các) Tác nhân thử sử dụng
phải lựa chọn theo Hình 2.
PTBVCQHH phải thử ở các điều
kiện vận hành theo quy định trong tiêu chuẩn tính năng liên quan. Khi tiêu chuẩn
tính năng yêu cầu PTBVCQHH vận hành ở các điều
kiện vận hành thiết kế tối thiểu theo quy định của nhà sản xuất, các điều kiện này phải
được tạo lại theo các phương pháp phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PTBVCQHH được cấp khí thở
có thêm bộ lọc (PTBVCQHH tổ hợp) phải được thử như các phương tiện hoàn chỉnh
ở cả hai phương thức vận hành theo các yêu cầu được định rõ trong
các tiêu chuẩn tính năng. Khi thử ở phương
thức khí thở được cấp, các phin lọc phải được lắp với
PTBVCQHH và đậy nắp. Lựa chọn các tác nhân thử theo
Hình 2.
Phương tiện cũng phải thử ở
phương thức lọc có sử dụng sol khí thử. Phải lắp phương tiện với (các) phin lọc
bụi phù hợp đối với loại PTBVCQHH quy định.
PTBVCQHH phải thử ở các điều
kiện vận hành theo quy định trong tiêu chuẩn tính năng có liên quan.
Khi tiêu chuẩn tính năng yêu cầu PTBVCQHH vận hành ở các điều kiện thiết kế tối
thiểu theo quy định của nhà sản xuất, các điều kiện này phải được tạo lại theo
phương pháp phù hợp.
11 (các)
Phương pháp thử
11.1 Phương
pháp thử-quy định chung
11.1.1 Đào
tạo các đối tượng thử cách lựa chọn và đeo đúng
phương tiện theo thông tin do nhà sản xuất cung cấp.
11.1.2 Nhân
viên thử nghiệm phải bảo đảm là phương tiện được đeo đúng theo các hướng dẫn sử
dụng của nhà sản xuất.
11.1.3 Thông
báo cho các đối tượng thử rằng nếu họ muốn điều chỉnh phương tiện trong khi thực
hiện phép đo cơ sở và bài tập vận động thích nghi môi trường thì họ có thể làm. Tuy
nhiên, sau đó không được phép điều chỉnh thêm.
11.1.4 Đảm
bảo là các đối tượng thử không biết kết quả khi tiến hành phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.6 Nối
đầu lấy mẫu thử và, nếu có thể, bộ cấp khí sạch, bộ cảm biến thở,
và không khí bù lại. Vận hành phương tiện theo yêu cầu trong tiêu chuẩn tính
năng liên quan.
11.1.7 Đối
với NaCl và SF6, cần
thiết lập mức nền ở bên trong chụp hô hấp. Đo nồng độ dư của tác nhân thử
phía trong chụp hô hấp để thiết lập mức nền trong điều kiện không có tiếp xúc với
tác nhân thử. Đối tượng thử phải đi bộ trên máy đi bộ ở tốc
độ 4 km/h cho đến khi giá trị đo cơ sở ổn định.
11.1.8 Mở
không khí thử.
11.1.9 Khi
không khí thử đã ổn định, đối tượng thử phải thực hiện bài tập vận động liên tục
theo quy định trong Phụ lục B.
11.1.10 Nếu
có yêu cầu bởi tiêu chuẩn tính năng liên quan, cho gió thổi ngang 2 m/s vào
trong thời gian (các) bài tập vận động phù hợp.
11.1.11 Ghi
lại:
a) Nồng độ buồng kín;
b) Độ rò rỉ trong từng khoảng
thời gian thực hành, theo quy định trong 11.2.2, 11.3.2.2 và 11.3.3.2.
11.1.12 Khi
hoàn thành bài tập vận động, đối tượng thử có thể ra khỏi buồng kín. Nếu cần
thiết, đóng không khí thử và bảo đảm là tác nhân thử đã được làm sạch trong buồng kín trước
khi đối tượng thử rời đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Phương
pháp thử 1: Lưu huỳnh hexaflorua (SF6)
11.2.1 Thiết
bị thử
Cách bố trí phép thử điển
hình được thể hiện trong Hình 10 và Hình 11.
Phương pháp thử này sử dụng
SF6 làm tác nhân thử. Đối tượng thử đeo phương
tiện thử thực hiện một loạt các bài tập vận động thử bên
trong buồng kín có chứa không khí thử SF6.
Thiết bị thử có thể xác định chính xác độ rò rỉ, tối thiểu trong khoảng từ
0,000 5 % đến khoảng 20 %.

CHÚ DẪN
1 Buồng
kín
7 Bơm
lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Quạt
đối lưu (nếu có yêu cầu)
3 Van
gió
9 Thiết
bị phân tích
4 Ống
dẫn
10 Van
chuyển đổi
5 Mẫu
trong buồng kín
11 Không
khí và SF6
6 Mẫu
chụp hô hấp
12 Không
khí thở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Buồng
kín
7 Bơm
lấy mẫu
2 Máy
đi bộ
8 Quạt
đối lưu (nếu có yêu cầu)
3 Van
gió
9 Thiết
bị phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Van
chuyển đổi
5 Mẫu
trong buồng kín
11 Không
khí và SF6
6 Mẫu
chụp hô hấp
12 Không
khí thở
Hình
11 - Cách bố trí phép thử điển hình để xác định độ rò rỉ vào bên trong bằng
phương pháp lưu huỳnh hexaflorua;
chỉ rõ PTBVCQHH có chụp hô hấp loại T (lắp chặt)
11.2.1.1 Tạo
khí thử
Tác nhân thử thể khí được
tạo ra bằng cách cho SF6 từ
nguồn khí nén vào trong hệ thống phân phối khí của buồng kín. Nồng độ tác nhân
thử tính theo thể tích nên từ 0,1 % đến 1 % SF6, bắt đầu thử với nồng
độ thấp và tăng lên khi các kết quả thử sơ bộ cho thấy độ rò rỉ thấp, cần tiếp
tục với các nồng độ cao hơn và có thể còn điều
chỉnh.
Phải sử dụng SF6 có
độ tinh khiết từ 99,99 % trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn phát hiện của hệ
thống detector phải ít nhất bằng 1/10 nồng độ SF6,
tương đương với mức đạt/không đạt trong tiêu chuẩn
tính năng. Sự thay đổi nồng độ trong toàn bộ thể tích làm việc hiệu quả phải
không lớn hơn 10 %. Không khí thử phải được phân tích đối với
SF6, tốt nhất là liên tục, bằng thiết bị phân tích phù hợp. Nồng độ
SF6 ở bên trong chụp hô hấp phải được lấy
mẫu liên tục ở tốc độ lấy mẫu không đổi từ 0,3 L/min đến
1,5 L/min; và phải được phân tích và ghi lại, tốt nhất là dùng một hệ thống
ghi tích hợp. Nồng độ này là một thước đo về độ rò rỉ vào bên trong.
Một hệ thống phát hiện phù
hợp có thể là dựa trên detector bẫy điện tử (ECD) hoặc kính quang phổ
hồng ngoại (IR).
CHÚ THÍCH 1 Thiết
bị ECD có thể bị ảnh hưởng bởi thay đổi về nồng độ oxy trong chụp hô hấp
khi thử, cụ thể: sự thay đổi nồng độ ôxy giữa thời điểm hít vào
và thở ra. Sự thay đổi này có thể gây ra sự không đảm bảo về độ rò rỉ
đo được khi đo các nồng độ < 0,1 x 10-6.
Kết quả đo được dùng để hiệu chỉnh sự thay đổi này.
CHÚ THÍCH 2 Các
phin lọc không loại bỏ được SF6.
11.2.2 Tính
toán độ rò rỉ
Tính toán độ rò rỉ,
P, từ các phép đo được thực hiện trong hơn 80
% thời gian còn lại của mỗi quá trình thực hành.

(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 nồng
độ trung bình đo được bên trong chụp hô hấp, được hiệu chuẩn đối với tín hiệu
cơ sở và ảnh hưởng của thay đổi ôxy trong phạm vi chụp hô hấp.
11.3 Phương
pháp 2: Natri clorua (NaCl)
11.3.1 Thiết
bị thử
11.3.1.1 Qui
định chung
Cách bố trí phép thử điển
hình được thể hiện trên Hình 12 và Hình 13.

CHÚ DẪN
1 Buồng
kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Máy
đi bộ
10 Van
chuyển đổi
3 Van
gió
11 Sol
khí NaCl
4 Ống
dẫn
12 Phin
lọc bụi
5 Mẫu
trong buồng kín
13 Bộ
phận lấy mẫu gián đoạn
6 Mẫu
trong chụp hô hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Bơm
lấy mẫu
15 Đường
kiểm tra sự chênh lệch áp suất
8 Quạt
đối lưu (nếu có yêu cầu)
Hình 12 - Cách bố trí phép
thử điển hình để xác định độ rò rỉ vào bên trong
bằng phương pháp natri
clorua (phương pháp lấy mẫu gián đoạn); chỉ rõ PTBVCQHH có chụp hô hấp loại T
(lắp chặt)

CHÚ DẪN
1 Buồng
kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Máy
đi bộ
8 Quạt
đối lưu (nếu có yêu cầu)
3 Van
gió
9 Quang
kế
4 Ống
dẫn
10 Van
chuyển đổi
5 Mẫu
trong buồng kín
11 Không
khí và sol khí NaCl
6 Mẫu
chụp hô hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
13 - Cách bố trí phép thử điển hình để xác định độ rò rỉ
vào bên trong bằng phương pháp natri
clorua (lấy mẫu liên tục); chỉ rõ PTBVCQHH có chụp hô hấp loại L (lắp rời)
Phương pháp này sử dụng NaCl
làm tác nhân thử. Đối tượng thử đeo PTBVCQHH thực hiện một loạt các
bài tập vận động bên trong buồng kín có chứa tác nhân thử NaCl. Các cách xác định
chính xác độ rò rỉ phải ít nhất trong khoảng từ 0,01 % đến khoảng 20 %.
Nồng độ NaCl trung bình
trong buồng kín phải là (8 ± 4) mg/m3 và sự thay đổi trong toàn bộ
thể tích làm việc hiệu quả phải không lớn hơn 10 %. Sự phân bố kích thước bụi
phải là đa phân tán và đường kính khí động học phải từ khoảng 0,02 µm đến 2 µm
với đường kính khí động học trung bình khối
(0,6 ± 0,1) µm.
CHÚ
THÍCH Vòi phun nối tầng được cho là phù hợp để
xác định sự phân bố kích thước bụi trong phạm vi buồng.
Nồng độ tác nhân thử được
kiểm soát, tốt nhất là liên tục, trong các phép thử có
sử dụng hệ thống lấy mẫu riêng để tránh sự nhiễm bẩn các đường lấy mẫu chụp hô
hấp. Tốt nhất là sử dụng detector riêng (ví
dụ: quang kế) cho mục đích này.
Nếu không có detector thứ
hai thì lấy mẫu nồng độ tác nhân thử bằng cách dùng hệ thống lấy mẫu
riêng và detector cùng loại. Tuy nhiên, sau đó cần thời gian để
cho phép detector trở lại trạng
thái sạch ban đầu.
Điều quan trọng là các tốc
độ lấy mẫu, tốc độ dòng đồng nhất để làm khô không khí, và không khí quang kế bổ sung
(nếu có yêu cầu) được sử dụng cho cả chụp hô hấp và các mẫu trong buồng kín để
áp dụng trực tiếp công thức trong 11.3.2.2 và 11.3.3.2.
11.3.1.2 Tạo
sol khí thử
Sol khí NaCl được tạo ra từ dung dịch thử NaCl trong nước cất. Một ví dụ của
máy phun được thể hiện trên Hình 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1.3 Hệ
thống phát hiện
11.3.1.3.1 Quang
kế ngọn lửa
Quang kế ngọn lửa được sử
dụng để đo nồng độ NaCl bên trong buồng kín và bên trong chụp hô hấp.
Các đặc tính tính năng cần
thiết cho một thiết bị phù hợp được đưa ra dưới đây:
a) Phải là một quang kế ngọn
lửa được thiết kế đặc biệt để phân tích trực tiếp sol khí
NaCl.
b) Phải có khả năng đo
(các) nồng độ sol khí NaCl từ 15 mg/m3
đến 10 ng/m3.
c) Tốc độ lấy mẫu sol khí tổng của quang kế ngọn lửa phải không lớn hơn 15 L/min.
d) Thời gian tác động của
quang kế ngọn lửa, không kể hệ thống lấy mẫu, phải không lớn hơn 500 ms (đến 90
% độ lệch toàn thang đo).
e) Độ nhạy phải giảm đối với
các nguyên tố không phải natri, đặc biệt là cacbon, nồng độ của
chúng sẽ thay đổi trong chu kỳ thở. Điều
này có thể đạt được bằng cách đảm bảo là dải tín hiệu trải suốt chiều rộng của
nhiễu không lớn hơn 3 nm và có tất cả phin lọc dải biên cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Đầu phun
2 Ống cấp
(dung dịch muối)
3 Ống bọc
ngoài
4 Bạc
5 Ống không
khí (đường kính ngoài 10,0)
Hình
14 - Ví dụ của tổ hợp máy phun NaCl
11.3.1.3.2 Máy
đếm bụi ngưng tụ (CPC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đếm bụi ngưng tụ được
sử dụng để đo nồng độ của các bụi NaCl bên trong buồng kín và bên trong chụp hô hấp.
Các đặc tính tính năng cần
thiết cho một thiết bị phù hợp được đưa dưới đây:
a) Thiết bị có khả năng đếm
tất cả các bụi có đường kính trong khoảng từ 0,010 µm đến 1,0 µm.
b) Máy đếm bụi ngưng tụ phải
có dải từ 0 đến lớn hơn 106
hạt bụi/cm3 đối với sol khí thử.
c) Tốc độ lấy mẫu sol khí tổng được yêu cầu bởi detector không được lớn hơn 2 L/min.
d) Thời gian tác động của detector, không kể hệ thống lấy mẫu, không được lớn hơn
500 ms (đến 90 % độ lệch toàn thang đo).
Nếu sử dụng máy đếm bụi
ngưng tụ, đầu ra từ bộ tạo sol khí thử
được điều chỉnh sao cho duy trì được nồng độ bụi (2 ± 0,2) x
105 hạt bụi/cm3 trong phạm vi
buồng kín.
11.3.1.3.3 Bơm
lấy mẫu
Nếu không có bơm lắp vào detector, sử dụng bơm dòng có thể điều chỉnh để rút mẫu
không khí. Bơm phải sao cho giảm thiểu sự thất thoát sol khí
trong bơm và giảm thiểu các thay đổi về tốc độ dòng do thay đổi áp suất trong
phạm vi vùng lấy mẫu. Điều chỉnh bơm sao cho lấy mẫu ở
dòng không đổi từ 0,3 L/min đến 2 L/min. Một số loại detector cần
có tốc độ dòng cao hơn tốc độ dòng lấy mẫu này. Trong các trường hợp này, pha
loãng mẫu bằng không khí sạch (không có tác nhân thử)
tùy theo sự bổ sung không khí khô khi đưa vào đầu lấy mẫu tại điểm lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2.1 Quy
định chung
Hệ thống sẽ lấy mẫu vào detector chỉ ở pha hít
vào trong chu kỳ thở của đối tượng thử. Trong pha thở ra, không khí sạch phải được thổi
vào detector. Nguồn không khí sạch này luôn luôn là không
khí phòng thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường xung quanh, đi qua một phin lọc bụi
có độ lọt bụi < 0,001 %, được thể hiện trên Hình 12 đối với bộ phận 9 và 10.
Các bộ phận cần thiết của hệ thống này là:
a) Van điện
với thời gian tác động là 100 ms (khuyến nghị là van phải có khoảng không chết
tối thiểu tương thích với dòng đi thẳng qua, không bị cản trở khi mở);
b) Bộ cảm biến thở
có khả năng phát hiện sự thay đổi từ khi hít vào đến khi thở ra
trong vòng 30 ms. Bộ cảm biến thở, có thể là cảm biến áp suất
hoặc là cảm biến nhiệt độ, được nối với đầu lấy
mẫu lắp với chụp hô hấp gần với đầu lấy mẫu rò rỉ;
c) Bộ cảm biến phải có ngưỡng
điều chỉnh được và có khả năng phát tín hiệu khác nhau khi ngưỡng này
vượt quá theo cả hai hướng. Bộ cảm biến phải vận hành một cách đáng tin cậy khi
chịu sự tăng tốc được tạo ra bởi chuyển động của đầu đối tượng thử;
d) Một hệ thống van gió để
khởi động van đáp ứng với tín hiệu từ cảm biến thở.
e) Một bộ phận tính giờ để
ghi lại toàn bộ chu kỳ hô hấp trong khi thực hiện lấy mẫu.
Hình 12 thể
hiện giản đồ của một hệ thống lấy mẫu như vậy.
11.3.2.2 Tính
độ rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rò rỉ, P, là tỷ
số giữa các nồng độ được hiệu chỉnh theo thời gian lấy mẫu và hiệu quả pha
loãng.

(2)
Trong đó
C1 nồng
độ tác nhân thử trong buồng kín (lưu ý tỷ lệ pha loãng sử dụng để đo C2);
C2 nồng
độ trung bình đo được trong chụp hô hấp, hiệu chỉnh đến mức nền;
tin tổng
thời gian hít vào (s);
tex tổng
thời gian thở ra (s);
D tốc
độ dòng khí khô (L/min);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu tiên sử dụng thiết bị
ghi tích hợp để đo C2.
11.3.3 Lấy
mẫu liên tục - Phương pháp 2B
11.3.3.1 Quy
định chung
Hệ thống lấy mẫu để lấy
liên tục từ khoang của chụp hô hấp trong toàn bộ chu kỳ hô hấp của đối tượng thử.
Vì NaCl bị giữ lại trong phổi nên cần áp dụng hệ số hiệu chỉnh trong
khi tính toán độ rò rỉ vào bên trong.
11.3.3.2 Tính
độ rò rỉ
Tính độ rò rỉ P theo công thức (3)

(3)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 nồng
độ trung bình đo được trong chụp hô hấp, hiệu chỉnh
đến mức nền;
D tốc
độ dòng khí khô (L/min);
S tốc
độ dòng lấy mẫu (L/min).
1,25 là hệ số
tính đến việc cho phép giữ lại NaCl trong phổi (nó được
tính từ giả thiết: tốc độ dòng không khí của PTBVCQHH là 120 L/min và tốc độ thả
của người đeo là 40 L/min).
11.4 Phương
pháp thừ 3: Sol khí dầu
ngô
11.4.1 Thiết
bị thử
11.4.1.1 Quy
định chung
Cách bố trí phép thử điển
hình được thể hiện trên Hình 15.
Phương pháp thử
này sử dụng dầu ngô làm khí thử. Đối tượng thử đeo PTBVCQHH khi thực hiện một
loạt các bài tập vận động bên trong buồng kín có chứa khí thử dầu ngô. Các cách
xác định chính xác độ rò rỉ phải ít nhất trong khoảng từ 0,01 % đến khoảng 20
%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống kiểm soát môi trường
phải có khả năng duy trì các điều kiện vận hành với độ ẩm tương đối từ 20 % đến
80 % và nhiệt độ từ 18 °C đến 35 °C. Các điều kiện thử mục tiêu thông thường có
nhiệt độ từ 16 °C đến 28 °C, độ ẩm tương đối (50 ± 5) %.
Nên kiểm tra sự phân bố
kích thước của sol khí thử bằng máy phân tích
tĩnh điện.

CHÚ DẪN
1 Buồng
kín
7 Bơm
lấy mẫu
2 Máy
đi bộ
8 Quạt
đối lưu (nếu có yêu cầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Bộ
phận phân tích
4 Ống
dẫn
10 Van
chuyển đổi
5 Mẫu
trong buồng kín
11 Sol
khí dầu ngô
6 Mẫu
chụp hô hấp
12 Phin
lọc bụi
Hình
15 - Cách bố trí phép thử điển hình để xác định độ rò rỉ vào bên trong bằng
phương pháp dầu ngô
(lấy mẫu liên tục); chỉ rõ
PTBVCQHH có một chụp hô hấp loại cT
11.4.1.2 Tạo
sol khí thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tạo sol khí phải có khả
năng tạo ra và duy trì nồng độ sol khí dầu ngô từ 20 mg/m3 đến 26
mg/m3 có đường kính khí động học trung bình khối (MMAD) từ 0,4 µm đến
0,7 µm trong buồng kín thử và độ lệch chuẩn hình học < 2,0.
Thiết bị phải có khả năng
vận hành khi không dùng không khí tuần hoàn.
11.4.1.3 Phát
hiện
Hệ thống đo sol khí được sử
dụng để đo nồng độ của sol khí dầu ngô bên trong buồng kín và bên trong chụp hô
hấp. Hệ thống này có thể xác định chính xác độ rò rỉ tối thiểu trong khoảng từ
0,001 % đến khoảng 20 %. Giới hạn phát hiện tối thiểu phải là < 0,01 mg/m3.
Hệ thống đo sol khí phù hợp có thể dựa trên quang kế laze tán xạ ánh sáng gần.
11.4.1.4 Tính
độ rò rỉ
Tính độ rò rỉ, p, từ
các phép đo được thực hiện trên 80 % thời gian còn lại của từng bài
tập vận động.

(4)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 nồng
độ tác nhân thử trung bình đo được bên trong chụp hô hấp, hiệu chỉnh đến mức nền.
12 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm thông tin về các thông số được quy định trong Điều 4, cùng với tối thiểu
các thông tin sau:
a) Thông
tin nhận biết số PCA của các đối tượng thử;
b) Tỷ
lệ phần trăm trung bình số học về độ rò rỉ vào bên trong đối với
từng bài tập vận động của từng cá nhân đối tượng thử;
c) Tỷ
lệ phần trăm trung bình số học về độ rò rỉ vào bên trong đối với toàn bộ bài tập
vận động thử đối với từng cá nhân đối tượng thử;
d) Độ rò rỉ vào bên trong
theo phần trăm phân vị 95 được tính từ toàn bộ bộ dữ liệu trong c);
e) Cách nhận biết
PTBVCQHH;
Đối với PTBVCQHH tổ hợp và
PTBVCQHH có nhiều chức năng, phải tính đến bài tập vận động thử số 11 (Bảng
B.4) trong khi tính giá trị trung bình số học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thiết lập ước lượng độ
không đảm bảo đo kết hợp với phương pháp thử này, theo mô tả trong TCVN 10861
(ISO 21748). Giá trị ước lượng này không được vượt quá ± 10 %.
CHÚ THÍCH Việc
sử dụng chuẩn truyền có thể hỗ trợ cho việc thiết lập độ không đảm bảo đo chung
giữa các phòng thử nghiệm.
Phụ lục A
(quy
định)
Áp dụng độ không đảm bảo đo
A.1 Xác
định sự phù hợp
Để
xác định sự phù hợp hoặc các khía cạnh khác của phép đo theo phương pháp thử
này, khi so sánh với các giới hạn yêu cầu kỹ thuật đã cho trong tiêu chuẩn phương
tiện bảo vệ, phải áp dụng như sau:
Nếu kết quả thử ± độ không
đảm bảo đo, U, rơi hoàn
toàn vào bên trong hoặc bên ngoài vùng yêu cầu kỹ thuật đối
với phép thử cụ thể được cho trong tiêu chuẩn phương tiện bảo vệ thì kết quả phải
là đạt hoặc không đạt (xem Hình A.1 và A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Giới
hạn dưới của yêu cầu kỹ thuật
2 Phạm
vi của yêu cầu kỹ thuật
3 Giới
hạn trên của yêu cầu kỹ thuật
4 Độ
không đảm bảo đo, U
5 Giá
trị đo được
Hình
A.1 - Kết quả đạt

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phạm
vi của yêu cầu kỹ thuật
3 Giới
hạn trên của yêu cầu kỹ thuật
4 Độ
không đảm bảo đo, U
5 Giá
trị đo được
Hình
A.2 - Kết quả không đạt
Nếu kết quả thử ± độ không
đảm bảo đo, U, nằm bên ngoài giá trị giới hạn
quy định kỹ thuật (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) đối với phép
thử cụ thể được cho trong tiêu chuẩn phương tiện bảo vệ thì
khi đánh giá đạt hoặc không đạt phải được xác định dựa trên an toàn của người
đeo phương tiện; đó là, kết quả phải cho là
không đạt (xem Hình A.3).

CHÚ DẪN
1 Giới
hạn dưới của yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Giới
hạn trên của yêu cầu kỹ thuật
4 Độ
không đảm bảo đo, U
5 Giá
trị đo được
Hình
A.3 - Kết quả không đạt
Phụ lục B
(quy
định)
Bài tập vận động
B.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Bài
tập vận động thử
a) Các
phép đo độ rò rỉ đã ghi lại trong bài tập vận động thích nghi với môi trường
không được sử dụng để xác định độ rò rỉ vào bên trong.
b) Phải
đo liên tục nồng độ trong vùng lấy mẫu trong suốt phép thử,
nhưng chỉ 80 % khoảng thời gian tập cuối cùng được sử dụng để xác định độ rò rỉ
vào bên trong.
c) Các chuyển động trong từng
bài tập vận động cụ thể phải được phân bố đều trên toàn thời gian bài tập.
d) Các bài tập vận động phải
thực hiện theo cách liên tục mà không có thời gian nghỉ
giữa từng bài tập vận động.
CHÚ THÍCH Việc
ngắt quãng giữa phần lớn các bài tập là rất ngắn,
song ở một tình huống cụ thể nào đó, việc ngắt
đó là cần thiết để cho người điều hành phép thử xác định xem khi nào thì
bắt đầu bài tập vận động tiếp theo.
e) Tiêu chuẩn tính năng có
thể cho phép loại trừ các bài tập vận động thử riêng, ví dụ: nói khi PTBVCQHH
có lắp ống nói.
f) Máy đi bộ phải được đặt
nghiêng 0 % trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn tính năng.
g) Đối
với PTBVCQHH không có thời gian sử dụng đủ lâu, ví dụ: PTBVCQHH dùng cho thoát
hiểm, bài tập vận động phải được hoàn thành ở cuối thời
gian sử dụng và bắt đầu lại bằng PTBVCQHH khác đã có sự thích nghi với môi trường
ở các bài tập vận động đã thực hiện ngay trước đó. Lặp lại nhiều
lần nếu cần thiết để hoàn thành bài tập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 - Bài tập vận động 1
Bài
tập vận động số
Gió
ngang đối với PTBVCQH H loại L
Bài
tập vận động thử
1
Thích
nghi với môi trường
Đi bộ thẳng trên máy đi
bộ ở tốc độ 4 km/h trong 3 min.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đứng
yên
Đứng yên, thẳng, không
di chuyển đầu, và không nói trong 2 min.
2a
Hydrat
hóa (nếu phương tiện có một bộ phận hydrat hóa)
Trong khi
đứng yên, vận hành bộ phận hydrat hóa hai lần trong khoảng thời gian 1 min.
Thực hiện theo qui trình của nhà sản xuất, bảo đảm là hệ thống hydrat hóa chứa
đầy ở cách xa chụp hô hấp từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc qui trình thử.
3
Giơ tay
lên và xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Ngồi xổm
Uốn cong hoàn toàn đầu gối
với cả hai chân mười lần trong vòng 1 min, không dịch chuyển đầu.
5
Bàn tay
và đầu gối, quay đầu
Giữ nguyên tay, đầu gối
và không nói, quay đầu từ bên này sang bên kia trong 1 min (khoảng 10 lần),
và sau đó quay lên và xuống trong 1 min (khoảng 10 lần).
Tổng
thời gian: 2 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Đi bộ
Đi bộ thẳng trên máy đi
bộ ở tốc độ 5,5 km/h, không di chuyển đầu và không nói trong 2 min.
7
P
Đi bộ,
quay đầu
Đi bộ thẳng và không nói
trên máy đi bộ ở tốc độ 5,5 km/h cùng với việc quay đầu
từ bên này sang bên kia trong 1 min (khoảng mười lần), sau đó quay lên
và xuống trong 1 min (khoảng mười lần).
Tổng
thời gian: 2 min.
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi bộ,
nói
Đi bộ thẳng trên máy đi
bộ ở tốc độ 5,5 km/h, nói to, (như giao tiếp với đồng nghiệp), đoạn có ngữ điệua
hoặc đoạn văn bản tương đương trong 2 min.
9
Đứng
yên
Đứng yên,
thẳng, không di chuyển đầu, và không nói trong 2 min.
Thời gian lịch trình thử:
18 min (có thể chọn 19 min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Văn bản
tương đương ở các ngôn ngữ khác được lựa chọn sao cho nó bao gồm cả chuyển động
cơ mặt quan sát được trong khi nói. Văn bản
có ngữ điệu trong tiếng anh được lựa chọn bởi vì nó
gồm cả chuyển động cơ mặt. Nếu có thể, tốt hơn lựa chọn văn
bản có độ dài câu và cụm từ giống với đoạn có ngữ điệu.
Bảng
B.2 - Bài tập vận động 2
Bài
tập vận động số
Gió
ngang đối với PTBVCQHH loại L
Bài
tập vận động thử
1
Thích
nghi với môi trường
Đi bộ thẳng trên máy đi
bộ ở tốc độ 4 km/h trong 3 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đứng
yên
Đứng yên, thẳng, không
di chuyển đầu, và không nói trong 2 min.
2a
Hydrat
hóa (nếu phương tiện có một bộ phận hydrat hóa)
Trong khi đứng yên, vận
hành bộ phận hydrat hóa hai lần trong khoảng thời gian 1 min. Thực hiện theo qui trình
của nhà sản xuất, bảo đảm là hệ thống hydrat hóa chứa đầy cách xa chụp hô hấp
từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc qui trình thử.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi đứng và không
nói, giơ cánh tay lên phía trên đầu, nhìn lên, sau đó nhìn xuống sàn, 15 lần
trong 2 min.
4
Ngồi xổm
Với cả hai chân, uốn
cong hoàn toàn đầu gối mười lần trong vòng 1 min, không dịch chuyển đầu.
5
Bàn
tay và đầu gối, quay đầu
Giữ nguyên tay, đầu gối
và không nói, quay đầu từ bên này sang bên kia trong 1 min (khoảng mười lần),
và sau đó quay lên và xuống trong 1 min (khoảng mười lần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
P
Đi bộ
Đi bộ thẳng trên máy đi
bộ ở tốc độ 5,5 km/h mà không di chuyển đầu và không nói trong 2 min.
7
P
Đi bộ,
quay đầu
Đi bộ thẳng và không nói
trên máy đi bộ ở tốc độ 5,5 km/h cùng với việc quay đầu từ bên này sang bên kia
trong 1 min (khoảng mười lần), sau đó quay lên và xuống trong 1 min (khoảng
mười lần).
Tổng thời gian: 2 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Đi bộ,
nói
Đi bộ thẳng trên máy đi
bộ ở tốc độ 5,5 km/h, nói to, (như giao tiếp với đồng nghiệp), đoạn
có ngữ điệua hoặc đoạn văn bản
tương đương trong 2 min.
9
Nhảy
lò cò
Trong khi đứng trên máy
đi bộ đứng yên, nhảy lò cò một chân năm lần. Chân nhấc cao hẳn so với sàn ở
từng lần nhảy. Nghỉ khoảng 10 s, đổi chân, và nhảy lò cò thêm năm lần nữa.
Nghỉ cho đến khi bắt đầu phút thứ hai. Lặp lại bài tập vận động nhảy lò cò.
Nghỉ cho đến khi kết thúc phút thứ hai.
(Có thể chấp nhận một
tay vịn hỗ trợ để duy trì sự cân bằng trong khi nhảy lò cò)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đứng
yên
Đứng yên, thẳng, không
di chuyển đầu, và không nói trong 2 min.
10A
Đổi
chiều
Đứng yên, vận hành bộ điều
khiển đổi chiều đến vị trí lựa chọn. Đợi khoảng 15 s, bật lại bộ điều khiển đến
vị trí ban đầu.
Đợi trong 15 s và đặt trở
lại van đến vị trí lựa chọn. Đứng yên cho đến khi hết 1 min tính từ thời điểm
bắt đầu bài tập vận động, sau đó lặp lại các động tác từ 1 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Đối với bài tập
vận động 6, 7, và 8, gió thổi ngang theo quy định trong 11.1.10 được dự kiến
sử dụng.
a Văn bản
tương đương ở các ngôn ngữ khác được lựa chọn sao cho nó bao gồm cả
chuyển động cơ mặt quan sát được trong khi nói. Văn bản có ngữ điệu trong tiếng
Anh được lựa chọn bởi vì nó gồm cả chuyển động cơ mặt. Nếu có thể, tốt hơn lựa chọn
văn bản có độ dài câu và cụm từ giống với đoạn có ngữ điệu.
Bảng
B.3 - Hydrat hóa
Bài
tập vận động của phép thử
Lấy
đường nối hydrat hóa khỏi cổng giữ trên chụp hô hấp.
Lấy bình nước ra khỏi
túi bao.
Tháo miếng chặn bảo vệ
bình nước
Nhấc bình
lên gần với chụp hô hấp.
Nối chắc chắn cổng
hydrat hóa trên chụp hô hấp với miệng bình nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bình nước úp xuống
phía trên vùng mắt.
Thổi vào bình nước để tạo
ra một áp lực cho nước chảy vào miệng.
Uống theo yêu cầu, đảm bảo
là bình đựng nước chịu áp lực nhẹ để dễ dàng uống.
Mỗi lần uống xong, hạ thấp
bình nước, và thổi qua ống hút để làm sạch nước.
Đóng van hydrat hóa (nếu
lắp) để chặn ống hút phía bên trong.
Đặt ống nối hydrat hóa để
uống phía bên ngoài lên cổng giữ trên chụp hô hấp.
Lắp lại miếng chặn bảo vệ
bình nước
Đặt bình nước vào túi
mang bên thắt lưng, nếu có yêu cầu.
Bảng
B.4 - Bài tập vận động đổi chiều PTBVCQHH tổ hợp hoặc PTBVCQHH nhiều chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bài
tập vận động thử
Tính
kết quả
11
Trong khi đứng trên máy
đi bộ không chuyển động, PTBVCQHH tổ hợp hoặc PTBVCQHH có nhiều chức năng phải
được cài đặt từ một chế độ vận hành sang chế độ khác; và sau 1 min, đặt trở
lại hệ ban đầu (nếu tương thích với thiết kế)
Tính
độ rò rỉ như chỉ rõ trong 11.2.2, 11.3.2.2, 11.3.3.2, hoặc 11.4.1.4 (khi phù hợp)
đối với các bài tập vận động thử 2-11.
Phụ lục C
(quy
định)
Phép thử trạng thái xốp của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này dùng để xác định
xem phương pháp nào sẽ được dùng để xác định độ rò rỉ vào bên trong, đặc biệt
trong trường hợp còn nghi ngờ. Nén không khí ở một áp suất quy định vào vật liệu
của chụp hô hấp/ hoặc chỗ tiếp xúc với chụp hô hấp của người đeo. Những chỗ đó
được làm ướt bằng chất lỏng và có một màng chất lỏng tương tự phủ trên bề mặt của
nó. Nếu bong bóng thoát ra liên tục từ bề mặt phía trên, vật liệu được đánh giá
là xốp và sử dụng phương pháp lưu huỳnh hexaflorua.
Nếu không có bong bóng thoát ra liên tục, phương pháp lưu huỳnh hexaflorua
và phương pháp sol khí được lựa chọn tương đương nhau.
C.2 Thiết
bị thử trạng thái xốp của vật liệu
- Cơ
cấu giữ mẫu
Cơ cấu giữ mẫu được thể
hiện trên Hình C.1.
Bình hình trụ có đường
kính trong từ 50 mm đến 90 mm, tùy thuộc vào kích thước của mẫu thử được đánh
giá, bịt mẫu thử ở trên miệng bình bằng một cơ cấu kẹp. Cơ cấu giữ mẫu có thể
được lắp một cái gioăng để đảm bảo kín mẫu thử.
- Chất lỏng thử
Một lít nước trong đó hòa
tan một vài giọt tác nhân thử (dung dịch làm mềm hoặc làm sạch).
- Thiết
bị đo áp suất
- Bộ
cấp khí và van kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được cắt từ
PTBVCQHH sao cho đánh giá có thể được thực hiện trên tất cả các vật liệu và các
đường liên kết. Các mẫu thử phải đủ lớn để che phủ cơ cấu giữ mẫu.
C.4 Cách
tiến hành
Ngâm mẫu thử
sâu vào trong chất lỏng thử khoảng 15 mm trong một khoảng thời gian không ít
hơn 3 min. Lấy mẫu thử ra khỏi chất lỏng thử và kẹp mẫu
thử trong cơ cấu giữ mẫu. Rót một lượng dung dịch thử vừa đủ lên
bề mặt mẫu thử để tạo thành một màng liên tục. Nén không khí vào bề mặt dưới của
mẫu thử cho đến khi bong bóng thoát ra, hoặc đến khi áp suất tăng tối đa đến
100 mbar, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước tiên. Nếu có bong bóng
xuất hiện trên bề mặt trên của mẫu thử, vật liệu
được coi là xốp. Lặp lại phép thử trên các mẫu thử khác
(xem C.3).

CHÚ DẪN
1 Cơ
cấu giữ mẫu
2 Thiết
bị đo áp suất
3 Van
chặn
4 Van
điều chỉnh dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Bình
ổn áp
7 Nguồn
cấp khí
a Mẫu thử
b Vòng
kẹp
c Kẹp
d Gioăng
CHÚ THÍCH 1 Cơ
cấu giữ mẫu là một bình hình trụ, kẹp mẫu thử ở phía trên bằng một
vòng kẹp và kẹp. Lắp một gioăng để làm kín mẫu
thử.
CHÚ THÍCH 2 Van
chặn cấp không khí trực tiếp vào cơ cấu giữ mẫu.
CHÚ THÍCH 3 Van
điều chỉnh dòng được lắp đặt để tạo ra tốc độ tăng áp suất
theo yêu cầu trong cơ cấu giữ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Bình
chứa không khí có dung tích khoảng 2,5 I được nối với cơ cấu giữ mẫu. Điều này đảm
bảo tốc độ dòng khí cần để duy trì áp suất không đổi sao cho
sự thất thoát không khí qua mẫu thử khi bắt đầu
có bong bóng sẽ không giảm nghiêm trọng về tốc độ tăng áp suất.
Hình
C.1 - Cách bố trí phép thử điển hình để xác định trạng thái xốp
Phụ lục D
(quy
định)
Thử trên người
D.1 Bảng
phân tích các thành phần cơ bản (PCA)
Sử dụng Bảng phân tích các
thành phần cơ bản (PCA) theo quy định trong ISO/TS 16976-2:2010, 8.3.
Bảng PCA phải sử dụng tối
thiểu cho mười đối tượng với ít nhất một đối tượng của mỗi nhóm đại diện cho
dân số mục tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để dựng bảng PCA, đo mười
kích thước bề mặt trong số 18 kích thước bề mặt theo ISO/TS 16976-2:2010, Điều
4 và Phụ lục B.
Sau đó tính thành phần cơ
bản đầu tiên (PC1) và thành phần cơ bản thứ hai (PC2) theo quy định trong
ISO/TS 16976-2:2010, 8.3.

CHÚ DẪN
X Thành
phần cơ bản đầu tiên
Y Thành
phần cơ bản thứ hai
Hình
D.1 - Bảng PCA dựa trên hai thành phần cơ bản với các ô được đánh số từ #1 đến
#8