TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8487
: 2010
VẢI
ĐỊA KỸ THUẬT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM XUYÊN
Geotextile -
Determination of permittivity
Lời nói đầu
TCVN 8487 : 2010 được chuyển đổi từ 14 TCN 97
- 1996 theo qui định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8487 : 2010 do Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT –
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM XUYÊN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
độ thấm xuyên cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật dưới tác dụng của cột nước
không đổi.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 8220 : 2009, Vải địa kỹ thuật -
Phương pháp xác định độ dày danh định.
TCVN 8222 : 2009, Vải địa kỹ thuật - Qui
định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1 Vải địa kỹ thuật (Geotextile)
Vải địa kỹ thuật là các loại vải được sản
xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt, dạng phức hợp, có
các chức năng: gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Chúng được sử
dụng với các vật liệu khác như: đất, đá, bê tong,… trong xây dựng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấm xuyên là dòng thấm xuyên qua và vuông
góc với bề mặt mẫu thử.
4 Nguyên tắc
Độ thấm xuyên được xác định bởi lưu lượng
dòng chảy thường dưới cột nước không đổi, vuông góc với bề mặt của một lớp vải
địa kỹ thuật không chịu tải trọng.
5 Thiết bị, dụng cụ
và thuốc thử
5.1 Tiêu chuẩn của nước dùng cho việc thử
- Nước dùng cho việc thử phải được loại bỏ
hoàn toàn các chất cặn cơ học và khử bọt khí trong chân không, hàm lượng ôxy
hòa tan không vượt quá 10 mg / lít và hàm lượng này được xác định tại điểm
trước khi vào thiết bị đo.
- Nhiệt độ của nước dùng cho việc thử được
khống chế từ 180C đến 220C. Khi tính toán kết quả thử nhiệt độ nước
được hiệu chỉnh về 200C.
5.2 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị đo độ thấm xuyên của vải địa kỹ
thuật có dạng ống tròn hình chữ U. Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo độ thấm xuyên
dưới cột nước không đổi mô tả ở Hình 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Đường kính trong của ống chứa mẫu phải bằng
hoặc lớn hơn 50mm.
5.2.2 Thiết bị phải có bộ phận cung cấp, khống chế
và ổn định lưu lượng nước, đồng thời có thể điều chỉnh vận tốc dòng chảy từ
0,00 m/s đến 0,035 m/s. Bộ phận này có thể là van điều chỉnh vận tốc dòng chảy
hoặc các phương tiện thay đổi chiều cao cột nước.
5.2.3 Các ống đo áp pizomet bố trí trước và sau mẫu
thử để đo sự hao tổn chiều cao cột nước có phạm vi đo từ 0,0 mm đến 75 mm với
độ chính xác đến 0,2 mm. Trong trường hợp hao tổn chiều cao cột nước nhỏ có thể
sử dụng áp kế rượu cồn.
5.2.4 Lưới đỡ mẫu có đường kính sợi 1 mm và cỡ mắt
lưới 10 mm ± 1 mm có tác dụng giữ cho mẫu thử luôn ở trạng thái ổn định, không
bị phình hoặc vặn do áp lực dòng chảy trong quá trình thử.
5.2.5 Thiết bị đo hàm lượng ôxy hòa tan trong nước
có độ chính xác đến 0,1 mg / lít
5.2.6 Đồng hồ bấm giây có độ chính xác đến 0,1 s
5.2.7 Nhiệt kế có độ chính xác đến 0,20C
5.2.8 Ống lường xác định thể tích nước có độ chính
xác đến 10 cm3
Trường hợp đo trực tiếp vận tốc dòng chảy,
đồng hồ đo có độ chính xác đến 5% khi đọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
n là số lớp vải địa kỹ thuật
∆x là độ dày của một lớp vải kỹ thuật
L là độ dài kẹp mẫu của thiết bị
d là đường kính trong của thiết bị
Q là thể tích nước thấm qua mẫu thử trong
thời gian t
h1, h2 là chiều cao cột
nước trước và sau mẫu thử
Hình 1 - Sơ đồ nguyên
lý thiết bị đo độ thấm dưới cột nước không đổi
6 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu thử hình tròn; đường kính (D) phụ thuộc
vào đường kính trong (d) của ống chứa mẫu và độ dài kẹp mẫu (L) của thiết bị
theo đẳng thức sau:
D = d + 2L
Nếu: d = 50 mm thì D = (50 + 2L) mm ± 0,5 mm
+ Mẫu thử lấy bằng khuôn lấy mẫu, nếu không
có khuôn lấy mẫu có thể dùng compa và kéo sắc chế tạo mẫu. Chú ý không để mẫu
bị giãn hoặc nhăn khi chế tạo mẫu.
6.2 Số lượng mẫu thử
+ Số lượng mẫu thử trong từng trường hợp cụ
thể được qui định theo TCVN 8222 : 2009, mục 6
+ Số lượng mẫu thử ít nhất trong mọi trường
hợp là 5 mẫu.
6.3 Điều hòa mẫu
Điều hòa mẫu kiểu ướt theo qui định của TCVN
8222 : 2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử thực hiện trong điều kiện tiêu chuẩn
theo qui định của TCVN 8222 : 2009, cách tiến hành như sau:
7.1 Xác định nhiệt độ của nước dùng vào việc thử
chính xác đến 0,20C
7.2 a) Xác định sự hao tổn cột nước ∆htb
vốn có của thiết bị khi chưa có mẫu thử nhưng có lưới đỡ mẫu ứng với một số tốc
độ V, trong khoảng 0,00 m/s đến 0,035 m/s:

Hình 2 - Quan hệ giữa lưu
lượng, vận tốc, tổn thất cột nước của thiết bị và mẫu thử
v = Q x αt / A
x t (7.7)
ψ = Q x αt
/ A x t x ∆ht (8.2.1)
∆ht = ∆hv
- ∆htb (8.2.2)
Bảng 8.1 - Hệ số hiệu
chỉnh độ nhớt của nước theo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
17
18
19
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
24
αt
1,23
1,197
1,165
1,135
1,106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
1,025
1
0,976
0,954
0,931
0,91
ψ = (ψ1
+ ψ2 +…+ ψn) / N (8.2.3)