TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6492
: 2011
ISO
10523 : 2008
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH pH
Water quality –
Determination of pH
Lời nói đầu
TCVN 6492:2010 thay thế TCVN 6492:1999 (ISO
10523:1994)
TCVN 6492:2010 hoàn toàn tương đương với ISO
10523:2008;
TCVN 6492:2010 do Tổng cục Môi trường biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo giá trị pH của nước rất quan trọng
đối với nhiều loại mẫu. Giá trị pH cao và thấp độc trực tiếp hoặc gián tiếp đối
với các loài sinh vật thủy sinh. Giá trị pH là thông số hữu ích nhất trong đánh
giá các đặc tính ăn mòn của một môi trường nước. Do vậy, phép đo pH là quan
trọng đối với việc vận hành hiệu quả và kiểm soát quá trình xử lý nước (ví dụ
quá trình kết bông và khử trùng bằng clo), kiểm soát chì hòa tan trong nước
uống và xử lý sinh học nước cống và quá trình thải nước cống.
Phương pháp điện cực đề cập trong tiêu chuẩn
này được dựa trên phép đo sự chênh lệch thế của điện cực điện hóa khi một trong
hai nửa điện cực là một điện cực đo và điện cực còn lại là điện cực so sánh.
Thế của điện cực đo là một hàm số của ion hydro hoạt động của dung dịch đo (Tài
liệu tham khảo [5])
Xét về tầm quan trọng trong thực hành, tính
phổ biến và chính xác, phép đo dùng điện cực thủy tinh pH được mô tả trong tiêu
chuẩn này.
Trong điện cực so sánh, chất điện giải được
dùng có thể ở dạng lỏng, polyme hoặc dạng gel.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC
ĐỊNH pH
Water quality –
Determination of pH
CẢNH BÁO – Người sử dụng tiêu chuẩn này cần
phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu
chuẩn này không đề cập tới vấn đề an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu
chuẩn. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, bảo đảm sức
khỏe phù hợp với các qui định của quốc gia.
QUAN TRỌNG – Chỉ những nhân viên được đào tạo
phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định giá
trị pH của nước mưa, nước uống và nước khoáng, nước bể bơi, nước mặt và nước
ngầm, cũng như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, và bùn lỏng, giá trị
pH nằm trong khoảng pH = 2 đến pH = 12 với lực ion của dung môi dưới l =
0,3 mol/kg (độ dẫn điện
< 2 000 mS/m) và
trong khoảng nhiệt độ từ 0 oC đến 50oC.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiệt
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696). Nước sử dụng phân tích
trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 4796-2, Laboratory glassware – bottles –
Part 2: Conical neck bottles (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Phần 2:
Bình nón)
TCVN 5993 (ISO 5667-3) Chất lượng nước – Lấy
mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng những thuật ngữ
và định nghĩa sau
3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị đo của hoạt độ ion hydro trong dung
dịch.
CHÚ THÍCH 1 Theo TCVN 7870-9 (ISO 80000-9)[1].
CHÚ THÍCH 2 Dù là phản ứng axit hay kiềm đều
được xác định bằng hoạt độ của các ion hydro có mặt
3.2.
Giá trị pH (pH value)
Logarit cơ số 10 của tỉ số của hoạt độ ion
hydro phân tử (
) nhân với 1

Trong đó
là hoạt độ tương
đối của ion hydro (theo độ mol);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mH là độ mol của ion hydro tính
bằng mol trên kilogam;
mo là độ mol tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Theo TCVN 7870-9 (ISO 80000-9)[1]
CHÚ THÍCH 2 Giá trị pH là một đặc tính đơn vị
đo tuyệt đối.
CHÚ THÍCH 3 pH (PS) (PS = chuẩn đầu) là một
đơn vị của hoạt độ ion đơn lẻ không thể đo được. Do vậy, pH(PS) của dung dịch
mẫu chuẩn đầu được thiết lập, để tính toán giá trị này càng gần nhau cầng tốt
và có thể tìm lại. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng qui trình đo điện
cực điện hóa trên cơ sở tính sự phụ thuộc về tính bền nhiệt động học của thế
điện cực platin/hydro của hoạt độ ion hydro và loại trừ dòng khuyếch tán bằng
cách sử dụng pin không có bộ chuyển đổi.
4. Nguyên tắc
Việc xác định giá trị pH dựa trên việc đo
hiệu điện thế của pin điện hóa khi dùng một pH-mét phù hợp. pH của mẫu cũng phụ
thuộc vào nhiệt độ của trạng thái cân bằng điện giải. Do vậy, nhiệt độ của mẫu
luôn luôn được ghi cùng với phép đo giá trị pH.
5. Cản trở
Sự thay đổi trong các phép đo là do thế gia
tăng trong điện cực pH, đặc biệt trong màng, vách ngăn, dung dịch đo, vá dẫn
đến các phép đo sai. Sự chênh lệch này là thấp nhất nếu cả phép hiệu chuẩn/hiệu
chỉnh và phép đo được tiến hành trong cùng điều kiện như nhau (ví dụ nhiệt độ,
đặc tính dòng, lực ion).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự sa lắng (sự phủ) hoặc kết tủa lên hoặc
trong các màng ngăn (ví dụ bạc clorua, bạc sunfit và protein) gây cản trở điện
thế tiếp xúc với dung dịch đo. Nhược điểm trong các màng ngăn có thể được nhận
biết bằng cách đo hiệu ứng pha loãng của dung dịch đo.
Nếu phản ứng giữa chất điện giải và dung dịch
đo dẫn đến kết tủa trong màng ngăn, cần thiết lập một cầu điện giải trong (ví
dụ KCl/KCl + AgCl) hoặc cầu điện giải với chất điện giải trơ (ví dụ kali
nitrat, c(KNO3) = 0,1 mol/l) giữa dung dịch mẫu và chất điện
giải so sánh.
Đặc biệt trong nước có độ dẫn điện thấp, có
thể tồn tại điện thế khuếch tán cao. Hiệu ứng khuấy và hiệu ứng nhớ (khuếch tán
ngược của dung dịch đo vào trong điện cựu so sánh) có thể gây nên sự sai lệch
trong phép đo. Điện cực pH đặc biệt nên sử dụng sau đó (ví dụ có màng ngăn nền
hoặc cầu nối bên trong bằng dung dịch điện giải so sánh không chứa AgCl).
Trong nước có dung lượng đệm thấp, giá trị pH
có thể thay đổi dễ dàng (ví dụ bằng cách đưa vào hoặc mất cacbon dioxit từ
không khí hoặc sự hấp thụ của các chất kiềm từ bình thủy tinh). Trong các
trường hợp này, nên sử dụng vật liệu phù hợp và tiến hành phép đo trong hệ
thống dòng kín. Sự giải phóng các khí xung quanh điện cực pH có thể tăng thêm
sự ảnh hưởng thay đổi giá trị pH.
Trong dung dịch huyền phù, sự sai lệch trong
phép đo có thể xảy ra. Trong trường hợp này, để mẫu lắng trong một bình đầy và
kín rồi mới đo phần dung dịch trong.
Sự sai lệch trong phép đo có thể xảy ra khi
đo nước ngầm hoặc nước khoáng giàu cacbon dioxit. Trong trường hợp này, bão hòa
cacbon dioxit ở áp suất cao và khử khí độc có thể xảy ra trong suốt phép đo và
dẫn đến sự thay đổi giá trị pH ban đầu. Giá trị pH trong nước kị khí có chứa Fe
(II) và hoặc sunfit cũng làm thay đổi khi tiếp xúc với không khí.
Đối với trường hợp ảnh hưởng của nhiệt độ lên
giá trị của dung dịch nước, xem 7.2, 7.3 và Điều 9.
6. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử cấp độ tinh khiết phân
tích, ngoại trừ có chỉ định riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Dung dịch đệm, nên dùng dung dịch
đệm đã được chứng nhận về độ chính xác của phép đo để hiệu chỉnh pH-mét. Cần
tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về bảo quản và độ bền của dung dịch.
Nếu không có sẵn dung dịch đệm đã được chứng
nhận thì cần chuẩn bị dung dịch đệm trong phòng thí nghiệm, xem Phụ lục A.
Chuẩn bị dung dịch đệm trong phòng thí nghiệm là trường hợp ngoại lệ.
Cacbon dioxit từ khí quyển ảnh hưởng đến dung
dịch đệm, pH nhất là dung dịch có pH kiềm. Đuổi khí trong khoảng không với khí
bảo vệ làm tăng độ bền. Đối với tất cả dung dịch đệm, cần tránh mở và đóng bình
thường xuyên và lấy ra những lượng nhỏ. Đánh dấu thời gian lần mở đầu tiên lên
bình thuốc thử.
6.3. Chất điện giải dùng để nạp vào điện cực
so sánh. Sử
dụng dung dịch điện ly cần theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.4. Dung dịch kali clorua, c(KCl) = 3 mol/l. Để
chuẩn bị dung dịch KCl làm chất điện giải dùng cho điện cực so sánh, sử dụng
lượng kali clorua rắn phù hợp và hòa tan chúng trong nước (6.1)
7. Thiết bị, dụng cụ
7.1. Bình mẫu, có thể đậy nắp, đáy
bằng và làm bằng polyetylen hoặc thủy tinh, ví dụ bình thí nghiệm như qui định
trong ISO 4796-2, thiết kế 100 WS. Kiểu nắp đậy được dùng cần phải ngăn được
tất cả khí đi vào bình mẫu.
7.2. Thiết bị đo nhiệt độ, có khả năng đo với độ
không đảm bảo tổng cộng không lớn hơn 0,5 oC. Nên sử dụng bộ cảm
biến nhiệt độ (7.2.2).
7.2.1. Nhiệt kế, thang chia đến 0,5oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sai lệch phép đo nhiệt độ do thiết bị cần
được hiệu chỉnh theo nhiệt kế đã được hiệu chuẩn
7.3. pH-mét, miễn là có các cách
sau để điều chỉnh:
a) điểm không của điện cực pH (hoặc điện thế
bù);
b) độ dốc của điện cực pH;
c) nhiệt độ của điện cực pH;
d) điện trở đầu vào > 1012 Ω
Hơn nữa, có thể thay đổi sự hiển thị trên pH
mét bằng cách hiển thị giá trị pH hoặc giá trị điện thế.
Độ phân giải của giá trị pH đọc trên pH mét
nên là 0,01 đơn vị hoặc nhỏ hơn.
pH mét được cung cấp kèm theo bộ tiêu chuẩn
thủ công hay tự động không phải là đặc tính giới hạn trong phạm vi của tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Điện cực thủy tinh và điện cực so sánh. Chuỗi điểm không của
điện cực thủy tinh không được vượt quá DpH
= 0,5 (giá trị tuyên bố của nhà sản xuất) so với giá trị điện cực pH danh
nghĩa. Giá trị độ dốc thực tế cần phải ít nhất bằng 95% độ dốc lý thuyết.
Sử dụng điện cực có dung dịch chất điện giải
và tốc độ dòng từ 0,1 ml/ngày đến 2 ml/ngày làm điện cực so sánh.
Đối với điện cực so sánh có dung dịch chất
điện giải, đảm bảo rằng áp suất thủy tĩnh được phát ra bằng cách đặt mức nạp
đầy chất điện giải trong điện cực so sánh cao hơn mức nạp dung dịch đệm hoặc
dung dịch đo, nếu thích hợp. Cũng có thể sử dụng điện cực so sánh chịu áp lực.
Trong các trường hợp áp dụng hạn chế, có thể
sử dụng điện cực so sánh có chất điện phân dạng rắn (chất điện giải dạng gel
hoặc chất điện giải được polyme hóa).
Bảo quản điện cực theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
Đối với mẫu có độ dẫn điện thấp, có thể sử
dụng điện cực có tính phóng điện của chất điện giải cao. Nếu độ dẫn điện >
30 mS/m, thì có thể sử dụng chất điện giải dạng del hoặc polyme làm điện cực so
sánh. Nói chung, cần đảm bảo rằng đối với chất điện phân dạng gel hoặc polyme,
sự thay đổi trong màng ngăn không phải do sự thoát ra của chất điện phân gây
ra, mà do sự khuếch tán các ion liên quan.
7.5. Máy khuấy hoặc con khuấy, vận
hành với sự thay đổi nhỏ nhất của khí mẫu thử và không khí.
8. Lấy mẫu
Giá trị pH có thể thay đổi nhanh chóng do các
quá trình hóa học, vật lý hoặc sinh học trong mẫu nước. Do đó, cần đo pH càng
sớm càng tốt, ngay tại điểm lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lấy mẫu vào chai, tránh làm trao đổi khí
giữa mẫu với không khí xung quanh, ví dụ giải phóng cacbon dioxit.
Nạp đầy hoàn toàn mẫu vào chai và đậy nút,
không chứa bọt, ví dụ bằng nút cứng.
Mẫu có thể được giữ mát (2oC đến 8oC),
ở nơi tối trong khi vận chuyển và bảo quản [TCVN 5993 (ISO 5667-3)].
Trong phòng thí nghiệm, đo giá trị pH càng
sớm càng tốt. Nếu mẫu được đo trong phòng thí nghiệm, kiểm tra khả năng ảnh
hưởng của quá trình vận chuyển và bảo quản lên giá trị pH của mẫu được phân
tích.
Cần chú ý đặc biệt đến kế hoạch lấy mẫu đối
với các loại thành phần mẫu nước [xem TCVN 5993 (ISO 5667-3)].
Thông thường, lấy mẫu và vận chuyển là những
yếu tố chính của độ không đảm bảo đo khi đo giá trị pH trong phòng thí nghiệm.
Do vậy, kết quả của phép đo tại chỗ thường có độ không đảm bảo của phép đo thấp
hơn.
9. Cách tiến hành
9.1. Chuẩn bị
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi vận hành
điện cực pH. Đảm bảo tính năng của điện cực bằng cách bảo dưỡng định kỳ và thử
nghiệm (9.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn dung dịch đệm sao cho phép đo mẫu dự
kiến nằm trong khoảng các giá trị của hai dung dịch đệm.
Nếu sử dụng điện cực pH mà không có bộ cảm
biến nhiệt độ, thì nhúng bộ cảm biến nhiệt độ vào dung dịch thử nghiệm.
Đối với phép đo, chuẩn bị điện cực thủy tinh
và điện cực so sánh hoặc một thanh điện cực pH, theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
Bật thiết bị đo đối với thiết bị nhận dạng
dung dịch đệm tự động, kích hoạt bộ lưu dữ liệu của dung dịch đệm đã chuẩn bị
đã hiệu chuẩn.
Đo nhiệt độ của dung dịch đệm và dung dịch
mẫu.
Nếu có thể, mẫu và dung dịch đệm cần phải có
nhiệt độ như nhau.
Nếu không có bộ cảm biến nhiệt độ, điều chỉnh
thiết bị tới nhiệt độ đo.
Lấy giá trị pH của dung dịch đệm từ dung dịch
đã được chứng nhận tương ứng, tùy thuộc vào nhiệt độ hiện tại (ví dụ của dung
dịch đệm, xem phụ lục A) hoặc sử dụng sự thừa nhận dung dịch đệm tự động.
9.2. Hiệu chuẩn và điều chỉnh thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhúng điện cực pH và đầu đo nhiệt độ trong
dung dịch đệm đầu tiên, thường một lần tại pH=7 được dùng để điều chỉnh điểm
không. Tiếp sau, khuấy nhằm tránh kali clorua kết tủa do sự rò rỉ chất điện
giải gần với điện cực thủy tinh.
Tắt máy khuấy và bắt đầu qui trình hiệu chuẩn
lên thiết bị đo.
Các thiết bị tự động nhận dạng tính ổn định
của phép đo hoàn toàn độc lập, lưu giữ các giá trị này và điều chỉnh điểm
không.
Khi sử dụng thiết bị điều chỉnh bằng tay,
trước tiên điều chỉnh điểm không tại pH=7, ngoại trừ có chỉ định riêng trong
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Rửa điện cực pH và đầu đo nhiệt độ trước,
giữa các lần và sau khi đo bằng nước (6.1).
Nhúng điện cực pH vào dung dịch đệm thứ hai
và khuấy nhẹ. Tắt máy khuấy và bắt đầu qui trình hiệu chuẩn thiết bị đo đối với
dung dịch đệm thứ hai. Thiết bị tự động nhận dạng tính ốn định của phép đo hoàn
toàn độc lập, lưu giữ các giá trị này và điều chỉnh độ dốc. Đối với các thiết
bị điều chỉnh bằng tay, điều chỉnh độ dốc sao cho giá trị pH của dung dịch đệm
thứ hai có thể đạt được.
Kiểm tra kết quả của việc điều chỉnh điện cực
pH lên hai mẫu mới của dung dịch đệm đã dùng
Việc hiệu chuẩn cần phải được kiểm tra bằng
phép đo dung dịch chuẩn độc lập, kiểm tra bằng dung dịch đệm mới, thay cho dung
dịch đệm đã dùng.
Phép đo không được sai lệch quá 0,03 so với
điểm đặt phù hợp. Nếu không thì, lặp lại qui trình, và thay thế điện cực pH nếu
cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các thông tin yêu cầu về điều kiện của
điện cực nằm ngoài khoảng pH, hoặc chất lượng của dung dịch đệm thì hiệu chuẩn
điện cực pH tại nhiều hơn hai điểm, thường tại năm điểm (hiệu chuẩn nhiều điểm,
xem Tài liệu tham khảo [8])
9.3. Phép đo mẫu
Bất cứ khi nào có thể, đo mẫu ở cùng điều
kiện với quá trình hiệu chuẩn, tốt hơn nên xác định giá trị pH trong chai lấy
mẫu (7.1).
Nếu thay đổi dung dịch, rửa điện cực pH và
bình đo bằng nước cất hoặc nước đã loại ion (6.1) và sau đó, đo dung dịch tiếp
theo có thể,
Lặp lại qui trình với các mẫu khác, nếu thích
hợp.
Những tính năng đặc biệt của phép đo pH như
đo trong hệ thống dòng chảy, hoặc phép đo nước có lực ion thấp, phép đo tại chỗ
và đo nước có áp suất tăng (nước biển, nước mặt và nước công nghiệp) được mô tả
trong Phụ lục B, C và D.
Nồng độ khối lượng của chất rắn trong bùn
lỏng cần thiết < 5 %
10. Biểu thị kết quả
Nói chung, giá trị định lượng pH được thể
hiện bằng một chữ số thập phân. Nếu thành phần của dung dịch chưa biết là tương
tự với thành phần của dung dịch đệm và chất lượng của dung dịch hiệu chuẩn thì
cần báo cáo kết quả đến hai số thập phân. Nếu yêu cầu đến hai chữ số thập phân
mặc dù điều kiện đã nêu không đáp ứng được, thì các lý do đưa ra kết quả cần
phải ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ Giá trị pH 9,8
Nhiệt độ đo
=
16,4 oC.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần phải có những thông
tin sau:
a) Tất cả mọi thông tin được yêu cầu về nhận
dạng đầy đủ mẫu;
b) Phương pháp lấy mẫu đã dùng (xem điều 8);
c) Phương pháp thử nghiệm đã dùng, cùng với
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Mọi chi tiết thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống có thể làm
ảnh hưởng đến kết quả;
e) Điều kiện đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Giá
trị pH của dung dịch so sánh chuẩn đầu
A.1. Sự phụ thuộc của nhiệt độ với giá trị pH
của dung dịch so sánh chuẩn đầu
Bảng A.1 – Ví dụ giá
trị pH của dung dịch chuẩn so sánh đầu theo Tài liệu tham khảo [5]
Nhiệt độ
OC
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Kali hydro
phthalate
0,05 mol/kg
D
Phosphat
0,025 mol/kg
F
Borax
0,01 mol/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri
cacbonat/natri hydro cacbonat
0,025 mol/kg
0
_a
4,000
6,984
9,464
10,317
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,980
6,951
9,395
10,245
10
_a
3,997
6,923
9,332
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
_a
3,998
6,900
9,276
10,118
20
_a
4,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,225
10,062
25
3,557
4,005
6,865
9,180
10,012
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,011
6,853
9,139
9,966
35
3,549
4,018
6,844
9,102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
3,548
4,022
6,841
9,088
9,910
40
3,547
4,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,068
9,889
50
3,549
4,050
6,833
9,011
9,828
a Không được sử dụng dưới 25 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các dung dịch đệm đầu được chấp nhận
trên quốc tế (xem DIN 19266[3] ) còn có dung dịch đệm thứ cấp, dung
dịch đệm kỹ thuật và dung dịch đệm sẵn có. Bảng A.2 liệt kê/ nêu ra độ không
đảm bảo mong muốn của các dung dịch đệm này.
Bảng A.2 –Độ không
đảm bảo mở rộng u[pH(S)] của dung
dịch chuẩn so sánh.
(Tài liệu tham khảo)
Loại dung dịch đệm
Độ không đảm bảo
mong muốn đã được mở rộng
ka -2
Chuẩn đầu
0,003 đến 0,006
Chuẩn thử (thành phần giống như chuẩn đầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm có sẵn, đệm kỹ thuật (nếu có
thể áp dụng, thành phần khác với chuẩn sơ cấp)
< 0,01
a Hệ số che phủ
Phụ
lục B
(tham khảo)
Phép
đo đang sử dụng trong hệ thống dòng chảy
B.1. Hiệu chuẩn trực tiếp và điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Hiệu chuẩn gián tiếp và điều chỉnh chuỗi
đo
Phương pháp này có thể được dùng nếu không
thể được yêu cầu những nỗ lực để loại bỏ chuỗi phép đo khỏi giá trị trung bình
của giá trị pH được xác định. Cần phải sử dụng pH mét thứ hai và điện cực pH
thứ hai. Độ không đảm bảo của phương pháp này tương ứng cao hơn so với nếu điều
chỉnh trực tiếp.
Chứng minh và lập thành tài liệu các tính
năng của thiết bị đo quá trình đã sử dụng bằng cách điều chỉnh các thiết bị này
theo 9.2. tại thời điểm thực hiện
Lấy mẫu nước quá trình được đo, nếu có thể,
tiến hành một loạt phép đo tại các quá trình lân cận. Ghi lại các giá trị đo
được bằng điện cực pH tại thời điểm đó.
Đo mẫu sử dụng pH mét đã điều chỉnh.
So sánh giá trị pH đã xác định với một giá
trị tại thời điểm lấy mẫu và thu được ở loạt phép đo của quá trình, và cân bằng
hai giá trị bằng cách đặt điểm không của điện cực pH bằng tay hoặc bù trừ điện
áp (xem thông tin của nhà sản xuất liên quan đến pH mét).
Vì phương pháp này là hiệu chuẩn một điểm,
nên độ dốc thực tế của chuỗi đo quá trình không thể xác định được. Do vậy, chỉ
khoảng giá trị pH giới hạn mới có thể đo được. Thay đổi độ dốc của chuỗi đo quá
trình nên được cân nhắc.
B.3. Phép đo
Vì phép đo định kỳ liên tục được tiến hành
trong môi trường di chuyển, có dòng chảy, nên có thể cần tiến hành các phép đo
bổ sung có liên quan đến thiết bị. Nếu phép đo được thực hiện trong điều kiện
áp suất tăng và/hoặc trong môi trường dòng chảy, thì sự thay đổi các lớp ranh
giới và quá trình khuếch tán là có thể xảy ra cùng với sự thay đổi của điện
thế. Do vậy, các phép đo nên thực hiện trong cùng điều kiện càng giống nhau
càng tốt. Trong trường hợp này, công bố giá trị pH cần thiết bao gồm cả các
thông tin liên quan đến điều kiện đo đối với các giá trị công bố là có giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu được thu thập do người sử dụng quá
trình như yêu cầu.
Trong điện cực so sánh, chất điện giải gel
hoặc polyme có thể được dùng nếu độ dẫn điện > 30 mS/m. Vì nó giảm bớt ảnh
hưởng của hiệu ứng kích thước hoặc ảnh hưởng của dòng chảy, nên sự bố trí đối
xứng các điểm phát của chất điện sẽ cải thiện được độ chính xác của phép đo.
Tuy nhiên, điều này không phải là bắt buộc.
Nói chung, đảm bảo rằng đối với chất điện
giải dạng gel hoặc polyme, việc thay đổi màng ngăn không phải do sự rò rỉ chất
điện giải, nhưng do sự khuếch tán của các ion có liên quan. Khi thay đổi giữa
môi trường của các thành phần khác nhau (ví dụ đo liên tục nước có độ dẫn điện
< 5 mS/m và dung dịch đệm), có thể tạo thêm điện thế gây nhiễu. Trong trường
hợp này, nên áp dụng điều chỉnh gián tiếp.
Để đảm bảo nồng độ chất điện giải cao liên
tục, có thể dùng điện cực so sánh có chất bảo quản muối.
Để ước lượng sự đóng góp vào độ không đảm
bảo, giá trị lấy từ thẻ kiểm soát cho giá trị mục tiêu, có thể sử dụng giá trị
trung bình của khoảng.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Đo
hiện trường (phép đo tại chỗ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn và điều chỉnh điện cực pH và pH
mét theo 9.2.
C.2. Phép đo
Trước khi tiến hành phép đo mẫu nước, làm
sạch điện cực pH bằng nước cất hoặc nước đã loại ion (6.1).
Nếu có thể, nhúng điện cực trong nước được
xác định. Tránh dòng nước chảy mạnh, nhưng di chuyển điện cực từ từ trong suốt
phép đo trong vùng nước tĩnh. Mặt khác, chuyển mẫu đại diện vào bình đo, nên
nạp đầy bằng dòng nước qua ống mềm và bơm từ đáy của bình. Nhúng điện cực pH.
Nếu đo trực tiếp trong nước mặt, nhúng điện
cực pH càng sâu càng tốt dưới bề mặt nước.
Có thể cần làm đồng nhất trước khi nhúng điện
cực pH.
Tránh khuấy vì có thể làm thoát các khí khỏi
mẫu hoặc hấp thụ từ khí quyển.
Dừng khuấy và đọc phép đo mẫu sau khi độ hiển
thị ổn định. Nếu dùng thiết bị đo có bộ kiểm soát độ rơi tự động, đợi cho giá
trị hiển thị ổn định. Nếu cần, lặp lại phép đo với mẫu con đã được nhận dạng
khác. Đối với mẫu có độ dẫn điện cao hơn, độ tái lập của phép đo cần phải bằng
0,1 đơn vị pH hoặc tốt hơn.
Theo phép đo, rửa kỹ điện cực pH bằng nước
cất hoặc nước đã loại ion. Nếu đo mẫu nước thải hoặc nước rỉ rác, ít nhất là
dùng nước vòi. Khi loại bỏ cặn trên màng thủy tinh hoặc màng ngăn, theo hướng
dẫn về làm sạch điện cực của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham khảo)
Đo
giá trị pH trong nước có lực ion thấp
D.1 Hiệu chuẩn và điều chỉnh
Hiệu chuẩn và điều chỉnh điện cực pH và pH
mét theo 9.2.
Nếu việc hiệu chuẩn yêu cầu kiểm tra với dung
dịch chuẩn có dung lượng đệm thấp, pha loãng dung dịch đệm C hoặc D (xem Bảng
A.1).
D.2 Phép đo
Phép đo giá trị pH trong nước có lực ion thấp
(độ dẫn điện < 5 mS/m) và dung dịch đệm thấp yêu cầu điều kiện đo đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo giá trị pH, điện cực pH đặc biệt là cần
thiết. Áp dụng điện cực so sánh có màng ngăn (ví dụ màng ngăn nền) đảm bảo làm
tăng sự phóng điện của chất điện từ điện cực so sánh.
Khoảng cách giữa điện cực đo và điện cực so
sánh cần phải nhỏ để giảm thiểu điện trở của dung dịch đo và do vậy giảm những
ảnh hưởng của hiện trường.
Nếu có thể, điện cực so sánh không chất điện
giải cần phải đạt được điện cực đo. Điều này có thể thực hiện được, ví dụ bằng
dòng chảy liên tục của dung dịch đo mới qua bình đo và bằng việc bố trí điện cực
so sánh ở phía sau điện cực đo, theo hướng của dòng chảy.
Mẫu có lượng ion thấp, khoảng đều đặn của pH
mét có thể kéo dài đáng kể. Nên theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Các khí ảnh hưởng đến giá trị pH như cácbon
dioxit có thể bị giải phóng hoặc hòa tan vào trong mẫu, do vậy cần giảm thiếu
tiếp xúc với không khí.
Phụ
lục E
(tham khảo)
Dữ
liệu tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 – Số liệu
tính năng
Mẫu
Thành phần mẫu
Số phòng thí nghiệm
sau khi đã loại giá trị ngoại lai
Số kết quả phân
tích sau khi đã loại ngoại lai
Số giá trị ngoại
lai
Giá trị trung bình
(không có giá trị ngoại lai)
Độ lệch chuẩn lặp
lại
Hệ số biển động tái
lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến động tái
lập
Khoảng pHa
n1
n
nAµ

sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
CV(R)
1
Nước uống
15
45
16,7
7,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,076
0,95
7,86
đến
8,12
2
Nước uống
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
6,40
0,011
0,18
0,032
0,50
6,35
đến
6,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước sông
17
51
5,6
7,61
0,038
0,50
0,138
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
7,83
4
Nước sông
18
54
0,0
6,36
0,019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,053
0,83
6,28
đến
6,44
5
Nước thải
17
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,92
0,029
0,37
0,085
1,1
7,78
đến
8,09
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
54
0,0
5,45
0,043
0,78
0,181
3,3
5,06 đến 5,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7870-9 (ISO 80000-9). Đại lượng và
đơn vị - Phần 9: Vật lý hóa học và vật lý phân tử (Quantities and units -
Part 9. Physical chemistry and molecular physics)
[2] ISO/IEC NP Guide 98-3, Uncertainty of
measurement - Part 3: Guide to the expression of uncertainty in measurement
(GUM: 1995)
[3] DIN 19266, pH-Messung - Referenzpufferlosunggen
zur Kalibrierung von pH-Messeinrichtungen [pH- Mesurement - Reference
buffer solutions for the calibration of pH-measuring equipment]
[4] ELLISON. SLR ROSSLEIN. M., WILLIAMS, A.,
editors. Quantifying uncertainty in analytical
measurement, 2nd edition. EURACHEM. London. 2000
120 p (CITAC guide. No 4.) Available (2008- 05-10) at http://www.euranchem.org/guides/QUAM2000-1.pdf
[5] BUCK, R.O.. RONDININI, S., COVINGTION,
A.K., BAUCKE, F.G.K., BRETT, C.M.A, CAMOES M.F., MILTON. M.J.T., MUSSINI. T., NAUMANN,
R. PRATT, K.W., SPITZER, P., WILSON. G S The measurement of pH: Definition standards
and procedures (IUPAC Recommendations 2002) Pure Appl. Chem. 2002. 74,
pp. 2169-2200
[6] GALSTER. H pH measurement:
Fundamentals, methods, applications, instrumentation VCH, Weinheim. 1992
356 p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] NAUMANN, R., ALEXANDER-WEBER, C.,.
EBERHARDT, R.. GIERA, J . SPITZER, P Traceability of pH measurements by glass
electrode cells: Performance characteristic of pH electrodes by multi-point
calibration Anal Bioanal Chem. 2002, 374. pp 778-786
[9] MEINRATH, G., SPITZER, P, Uncertainties in
determination of pH, Mikrochim, Acta, 2000, 135, pp 155-168
[10] DEGNER, R Measurement uncertainty in the
pH measurement procedure. Anal. Bioanal Chem., 2002. 374, pp 831-834
[11] LAWA: AQS-Merkblatt zu den
Rahmenempfehlugen der Landerabeitsgemeinschaft Wasser fur die
Quanlitatssicherung bei Wasser-. Abwasser- und Schlammuntersuchungen [AQS
instruction card on the framework recommendations of the Lander working group
on water for quality assurance in water. waste water and sludge investigations].
Erich Schmidt for Landerarbeisgemeinschft Wasser (LAWA) Berlin, 2004
[12] MAGNUSSON, B., NAYKKI, T.. HOVIND, H.,
KRYSELL, M Handbook for calculation of measurement uncertainty in
environmental laboratories, 2nd edition. Espoo. 2004. (Report TR 537
) Available (2008- 05-20) at http //www.nordicinnovation.net/nordtestfiler/tec537.pdf