TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7366:2011
ISO
GUIDE 34:2009
YÊU CẦU CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA NHÀ SẢN XUẤT MẪU CHUẨN
General
requirements for the competence of reference material
producers
Lời nói đầu
TCVN 7366:2011 thay thế TCVN 7366:2003
(ISO Guide 34:2000);
TCVN 7366:2011 hoàn toàn tương đương
với ISO Guide 34:2009;
TCVN 7366:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/M1 Mẫu chuẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng mẫu chuẩn tạo khả năng
truyền giá trị của các tính chất được đo hoặc ấn định giữa các phòng thử nghiệm
và đo lường. Các mẫu chuẩn như vậy được sử dụng rộng rãi, ví dụ: cho việc hiệu
chuẩn thiết bị đo và để xem xét đánh giá hoặc xác nhận giá trị sử dụng của thủ
tục đo. Trong những trường hợp nhất định, mẫu chuẩn cho phép thể hiện thuận lợi
các tính chất theo đơn vị bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Khái niệm “mẫu chuẩn” được
bao gồm trong khái niệm “chuẩn đo lường”, cả hai khái niệm cùng bao gồm mẫu
chuẩn vật lý được sử dụng để hiệu chuẩn phương tiện trong lĩnh vực thử nghiệm
cơ khí, thử không phá hủy và xây dựng.
Ngày càng có nhiều nhà sản xuất mẫu
chuẩn và việc chứng minh năng lực khoa học và kỹ thuật của họ hiện nay là một
yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng của mẫu chuẩn. Nhu cầu đối với mẫu chuẩn
mới có chất lượng cao hơn đang tăng lên là do độ chính xác của thiết bị đo và
yêu cầu về dữ liệu chính xác và đáng tin cậy hơn trong các lĩnh vực khoa
học và công nghệ tăng lên. Một số mẫu chuẩn được chấp nhận trước đây có thể
không còn đáp ứng được các yêu cầu nghiêm ngặt hơn này. Do đó, các nhà sản xuất
mẫu chuẩn không phải chỉ cần cung cấp thông tin về mẫu chuẩn dưới hình thức báo
cáo, giấy chứng nhận và các công bố mà còn phải thể hiện năng lực trong việc
sản xuất mẫu chuẩn có chất lượng phù hợp.
ISO Guide 34 xuất bản lần thứ nhất đã
đưa ra những hướng dẫn cụ thể về việc giải thích ISO/IEC Guide 25 và bộ tiêu chuẩn
TCVN ISO 9000 trong lĩnh vực sản xuất mẫu chuẩn. Các yêu cầu tổng quát hơn của
các tiêu chuẩn này được bỏ
qua.
Từ khi ISO Guide 34 được xuất bản lần thứ nhất năm 1996, việc đánh giá năng lực
của các nhà sản xuất mẫu chuẩn đã có những tiến triển đáng kể. Xuất bản lần thứ
hai năm 2000 (TCVN 7366:2003) đưa ra các yêu cầu chung theo đó nhà sản xuất mẫu
chuẩn cần chứng tỏ sự tuân thủ. Lần soát xét này của ISO Guide 34 đưa các yêu
cầu này thành bắt buộc và phù hợp với ISO/IEC 17025:2005 đối với việc sử dụng
để đánh giá năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn áp dụng cho công nhận. Đối với
các phép thử thực hiện trong lĩnh vực y tế, có thể sử dụng TCVN 7782 (ISO
15189) để tham khảo thay cho TCVN ISO/IEC 17025.
YÊU CẦU CHUNG
VỀ NĂNG LỰC CỦA NHÀ SẢN
XUẤT MẪU CHUẨN
General
requirements for the competence of reference
material producers
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu chung mà nhà sản xuất mẫu chuẩn phải
thể
hiện sự tuân thủ nếu muốn
được thừa nhận là có năng lực để tiến hành việc sản xuất mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này
không nhằm mục đích sử dụng làm cơ sở cho việc đánh giá sự phù hợp của
các tổ
chức
chứng nhận.
1.3. Tiêu chuẩn này đưa ra
các yêu cầu về hệ thống quản lý phù hợp với việc sản xuất mẫu chuẩn. Tiêu chuẩn
này nhằm được áp dụng như một phần của thủ tục đảm bảo chất lượng (QA) chung
của nhà sản xuất mẫu chuẩn.
1.4. Tiêu chuẩn này bao
trùm việc sản xuất mẫu chuẩn được chứng nhận và không được chứng nhận. Đối với
mẫu chuẩn không được chứng nhận, các yêu cầu sản xuất ít nghiêm ngặt hơn đối
với mẫu chuẩn được chứng nhận. Yêu cầu tối thiểu đối với việc sản xuất mẫu chuẩn
không được chứng nhận được quy định trong toàn tiêu chuẩn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8890 (ISO Guide 30), Thuật ngữ và
định nghĩa được sử dụng với mẫu chuẩn
TCVN 7962 (ISO Guide 31), Mẫu chuẩn - Nội
dung của giấy chứng nhận và nhãn
TCVN 8245 (ISO Guide 35), Mẫu chuẩn -
Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê trong chứng nhận
ISO/IEC Guide 98-3, Uncertainty of
measurement - Part 3: Guide to the expression of uncertainty in measurement
(GUM) (Độ không đảm bảo của phép đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không
đảm bảo trong phép đo (GUM))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 9000, Hệ thống quản lý chất
lượng - Cơ sở và từ vựng
TCVN ISO 10012, Hệ thống quản lý đo
lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
TCVN 7782 (ISO 15189), Phòng thí
nghiệm y tế - Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực
TCVN ISO/IEC 17000, Đánh giá sự phù
hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về năng
lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa trình bày trong
TCVN ISO/IEC 17000, TCVN ISO/IEC 17025, TCVN 8890 (ISO Guide 30), TCVN 8245
(ISO Guide 35), TCVN ISO 9000, TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99) và các thuật ngữ và
định nghĩa dưới đây được sử dụng cho tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa về mẫu chuẩn
(được chứng nhận) trong tiêu chuẩn này được viện dẫn từ TCVN 8890 (ISO Guide
30) [không phải từ TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99)].
Trừ khi có quy định rõ ràng khác,
thuật ngữ “chứng nhận” được sử dụng cho việc chứng nhận mẫu chuẩn và không được
nhầm lẫn với chứng nhận sản phẩm hoặc chứng nhận hệ thống quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở (tổ chức hoặc công ty, công hoặc
tư nhân) chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc hoạch định và quản lý dự án, ấn định và
quyết định các giá trị tính chất và độ không đảm bảo liên quan, sự cho phép giá trị tính
chất và phát hành giấy chứng nhận hoặc các công bố khác về mẫu chuẩn do mình
sản xuất.
3.2. Nhà thầu phụ
(subcontractor)
Cơ sở (tổ chức hoặc công ty, công hoặc
tư nhân) đảm nhận các khía cạnh xử lý, quản lý và đánh giá tính đồng nhất và độ
ổn định, mô tả đặc trưng, lưu kho hoặc phân phối mẫu chuẩn thay mặt cho nhà sản
xuất mẫu chuẩn, trên cơ sở hợp đồng, có phí hoặc không có phí (xem 5.3.1).
CHÚ THÍCH 1: Nhiệm vụ/công việc chính
của quá trình sản
xuất mẫu chuẩn mà các bên khác không thể thực hiện được là việc hoạch định dự
án, ấn định và
quyết định giá trị tính chất và độ không đảm bảo liên quan, sự cho phép giá trị
tính chất và phát
hành giấy chứng nhận hoặc các công bố khác về mẫu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Khái niệm “nhà thầu phụ”
tương đương với khái niệm “tổ chức cộng tác”.
CHÚ THÍCH 3: Các cố vấn, người có
thể được hỏi về các khuyến nghị, nhưng không phải người tham gia vào việc đưa
ra quyết định hoặc việc thực hiện các công việc được đề cập trong định nghĩa ở trên,
không được coi là nhà thầu phụ.
3.3. Sản xuất mẫu
chuẩn
(production of a reference material)
Mọi hoạt động và nhiệm vụ cần thiết
dẫn tới mẫu chuẩn (được chứng nhận hoặc không được chứng nhận) cung cấp cho
khách hàng.
CHÚ THÍCH: Việc sản xuất mẫu chuẩn gồm
có việc hoạch định sản xuất, kiểm soát sản xuất, quản lý và lưu kho vật liệu, xử
lý vật liệu (còn được gọi là “chế tạo” hoặc “chuẩn bị”), đánh giá tính đồng
nhất và độ ổn định, đưa ra các công bố và dịch vụ mẫu chuẩn sau phân phối. Sản
xuất có thể gồm việc mô tả đặc trưng, ấn định giá trị tính chất và độ không đảm
bảo của chúng, cấp và
phát hành giấy chứng nhận cho mẫu chuẩn được chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RM (reference material)
Vật liệu, đủ đồng nhất và ổn định về
một hoặc nhiều tính chất quy định, được thiết lập phù hợp với việc sử dụng đã
định trong một quá trình đo.
CHÚ THÍCH 1: RM là một thuật ngữ
chung.
CHÚ THÍCH 2: Các tính chất có thể định
lượng hoặc định tính (ví dụ: nhận
biết các chất hoặc dạng).
CHÚ THÍCH 3: Việc sử dụng có thể bao
gồm việc hiệu chuẩn một hệ thống đo, đánh giá một thủ tục đo, ấn định giá trị
cho các vật liệu khác và kiểm soát chất lượng.
CHÚ THÍCH 4: Một RM riêng lẻ không thể
được sử dụng cho cả việc hiệu chuẩn và xác nhận giá trị sử dụng trong cùng thủ
tục đo.
CHÚ THÍCH 5: VIM có một định nghĩa tương tự
(TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007), 5.13) nhưng giới hạn thuật ngữ “đo” để
áp dụng cho các giá trị định lượng chứ không dành cho các tính chất định
tính. Tuy nhiên, Chú thích 3 của TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007), 5.13,
có khái niệm quy cho định tính cụ thể, được gọi là “tính chất danh
nghĩa”.
[TCVN 8890:2011 (ISO Guide
30:1992/Amd.1:2008), định nghĩa 2.1]
3.5. Mẫu chuẩn
được chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chuẩn được đặc trưng bởi một thủ
tục có hiệu lực đo lường đối với một hoặc nhiều tính chất xác định, cùng với
một giấy chứng nhận cung cấp giá trị của tính chất quy định, độ không đảm bảo
kèm theo và công bố về liên kết chuẩn đo lường.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm giá trị bao gồm
các thuộc tính định tính như nhận
biết hoặc trình tự. Độ
không đảm bảo đối với các thuộc tính này có thể được biểu thị bằng xác suất.
CHÚ THÍCH 2: Thủ tục có hiệu lực đo
lường đối với việc sản xuất và chứng nhận mẫu chuẩn được cho trong tiêu chuẩn
này và TCVN 8245 (ISO Guide 35).
CHÚ THÍCH 3: TCVN 7962 (ISO Guide 31)
đưa ra hướng dẫn về nội dung của giấy chứng nhận.
CHÚ THÍCH 4: VIM có một định nghĩa
tương tự (TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007), 5.14).
[TCVN 8890:2011 (ISO Guide 30:1992/Amd.1:2008),
định nghĩa 2.2]
3.6. Tính chuyển đổi của mẫu
chuẩn
(commutability of reference material)
Tính chất của mẫu chuẩn, thể hiện bằng sự gần
nhau của mối quan hệ giữa các kết quả đo đối với đại lượng đã ấn định trong vật
liệu này, nhận được theo hai thủ tục đo đã cho, và mối quan hệ nhận được giữa
các kết quả đo các vật liệu quy định khác.
CHÚ THÍCH 1: Mẫu chuẩn đang nói tới
thường là thiết bị hiệu chuẩn và vật liệu xác định khác thường là các mẫu thử
thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Độ ổn định của mẫu chuẩn
có thể chuyển đổi được kiểm tra đều đặn.
[TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007), định
nghĩa 5.15]
3.7. Liên kết chuẩn đo
lường (metrological
traceability)
Tính chất của kết quả đo nhờ đó kết quả có
thể liên hệ tới mốc quy chiếu thông qua một chuỗi không đứt đoạn các phép hiệu
chuẩn được lập thành văn bản, mỗi phép hiệu chuẩn đóng góp vào độ không đảm bảo
đo.
CHÚ THÍCH 1: Với định nghĩa này ‘mốc quy chiếu’ có thể là
định nghĩa của đơn vị đo thông qua việc thể hiện thực tế nó, hoặc một thủ tục đo bao gồm
đơn vị đo cho đại lượng không phải là đại lượng thứ tự, hoặc một chuẩn đo
lường.
CHÚ THÍCH 2: Liên kết chuẩn đo lường
yêu cầu thiết lập một sơ đồ hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 3: Thông số kỹ
thuật của mốc quy chiếu phải bao gồm thời gian mà mốc quy chiếu này đã được sử dụng trong
việc thiết lập sơ đồ hiệu chuẩn, cùng với mọi thông tin đo lường liên quan khác về mốc quy
chiếu, ví
dụ
khi việc hiệu chuẩn đầu tiên trong sơ đồ hiệu chuẩn đã được thực hiện.
CHÚ THÍCH 4: Đối với phép đo có nhiều đại
lượng đầu vào trong mô hình đo, từng giá trị đại lượng đầu vào cần phải tự liên
kết chuẩn đo lường và sơ đồ hiệu chuẩn liên quan có thể tạo nên một cấu trúc nhánh
hoặc mạng. Sự nỗ lực cần thiết trong việc thiết lập liên kết chuẩn đo lường cho
từng giá trị đại lượng đầu vào cần tương xứng với sự đóng góp tương đối vào kết quả đo.
CHÚ THÍCH 5: Liên kết chuẩn đo lường
của kết quả đo không đảm bảo rằng độ không đảm bảo đo là thích hợp với một mục
đích đã định, cũng
không đảm bảo là không có sai lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: ILAC coi các yếu tố để
xác nhận liên kết chuẩn đo lường là một chuỗi liên kết chuẩn đo lường không đứt
đoạn tới chuẩn đo lường quốc tế hoặc chuẩn đo lường quốc gia, độ không đảm bảo
đo được làm thành văn bản, thủ tục đo được lập thành văn bản, năng lực kỹ thuật
được công nhận, liên
kết chuẩn đo lường tới SI, và
các khoảng thời gian hiệu chuẩn (xem ILAC P-10-2002[9]).
CHÚ THÍCH 8: Thuật ngữ rút gọn “liên
kết chuẩn” đôi khi được sử dụng để chỉ ‘liên kết chuẩn đo lường’ cũng như các
khái niệm khác, ví dụ như ‘khả năng xác định nguồn gốc mẫu’ hoặc ‘khả
năng xác định nguồn gốc tài liệu’ hoặc ‘khả năng xác định nguồn gốc phương
tiện’ hoặc ‘khả năng xác
định nguồn gốc vật liệu’, trong đó
lịch sử (“dấu vết”) của đối tượng được đưa ra. Vì vậy, thuật ngữ đầy đủ “liên
kết chuẩn đo lường” được ưu tiên nếu có bất cứ nguy cơ nhầm lẫn nào.
[TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), định nghĩa 2.41]
3.8. Độ không đảm bảo đo (measurement
uncertainty)
Thông số không âm đặc trưng cho sự
phân tán của các giá trị đại lượng được quy cho đại lượng đo, trên cơ sở thông
tin đã sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Độ không đảm bảo đo bao
gồm các thành phần xuất hiện từ những ảnh hưởng hệ thống, như thành phần gắn
với sự hiệu chỉnh và giá trị
đại lượng được ấn định của chuẩn đo lường, cũng như độ không đảm bảo định
nghĩa. Đôi khi các ảnh hưởng hệ thống đã ước lượng không được hiệu chính, nhưng
thay thế là các thành phần độ không đảm bảo đo kèm theo được đưa vào.
CHÚ THÍCH 2: Thông số có thể là, ví dụ, độ lệch chuẩn
được gọi là độ không đảm bảo chuẩn (hoặc một bội xác định của nó), hoặc nửa của
khoảng, với xác suất phủ quy định.
CHÚ THÍCH 3: Nói chung, độ không đảm
bảo đo bao gồm nhiều thành phần. Một số thành phần có thể đánh giá theo cách đánh giá
loại A của độ không đảm bảo đo bằng phân bố thống kê của các giá trị đại lượng
từ dãy các phép đo và có thể được đặc trưng bằng độ lệch chuẩn. Các thành phần
khác có thể được đánh
giá theo cách đánh giá loại B của độ không đảm bảo đo, cũng có thể đặc trưng
bằng độ lệch chuẩn, được đánh giá từ hàm mật độ xác suất dựa trên kinh nghiệm
hoặc thông tin khác.
CHÚ THÍCH 4: Nói chung, đối với một
tập hợp thông tin đã cho, độ không đảm bảo đo được gắn với một giá trị đại
lượng đã ấn định quy cho đại lượng đo. Sự thay đổi của giá trị này dẫn đến sự
thay đổi của độ không đảm bảo kèm theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu về tổ chức
và quản lý
4.1. Yêu cầu về hệ thống
quản lý
4.1.1. Yêu cầu chung
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải thiết lập,
thực hiện và duy trì hệ thống quản lý được lập thành văn bản phù hợp với phạm
vi hoạt động, bao gồm loại hình, phạm vi và quy mô của hoạt động
sản xuất mẫu chuẩn mình đảm nhận.
Cần thừa nhận rằng nhu cầu về tính
chất mẫu chuẩn được mô tả chủ yếu theo mức chính xác được yêu cầu cho mục đích
sử dụng dự kiến (nghĩa là: độ không đảm bảo đo thích hợp đối với một giá trị
tính chất của mẫu chuẩn được chứng nhận). Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải mô tả thủ
tục thiết lập chất lượng của mẫu như một thành phần của hệ thống quản lý.
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải xác định
phạm vi hoạt động liên quan đến loại mẫu chuẩn (bao gồm chất nền mẫu, nếu có
thể áp dụng), các tính chất cần chứng nhận và dải giá trị được ấn định (và độ
không đảm bảo của chúng) của mẫu chuẩn được sản xuất và sự tham gia vào việc
thực hiện thử nghiệm, hiệu chuẩn và đo lường liên quan đến việc đánh giá tính
đồng nhất, độ ổn định và mô tả đặc trưng cùng với việc sử dụng nhà thầu phụ
trong các công việc này.
4.1.2. Chính sách chất lượng
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải xác định
và lập thành văn bản chính sách, mục tiêu và cam kết để đảm bảo và duy trì chất lượng về
tất cả các khía cạnh của việc sản xuất mẫu chuẩn, bao gồm chất lượng vật liệu
(ví dụ: tính đồng nhất và độ ổn định của các tính chất cụ thể), mô tả đặc
trưng (ví dụ: hiệu chuẩn thiết bị và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
đo), ấn định giá trị tính chất (ví dụ: sử dụng các thủ tục thống kê phù hợp đối với việc
đánh giá dữ liệu) và các thủ tục xử lý, lưu kho và vận chuyển vật liệu.
Các chính sách hệ thống quản lý của
nhà sản xuất mẫu chuẩn liên quan tới chất lượng, bao gồm công bố chính sách
chất lượng, phải được lập thành văn bản trong sổ tay chất lượng (hoặc tên gọi
khác). Chính sách này phải được công bố theo thẩm quyền của lãnh đạo cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sản xuất mẫu chuẩn tuân thủ các yêu cầu
của tiêu chuẩn này và theo định nghĩa trong TCVN 8890 (ISO Guide 30);
b) sản xuất, nếu thích hợp, mẫu chuẩn
được chứng nhận theo các yêu cầu của TCVN 8245 (ISO Guide 35) và kèm theo giấy
chứng nhận đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7962 (ISO Guide 31);
c) thực hiện tất cả các phép thử và hiệu
chuẩn để hỗ trợ cho việc sản xuất mẫu chuẩn đúng theo các yêu cầu của TCVN
ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025)[1]);
d) yêu cầu tất cả nhân sự liên quan tới
chất lượng mọi mặt trong hoạt động sản xuất mẫu chuẩn hiểu biết đầy đủ tài liệu
chất lượng và áp dụng các chính sách và thủ tục trong công việc;
e) đối với việc quản lý để cải tiến liên
tục hiệu quả của hệ thống quản lý, cam kết thực hành nghề nghiệp tốt và chất lượng
của mẫu chuẩn.
Toàn bộ các mục tiêu này phải được xem
xét trong quá trình xem xét của lãnh đạo.
4.1.3. Hệ thống quản lý
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải lập thành
văn bản tất cả các chính sách, hệ thống, chương trình, thủ tục, chỉ dẫn, các
phát hiện... ở mức độ cần thiết để cho phép nhà sản xuất đảm bảo chất lượng của
mẫu chuẩn được sản xuất. Tài liệu được sử dụng trong hệ thống quản lý này phải
được truyền đạt tới tất cả nhân sự liên quan, được họ thấu hiểu, luôn có sẵn và
được áp dụng. Cụ thể, nhà sản xuất phải có một hệ thống quản lý bao gồm:
a) các thỏa thuận nhằm đảm bảo sự lựa
chọn phù hợp (ví dụ: loại vật liệu, dải nồng độ...) của mẫu chuẩn tham gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) đánh giá mức độ đồng nhất yêu cầu của mẫu
chuẩn;
d) đánh giá độ ổn định của mẫu chuẩn và
xác định chu kỳ hiệu lực của giấy chứng nhận hoặc công bố;
e) thủ tục thực hiện mô tả đặc trưng
(nếu thích hợp);
f) đánh giá tính chuyển đổi (khi thích
hợp);
g) thể hiện thực tế liên kết chuẩn đo
lường của các kết quả đo tới một mốc quy chiếu được công bố;
h) ấn định giá trị tính chất, bao gồm việc
chuẩn bị giấy chứng nhận hoặc công bố theo TCVN 7962 (ISO Guide
31) khi thích hợp;
i) các thỏa thuận đối với việc đảm bảo
phương tiện bảo quản thích hợp;
j) các thỏa
thuận đối với việc nhận dạng phù hợp, phương tiện ghi nhãn và bao gói, quy trình đóng gói và giao
hàng đúng theo các
quy định quốc tế về an toàn và dịch vụ khách hàng;
k) đánh giá việc theo dõi độ ổn định
sau chứng nhận theo yêu cầu về gia hạn thời gian hiệu lực được ấn định của giấy
chứng nhận mẫu chuẩn (nếu thích hợp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quản lý được lập thành văn
bản phải quy định hoạt động nào được thực hiện bởi nhà sản xuất mẫu chuẩn và
hoạt động nào được thực hiện bởi nhà thầu phụ, khi thích hợp. Hệ thống này phải
bao gồm các chính sách và thủ tục được nhà sản xuất đó sử dụng để
đảm bảo rằng mọi hoạt động do nhà thầu phụ tiến hành đều tuân theo các điều
liên quan của tiêu chuẩn này.
Hệ thống quản lý được lập thành văn
bản phải xác định vai trò và trách nhiệm của người quản lý kỹ thuật và người
quản lý chất lượng (có thể được gọi tên khác), bao gồm trách nhiệm đối với việc
đảm bảo tuân thủ theo tiêu chuẩn này.
4.2. Tổ chức và quản lý
4.2.1. Nhà sản xuất mẫu chuẩn, hoặc tổ chức mà nó
nằm trong đó, phải là một thực thể có thể chịu trách nhiệm pháp lý.
4.2.2. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải được tổ chức và phải hoạt động theo hướng đáp ứng tất cả các
yêu cầu có thể áp dụng được của tiêu chuẩn này, dù thực hiện công việc ở cơ sở cố
định hay ở những địa điểm (bao gồm các cơ sở tạm thời hoặc lưu động kết hợp)
cách xa cơ sở cố định.
4.2.3. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải:
a) có đội ngũ quản lý, được nhân
viên kỹ thuật hỗ
trợ,
có thẩm quyền và nguồn lực cần thiết để hoàn thành trách nhiệm của họ và để nhận biết sự
xuất hiện những sai lệch so với hệ thống quản lý hoặc các thủ tục sản xuất mẫu
chuẩn và để triển khai các hành động ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các sai lệch
này;
b) có các thỏa thuận nhằm đảm bảo rằng
lãnh đạo và nhân sự không chịu bất kỳ áp lực và ảnh hưởng quá mức về thương
mại, tài chính và các áp lực khác có thể ảnh hưởng bất lợi tới
chất lượng công việc;
c) có các chính sách và thủ tục bảo vệ
thông tin bí mật và quyền sở hữu của khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) thông qua sơ đồ tổ chức, xác định cơ
cấu tổ chức và quản lý của nhà sản xuất mẫu chuẩn, vị trí trong tổ chức chủ
quản và mối quan hệ giữa các hoạt động quản lý, kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ, nhà
thầu phụ và hệ thống quản lý chất lượng;
f) xác định trách nhiệm, quyền hạn và mối
liên hệ của tất cả các cá nhân tham gia quản lý, thực hiện hoặc kiểm tra xác
nhận và công việc của họ ảnh hưởng tới chất lượng của mẫu chuẩn được sản xuất;
g) có sự quản lý kỹ thuật, bao gồm một
người quản lý kỹ thuật, người chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động kỹ thuật và
cung cấp các nguồn lực cần thiết để đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của từng
hoạt động thuộc quá trình sản xuất mẫu chuẩn;
h) chỉ định một thành viên làm cán bộ quản lý chất
lượng (hoặc các gọi tên khác), ngoài các nhiệm vụ và trách nhiệm khác, phải có
trách nhiệm và quyền hạn xác định để đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn này luôn được
áp dụng và tuân thủ; cán bộ quản lý chất lượng phải có sự tiếp cận trực tiếp tới cấp
lãnh đạo cao nhất là người
đưa ra các quyết định về chính sách hoặc nguồn lực sản xuất;
u) chỉ định cấp phó cho những người quản lý chính
như những người quản lý kỹ thuật và quản lý chất lượng.
4.3. Kiểm soát tài liệu và
thông tin
4.3.1. Quy định chung
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải thiết lập
và duy trì các thủ tục để kiểm soát toàn bộ tài liệu (cả các tài liệu
nội bộ và có nguồn gốc từ bên ngoài) và thông tin khác tạo thành bộ phận của hệ
thống quản lý. Các tài liệu và thông tin này có thể bao gồm tài liệu có nguồn
gốc bên ngoài như các tiêu chuẩn, hướng dẫn, phương pháp thử và/hoặc hiệu chuẩn,
cũng như các quy định kỹ thuật, chỉ dẫn và sổ tay liên quan đến mẫu chuẩn được sản xuất.
CHÚ THÍCH: Trong ngữ cảnh này, “tài
liệu” nghĩa là mọi thông tin hoặc chỉ dẫn bao gồm các công bố về chính sách, văn bản, thủ
tục, quy định kỹ thuật, bảng hiệu chuẩn, biểu đồ, phần mềm,... Các
tài liệu này có thể ở các phương
tiện khác nhau, bản cứng hoặc điện tử, và chúng có thể ở dạng số, tương tự, đồ họa
hoặc chữ viết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1. Tất cả tài liệu
được ban hành tới mọi người như một phần của hệ thống quản lý phải được kiểm
soát thích hợp. Điều này phải bao gồm việc xem xét và phê duyệt để sử dụng của
người có thẩm quyền trước khi ban hành. Một danh mục kiểm soát hoặc tương
đương, nhận biết tình trạng soát
xét hiện thời của các tài liệu trong hệ thống quản lý phải được thiết lập và
luôn có sẵn để ngăn ngừa việc sử dụng các tài liệu không còn hiệu lực và/hoặc
lỗi thời.
4.3.2.2. Thủ tục được chấp
nhận cũng phải đảm bảo rằng:
a) văn bản đã được phê chuẩn của các tài liệu phù
hợp luôn có sẵn ở những nơi mà các hoạt động thiết yếu của quá trình sản xuất
mẫu chuẩn có hiệu quả được thực hiện;
b) tài liệu được xem xét định kỳ và, khi
cần thiết, được soát xét để đảm bảo rằng chúng luôn phù hợp và tuân thủ theo
các yêu cầu được áp dụng;
c) tài liệu không còn hiệu lực hoặc đã
lỗi thời được loại kịp thời khỏi tất cả những nơi ban hành hoặc sử dụng hoặc
nói cách khác là phải đảm bảo không sử dụng ngoài dự tính;
d) tài liệu lỗi thời được lưu giữ do yêu
cầu pháp lý hoặc lưu trữ thông tin phải có dấu hiệu phù hợp.
4.3.2.3. Các tài liệu hệ thống
quản lý do nhà sản xuất mẫu chuẩn lập phải được nhận biết đơn nhất. Việc nhận
biết này phải bao gồm ngày ban hành và/hoặc lần sửa đổi, đánh số trang,
tổng số trang hoặc ký hiệu đánh dấu kết thúc tài liệu và thẩm quyền ban hành.
4.3.3. Sửa đổi tài liệu
4.3.3.1. Việc xem xét và phê
duyệt các sửa đổi tài liệu phải do người được chỉ định thực hiện cùng
một nhiệm vụ như khi xem xét và phê duyệt ban đầu, trừ khi có quyết định đặc
biệt khác. Người được chỉ định phải có điều kiện tiếp cận các thông tin cơ bản
thích hợp làm cơ sở cho
việc xem xét và phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.3. Nếu hệ thống kiểm soát tài liệu
của nhà sản xuất mẫu chuẩn cho phép trực tiếp sửa đổi trên tài liệu, thì trong khi
đợi ban hành lại tài liệu đó, phải xác định được thủ tục và thẩm quyền đối với
sửa đổi này. Các sửa đổi phải được đánh dấu rõ ràng, ký nháy và ghi ngày tháng.
Tài liệu sửa đổi phải được ban hành lại chính thức ngay nếu có thể.
4.3.3.4. Phải thiết lập các
thủ tục mô tả cách thức thực hiện và kiểm soát các thay đổi của tài liệu được
lưu giữ trong hệ
thống máy tính.
4.4. Xem xét yêu cầu, đề
nghị thầu và hợp đồng
4.4.1. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải xem xét
từng yêu cầu, các đề nghị thầu và hợp đồng liên quan đến việc sản xuất mẫu
chuẩn được thiết lập, theo các chính sách và thủ tục được lập thành văn bản, để
đảm bảo rằng:
a) các yêu cầu đều được xác định, lập
thành văn bản và được hiểu đầy đủ;
b) nhà sản xuất mẫu chuẩn
có khả năng và nguồn lực đáp ứng các yêu cầu;
c) trong trường hợp hợp đồng, mọi khác
biệt giữa yêu cầu của hợp đồng hoặc đơn hàng với những yêu cầu trong đăng ký bỏ thầu đều
được giải quyết theo hướng thỏa mãn cả nhà sản xuất mẫu chuẩn và khách hàng.
CHÚ THÍCH 1: Khả năng nghĩa là nhà sản
xuất mẫu chuẩn có, ví dụ, thiết bị, các nguồn lực trí tuệ và thông tin cần
thiết và nhân sự của nhà sản xuất mẫu chuẩn có các kỹ năng và sự thành thạo cần
thiết cho việc sản xuất mẫu chuẩn theo yêu cầu. Việc xem xét khả năng có thể
bao gồm việc đánh giá hoạt
động sản xuất mẫu chuẩn đã thực hiện
trước đây và/hoặc việc tổ chức các chương trình mô tả đặc trưng liên phòng thí nghiệm bằng
cách sử dụng các mẫu có thành phần tương tự như mẫu chuẩn sẽ được sản xuất.
CHÚ THÍCH 2: Một hợp đồng có thể là bất
kỳ thỏa thuận bằng văn bản hoặc bằng miệng nào về việc cung cấp cho khách hàng
mẫu chuẩn từ kho hàng hoặc được đặt hàng sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Việc xem xét cũng
phải bao gồm mọi công việc do nhà sản xuất mẫu chuẩn ký hợp đồng.
4.5. Sử dụng nhà thầu phụ
4.5.1. Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải có các chính sách
và sử dụng các thủ tục lập thành văn bản để lựa chọn nhà thầu phụ có năng lực và phải
thiết lập và duy trì các thủ tục nhằm đảm bảo rằng tất cả các nhiệm vụ do nhà
thầu phụ thực hiện tuân theo các quy định do nhà sản xuất mẫu chuẩn đặt ra cho
các nhiệm vụ đó. Nhà sản xuất mẫu chuẩn cũng phải đảm bảo rằng nhà thầu phụ
tuân theo các điều trong tiêu chuẩn này liên quan đến các nhiệm vụ mà họ thực
hiện theo yêu cầu của nhà sản xuất mẫu chuẩn.
4.5.2. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải lựa chọn nhà thầu phụ trên cơ sở khả năng đáp ứng được các yêu cầu
do nhà sản xuất mẫu chuẩn quy định về cả năng lực kỹ thuật và các yêu cầu về hệ
thống quản lý chất lượng cụ thể liên quan đến nhiệm vụ. Các yêu cầu kỹ thuật mà
nhà thầu phụ cần đáp ứng phải tương đương tất cả, hoặc có khả năng áp dụng, các
yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Điều 5 của tiêu chuẩn này.
4.5.3. Công việc do nhà thầu
phụ thực hiện phải được tiến hành theo các quy định kỹ thuật do nhà sản xuất
mẫu chuẩn đặt ra. Nhà thầu phụ có thể được trả tiền hoặc không trả tiền; trong
mọi trường hợp, văn bản thỏa thuận phải quy định các yêu cầu về việc thực hiện
nhiệm vụ. Đối với nhà thầu phụ
thực hiện các phép đo hoặc thử nghiệm thì các quy định phải bao gồm các yêu cầu
nêu trong TCVN ISO/IEC 17025. Nhà sản xuất phải đảm bảo rằng họ được nhà thầu
phụ cung cấp thông tin để đảm bảo sự tuân theo các yêu cầu của TCVN ISO/IEC
17025.
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải đánh giá
năng lực của nhà thầu phụ bằng phương thức thích hợp. Mặc dù khuyến khích các nhà
thầu phụ thực hiện việc đo lường và thử nghiệm được công nhận theo TCVN ISO/IEC
17025 nhưng đây không là yêu cầu bắt buộc. Có những cách khác để đánh giá
năng lực của nhà thầu phụ, ví dụ: đánh giá, việc thực hiện trên vật liệu kiểm
soát chất lượng, việc thực hiện trước đây trên các so sánh liên phòng thử
nghiệm (xem thêm 5.3.2).
4.5.4. Nhà sản xuất mẫu chuẩn
phải duy trì danh sách đăng ký tất cả các nhà thầu phụ đã sử dụng và cả báo cáo của
bất kỳ việc đánh giá nào về khả năng thực hiện nhiệm vụ hợp đồng theo các yêu
cầu của tiêu chuẩn này. Các báo cáo này phải bao gồm mọi sự phê duyệt về đảm
bảo chất lượng mà nhà thầu phụ nắm giữ.
4.6. Mua dịch vụ và vật tư
4.6.1. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải có các chính sách và thủ tục thích hợp cho việc lựa chọn các dịch vụ và vật tư
có ảnh hưởng tới chất lượng của mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3. Khi không có sự phê
duyệt chính thức về
chất lượng của dịch vụ và vật tư thì nhà sản xuất mẫu chuẩn phải có các thủ tục
nhằm đảm bảo rằng các dịch vụ và vật tư mua vào phù hợp các yêu cầu quy định và
hồ sơ về các hoạt động đã thực hiện phải được duy trì.
4.6.4. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải đảm bảo rằng các thiết bị và vật liệu tiêu thụ mua vào không được sử
dụng trước khi chúng được kiểm tra, hiệu chuẩn hoặc xác nhận là phù hợp các quy
định hoặc yêu cầu được xác định trong quy định kỹ thuật đối với việc sản xuất,
mô tả đặc trưng và chứng nhận mẫu chuẩn họ sản xuất.
4.6.5. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải duy trì các hồ sơ về nhà cung cấp và nhà thầu phụ mà họ sử dụng dịch
vụ và vật tư. Các hồ sơ này phải bao gồm mọi sự phê duyệt về đảm bảo chất lượng
mà nhà cung cấp và/hoặc nhà thầu
phụ có được.
4.7. Dịch vụ khách hàng
4.7.1. Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải sẵn sàng hợp tác
với khách hàng hoặc đại diện khách hàng để làm rõ các yêu cầu và vấn đề của khách
hàng.
4.7.2. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả tích cực và tiêu
cực. Thông tin này phải được sử dụng và phân tích để cải tiến hệ thống quản lý,
các hoạt động sản xuất mẫu chuẩn và dịch vụ khách hàng.
4.8. Phàn nàn
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải có chính
sách và thủ tục để giải quyết các phàn nàn của khách hàng hoặc các bên khác.
Nhà sản xuất phải lưu giữ hồ sơ về tất cả các phàn nàn và công việc điều tra cũng
như hành động khắc phục do nhà sản xuất mẫu chuẩn tiến hành (xem thêm 4.10).
4.9. Kiểm soát công việc
và/hoặc mẫu chuẩn không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách và thủ tục này phải đảm bảo
rằng:
a) các trách nhiệm và quyền hạn quản lý
công việc không phù hợp được ấn định;
b) các hành động phải được
thực hiện khi phát hiện bất kỳ công việc và/hoặc mẫu chuẩn nào không phù hợp
được xác định, cùng với hệ thống đảm bảo rằng chúng được áp dụng hiệu quả;
c) việc đánh giá về ý nghĩa của công việc không
phù hợp được thực hiện;
d) khi cần, công việc được tạm dừng và, nếu
thích hợp, từ chối công bố mẫu chuẩn chịu tác động và giấy chứng nhận (và công
bố) của mẫu chuẩn;
e) hành động sửa chữa được tiến hành
trong khoảng thời gian xác định;
f) khi cần, các khách hàng, trong khoảng
thời gian thích hợp, đã mua mẫu chuẩn được thông báo về các tác động có thể xảy
ra phát hiện được và, khi cần, các mẫu chuẩn không phù hợp và/hoặc giấy chứng
nhận/công bố đã phân phối của các mẫu đó được thu hồi;
g) trách nhiệm về quyền hạn cho phép tiếp
tục công việc được xác định.
Quyết định thu hồi các mẫu chuẩn cần
được đưa ra kịp thời để hạn chế việc khách hàng sử dụng các mẫu chuẩn không phù
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.2. Khi việc đánh giá chỉ
ra rằng công việc và/hoặc mẫu chuẩn không phù hợp có thể tái diễn hoặc khi có
nghi ngờ về việc tuân thủ các chính sách và thủ tục của nhà sản xuất mẫu
chuẩn thì thủ tục hành động khắc phục trong 4.10 phải được tuân theo ngay lập
tức để nhận biết nguyên nhân của vấn đề và loại trừ chúng.
4.10. Hành động khắc phục
4.10.1. Yêu cầu chung
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải thiết lập
chính sách, thủ tục và ấn định quyền hạn thích hợp cho việc thực hiện hành động
khắc phục khi phát hiện mẫu chuẩn không phù hợp, công việc không phù hợp trong
sản xuất mẫu chuẩn hoặc các sai khác so với chính sách và thủ tục trong hệ
thống quản lý.
CHÚ THÍCH: Vấn đề tồn tại
của hệ thống quản lý hoặc các hoạt động kỹ thuật có thể được
phát hiện qua nhiều hoạt động khác nhau trong hệ thống quản lý như: kiểm soát
mẫu chuẩn không phù hợp, đánh giá nội bộ hoặc bên ngoài, xem xét của lãnh đạo và
thông tin phản hồi của khách hàng hoặc phát hiện của nhân viên.
4.10.2. Phân tích nguyên nhân
Thủ tục hành động khắc phục phải được
bắt đầu bằng việc điều tra để xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề. Việc này
đôi khi là phần khó nhất nhưng là phần chính trong thủ tục hành động khắc phục.
Thông thường nguyên nhân gốc rễ lại
không rõ ràng và vì thế cần phân tích cẩn thận tất cả các nguyên nhân tiềm ẩn. Các nguyên
nhân tiềm ẩn có thể bao
gồm, không kể những nguyên nhân khác: bản chất của mẫu chuẩn và quy định kỹ
thuật của chúng, phương pháp và thủ tục được sử dụng để mô tả đặc trưng, kĩ
năng và việc đào tạo nhân viên, vật liệu hoặc thiết bị (và/hoặc việc hiệu chuẩn
thiết bị) được sử dụng trong quá trình sản xuất. Điều này phải được xem xét với
cả việc sản
xuất nội bộ và, khi được yêu cầu, mọi công việc do nhà thầu phụ thực hiện
4.10.3. Lựa chọn và thực hiện
hành động khắc phục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hành động khắc phục được thực hiện
để loại trừ nguyên nhân của các sai khác hoặc sự không phù hợp khác phải tương xứng
với mức độ quan trọng của vấn đề và xứng với rủi ro gặp phải.
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải lập văn bản và áp
dụng mọi thay đổi cần thiết về quy trình hoạt động xuất phát từ việc điều
tra nghiên cứu về hành động khắc phục.
4.10.4. Theo dõi hành động
khắc phục
Sau khi thực hiện hành động khắc phục,
nhà sản xuất mẫu chuẩn phải theo dõi kết quả để đảm bảo hành động
khắc phục đã thực hiện là có hiệu lực trong việc loại trừ nguyên nhân sâu xa
của vấn đề.
4.10.5. Đánh giá bổ sung
Khi phát hiện có sự không phù hợp hoặc
sai khác gây nghi ngờ về sự tuân thủ của nhà sản xuất theo chính sách và thủ tục,
hoặc về sự tuân thủ của nhà sản xuất
theo tiêu chuẩn này thì nhà sản xuất phải đảm bảo rằng các lĩnh vực hoạt động
thích hợp phải được đánh giá theo 4.14 càng sớm càng tốt.
4.11. Hành động phòng ngừa
4.11.1. Những cải tiến cần
thiết và nguồn gốc tiềm ẩn của sự không phù hợp về kỹ thuật hoặc hệ thống quản lý
phải được xác định. Khi nhận biết các cơ hội cải tiến hoặc cần có hành động
phòng ngừa thì phải lập kế hoạch hành động, thực hiện và theo dõi nhằm giảm khả
năng xuất hiện những sự không phù hợp đó để tạo lợi thế cho các cơ hội cải
tiến.
4.11.2. Sau khi thực hiện
hành động phòng ngừa, nhà sản xuất mẫu chuẩn phải theo dõi các kết quả để sự
giảm bớt các thiếu sót hoặc tạo lập các cải tiến khác trong lĩnh vực hoạt
động này, từ đó thiết lập hiệu lực của hành động phòng ngừa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải liên tục
cải tiến hiệu lực của hệ thống quản lý thông qua việc sử dụng chính sách chất
lượng, các mục tiêu chất lượng, các kết quả đánh giá, phân tích dữ liệu, các
hành động khắc phục, hành động phòng ngừa và xem xét của lãnh đạo.
4.13. Hồ sơ
4.13.1. Yêu cầu chung
4.13.1.1. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải thiết lập và duy trì các thủ tục để nhận biết, tập hợp, phân loại,
lập bảng, tiếp cận, lưu trữ, duy trì và hủy bỏ các hồ sơ chất lượng và kỹ
thuật.
a) Hồ sơ chất lượng
Hồ sơ chất lượng là hồ sơ cung
cấp bằng chứng khách quan về mức độ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng hoặc hiệu
lực hoạt động của hệ thống quản lý. Hồ sơ chất lượng bao gồm các báo cáo đánh
giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo cũng như hồ sơ của các hành động khắc phục và
phòng ngừa.
b) Hồ sơ kỹ thuật
Hồ sơ kỹ thuật là tập hợp dữ liệu và
thông tin có được từ việc thực hiện các thủ tục thử nghiệm và (nếu có thể) hiệu
chuẩn và chỉ rõ việc có đạt các thông số chất lượng hay các thông số quá trình
quy định hay không. Hồ sơ kỹ thuật bao gồm các biểu mẫu, hợp đồng, phiếu làm
việc, sổ ghi chép, phiếu kiểm tra, biểu đồ/đồ thị kiểm soát, báo cáo/giấy chứng
nhận hiệu chuẩn, báo cáo, giấy chứng nhận và công bố khác tới khách hàng.
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải đảm bảo rằng
đã lập hồ sơ thông tin có thể sẽ cần trong trường hợp có tranh chấp trong tương
lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ có thể ở bất cứ phương thức nào
ví dụ bản in hoặc bản
điện tử.
4.13.1.3. Khi trong các hồ sơ
có sai lỗi, phải gạch lên sai lỗi đó, không được tẩy xóa, làm cho khó đọc hoặc xóa
bỏ và phải ghi thông tin đúng bên cạnh. Tất cả thay đổi trong các hồ sơ phải được chính
người sửa chữa ký xác nhận hoặc ký nháy. Trong trường hợp hồ sơ được lưu giữ
dưới dạng dữ liệu điện tử, phải có biện pháp thích hợp để tránh mất mát hoặc
thay đổi thông tin gốc.
4.13.1.4. Tất cả các hồ sơ phải
được giữ an toàn và bí mật ở nơi thích hợp.
4.13.1.5. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải có các thủ tục bảo vệ dữ liệu điện tử mọi lúc và ngăn ngừa sự tiếp
cận trái phép hoặc sửa đổi dữ
liệu.
4.13.2. Hồ sơ và báo cáo
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải thiết lập
và duy trì hệ thống hồ sơ phù hợp với hoàn cảnh cụ thể và tuân theo các quy
định tương ứng. Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải sắp xếp cho tất cả các sự quan sát đo lường
riêng biệt, tính toán thích hợp và dữ liệu dẫn xuất (ví dụ: kết quả xử lý thống
kê và bảng thành phần độ không đảm bảo), hồ sơ hiệu chuẩn và báo cáo chuẩn bị
được lưu giữ trong một thời gian nhất định tới khi chúng không còn được tham
khảo, có tính đến thời hạn sử dụng của mẫu chuẩn.
Kết quả của từng phép hiệu chuẩn hoặc
phép đo (hoặc loạt các phép đo khác) do nhà sản xuất mẫu chuẩn tiến hành phải
được báo cáo theo TCVN ISO/IEC 17025.
Điều này đề cập đến các báo cáo nội bộ
của nhà sản xuất mẫu chuẩn và không nên nhầm với giấy chứng nhận của báo cáo
phân tích hoặc chứng nhận cung cấp cùng mẫu chuẩn cho khách hàng.
4.14. Đánh giá nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Lịch trình đánh giá
nội bộ thông thường được hoàn tất trong một năm.
4.14.2. Khi các phát hiện
đánh giá dẫn đến nghi
ngờ về hiệu lực hoạt động, hoặc tính toàn vẹn của mẫu chuẩn
hoặc tính đúng đắn của tài liệu thì nhà sản xuất mẫu chuẩn phải kịp thời thực hiện hành động khắc
phục và phải thông báo bằng văn bản cho các khách hàng mà hoạt động của họ có thể chịu ảnh hưởng bất
lợi.
4.14.3. Phải lưu hồ sơ tất cả
các phát hiện đánh giá và hành động khắc phục phát sinh. Ban lãnh đạo của
nhà sản xuất mẫu chuẩn phải đảm bảo rằng các hoạt động này được hoàn thành theo
tiến độ thời gian thích hợp và được chấp nhận.
4.14.4. Sau các hoạt động
đánh giá phải kiểm tra xác nhận và lưu hồ sơ việc thực hiện và hiệu lực của
hành động khắc phục đã thực hiện.
4.15. Xem xét của lãnh đạo
4.15.1. Theo kế hoạch và thủ
tục xác định, lãnh đạo cao nhất của nhà sản xuất mẫu chuẩn phải định kì thực
hiện xem xét hệ thống quản lý và các quá trình sản xuất để đảm bảo luôn
phù hợp và có hiệu lực để đưa ra những thay đổi hoặc cải tiến cần thiết. Việc
xem xét này phải tính đến:
- sự thích hợp của các chính sách và thủ tục;
- các báo cáo của người quản lý và giám sát;
- kết quả của đánh giá nội bộ mới nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các cuộc đánh giá của các tổ chức bên ngoài;
- các thay đổi về khối lượng và loại hình công
việc;
- thông tin phản hồi của khách hàng;
- các khuyến nghị về cải tiến bao
gồm cả các phàn nàn;
- các yếu tố liên quan khác như: nguồn lực,
việc
đào
tạo nhân viên, và khi cần, các vấn đề kỹ thuật liên quan tới
năng lực của nhà thầu phụ và nhà phân phối mẫu chuẩn.
Các kết quả của việc xem xét cần được
đưa vào chương trình hoạch định tổng thể và cần bao gồm mục đích, mục
tiêu và kế hoạch hành động trong năm tới và cần được truyền đạt cho nhân viên.
CHÚ THÍCH: Chu kỳ để thực hiện xem xét
của lãnh đạo thường là một năm một lần.
4.15.2. Phải ghi lại mọi phát
hiện từ việc xem xét của lãnh đạo và các hoạt động phát sinh từ việc xem xét
này. Lãnh đạo phải đảm bảo rằng các hoạt động này được thực hiện theo tiến độ
thời gian thích hợp và được chấp nhận.
5. Các yêu cầu kỹ
thuật và sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này bao trùm
việc sản xuất mẫu chuẩn được chứng nhận và không được chứng nhận. Đối với mẫu
chuẩn không được chứng nhận, các yêu cầu sản xuất ít nghiêm ngặt hơn đối với
mẫu chuẩn được chứng nhận.
Việc đánh giá tính đồng nhất và ổn
định luôn cần để thiết lập rằng độ đồng nhất và ổn định là phù hợp với mục đích
(xem 5.12, 5.13, 5.14).
Khi các lô mẫu chuẩn thay thế được sản
xuất bằng cách áp dụng cùng các thủ tục được sử dụng cho các lô trước đó với
vật liệu ban đầu tương tự tạo ra các sản phẩm cuối có các tính chất tương đương
thì cần các đánh giá xác nhận phù hợp để đảm bảo rằng các ước lượng về độ không
đảm bảo thu được trên các lô mẫu chuẩn trước đó vẫn có thể áp dụng cho lô mẫu
chuẩn mới; xem 5.4.3 n).
Để đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối
với mẫu chuẩn không được chứng nhận thì không cần:
a) thiết kế việc thực hành liên phòng thí
nghiệm, đánh giá tính chuyển
đổi, ấn định các
giá
trị
tính chất và thiết
lập bảng thành phần độ không đảm bảo [5.4.3 j), k), I), m)];
b) cung cấp thông tin chi tiết cho người
sử dụng về việc nghiên cứu tính đồng nhất; nhưng phải cung cấp thông tin
về độ đồng nhất (5.13.1);
c) cung cấp thông tin chi tiết
cho người sử dụng về nghiên cứu tính ổn định; nhưng phải cung cấp thông tin về
độ ổn định (5.14.1);
d) mô tả đặc trưng của vật liệu (5.15);
e) ấn định các giá trị tính chất và độ
không đảm bảo của chúng (5.16);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Nhân sự
5.2.1. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn, khi có thể, phải có năng lực trong việc sản xuất loại mẫu chuẩn cụ thể
(hoặc vật liệu liên quan) cũng như có kinh nghiệm trong việc đo lường các tính
chất được xác định.
Trên thực tế, đối với việc sản xuất
mẫu chuẩn mới, có thể không có các cá nhân hoặc tổ chức có năng lực phù hợp.
Trong trường hợp này, nhà sản xuất mẫu chuẩn cần có khả năng chứng minh việc
tích lũy kiến thức và kinh nghiệm thông qua các báo cáo sản xuất mẫu chuẩn.
5.2.2. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải đảm bảo rằng các nhân viên có đủ năng lực thực hiện các
hoạt động liên quan tới việc sản xuất mẫu chuẩn. Phải có đủ nhân sự được huấn
luyện, đào tạo, có kiến thức kỹ thuật và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện
những công việc được giao.
5.2.3. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải xây dựng mục tiêu đối với việc đào tạo, huấn luyện và cung cấp kĩ
năng cho nhân viên. Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải có chính sách và thủ tục để xác
định nhu cầu đào tạo và tổ chức đào tạo cho nhân viên. Chương trình đào tạo
phải phù hợp với các nhiệm vụ hiện tại và tương lai của nhà sản xuất. Hiệu quả
của hoạt động đào tạo phải được đánh giá.
Nhu cầu đào tạo lại nhân viên cần được
xem xét định kỳ (ví dụ nhà sản xuất mẫu chuẩn cần có chính sách đào tạo lại
nhân viên khi một phương pháp hay kỹ thuật đó không không được sử dụng thường xuyên).
Chính sách đào tạo và đào tạo lại nhân viên cần tính đến những thay đổi về công
nghệ và nhằm vào việc nâng cao liên tục các kỹ năng.
5.2.4. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải duy trì và cập nhật hồ sơ mô tả công việc của người quản lý, nhân
viên kỹ thuật và nhân viên hỗ trợ tham gia vào các hoạt động sản xuất mẫu
chuẩn.
5.2.5. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải sử dụng những nhân viên thuê hoặc theo hợp đồng với nhà sản xuất.
Khi sử dụng nhân viên theo hợp đồng, nhân viên hỗ trợ và nhân viên kỹ thuật bổ
sung, nhà sản xuất phải đảm bảo những nhân viên này được giám sát, có năng lực
và họ làm việc theo hệ thống quản lý của nhà sản xuất.
5.2.6. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải ủy quyền cho người cụ thể để thực hiện các hoạt động cụ thể liên
quan đến việc sản xuất mẫu chuẩn. Nhà sản xuất phải duy trì và cập nhật hồ sơ
về quyền hạn, năng lực, học vấn và trình độ chuyên môn của tất cả các nhân viên. Các hồ
sơ này phải cung cấp bằng chứng rằng từng nhân viên đã được huấn luyện đầy đủ và đã được
đánh giá về năng lực hoàn thành các loại quy trình xử lý và đo lường các loại
vật liệu cụ thể. Thông tin này phải luôn sẵn có và phải ghi ngày tháng xác nhận
quyền hạn và/hoặc năng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Khi nhà sản xuất mẫu
chuẩn sử dụng nhà thầu phụ để thực hiện một phần quy trình sản xuất, bao gồm
việc xử lý, thử nghiệm độ đồng nhất và ổn định, mô tả đặc trưng,
quản lý, lưu kho hoặc phân phối mẫu chuẩn thì nhà sản xuất phải chứng
minh được rằng nhà thầu phụ có năng lực thực hiện phần liên quan của quy trình
đó và công việc được tiến hành và/hoặc kết quả sản xuất đạt chất lượng yêu cầu. Khi đánh
giá năng lực của nhà thầu phụ, nhà sản xuất mẫu chuẩn phải thu thập và đánh giá
thông tin về kiến thức của nhà thầu phụ về đối tượng và chi tiết về kinh nghiệm
trước đây trong lĩnh vực đó và đảm bảo rằng có các nhân viên có kinh nghiệm
cũng như các điều kiện nhà xưởng và môi trường, phương tiện đo và thiết bị đo
phù hợp với yêu cầu.
Các quá trình mà nhà thầu phụ không
được phép thực hiện là hoạch định dự án, chọn nhà thầu phụ, ấn định và quyết
định giá trị tính chất. Đồng thời, việc cấp phép các giá trị tính chất và công
bố giấy chứng nhận/công bố/ báo cáo phân tích/ tờ rời thông tin (hoặc cách gọi
khác) phải do nhà sản xuất mẫu chuẩn thực hiện.
5.3.2. Bằng chứng về năng
lực của nhà thầu phụ phải được lập và hồ sơ về năng lực của nhà thầu phụ được
lưu giữ. Điều này có thể được thực hiện bằng các cách khác nhau. Việc công nhận
theo TCVN ISO/IEC 17025 khi thử nghiệm và hiệu chuẩn được tiến hành, hoặc việc
chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 cho các hoạt động
khác (không phải thử nghiệm/hiệu chuẩn) do một tổ chức được công nhận, thường
phù hợp. Trong trường hợp việc công nhận không khả thi thì bằng chứng
tham gia thành công của nhà thầu phụ vào các chương trình thử nghiệm thành thạo
và tạo ra các kết quả mẫu chuẩn đặc trưng tốt được chấp nhận có tính chất tương
tự hoặc giống với tính chất của mẫu chuẩn tham gia cũng có thể được coi là
thích hợp. Trong trường hợp không thể xác định năng lực của nhà thầu phụ thông
qua việc cung cấp tài liệu bằng chứng thì nhà sản xuất mẫu chuẩn có thể cần đánh giá
năng lực của nhà thầu phụ tại cơ sở hoặc có thể cần theo dõi tại cơ sở các hoạt
động do nhà thầu phụ tiến hành.
Nhà sản xuất có thể xem xét phân phối
nguyên liệu của chất nền so sánh có giá trị tính chất được thiết lập tốt và ở mức
nồng độ thích hợp,... trước hoặc cùng với việc phân phối mẫu của mẫu
chuẩn tham gia để giúp cho việc đánh giá nhà thầu phụ.
5.3.3. Trong một số trường
hợp, nhà sản xuất mẫu chuẩn có thể không có thiết bị phòng thí nghiệm hoặc
thiết bị xử lý, hoặc có thể lựa chọn không sử dụng thiết bị của mình. Phải đảm
bảo rằng tất cả công việc được tiến hành bởi nhà thầu phụ góp phần vào việc ấn
định giá trị tính chất quan tâm là phù hợp với mục đích và thích hợp với tiêu
chuẩn này và TCVN ISO/IEC 17025 về đo lường, hiệu chuẩn và thử nghiệm.
Trong trường hợp này nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải:
- sử dụng người làm việc có kiến thức để đảm
bảo rằng các hoạt động thầu phụ được thực hiện theo tiêu chuẩn này và TCVN
ISO/IEC 17025 về đo lường và thử nghiệm, và
- đánh giá kết quả của tất cả các hoạt động
thầu phụ (ví dụ: về mặt phân tích và thống kê).
5.3.4. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải đảm bảo sẵn có mọi chi tiết về phương pháp luận, kết quả và các mô
tả thủ tục của các nhà thầu phụ. Các chi tiết thích hợp về phương pháp luận
phải được nhà sản xuất mẫu chuẩn duy trì để cho phép đánh giá kỹ thuật các
dữ liệu. Nếu có yêu cầu, phải đảm bảo rằng danh sách đăng ký/cơ sở dữ liệu về
tất cả các nhà thầu phụ và việc công nhận các hoạt động thử nghiệm, hiệu
chuẩn và đo lường, chứng nhận hệ thống quản lý hoặc các hình thức khác về hiện
trạng năng lực được lưu giữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Nhà sản xuất mẫu chuẩn
phải xác định và lập kế hoạch các quá trình có tác động trực tiếp đến chất
lượng của việc sản xuất mẫu chuẩn và phải đảm bảo rằng chúng được thực hiện
theo các thủ tục quy định. Khi có sẵn, phải sử dụng các thủ tục được đưa ra
trong tiêu chuẩn kỹ thuật đối với việc sản xuất mẫu chuẩn cụ thể.
5.4.2. Đầu vào kỹ thuật của các
nhà thầu phụ có liên quan khác nhau phải được nhận biết và thông tin cần thiết
được lập thành văn bản và xem xét thường xuyên. Có thể thành lập cơ cấu (ví dụ:
nhóm tư vấn quản lý/kỹ thuật) để đưa ra các khuyến nghị về việc phải hoạch định
các quá trình sản xuất như thế nào.
CHÚ THÍCH: Các khuyến nghị này có thể
bao gồm các khuyến nghị về sản xuất, thiết lập hệ thống
giám sát (để
đảm
bảo thời hạn và chất lượng đối với mỗi công đoạn sản xuất) và có thủ tục đánh giá để đánh giá sau
quá
trình
sản xuất.
5.4.3. Trong hoạch định quá
trình sản xuất, nhà sản xuất mẫu chuẩn phải có các thủ tục và phương tiện dịch
vụ để:
a) xác định điều kiện lưu kho;
b) lựa chọn vật liệu (bao gồm cả việc lấy
mẫu, khi thích hợp);
c) duy trì môi trường thích hợp cho tất
cả các khía cạnh sản xuất (5.6);
d) xử lý vật liệu (5.8);
e) đo lường/ thử nghiệm (5.9, 5.10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn thiết
bị (5.10);
h) đánh giá độ đồng nhất vật liệu (5.13);
i) đánh giá độ ổn định vật liệu (5.14);
j) thiết kế và tổ chức thực hành liên
phòng thí nghiệm thích hợp để ấn định giá trị tính chất, nếu được (5.15);
k) đánh giá tính chuyển đổi (khi thích
hợp) (Phụ lục B);
l) ấn định các giá trị tính chất trên cơ sở
các kết quả đo, nếu áp dụng được (5.16);
m) thiết lập bảng thành phần độ không
đảm bảo và ước lượng độ không đảm bảo của các giá trị tính chất được ấn định,
nếu áp dụng được (5.16);
n) xác định các
tiêu chí chấp nhận để
xác nhận rằng các ước lượng về độ không đảm bảo có thể áp dụng cho các
lô mẫu chuẩn thay thế được sản xuất trong điều kiện mô tả ở 5.1;
o) thiết lập liên kết chuẩn
đo lường của (các) kết quả đo (5.12);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) đảm bảo phương
tiện và điều kiện lưu kho đầy đủ (5.7);
r) đảm bảo dán nhãn và
đóng gói mẫu thích hợp đáp
ứng các quy định về an toàn (5.7);
s) đảm bảo sắp xếp
vận chuyển thích hợp tuân theo các quy định về vận chuyển (5.18);
t) đảm bảo giám sát
tính ổn định sau chứng nhận, nếu được (5.14);
u) đảm bảo dịch vụ
sau phân phối đầy đủ cho các khách mua mẫu chuẩn (5.18).
5.5. Kiểm soát việc
sản xuất
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải xác định
thủ tục kiểm tra xác nhận cần thiết để đảm bảo chất lượng của từng công đoạn
sản xuất mẫu chuẩn và phải ấn định các nguồn lực và nhân sự đầy đủ cho các hoạt
động này. Các hoạt động này phải bao gồm việc kiểm tra, thử nghiệm và theo dõi tất
cả các công đoạn sản xuất.
5.6. Điều kiện nhà xưởng
và môi trường
5.6.1. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải đảm bảo rằng tất cả các khu vực nhà xưởng phòng thí nghiệm,
hiệu chuẩn và đo lường (nếu được), các khu vực xử lý và đóng gói vật liệu,
nguồn năng lượng, chiếu sáng, độ ẩm, nhiệt độ, áp suất và thông
khí tạo thuận lợi cho việc xử lý và đóng gói vật liệu đúng cách, cũng như việc
thực hiện phép hiệu chuẩn và phép đo đúng cách (nếu được).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ: việc đóng gói vật
liệu xi măng đòi hỏi điều kiện độ ẩm thấp, trong khi việc xử lý và mô tả đặc trưng
của vật liệu mà thành phần dấu vết chỉ cần được đo yêu cầu điều kiện phòng sạch để
phòng ngừa nhiễm bẩn từ bụi chứa
chì. Điều kiện phòng sạch cũng có thể được yêu cầu đối với các loại phân tích
vi lượng khác. Việc lựa chọn đúng vật liệu chứa và các quy trình làm sạch đầy đủ cũng quan
trọng để tránh nhiễm bẩn. Việc xử lý
mẫu chuẩn của các cơ quan biến đổi di truyền yêu cầu các biện pháp để ngăn ngừa nhiễm
chéo DNA/protein.
5.6.2. Khi thích hợp, môi
trường thực hiện các hoạt động sản xuất mẫu chuẩn phải được giám sát bằng thiết
bị được hiệu chuẩn thích hợp, được kiểm soát và lập hồ sơ, sao cho các kết quả
và quá trình không bị ảnh hưởng bất lợi.
5.6.3. Biện pháp dự phòng
thích hợp bảo vệ sức khỏe, an toàn và môi trường phải được thực hiện khi cần
thiết (ví dụ: khi xử
lý thuốc trừ sâu hoặc huyết thanh).
5.7. Quản lý và lưu kho
nguyên liệu
5.7.1. Để tránh nhiễm bẩn,
nhà sản xuất mẫu chuẩn phải xác định, bảo quản và cách ly (nghĩa là khỏi các
hóa chất và mẫu khác) tất cả các mẫu và mẫu chuẩn tham gia, từ thời điểm xử lý
đến khi phân phối tới người sử dụng.
5.7.2. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải đảm bảo đóng gói thích hợp tất cả các mẫu chuẩn (ví dụ: khi thích
hợp, sử dụng việc đóng gói chắn ánh sáng, không có khí lọt vào, khô ráo hoặc
nơi có khí trơ) và cung cấp khu vực/kho bảo quản đảm bảo ngăn ngừa hư hại hoặc
biến chất các sản phẩm hoặc vật liệu giữa việc mô tả đặc trưng và phân phối.
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải quy định các thủ tục thích hợp đối với việc vận
chuyển.
5.7.3. Điều kiện của tất cả
các sản phẩm và vật liệu
được bảo quản/lưu kho phải được đánh giá ở những khoảng thời gian thích hợp
trong suốt giai đoạn bảo quản nhằm phát hiện khả năng suy giảm chất lượng.
5.7.4. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải kiểm soát quá trình đóng gói và ghi nhãn ở mức độ cần thiết để đảm
bảo sự phù hợp với các yêu cầu an toàn và vận chuyển.
CHÚ THÍCH: Việc phân phối mẫu chuẩn thích hợp có thể
nảy sinh yêu cầu nghiêm khắc đối với một số loại vật liệu đòi hỏi bảo quản
liên tục trong tủ đông lạnh
hoặc không được tiếp xúc với tia X, va chạm hoặc chấn động. Hầu hết các loại
vật liệu hóa học cần được bao gói kín khí để tránh ô xy hóa do ô xy không khí
và/hoặc nhiễm bẩn do chất gây ô nhiễm
trong không khí (ví dụ: hơi nhiên liệu hoặc khí xả động cơ) có thể gặp phải
trong khi vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5. Nhãn mẫu chuẩn phải
được gắn chắc chắn vào
bao gói sản phẩm của từng đơn vị mẫu chuẩn và phải được thiết kế để duy trì độ
rõ nét và
nguyên vẹn trong điều kiện lưu kho và quản lý xác định trong vòng đời của mẫu
chuẩn, nghĩa là trong khoảng thời gian mẫu chuẩn sẵn có từ nhà sản xuất mẫu chuẩn
tới khi hết thời hạn trong giấy chứng nhận của mẫu chuẩn. Nhãn phải chỉ rõ mẫu
chuẩn, nhà sản xuất, số lô và số catalo, cùng với mọi thông tin khác cần thiết
cho phép mẫu chuẩn được phân biệt và quy chiếu duy nhất (như là số mẫu đơn) đến
công bố hoặc giấy chứng nhận của nó, khi thích hợp. Nhãn cũng phải đáp ứng các
yêu cầu về quy định an toàn và rủi ro khi thích hợp, ví dụ: thể hiện
ký hiệu về độ độc, diễn giải về rủi ro và an toàn.
Trường hợp kích thước vật lý của đơn
vị mẫu chuẩn giới hạn lượng thông tin có thể trình bày trên nhãn thì thông tin
phải được đề cập ở chỗ khác (ví dụ: trong giấy chứng nhận) và từ nhãn người sử
dụng phải được chỉ dẫn tới
thông tin này. Ít nhất, cần
đưa số nhận dạng duy nhất.
5.7.6. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải bố trí để đảm bảo tính nguyên vẹn của từng mẫu chuẩn trong toàn bộ
quá trình sản xuất. Khi được quy định bằng hợp đồng thì việc bảo vệ này phải
được kéo dài để bao gồm cả
việc phân phối tới nơi nhận.
5.8. Xử lý vật liệu
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải thiết lập
các thủ tục để đảm bảo rằng thành phần hoặc vật liệu đã trải qua việc xử lý phù
hợp với mục đích sử dụng dự kiến.
Khi thích hợp, các thủ tục xử lý vật liệu phải bao gồm:
a) phân tích định tính để kiểm tra xác
nhận loại và/hoặc nhận dạng vật liệu;
b) sự tổng hợp, tinh chế (ví dụ: chưng cất, chiết), sự
biến đổi thành dạng cuối (ví dụ: sự gia công cơ khí, nghiền, pha trộn, sàng và
đãi, ép đùn, nấu chảy);
c) tính đồng đẳng;
d) việc quản lý thích hợp (ví dụ: bảo vệ
khỏi sự nhiễm bẩn và sử dụng thiết bị trơ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) làm sạch bao gói của mẫu;
g) làm ổn định nguyên liệu (ví dụ: sấy
khô, chiếu xạ, tiệt trùng);
h) bao gói (ví dụ: đóng chai, đóng ống)
lô.
5.9. Phương pháp đo
5.9.1. Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải đáp ứng các yêu
cầu của TCVN ISO/IEC 17025[2]) về thử
nghiệm, hiệu chuẩn và đo lường trong phạm vi trách nhiệm của mình (bao gồm việc
chuẩn bị các hạng mục công việc, lấy mẫu, quản lý, bảo quản, lưu kho, bao gói,
vận chuyển tới nhà thầu phụ, ước lượng độ không đảm bảo đo và phân tích dữ liệu
đo). Các hoạt động này phải phù hợp với độ chính xác yêu cầu về các giá trị
được ấn định của mẫu chuẩn, khi thích hợp, và phù hợp với các quy định kỹ thuật
tiêu chuẩn thích hợp của phép đo liên quan.
5.9.2. Các phương pháp đo do
nhà sản xuất mẫu chuẩn tự xây dựng phải được xác nhận giá trị sử dụng và được
cho phép trước khi sử dụng. Các phương pháp này phải được kiểm tra kỹ và phải
mô tả rõ ràng và chính xác các điều kiện và thủ tục cần thiết để việc do các
giá trị tính chất quan
tâm có giá trị ở mức chính xác phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến của mẫu chuẩn. Hồ
sơ của phương pháp xác nhận phải được lưu giữ. Việc xác nhận phải đáp ứng các
yêu cầu của TCVN ISO/IEC 17025.
5.9.3. Khi việc lấy mẫu là
một phần của phương pháp đo (ví dụ: lấy mẫu con một lượng đại diện từ một lô
vật liệu) thì nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải sử dụng các thủ tục dạng văn bản và kỹ thuật thống kê thích hợp để lấy các phần
mẫu thử.
5.10. Thiết bị đo
5.10.1. Thiết bị đo dùng
trong sản xuất mẫu chuẩn phải được sử dụng phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025.
Thiết bị đo phải được hiệu chuẩn, kiểm tra và duy trì thích đáng với tất cả các
thủ tục được lập văn bản và các kết quả được lập hồ sơ. Khi thích hợp, việc
kiểm tra vận hành định kỳ phải được tiến hành và lưu hồ sơ (ví dụ: để kiểm tra đáp
ứng, độ ổn định, độ tuyến tính, độ phân giải, độ đồng đều, độ lặp lại) để đảm bảo rằng
thiết bị
đo
đang hoạt động phù hợp. Tần suất các cuộc kiểm tra tính năng này phải được xác định
theo kinh nghiệm và dựa trên loại thiết bị và tính năng trước đó của thiết bị.
Khoảng thời gian giữa các cuộc kiểm tra phải ngắn hơn thời gian xác định trong
đó thiết bị được phát hiện vượt ra ngoài giới hạn cho phép, theo các yêu cầu
của TCVN ISO 10012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.3. Mỗi hạng mục
thiết bị, bao gồm các chuẩn đo lường, được sử dụng trong việc hiệu chuẩn/xác
nhận giá trị sử dụng của thiết bị/phương pháp đo dùng cho việc sản xuất mẫu
chuẩn, khi thích hợp, phải được dán nhãn, đánh dấu hoặc được nhận biết bằng
cách khác để chỉ ra tình
trạng hiệu chuẩn và ngày hết hạn của mẫu chuẩn. Điều này cũng phải bao gồm mẫu
chuẩn, dung dịch chuẩn và thuốc thử hóa học được sử dụng trong phân tích hóa
học, thử nghiệm vi sinh,...
5.10.4. Tất cả thiết bị đo
lường và thử nghiệm có tác động tới liên kết chuẩn và độ chính xác của các kết
quả đo phải được hiệu chuẩn và/hoặc kiểm tra trước khi được đưa vào sử dụng.
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải thiết lập chương trình hiệu chuẩn và kiểm tra thiết
bị đo và thử nghiệm.
5.10.5. Chương trình chung về
hiệu chuẩn và/hoặc kiểm tra thiết bị phải được thiết kế và thực hiện để đảm bảo
rằng, khi thích hợp, các kết quả đo do nhà sản xuất mẫu chuẩn thu được có khả
năng truy nguyên về một mốc quy
chiếu được quy định thông qua chuỗi không đứt đoạn các phép hiệu chuẩn với độ
không đảm bảo quy định. Khi thích hợp, giấy chứng nhận hiệu chuẩn phương tiện
đo phải chỉ
ra
liên kết chuẩn đo lường về mốc quy chiếu được quy định này.
5.11. Xem xét đánh giá dữ
liệu
5.11.1. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải đảm bảo rằng việc tính toán và truyền dữ liệu được kiểm tra thích
hợp, bao gồm cả việc tính toán và truyền dữ liệu từ nguồn riêng của mình.
5.11.2. Khi sử dụng máy tính
hoặc hệ thống điều khiển bằng máy tính để thu nhận, xử lý, đánh giá, ghi nhận,
báo cáo, lưu
trữ, hoặc tra cứu các dữ liệu hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm, nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải đảm bảo rằng:
a) phần mềm máy tính được xây dựng nội bộ
hoặc phần
mềm
có sẵn được xây dựng thêm cho việc sử dụng cụ thể có tác động tới việc
mô tả đặc trưng hoặc các tính chất của mẫu chuẩn phải được đánh giá và
chứng tỏ thích hợp để sử dụng;
b) thiết lập và áp dụng thủ tục để bảo vệ tính
toàn vẹn
của
dữ liệu; các thủ
tục
như vậy phải bao
gồm,
nhưng không bị giới hạn ở, tính toàn vẹn của việc nhập và thu thập dữ liệu, lưu
giữ dữ liệu, truyền dữ liệu và xử lý dữ liệu;
c) thiết bị được bảo trì để đảm bảo
vận hành tốt và được cung cấp các điều kiện môi trường và điều kiện hoạt động cần
thiết để duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.3. Tất cả dữ liệu kỹ
thuật liên quan đến việc sản xuất mẫu chuẩn phải được lưu giữ theo các yêu cầu
của 4.13.2.
5.12. Liên kết chuẩn đo
lường
5.12.1. Nhà sản xuất mẫu chuẩn
phải cung cấp bằng chứng bằng văn bản về liên kết chuẩn đo lường của các kết
quả đo với một mốc quy chiếu được quy định (xem thêm 3.7).
CHÚ THÍCH: Khái niệm “liên kết chuẩn
đo lường” bao gồm việc nhận biết tính chất quan tâm của mẫu chuẩn, giá trị số và
chuẩn quy định.
5.12.2. Mốc quy chiếu được
quy định phải là định
nghĩa của đơn vị đo thông qua việc thể hiện thực tế của nó, một thủ tục
đo bao gồm đơn vị đo hoặc
một chuẩn đo lường. Khi có thể, liên
kết chuẩn đo lường phải đạt được thông qua chuỗi không đứt đoạn
các phép hiệu chuẩn, tất cả đều có độ không đảm bảo quy định. Trường hợp không
thể đạt được điều này thì nhà sản xuất mẫu chuẩn phải cung cấp bằng chứng thỏa đáng về
mối liên hệ của các kết quả với các giá trị quy định khác, bằng việc đánh giá
toàn diện quá trình đo hoặc bằng việc so sánh với các mẫu chuẩn được chứng nhận
đã biết và được chấp nhận, có các giá trị được chứng nhận tốt nhất là với độ
không đảm bảo tương đối nhỏ và ở vị trí cao hơn vài bậc trong sơ đồ thứ bậc
liên kết chuẩn đo lường.
Khái niệm “liên kết chuẩn đo lường” áp
dụng cho các kết quả đo của việc đánh giá độ đồng nhất và độ ổn định cũng
như cho việc ấn định các giá trị là kết quả của quá trình mô tả đặc trưng.
Định nghĩa mẫu chuẩn là “đủ đồng nhất
và ổn định về một hay nhiều tính chất xác định” vốn đã yêu
cầu một định nghĩa rõ ràng về các
tính chất này. Phải đảm bảo liên kết chuẩn đo lường của các kết quả đo với mốc
quy chiếu được chọn để đưa ra các công bố liên quan về độ đồng nhất và ổn định.
5.12.3. Các yêu cầu khác áp
dụng cho việc đánh giá tương đối và đánh giá tuyệt đối.
5.12.3.1. Đối với các nghiên
cứu trong đó các kết quả được so sánh tương đối với nhau (ví dụ: nghiên cứu
tính đồng nhất, nghiên cứu tính ổn định với các phép đo được thực hiện ở điều
kiện lặp lại, trong chương trình đẳng thời) thì phải đảm bảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hàm hiệu chuẩn của thủ tục đo có giá
trị trong phạm vi các kết quả đo;
c) thủ tục đo đủ chính xác để đưa ra các
công bố có nghĩa về biến thiên các kết quả đo của đại lượng đo.
Trong trường hợp này, không yêu cầu
liên kết chuẩn tới hệ thống quy chiếu bậc cao hơn.
TCVN 8245:2009 (ISO Guide 35:2006),
7.4, chỉ cho phép
kiểm tra tính đồng nhất trên tập con của các giá trị ấn định. Trong trường hợp này,
bằng chứng bằng văn bản phải được cung cấp rằng đại lượng đo được định lượng tương
quan thực với đại lượng đo có giá trị được ấn định trong vật liệu nghiên cứu.
CHÚ THÍCH 1: Về nguyên tắc, không phải
thiết lập độ đúng của kết quả đo cho loại nghiên cứu này.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu này được đáp
ứng nếu thiết lập được độ chọn lọc, dải làm việc và độ chụm thích hợp của
phương pháp.
5.12.4. Đối với các nghiên
cứu trong đó các giá trị tuyệt đối được so sánh với nhau (ví dụ: các nghiên cứu
mô tả đặc trưng, nghiên cứu độ ổn định với các phép đo trong điều kiện lặp lại) thì phải
đảm bảo rằng:
a) đại lượng đo trong nghiên cứu giống
như đại lượng đo có giá trị được ấn định (nghĩa là: phương pháp được chọn là có
chọn lọc);
b) hàm hiệu chuẩn đối với thủ tục đo có giá trị trong
phạm vi của các kết quả đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) thủ tục đo đủ chính xác để đưa ra các
công bố có nghĩa về biến thiên các kết quả đo;
e) thủ tục đo được hiệu chuẩn với các
chuẩn có khả năng liên kết tới cùng mốc quy chiếu như giá trị được ấn định
(tham khảo thêm thông tin ở Phụ lục A);
f) tất cả các đại lượng đầu vào liên quan
được hiệu chuẩn phù hợp.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu này
được đáp ứng nếu
thiết lập được sự chọn lọc thích hợp, giới hạn định lượng, dải làm việc, độ
chụm và độ đúng của phương pháp.
5.12.4. Để đảm bảo tính liên
kết chuẩn đo lường của các giá trị được ấn định, nhà sản xuất mẫu chuẩn phải
cung cấp bằng chứng dạng văn bản rằng tất cả các kết quả đo được đùng cho việc
ấn định giá trị có khả năng truy nguyên về cùng một mốc quy chiếu như giá trị
được ấn định.
CHÚ THÍCH: Tổ hợp các kết quả thu được
bằng các phương pháp và/hoặc phòng thí nghiệm khác nhau - tất cả đều có khả năng
truy nguyên về cùng một mốc quy chiếu - cũng có khả năng truy nguyên về mốc quy
chiếu này.
Phần thảo luận thêm về khái niệm và các yêu cầu của
liên kết chuẩn đo lường được đưa ra trong Phụ lục A.
5.13. Đánh giá tính đồng
nhất
5.13.1. Việc đánh giá tính
đồng nhất luôn đòi hỏi thiết lập
độ đồng nhất của mẫu chuẩn đối với (các) tính chất quan tâm là phù hợp với mục
đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.2. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn tiến hành đánh giá tính đồng nhất
của mọi mẫu chuẩn tham gia. Trong phần lớn các trường hợp, điều này bao gồm
phân tích một số đại diện của các đơn vị được chọn ngẫu nhiên, có hệ thống hoặc
phân lớp ngẫu nhiên. Việc thử nghiệm, hiệu chuẩn, đo lường, lấy mẫu hoặc các
hoạt động khác được thực hiện để đánh giá tính đồng nhất phải được tiến hành phù hợp với
TCVN ISO/IEC 17025. Các thủ tục đo phải được lựa chọn để độ lặp lại phù hợp với
mục đích yêu cầu. Các nghiên cứu về tính đồng nhất phải được thiết kế và thực
hiện theo TCVN 8245 (ISO Guide 35). Mặc dù không phải trao đổi các giá trị đo
với khách hàng nhưng độ đồng nhất (ví dụ: được thể hiện bằng sai khác tối đa
giữa các chai) phải được chỉ ra trong tài liệu đi kèm mẫu chuẩn.
Nếu mẫu chuẩn được sản xuất trong các
lô khác nhau thì cần kiểm tra tính tương đương của các lô (hoặc ấn định giá
trị tính chất riêng cho từng lô).
Việc đánh giá phải được thực hiện sau
khi mẫu chuẩn đã được đóng gói vào dạng cuối cùng trừ khi các nghiên cứu về
tính ổn định chỉ ra rằng cần
duy trì việc lưu kho ở dạng đống. Trong một số trường hợp, có thể cần kiểm tra
giữa chừng tính đồng nhất (ví dụ: trước khi đóng chai/đóng ống).
CHÚ THÍCH 1: Đối với mẫu chuẩn đòi hỏi
tính đồng nhất trên nền tảng vật lý thì mục đích chính của thử nghiệm tính đồng
nhất là để phát
hiện các vấn đề không biết
trước, ví dụ: sự lây nhiễm điểm trong khi đóng gói vào các đơn vị đơn lẻ, hoặc sự hòa tan
không hoàn toàn hoặc cân bằng của một chất phân tích trong dung môi (có thể dẫn tới nồng độ thay
đổi đều). Với
các loại ví dụ này, việc lấy mẫu hệ thống (ví dụ: lấy một từ mỗi 50 mẫu được
sản xuất trong một quá
trình liên tục; lấy mẫu trong các khoảng thời gian đều đặn cho từng lô nhỏ
trong các trường hợp có thể xác định được lô nhỏ) có thể là cách tốt để phát
hiện tính không đồng nhất hơn
là lấy mẫu ngẫu nhiên. Việc phân tích xu hướng thống kê cũng có thể giúp ích
trong việc phát hiện tính không đồng
nhất.
CHÚ THÍCH 2: Một vật liệu không đồng
nhất tương đối có thể có giá trị tốt nhất và do đó có thể vẫn có ích như mẫu chuẩn,
với điều kiện độ
không đảm bảo của các giá trị tính chất được ấn định có tính đến điều này.
5.13.3. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải quy định trong tài liệu cung cấp về lượng vật liệu thử nghiệm dựa vào đó độ
đồng nhất của mẫu chuẩn được thiết lập. Tài liệu này cũng phải quy định cỡ mẫu
trung bình để sử dụng [xem
TCVN 7962 (ISO Guide 31)].
CHÚ THÍCH: Mặc dù TCVN 7962 (ISO Guide
31) được thiết lập chặt chẽ đối với mẫu chuẩn được chứng nhận nhưng yêu cầu chỉ ra cỡ mẫu tối
thiểu cũng có giá trị với mẫu chuẩn không được chứng nhận.
5.14. Đánh giá tính ổn định
5.14.1. Việc đánh giá tính ổn định
luôn yêu cầu để thiết lập độ ổn định của mẫu chuẩn là phù hợp với mục đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.2. Phải đánh giá tính ổn
định của mẫu chuẩn. Việc thử nghiệm, hiệu chuẩn, đo lường, lấy mẫu hoặc các
hoạt động khác được thực hiện để đánh giá tính ổn định phải được tiến hành phù
hợp với TCVN ISO/IEC 17025. Thử nghiệm tính ổn định chỉ có thể được
thực hiện nếu chứng minh được là đủ đồng nhất. Các nghiên cứu về tính ổn định
phải được thiết kế và thực hiện theo TCVN 8245 (ISO Guide 35).
Việc đánh giá dữ liệu đo như được mô
tả trong TCVN 8245 (ISO Guide 35) chỉ bao gồm các vật liệu có bề ngoài bền vững.
Trong trường hợp có thể phát hiện tính suy giảm thì cả tính suy
giảm và độ không đảm bảo phải được tính đến trong việc đánh giá.
Các tính chất quan tâm của mẫu chuẩn
tham gia phải được đánh giá về điều kiện lưu kho được chọn. Ví dụ: ảnh hưởng
của ánh sáng, độ ẩm và nhiệt độ phải được đánh giá theo hàm thời gian để ước
tính tuổi thọ của mẫu chuẩn và từ đó thiết lập khoảng thời gian hiệu lực của
giấy chứng nhận.
Mặc dù không phải trao đổi các giá trị
đo với khách hàng nhưng độ ổn định phải được chỉ ra trong tài liệu đi
kèm mẫu chuẩn.
5.14.3. Phải đánh giá tính ổn
định của mẫu chuẩn trong các điều kiện vận chuyển.
5.14.4. Khi thích hợp, phải
định kỳ đánh giá tính ổn định của mẫu chuẩn sau khi mô tả đặc trưng để xác nhận rằng
tất cả các giá trị được duy trì từ khi sản xuất đến khi hết hạn sử dụng. Nhà
sản xuất mẫu chuẩn phải đưa ra khoảng thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận
được nêu trong tài liệu đi kèm với vật liệu. Trong tài liệu phải ghi rõ ràng
ngày bắt đầu khoảng thời gian có hiệu lực (ví dụ: ngày chứng nhận, ngày gửi
hàng mẫu chuẩn hoặc ngày mở bao bì).
5.14.5. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải thông báo cho khách hàng về các thay đổi thời hạn sử dụng của mẫu
chuẩn gồm cả các hậu quả có thể có đối với việc sử dụng.
5.15. Mô tả đặc trưng
Với mẫu chuẩn được chứng nhận, nhà sản
xuất phải sử dụng và lập thành văn bản kỹ thuật các thủ tục có hiệu lực để mô tả đặc
trưng mẫu chuẩn. Việc mô tả đặc trưng phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN
8245 (ISO Guide 35) và TCVN ISO/IEC 17025 đối với thử nghiệm, hiệu chuẩn và các
hoạt động liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) một phương pháp đơn (cơ bản) trong một
phòng thí nghiệm;
b) hai hoặc nhiều phương pháp quy chiếu
độc lập trong một hoặc nhiều phòng thí nghiệm;
c) một hoặc nhiều phương pháp có độ chính xác chứng
minh được do một nhóm phòng thí nghiệm có năng lực thực hiện;
d) sự tiếp cận cung cấp phương pháp cụ
thể, các giá trị tính chất xác định hoạt động, sử dụng một nhóm các phòng thí
nghiệm có năng lực.
Tùy vào loại mẫu chuẩn, mục
đích sử dụng của nó, năng lực của phòng thí nghiệm tham gia và chất lượng của phương
pháp được sử dụng, có thể lựa chọn một cách tiếp cận phù hợp.
Các kết quả thu được từ thử nghiệm
thành thạo chỉ có thể được sử dụng nếu năng lực của phòng thử nghiệm tham gia
đã được kiểm tra và đảm bảo rằng các phép đo đã thực hiện phù hợp với TCVN
ISO/IEC 17025 (xem thêm 5.3).
Cách tiếp cận theo phương pháp đơn (cơ
bản) a) chỉ được tiến
hành khi thủ tục và chuyên môn cho phép đảm bảo liên kết chuẩn đo lường. Thông
thường hơn, giá trị tính chất có thể được đánh giá chắc chắn khi giá trị của nó
được xác nhận bởi nhiều phòng thí nghiệm làm việc độc lập và sử dụng nhiều hơn
một phương pháp, trong đó độ chính xác đã được thiết lập tốt đối với từng
phương pháp.
5.16. Ấn định các giá trị tính chất và độ
không đảm bảo của chúng
5.16.1. Nhà sản xuất mẫu chuẩn
phải sử dụng các
thủ tục dạng văn bản, như được nêu trong TCVN 8245 (ISO Guide 35), đối với việc
ấn định các giá trị tính chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thông tin chi tiết về các thiết kế thực
nghiệm và kỹ thuật thống kê được sử dụng;
b) các chính sách xử lý và phát hiện các
giá trị thống kê bất thường và/hoặc việc sử dụng các thống kê thô;
c) các kỹ thuật lấy trọng số có được sử
dụng hay không cho việc đóng góp vào giá trị tính chất được ấn định từ các
phương pháp khác nhau với các độ không đảm bảo đo khác nhau;
d) phương pháp được sử dụng để ấn định độ
không đảm bảo cho các giá trị tính chất;
e) mọi yếu tố quyết định khác có thể tác
động tới việc ấn định giá trị tính chất.
Nhà sản xuất mẫu chuẩn không được chỉ dựa hoàn
toàn vào phân tích thống kê
dữ liệu mô tả đặc trưng khi đánh giá các giá trị tính chất quan tâm. Không nên
loại trừ các giá trị bất thường dựa trên bằng chứng thống kê cho tới khi chúng được kiểm
tra kỹ và, nếu có thể, các nguyên nhân về sự khác biệt được xác định. Ngoài ra,
việc sử dụng thống kê thô cũng có thể thích hợp trong một số trường hợp.
Khi các phương pháp khác nhau đã được sử
dụng để mô tả đặc trưng mẫu chuẩn thì khó khăn có thể nảy sinh khi các kết quả có
sự khác biệt đáng kể, trong
trường hợp đó lấy một giá trị tính chất dựa trên trung bình là không phù hợp.
Trong trường hợp như vậy, nhà sản xuất mẫu chuẩn và các nhà thầu phụ có nhiều
kinh nghiệm về các phương pháp khác nhau và có thể đưa ra trọng số
lớn hơn hoặc nhỏ hơn cho kết quả từ việc sử dụng phương pháp đo cụ thể. Trong
một số trường hợp, các kết quả có thể được lấy trọng số tỷ lệ nghịch với phương
sai của từng phương pháp. Trong một số trường hợp, các phương pháp đo sẽ cho ra
các kết quả trái ngược nhau và có thể cần ấn định các giá trị tính chất riêng theo
các phương pháp được sử dụng (nghĩa là: tiếp cận theo phương pháp cụ thể).
Trong việc ấn định giá trị tính chất quan
tâm, nhà sản xuất mẫu chuẩn phải xem xét thiết lập một nhóm các chuyên gia độc
lập có trách nhiệm kiểm tra xem tất cả công việc, dữ liệu và tài liệu có phù
hợp với mục đích của chúng hay không.
5.16.2. Một khía cạnh quan
trọng của việc thiết lập giá trị tính chất của mẫu chuẩn được sản xuất là đánh
giá độ không đảm bảo. Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải tiến hành đánh giá về độ
không đảm bảo đo được tính đến trong việc ấn định giá trị tính chất theo
các yêu cầu của GUM (ISO/IEC Guide 98-3). Trong quá trình ước tính độ không đảm
bảo của giá trị tính chất quan tâm, mọi độ không đảm bảo bắt nguồn từ sự biến
thiên giữa các đơn vị và/hoặc từ những nghi ngờ có thể có về tính ổn định (cả trong quá
trình lưu kho và vận chuyển) phải được đánh giá theo TCVN 8245 (ISO Guide 35) và
phải được tính đến trong độ không đảm bảo được ấn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17. Giấy chứng nhận hoặc
tài liệu cho người sử dụng
Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải phát hành
giấy chứng nhận cho mẫu chuẩn được chứng nhận và cung cấp tài liệu thích hợp
cho mẫu chuẩn không được chứng nhận dưới dạng công bố, báo cáo phân tích hoặc
tờ thông tin với tên gọi khác.
Nội dung của giấy chứng nhận cho mẫu
chuẩn được chứng nhận phải đúng theo yêu cầu của TCVN 7962 (ISO Guide 31). Nếu
giấy chứng nhận cũng có các giá trị không được chứng nhận thì phải có sự phân
biệt rõ ràng giữa giá trị được chứng nhận và giá trị không được chứng nhận.
Tài liệu của mẫu chuẩn không được
chứng nhận phải bao gồm thông tin về tính đồng nhất và độ ổn định và khoảng
thời gian có hiệu lực của thông tin được nêu. Tài liệu cũng phải cung cấp thông tin
cho người sử dụng về điều kiện áp dụng và lưu kho thích hợp của mẫu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp được
quy định bởi pháp luật cụ thể (ví dụ: hầu hết tiêu chuẩn xét nghiệm dược điển) độ
không đảm bảo của giá trị được ấn định không được công bố vì chúng được xem
là liên quan không đáng kể với các giới hạn quy định của các phương pháp xét
nghiệm cụ thể mà chúng được sử dụng.
5.18. Dịch vụ phân phối
5.18.1. Quá trình phân phối
phải được nghiên cứu kỹ để tránh
hư hỏng mẫu chuẩn
(xem 5.14.3). Nhà sản xuất phải xác định điều kiện vận chuyển, thời gian vận
chuyển tối đa trong điều kiện được chọn và tài liệu nào cần có để khai báo hải
quan.
CHÚ THÍCH: Với một số mẫu chuẩn, tài
liệu bổ sung về, ví dụ: nguồn gốc, sự phù hợp của vật liệu với các yêu cầu an toàn có
thể cân đối với khai
báo hải quan.
5.18.2. Nhà sản xuất mẫu
chuẩn phải duy trì báo cáo cập nhật tất cả việc bán hoặc phân phối mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.4. Nhà sản xuất mẫu chuẩn phải
cố gắng hết sức để thông báo cho khách hàng về mọi thay đổi của giá trị được ấn
định hoặc độ không đảm bảo đối với mọi sản phẩm chưa hết hạn sử dụng.
5.18.5. Khi hàng hóa là đối
tượng bán lại qua một nhà phân phối được ủy quyền mà nhà sản xuất có quan hệ hợp đồng
thì nhà sản xuất mẫu chuẩn phải chuyển cho nhà phân phối được ủy quyền đó tất
cả mọi thông tin cần thiết để đảm bảo rằng dịch vụ sau phân phối có hiệu quả
được duy trì và thỏa thuận với nhà phân phối để đảm bảo rằng các hoạt động của
nhà phân phối được thực hiện theo các phần liên quan của tiêu chuẩn này.
5.18.6. Khi hàng hóa là đối
tượng bán lại của các tổ chức khác
thì nhà sản xuất không kiểm soát các
hoạt động của các tổ chức này sau
khi đã mua hàng. Do đó, yêu cầu
liên quan tới dịch vụ phân phối với những người bán lại này được giới hạn với
người bán lại đầu tiên như với mọi khách hàng trực tiếp khác.
Phụ lục A
(tham khảo)
Liên kết chuẩn đo lường của các giá trị tính
chất được chứng nhận của mẫu chuẩn
A.1 Khái niệm liên kết chuẩn đo lường
Liên kết chuẩn đo lường được định
nghĩa trong TCVN 6165:2009 [VIM (ISO/IEC Guide 99:2007), 2.41] là “tính chất của
kết quả đo nhờ đó kết quả có thể liên hệ tới mốc quy chiếu thông qua một chuỗi
không đứt đoạn các phép hiệu chuẩn được lập thành văn bản, mỗi phép hiệu chuẩn
đóng góp vào độ không đảm bảo đo”. Nói cách khác, khi kết quả của một phép đo
được mô tả là có thể liên kết chuẩn thì cần chỉ rõ liên kết chuẩn đo
lường đã được thiết lập tới mốc quy chiếu nào. Nó có thể là một đại lượng cơ
bản của hệ đơn vị quốc tế (SI) (như ampe), một đại lượng dẫn xuất (như là phần
khối lượng), thang đo xác định (như là pH hoặc độ cứng), một giá trị được đại
diện bởi một mẫu chuẩn hoặc một giá trị có được từ việc sử dụng phương pháp
được mô tả trong tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp mẫu chuẩn thành phần
hóa học việc thiết lập liên kết chuẩn đo lường của giá trị được ấn định thường
gồm nhiều bước hơn. Ví dụ: lượng chất phân tích quan tâm thường được xác định
bằng phản ứng vật lý
của dụng cụ phân tích chỉ sau khi tiến
hành một số quá trình như lấy mẫu, hòa tan hoặc chiết, phân tách bằng phép sắc
ký hoặc các
phương pháp hóa học ướt truyền thống hơn. Bất kỳ hoặc tất cả các quá trình này
có thể tạo thành
các mắt xích trong chuỗi liên kết chuẩn đo lường của kết quả cuối, mỗi quá
trình đều đóng góp vào độ không đảm bảo của kết quả cuối. Do đó hóa phân tích
phải đánh giá ảnh hưởng của toàn bộ quá trình đo giá trị đại lượng. Điều này
bao gồm, ví dụ từng quá trình có hiệu quả thế nào tới việc lưu giữ đầy đủ chất
phân tích mà không làm thay đổi hoặc biến đổi hóa học lượng pháp
thành dạng hóa học khác và làm cách nào để tách chất phân tích từ các chất can thiệp
vào phép đo thiết bị cuối và đóng góp mà mỗi bước đã tạo ra đối với độ không
đảm bảo của kết quả cuối cùng.
Phải chú ý xác định rõ
đại lượng đo. Ví dụ: đại lượng đo có thể được xác định là hàm lượng chì trong
thể tích máu đã cho
và được thể hiện theo đơn vị gam trên lít hoặc lượng chất DDT trên khối lượng
mô động vật, được thể hiện theo đơn vị mol trên kilôgam.
A.2 Ấn định giá
trị tính chất cho mẫu chuẩn
Như đã chú thích ở phần nội dung chính
ở 5.15, tiêu chuẩn này công nhận bốn thủ tục chính mô tả đặc trưng
dẫn tới việc ấn định giá trị tính chất của mẫu chuẩn.
Một phương pháp đơn (cơ sở) được coi là
phương pháp trong đó tính chất “được đo trực tiếp theo các đơn vị cơ bản của
phép đo hoặc gián tiếp liên quan với các đơn vị cơ bản thông qua lý thuyết vật
lý hoặc hóa học được thể hiện bằng các biểu thức toán học chính xác”. Ngay cả
khi có sẵn phương pháp
được gọi là cơ sở như thế thì vẫn cần có hai hoặc nhiều người phân tích thực
hiện các xác định độc lập, tốt nhất là bằng các dụng cụ thí nghiệm khác nhau.
Ấn định giá trị bằng so sánh liên phòng thí
nghiệm bao hàm sự tồn tại của một số phòng thí nghiệm có năng lực
ngang nhau thực hiện các phương pháp đã được xác nhận độc lập và ngụ ý rằng sự
khác nhau giữa các kết quả riêng lẻ là có tính chất thống
kê và do
đó có thể được xử lý bằng các thủ tục thống kê đơn thuần. Cách tiếp cận này đối
với việc chứng nhận phải bao gồm sự đánh giá đầy đủ trên cơ sở kiến thức và
nhận xét về kỹ thuật. Việc xử lý thống kê dữ liệu không được chiếm ưu thế hơn.
Trường hợp riêng của thủ tục này là khi phép phân tích thực hiện theo một
phương pháp cụ thể.
Do đó, liên kết chuẩn đo lường của các
giá trị tính chất được ấn định cho mẫu chuẩn có thể mở rộng từ
chuỗi hiệu chuẩn thiết bị nghiêm ngặt về các đơn vị cơ bản của hệ SI
đến việc sử dụng một phương pháp quy chiếu được định nghĩa đầy đủ. Trong từng
trường hợp, nhà sản xuất mẫu chuẩn cần xem xét để áp dụng nguyên tắc thích hợp.
Giấy chứng nhận cần bao gồm công bố về liên kết chuẩn đo lường cho biết các
nguyên tắc và thủ tục là cơ sở của các giá trị tính chất (cùng với độ không đảm
bảo của chúng). Giá trị được chứng nhận không có thông tin bổ sung này
thường được coi là không chấp nhận được đối với mẫu chuẩn được chứng nhận.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chuyển đổi của mẫu chuẩn
B.1 Khái niệm tính chuyển đổi
Vật liệu được gọi là có khả năng
chuyển đổi khi tỷ số toán học tương đương được tuân theo đối với các kết quả
của một đại lượng đo quy định thu được từ việc áp dụng các thủ tục đo khác nhau
cho cả vật liệu và tập hợp các mẫu thử nghiệm thường dùng chứa đại lượng đo.
Riêng trong trường hợp mẫu chuẩn, việc
đánh giá tính chuyển đổi yêu cầu sự so sánh mối quan hệ giữa các giá trị tính chất
được ấn định cho mẫu chuẩn và cho các mẫu thử tiêu chuẩn sử dụng cả thủ tục đo
quy chiếu “bậc cao hơn” và một hoặc nhiều thủ tục đo thường dùng “bậc thấp hơn”.
Nếu tỉ số giữa các
kết quả thu được của mẫu chuẩn bằng thủ tục quy chiếu và từng thủ tục đo thường
dùng giống với tỉ số của các kết
quả của các mẫu thử đại diện được phân tích bằng cùng tập hợp các thủ tục đo đó
thì mẫu chuẩn
được gọi là có khả năng chuyển đổi và có thể được sử dụng để thiết lập liên kết
chuẩn đo lường.
Nếu không có sẵn thủ tục đo quy chiếu “bậc
cao hơn” thì ít nhất có thể đạt được sự hài hòa nếu tính chuyển đổi được thiết
lập thông qua việc so sánh mối quan hệ giữa giá trị tính chất được ấn định cho
mẫu chuẩn và cho các mẫu thử đại diện thường dùng bằng cách sử dụng hai thủ tục
đo hài hòa.
Nói cách khác, mẫu chuẩn có khả năng
chuyển đổi nếu tác
động của chất phân tích mục tiêu đối với một thủ tục đo cho trước trong mẫu
chuẩn và trong các mẫu thử nghiệm thường dùng là tương đương. Điều này có nghĩa
là việc áp dụng thủ tục cho mẫu chuẩn có thể tạo ra cùng sự đáp ứng định lượng
như mẫu thử thông thường có cùng khối lượng/hoạt độ/nồng độ chất phân tích, cần
chú ý rằng không có yêu cầu ưu tiên về việc áp dụng các thủ tục khác
nhau thường để xác định
cùng một đại lượng đo của mẫu chuẩn có khả năng chuyển đổi nhất thiết sẽ tạo ra
các kết quả định lượng của đại lượng đo gần như thống nhất hoàn toàn.
Ràng buộc duy nhất đối với việc thiết lập tính chuyển đổi là tỉ lệ kết quả
thu được với các thủ tục khác nhau của mẫu chuẩn và cả mẫu thử thường dùng là tương
đương nhau.
Các công bố về tính chuyển đổi của mẫu
chuẩn luôn yêu cầu quy định các thủ tục đo cho mẫu chuẩn nhận thấy có khả năng
chuyển đổi. Tương tự, tính chuyển đổi
của mẫu chuẩn có thể được chứng minh đối với một số thủ tục thường dùng chứ
không theo những thủ tục khác. Trong trường hợp mẫu chuẩn có khả năng chuyển
đổi với tất cả các phương pháp được khảo sát thì không có nghĩa là nó có khả
năng chuyển đổi với mọi phương pháp.
Có một số định nghĩa về tính chuyển
đổi được đưa ra trong các tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn khác nhau. Tất cả
đều thống nhất các nguyên tắc cơ bản về khái niệm và quá trình đối với
việc thiết lập tính chuyển đổi nhưng khác về cách diễn đạt và chi tiết về bản chất
vật liệu được sử dụng trong việc đánh giá tính chuyển đổi và mô tả về cách thức
thiết lập mối quan hệ giữa các thủ tục đo.
Tiêu chuẩn này sử dụng định nghĩa tính chuyển đổi của
TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007), 5.15 (xem 3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát phép hiệu chuẩn hoặc độ đúng
bằng cách sử dụng mẫu chuẩn có tính chuyển đổi đã được chứng minh tạo ra các
kết quả thử nghiệm có thể so sánh về nguyên tắc, truy nguyên được về hệ thống
đo quy chiếu được sử dụng để ấn định các giá trị tính chất của mẫu
chuẩn và không có độ chệch hiệu chuẩn giữa các thủ tục được đánh giá.
Nhu cầu đối với việc thiết lập tính
chuyển đổi của mẫu chuẩn không giới hạn ở hóa học lâm sàng. Đó cũng là mong
muốn trong mọi lĩnh vực mà các thủ tục đo thường dùng được dựa trên các nguyên
tắc vật lý và hóa học khác nhau trong việc so sánh với phương pháp quy chiếu
dùng để ấn định giá trị tính chất mẫu chuẩn. Đánh giá tính chuyển đổi đặc biệt
quan trọng khi sự khác nhau giữa chất nền của mẫu chuẩn hoặc các thay đổi về cấu trúc
thứ hai/thứ ba
của chất phân tích trong mẫu chuẩn liên quan tới các mẫu thử thông thường có
thể tạo độ chệch giữa các kết quả thu được bằng một thủ tục đo so với các kết
quả thu được bằng một/nhiều
thủ tục khác khi sử dụng trên các mẫu thử đại diện. Riêng trong trường hợp hóa
học lâm sàng, mong muốn đánh giá tính chuyển đổi của mẫu chuẩn liên
quan tới các mẫu thử lâm sàng đại diện của các cá thể khỏe mạnh và cả của các cá thể bị bệnh nếu
cần.
B.2 Đánh giá tính
chuyển đổi của mẫu chuẩn
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau được
trình bày để đánh giá tính chuyển đổi của mẫu chuẩn và dẫn đến các mẫu chuẩn
được cung cấp trong thư mục tham khảo đi kèm. Đặc biệt Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng
và Phòng thí nghiệm
(CLSI) xây dựng các hướng dẫn liên quan tới việc thiết lập tính chuyển đổi
của mẫu chuẩn để sử dụng trong hóa học lâm sàng.
Trường hợp đơn giản nhất là thiết lập
tính chuyển đổi của mẫu chuẩn liên quan đến hai thủ tục đo, một thủ tục được ưu
tiên là thủ tục đo bậc cao hơn. Mối quan hệ toán học giữa các kết quả thu được
bằng việc sử dụng các mẫu thử thường dùng được xác định bằng việc sử dụng cả
hai thủ tục. Phân tích hồi quy có thể được sử dụng để thiết lập mối quan hệ
giữa các kết quả thu được với hai thủ tục này và thông thường
khoảng dự báo 95 % được tính để mô tả phân bố của tỷ số kết quả
mong đợi đối với các mẫu thử thường dùng. Nếu tỷ số kết quả thu được đối với
mẫu chuẩn sử dụng hai phương pháp là phù hợp với khoảng tin cậy được tính đối
với mẫu thử đại diện thì mẫu chuẩn có khả năng chuyển đổi so với thủ tục đo
thường dùng. Khoảng dự báo 95 % cần phù hợp với độ chụm cho phép đối với việc
áp dụng các thủ tục đo đã cho. Do đó, sự phân tán rộng trong đồ thị tương quan
sẽ cần đến sự tinh xảo của các thủ tục đo để làm cho chúng phát hiện ra cùng
chất phân tích hoặc các chất phân tích khác có tỷ lệ nồng độ không đổi trong
các mẫu thử thường dùng điển hình hoặc sẽ cần dẫn tới việc định nghĩa lại chất
phân tích và thậm chí cả các thủ tục đo quy chiếu hiện có. Chỉ khi đó
mới có thể so sánh được giữa các kết quả của các thủ tục đo khác nhau trên các
mẫu thử thường dùng điển hình.
Ví dụ về các mẫu chuẩn với cách tiếp
cận phức tạp hơn sử dụng các đánh giá thống kê đa dạng có thể được sử dụng để
thiết lập tính chuyển đổi của mẫu chuẩn với các thủ tục nhiều phép thử được đưa
ra trong Thư mục tài liệu tham khảo (xem các tài liệu tham khảo [2], [3], [4], [16]).
Phụ lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ các điều tương ứng nhiều mới được liệt kê trên cùng một
dòng. Các ô được để trống khi không có điều tương ứng trong tài liệu.
TCVN
ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005)
TCVN
7366:2011 (ISO Guide 34:2009)
1 - Phạm vi áp dụng
1 - Phạm vi áp dụng
2 - Tài liệu
viện dẫn
2 - Tài liệu viện
dẫn
3 - Thuật ngữ và
định nghĩa
3 - Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - Yêu cầu về tổ chức và
quản lý
4.1 Tổ chức
4.2 Tổ chức và quản
lý
4.1.1
4.2.1
4.1.2
4.2.2
4.1.3
4.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 b), d)
4.1.5
4.2.3
4.1.6
4.2 Hệ thống quản
lý
4.1 Yêu cầu về hệ
thống quản lý
4.2.1
4.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2
4.2.3
4.1.2 e)
4.2.4
4.2.5
4.2.6
4.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Kiểm soát tài
liệu
4.3 Kiểm soát tài
liệu và thông tin
4.3.1
4.3.1
4.3.2
4.3.2
4.3.3
4.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Xem xét yêu
cầu, đề nghị thầu
và hợp đồng
4.4.1
4.4.1
4.4.2
4.4.2
4.4.3
4.4.3
4.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Hợp đồng phụ
về thử nghiệm và hiệu chuẩn
4.5 Sử dụng nhà
thầu phụ
4.5.1
4.5.1
4.5.2
4.5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4
4.5.2
4.5.3
4.6 Mua dịch vụ và
vật dụng thí nghiệm
4.6 Mua dịch vụ và
vật tư
4.6.1
4.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.4
4.6.3
4.6.4
4.6.5
4.6.2
4.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Dịch vụ khách
hàng
4.7.1
4.7.1
4.7.2
4.7.2
4.8 Phàn nàn
4.8 Phàn nàn
4.9 Kiểm soát việc
thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn không phù hợp
4.9 Kiểm soát công
việc và/hoặc mẫu chuẩn không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.1
4.9.2
4.9.2
4.10 Cải tiến
4.10 Cải tiến
4.11 Hành động khắc
phục
4.10 Hành động khắc
phục
4.11.1
4.10.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.2
4.11.3
4.10.3
4.11.4
4.10.4
4.11.5
4.10.5
4.12 Hành động
phòng ngừa
4.11 Hành động
phòng ngừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.1
4.12.2
4.11.2
4.13 Kiểm soát hồ
sơ
4.13 Hồ sơ
4.13.1
4.13.1
4.13.2
4.13.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Đánh giá nội
bộ
4.14.1
4.14.1
4.14.2
4.14.2
4.14.3
4.14.3
4.14.4
4.14.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15 Xem xét của
lãnh đạo
4.15.1
4.15.1
4.15.2
4.15.2
5 - Yêu cầu kỹ
thuật
5 - Yêu cầu kỹ
thuật và sản xuất
5.1 Yêu cầu chung
5.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2
5.2 Nhân sự
5.2 Nhân sự
5.2.1
5.2.2
5.2.2
5.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4
5.2.4
5.2.5
5.2.5
5.2.6
5.2.1
5.3 Tiện nghi và
điều kiện môi trường
5.6 Nhà xưởng và điều
kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1
5.3.2
5.6.1, 5.6.3
5.3.3
5.6.1
5.3.4
5.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2
5.4 Phương pháp thử
nghiệm và hiệu chuẩn và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
5.9 Phương pháp đo
5.4.1
5.9.1
5.4.2
5.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2
5.4.5
5.4.6
5.4.7
5.11.1, 5.11.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3
5.5 Thiết bị
5.10 Thiết bị đo
5.5.1
5.5.2
5.10.1, 5.10.4
5.5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5
5.5.6
5.5.7
5.10.2
5.5.8
5.10.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.10
5.5.11
5.5.12
5.10.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Liên kết chuẩn
đo lường
5.6.1
5.6.2
5.6.3
5.12.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.2
5.12.3
5.12.4
5.7 Lấy mẫu
5.7.1
5.9.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3
5.8 Quản lý mẫu thử
nghiệm và hiệu chuẩn
5.8.1
5.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.4
5.9 Đảm bảo chất lượng của kết
quả thử nghiệm và hiệu chuẩn
5.9.1
5.9.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1
5.10.2
5.10.3
5.10.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.6
5.10.7
5.10.8
5.10.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Nhà thầu phụ
5.3.1
5.3.2
5.3.3
5.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Hoạch định sản
xuất
5.4.1
5.4.2
5.4.3
5.5 Kiểm soát sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Quản lý và lưu
trữ vật liệu
5.7.1
5.7.2
5.7.3
5.7.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5
5.7.6
5.8 Xử lý vật liệu
5.11 Đánh giá dữ
liệu
5.4.7.1
5.11.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2
5.11.3
5.13 Đánh giá tính đồng nhất
5.13.1
5.13.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.3
5.14 Đánh giá độ ổn
định
5.14.1
5.14.2
5.14.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.4
5.14.5
5.15 Mô tả đặc
trưng
5.16 Ấn định giá
trị tính chất và độ không đảm bảo
5.16.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16.2
5.17 Giấy chứng
nhận hoặc tài liệu cho người sử dụng
5.18 Cung cấp dịch
vụ
5.18.1
5.18.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.3
5.18.4
5.18.5
5.18.6
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] CLSI/NCCLS C53-P, Characterization and
qualification of commutable reference materials for laboratory medicine;
Proposed guideline, January 2008 (Mô tả đặc trưng và định tính của mẫu chuẩn
thay thế dùng cho thí nghiệm y học; Hướng dẫn đề xuất, tháng 1/2008)
[3] CLSI Guide EP14-A2 (2005), Evaluation
of Matrix Effects: Approved guideline (Đánh giá các ảnh hưởng của chất nền:
Hướng dẫn được phê chuẩn)
[4] CLSI Guide X5-R (2006), Metrological
Traceability and its implementation; A report (Liên kết chuẩn đo
lường và việc áp dụng; Báo cáo)
[5] EN 45000 series:1989, General criteria for the
operation of testing laboratories (Tiêu chí chung đối
với hoạt động của phòng thí
nghiệm)
[6] EURACHEM/CITAC Guide:2003,
Traceability in chemical measurement (Tính liên kết chuẩn trong phép đo
hóa học)
[7] ILAC-G12:2000, Guidelines for the
requirements for the competence of reference material producers (Hướng dẫn về yêu
cầu đối với năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn)
[8] ILAC-G24/OIML D 10:2007, Guidelines
for determination of calibration intervals of measuring instruments (Hướng dẫn
về xác định khoảng hiệu chuẩn của dụng cụ đo)
[9] ILAC-P10:2002, ILAC policy on
traceabiltiy of measurement results (Chính sách của ILAC về tính liên kết
chuẩn của kết quả đo)
[10] TCVN 8891:2011 (ISO Guide 32:1997),
Hiệu chuẩn trong hóa phân tích và sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] TCVN 8244-1 (ISO 3534-1:2006), Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống
kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
[13] TCVN 8244-2 (ISO 3534-2:2006), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
[14] TCVN ISO 9001:2008, Hệ thống quản lý
chất lượng - Các yêu cầu
[15] ISO 17511:2003, In
vitro diagnostic medical devices - Measurement of quantities in biological samples -
Metrological traceability of values assigned to calibrators and control
materials
(Thiết bị y tế chẩn đoán in vitro - Phép đo các đại lượng trong mẫu sinh vật
học - Liên kết chuẩn đo lường của các
giá trị ấn định cho vật hiệu chuẩn và vật liệu kiểm tra)
[16] VESPER, H.W., MILLER,
W.G., Clin. Biochem. Rev., 28, 2007, p. 14, Reference materials and
commutability (Mẫu chuẩn và khả năng thay thế)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu về tổ chức và quản lý
4.1. Yêu cầu về hệ thống quản lý
4.2. Tổ chức và quản lý
4.3. Kiểm soát tài liệu và thông tin
4.4. Xem xét yêu cầu, đề nghị thầu và hợp đồng
4.5. Sử dụng nhà thầu phụ
4.6. Mua dịch vụ và vật tư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Phàn nàn
4.9. Kiểm soát công việc và/hoặc mẫu chuẩn
không phù hợp
4.10. Hành động khắc phục
4.11. Hành động phòng ngừa
4.12. Cải tiến
4.13. Hồ sơ
4.14. Đánh giá nội bộ
4.15. Xem xét của lãnh đạo
5. Các yêu cầu kỹ thuật và sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Nhân sự
5.3. Nhà thầu phụ
5.4. Hoạch định sản xuất
5.5. Kiểm soát việc sản xuất
5.6. Nhà xưởng và điều kiện môi trường
5.7. Quản lý và lưu kho nguyên liệu
5.8. Xử lý vật liệu
5.9. Phương pháp đo
5.10. Thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Liên kết chuẩn đo lường
5.13. Đánh giá tính đồng nhất
5.14. Đánh giá tính ổn định
5.15. Mô tả đặc trưng
5.16. Ấn định các giá trị tính chất và độ
không đảm bảo của chúng
5.17. Giấy chứng nhận hoặc tài liệu cho
người sử dụng
5.18. Dịch vụ phân phối
Phụ lục A (tham khảo) Liên kết chuẩn
đo lường của các giá trị tính chất được chứng nhận của mẫu chuẩn
Phụ lục B (tham khảo) Tính chuyển đổi
của mẫu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Đối với các thử nghiệm được thực hiện trong lĩnh vực y học, có
thể sử dụng TCVN 7782 (ISO 15189) để
tham khảo thay TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025).
[2] Đối với các thử nghiệm được thực hiện
trong lĩnh vực y học, có thể sử dụng TCVN 7782 (ISO 15189) để tham khảo thay
TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025).