TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11563:2016
ISO 7056:1981
DỤNG
CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG CHẤT DẺO - CỐC CÓ MỎ
Plastics
laboratory ware - Beakers
Lời nói đầu
TCVN 11563:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 7056:1981. ISO 7056:1981 đã được rà soát và phê duyệt lại
năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11563:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM BẰNG CHẤT DẺO - CỐC CÓ MỎ
Plastics
laboratory ware - Beakers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các
dãy cốc có mỏ bằng chất dẻo dạng ngắn
để sử dụng trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cốc dạng côn hoặc
không côn. Tuy nhiên, dạng không côn có thể được làm hơi côn để lấy
khuôn ra dễ dàng trong sản
xuất.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5699-1 (IEC 335-1), An toàn đối
với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 1: Yêu cầu
chung.
3 Kích cỡ
Cốc có mỏ được quy định bởi tiêu chuẩn
này phải có dãy dung tích
danh định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chia độ và đánh số
Theo quy định cốc có mỏ không được đục,
được chia độ và dành số ở thành ngoài như dưới đây.
4.1 Quy định
chung
Các vạch chia độ, chữ số và ký hiệu phải
được ghi nhãn bền và rõ ràng.
4.2 Vạch chia độ
Vạch chia độ phải có độ dày đồng đều
và phải nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục của cốc. Mỗi cốc phải có các vạch
chia độ được đánh số tại các khoảng phụ thuộc vào dung tích danh định của
cốc như quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Khoảng
đánh số vạch chia độ
Dung tích danh định, ml
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
250
500
1 000
2 000
5 000
Khoảng đánh số, ml
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
100
200
400
1 000
Vạch chia độ cao nhất biểu thị dung
tích danh định của cốc (xem Điều 5). Vạch chia độ thấp nhất phải biểu thị 20%
dung tích danh định. Các vạch ở giữa ngắn hơn, không được đánh số, biểu thị các
khoảng 1,
2
hoặc 5 ml, hoặc bội số thập phân của các số đó.
Các vạch chia độ được đánh số phải kéo
dài ít nhất một phần năm quanh chu vi trung bình của cốc, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào, chiều
dài không được nhỏ hơn 8 mm.
Các đầu vạch chia độ phải nằm
trên đường đồng phẳng với
trục của cốc có mỏ; đường này có thể được ghi khắc.
4.3 Đánh số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chữ số biểu thị dung tích
danh định của cốc phải ở ngay cạnh đầu vạch chia độ, phải dễ thấy hơn các số
khác, và có ký hiệu “ml”.
4.4 Dung sai
Sai số của vạch chia độ không được vượt quá
± 10% giá trị biểu thị.
5 Dung tích
Dung tích đến vành cốc không được nhỏ
hơn 1,3 lần dung tích danh định của cốc đối với cốc có dung tích đến 500 ml, và
không nhỏ hơn 1,2 lần dung tích danh định của cốc có dung tích lớn hơn.
6 Vật liệu
6.1 Quy định
chung
Cốc có mỏ phải có kết cấu cứng, được
làm từ chất dẻo không giòn nói chung, có tính chất hóa học và vật lý phù hợp và không có khuyết tật
đúc và ứng suất.
6.2 Độ bền chiết của vật liệu
lớn với nước ở
60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Độ dẫn điện của nước
chứa trong dung dịch natri clorua 1 mg/I khoảng 200 μS/m.
Bảng 2 - Độ bền
chiết của vật liệu ion với nước ở 60 °C
Dung tích danh định
ml
Chênh lệch
về độ dẫn điện
μS/m
25
1 000
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
700
250
500
500
400
1 000
300
2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000
150
7 Kết cấu chi tiết
7.1 Đế
Đế phải đảm bảo để cốc có mỏ đứng vững
được theo phương thẳng đứng trên mặt phẳng nằm ngang mà không bị lắc hoặc xoay.
Bề mặt bên trong của đế phải phẳng và không có bavia.
7.2 Vành
Đường kính vành không được nhỏ hơn 10%
đường kính ngoài trung bình của thân. Mép vành hoàn thiện phải nằm trong mặt
phẳng song song
với mép đế. Mặt trong cốc có mỏ phải có một đường viền nhẵn.
7.3 Mỏ rót
Mỏ rót phải có hình dạng sao
cho, khi cốc được nạp đầy nước đến dung tích danh định, nước có thể được rót ra
theo dòng đều mà không bị bám dính vào thành của
cốc. Mỏ rót phải vuông góc với
bán kính được kéo từ điểm giữa các vạch chia độ và ở phía trái khi vạch
chia độ đối diện với người sử dụng. Mỏ rót không được nhô qua mặt phẳng
vành cóc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa chiều cao toàn phần và đường kính
thân lớn nhất phải nằm trong khoảng
từ 1,0 đến 1,4.
Nếu các thành của cốc không song song,
thân phải có dạng hình nón cụt
vuông. Góc đỉnh của
nón phải ở phía dưới đế của cốc. Góc
này (là góc được tạo bởi các thành của
cốc) bắt buộc phải có để bảo đảm tháo được khuôn khi sản xuất cốc không côn
thông thường, và không được quá 10o trong trường hợp sản xuất cốc dạng côn.
7.5 Bán kính tại đế
Bán kính trong tại phần kết nối giữa đế và thành cốc
không được nhỏ hơn 3 mm.
7.6 Độ dày thành
Độ dày thành và dạng của vành phải sao
cho, khi cốc được thử theo phương pháp quy định trong Phụ lục B, đường kính
ngoài của vành không được giảm xuống quá 10%.
Thành phải có độ dày đồng đều, và độ dày
đế không được nhỏ hơn độ dày thành.
Không cho phép có sự không đồng đều tại vị
trí nhất định.
7.7 Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Kích thước danh
định khuyến nghị
Dung tích
danh định
Chiều cao toàn phần, h
Đường kính
ngoài trung bình của thân
Độ dày
thành
ml
mm
mm
mm nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
35
1,5
50
45
45
1,5
100
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
250
80
75
2
500
115
90
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
110
2
2 000
175
140
2
5 000
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5
7.8 Hoàn thiện bề
mặt
Mặt trong và mặt ngoài phải có viền nhẵn.
8 Ký hiệu
Các ký hiệu sau phải được ghi nhãn bền và rõ ràng trên tất
cả các cốc có mỏ:
a) từ “thể tích khoảng" hoặc ký
hiệu viết tắt phù hợp (trên cốc có mỏ được chia độ);
b) tên hoặc dấu hiệu nhận dạng của nhà
sản xuất và/hoặc nhà cung cấp;
c) tên vật liệu chế tạo cốc, ví dụ
“polypropylen" hoặc ký hiệu “PP1", và khuyến nghị của nhà sản xuất
về nhiệt độ an toàn lớn nhất để sử dụng trong thời gian ngắn (vài giờ) khi tiếp xúc
với các vật liệu không ăn mòn chất dẻo, ví dụ polypropylen: PP 135 °C max.
CHÚ THÍCH Nhiệt độ
trong ví dụ chỉ đơn
thuần để biểu
thị ký hiệu và không đại diện cho bất kỳ loại vật liệu
bằng chất dẻo cụ thể nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hình biểu thị cốc không phù hợp để gia nhiệt bằng ngọn lửa
hoặc các nguồn nhiệt khác (ví dụ, trên đĩa nóng) mà sự gia tăng nhiệt độ bề mặt cao hơn
nhiệt độ an toàn được khuyến nghị bởi nhà sản xuất trong sử dụng với thời gian
ngắn.
e) viện dẫn tiêu chuẩn này.

Hình 1 - Hình
được khắc trên cốc có mỏ
Phụ lục A
(quy định)
Xác định độ bền chiết của vật liệu ion với nước
ở nhiệt độ 60 °C
A.1 Thiết bị, dụng
cụ và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Bể cách
thủy, có khả năng duy trì nhiệt độ (60 ± 2) °C.
A.1.3 Phương tiện
đo độ dẫn điện, phù hợp để
đo độ dẫn điện của nước.
A.1.4 Nước khử
ion, có độ dẫn điện nhỏ hơn 200 μS/m
Phải xác định độ dẫn điện tại 20°C trước
khi sử dụng.
A.1.5 Dung dịch tẩy rửa
A.2 Cách tiến
hành
Làm sạch kỹ cốc có mỏ bằng nước nóng
và dung dịch tẩy rửa
(A.1.5), sau đó tráng kỹ bằng nước nóng, rồi bằng nước lạnh và cuối cùng bằng lượng
dư nước khử ion (A.1.4).
Nạp nước khử ion (A.1.4) vào cốc đến
dung tích danh định và đặt vào trong bể cách thủy (A.1.2) được duy trì ở nhiệt
độ (60 ± 2)°C đến độ sâu của mức nước trong cốc có mỏ. Đậy cốc bằng kính đậy đã
được làm sạch (A.1.1) và giữ trong 3 h.
Lấy cốc ra khỏi bể cách thủy và để nguội
đến 20 °C. Đo độ dẫn điện của nước trong cốc bằng phương tiện đo độ dẫn điện
(A.1.3), và ghi sự chênh lệch về độ dẫn điện, tính bằng micrôsimen trên mét, của
nước trước và sau khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Phép thử độ đàn hồi
B.1 Thiết bị, dụng
cụ
CHÚ THÍCH Sơ đồ chung
của của thiết bị, dụng cụ
được minh họa trong Hình 2.
B.1.1 Tấm gỗ hình
vuông,
số lượng đến 15 tấm, mỗi tấm dày 19 mm, tại một góc cắt bỏ đi một hình vuông có cạnh đến 110 mm
nhưng không quá một phần tư kích thước ban đầu của tấm.
B.1.2 Chốt thử, phù hợp với
yêu cầu của IEC 335-1.
B.1.3 Thanh định vị
chốt thử,
bao gồm một tấm kim loại cứng có một lỗ đường kính 13 mm, có thể điều chỉnh được
khoảng cách (từ 65 mm đến 275 mm) tính từ góc trong của các khối gỗ và điều chỉnh
được chiều cao (từ 25 mm đến 220 mm).
B.1.4 Nhiệt kế, phạm vi đo từ
0 °C đến + 100 °C, giá trị độ chia 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.6 Kẹp G.
B.2 Cách tiến
hành
B.2.1 Xếp vừa đủ
các tấm gỗ dạng chữ L (B.1.1) đến điểm cao nhất ngay bên dưới miệng cốc cần thử.
Điều chỉnh các tấm gỗ sao cho mỗi tấm đều tiếp xúc với cốc tại hai điểm và kẹp chặt cả khối
vào bàn thử. Điều chỉnh bộ gá giữ thanh định vị (B.1.3) sao cho chốt thử
(B.1.2), khi được đưa qua lỗ, sẽ tiếp xúc với cốc ở chiều cao bằng ba phần tư
chiều cao cốc. Tiếp tục điều chỉnh bộ gá giữ thanh định vị sao cho thanh định vị
vuông góc với mặt phẳng đi qua trục của cốc và đỉnh góc vuông bên trong của
khối gỗ và cố định ở vị trí cách cốc 20 mm.
B.2.2 Sử dụng thước
cặp, đo đường kính ngoài (d1) tại vành cốc có mỏ
theo hướng tạo lực bởi chốt thử.
B.2.3 Đổ đầy nước
vào cốc đến dung tích danh định
tại nhiệt độ (60 ± 2) °C. Lắp chốt thử vào thanh định vị và tác động một lực
không đổi 30 N theo hiển thị của chốt thử theo phương ngang hướng vào trục cốc.
Sau khoảng 1 min duy trì lực tác động
như trên, đo lại đường kính ngoài (d2) theo mô tả trong
B.2.2. Tháo chốt thử. Kiểm tra lại nhiệt độ của nước; nếu khác (60 ± 2) °C, loại
bỏ kết quả đọc và lặp lại quy trình trong B.2.2 và B.2.3.
B.2.4 Xoay ống đong
một góc 90o và lặp lại quy
trình trong B.2.2 và B.2.3.
B.3 Sự thay đổi
đường kính, biểu thị theo phần trăm, được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Thiết
bị thử độ đàn hồi đối với cốc
có mỏ bằng chất dẻo
1 Xem thêm ISO 1043, Plastics -
Symbols (Chất dẻo - Ký hiệu).