TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5699-1
: 2010
THIẾT
BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Household and similar
electrical appliances - Safety - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 5699-1:2010 thay thế choTCVN 5699-1:2004;
TCVN 5699-1:2010 hoàn toàn tương đương với
IEC 60335-1:2010;
TCVN 5699-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu qui
định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở những nơi có thể để tương
thích với qui tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới. Tuy nhiên,
các qui tắc đi dây có thể khác nhau ở các quốc gia khác nhau.
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này cũng có các chức năng được đề cập trong các phần 2 khác của bộ
tiêu chuẩn TCVN 5699 (1EC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần 2 liên quan
đó cho từng chức năng riêng rẽ ở mức hợp lý. Nếu có thể, cần xem xét ảnh hưởng giữa
chức năng này và các chức năng khác.
Nếu tiêu chuẩn phần 2 không nêu các yêu cầu
bổ sung liên quan đến các nguy hiểm nêu trong phần 1 thì áp dụng phần 1.
CHÚ THÍCH 1: Điều này có nghĩa là các ban kỹ
thuật chịu trách nhiệm đối với các tiêu chuẩn phần 2 đã xác định rằng các yêu
cầu cụ thể đối với thiết bị đang xem xét không nhất thiết phải đưa ra các yêu cầu
cao hơn so với yêu cầu chung.
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ sản phẩm đề
cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các tiêu chuẩn
ngang và các tiêu chuẩn chung qui định cho cùng đối tượng.
CHÚ THÍCH 2: Không áp dụng tiêu chuẩn ngang
và tiêu chuẩn chung có đề cập đến nguy hiểm vì các tiêu chuẩn này đã được xét
đến khi xây dựng các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ tiêu chuẩn TCVN
5699 (IEC 60335). Ví dụ, trong trường hợp các yêu cầu về nhiệt độ bề mặt trên
nhiều thiết bị, không áp dụng tiêu chuẩn chung, ví dụ ISO 13732-1 đối với bề
mặt nóng, mà chỉ áp dụng các tiêu chuẩn phần 1 và phần 2 của bộ tiêu chuẩn TCVN
5699 (IEC 60335).
Một thiết bị phù hợp với nội dung của tiêu
chuẩn này thì không nhất thiết được coi là phù hợp với các nguyên tắc an toàn
của tiêu chuẩn nếu, thông qua kiểm tra và thử nghiệm, nhận thấy có các đặc
trưng khác gây ảnh hưởng xấu đến mức an toàn được đề cập bởi các yêu cầu này.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có các dạng kết
cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được
kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu nhận thấy là có sự
tương đương về căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu chuẩn này.
Dưới đây là những khác biệt tồn tại ở các
quốc gia khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5.7: Nhiệt độ môi trường là 27 °C ± 5 °C
(Ấn Độ).
- 6.1: Không cho phép có các thiết bị cấp 0
và thiết bị cấp 01 (Úc, Áo, Bỉ, Cộng hòa Séc, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp,
Hungari, Ấn Độ, Israen, Ailen, Ý, Niu zi lan, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, Singapo,
Slovax, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Anh).
- 7.12.2: Không áp dụng các yêu cầu đối với
cách ly hoàn toàn (Nhật Đản).
- 13.2; Có giá trị khác biệt về mạch thử
nghiệm và một số giới hạn dòng điện rò (Ấn Độ).
- 22.2: Không thể tuân thủ được đoạn thứ hai
của điều này đề cập đến thiết bị cấp I một pha có phần tử gia nhiệt, do hệ
thống nguồn cung cấp (Pháp và Na Uy).
- 22.2: Yêu cầu có thiết bị đóng cắt hai cực
hoặc cơ cấu bảo vệ (Na Uy).
- 22.35: Các bộ phận kim loại chạm tới được
cách ly với các bộ phận mang điện bằng bộ phận kim loại nối đất không được xem
là có nhiều khả năng trở nên mang điện khi hỏng cách điện (Mỹ).
- 24.1: Các yêu cầu trong tiêu chuẩn thành phần
của IEC được thay bằng các yêu cầu liên quan của tiêu chuẩn thành phần qui định
ở UL60335-1 và các phần 2 (UL60335-2-x) (Mỹ).
- 25.3: Không cho phép có một bộ dây dẫn nguồn
(Na Uy, Đan Mạch, Phần Lan và Hà Lan).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 26.6: Diện tích mặt cắt của ruột dẫn là
khác (Mỹ).
- 29.1: Sử dụng điện áp xung danh định khác
giữa 50 V và 150 V (Nhật Bản).
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA
DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Household and similar
electrical appliances - Safety - Part 1: General requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định về an toàn đối với
các thiết bị điện gia dụng và các mục đích sử dụng tương tự, có điện áp danh
định không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha và 480 V đối với các
thiết bị khác.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị hoạt động bằng
pin/acqui và các thiết bị được cấp điện bằng nguồn một chiều cũng thuộc phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn này.
Thiết bị không nhằm sử dụng bình thường trong
gia đình nhưng đôi khi có thể là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng, ví dụ như
các thiết bị được thiết kế để những người không có chuyên môn sử dụng trong các
cửa hiệu, trong ngành công nghiệp nhẹ và trong các trang trại, cũng thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở chừng mực có thể, tiêu chuẩn này đề cập đến
các mối nguy hiểm thường gặp mà thiết bị có thể gây ra cho mọi người ở bên
trong và xung quanh nhà ở. Tuy nhiên, nói chung tiêu chuẩn này không xét đến
- những người (kể cả trả em) mà
● năng lực cơ thể, giác quan hoặc tinh thần;
hoặc
● thiếu kinh nghiệm và hiểu biết
làm cho họ không thể sử dụng thiết bị một
cách an toàn khi không có sự giám sát hoặc hướng dẫn;
- việc trả em đùa nghịch với thiết bị.
CHÚ THÍCH 3: Cần lưu ý:
- đối với thiết bị sử dụng trên xe, tàu thủy
hoặc máy bay, có thể cần có các yêu cầu bổ sung:
- các cơ quan có thẩm quyền về y tế, bảo hộ
lao động, cung cấp nước và các cơ quan có thẩm quyền tương tự có thể qui định
các yêu cầu bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị được thiết kế dùng riêng cho mục
đích công nghiệp;
- thiết bị được thiết kế để sử dụng ở những
nơi có điều kiện môi trường đặc biệt như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc
chất cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí);
- thiết bị nghe, nhìn và các thiết bị điện tử
tương tự (TCVN 6385 (IEC 60065));
- thiết bị phục vụ cho mục đích y tế (TCVN
7303 (IEC 60601));
- dung cụ điện cầm tay truyền động bằng động
cơ (TCVN 7996 (IEC 60745));
- máy tính cá nhân và các thiết bị tương tự
(TCVN 7326-1 (IEC 60950-1));
- dụng cụ điện đi động truyền động bằng động
cơ (IEC 61029).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6610 (IEC 60227) (tất cả các phần), Cáp
cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V
TCVN 6615-1:2009 (IEC 61058-1:2008), Thiết bị
đóng cắt dùng cho thiết bị - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 6385:2009 (IEC 60065:2005), Thiết bị
nghe, nhìn và thiết bị điện tử tương tự - Yêu cầu về an toàn
TCVN 6639 (IEC 60238), Đui đèn xoáy ren Eđison
TCVN 7294-1 (ISO 2768-1), Dung sai chung - Phần
1: Dung sai các kích thước dài và kích thước góc không có chỉ dẫn dung sai
riêng
TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008), Đèn điện
- Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử nghiệm
môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
TCVN 8086 (IEC 60085), Cách điện - Đánh giá về
nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
TCVN 8241-4-2 (IEC 61000-4-2), Tương thích
điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với hiện tượng
phóng tĩnh điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8241-4-5 (IEC 61000-4-5), Tương thích
điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với xung
TCVN 8241-4-6 (IEC 61000-4-6), Tương thích
điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn
tần số vô tuyến
TCVN 8241-4-11 (lEC 61000-4-11), Tương thích
điện từ (EMC) - Phần 4-11: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với các hiện tượng
sụt áp, gián đoạn ngắn và biến động điện áp
IEC 60061-1, Lamp caps and holders together
with gauges for the control of interchangeability and safety - Part 1: Lamp
caps (Đầu đèn và đui đèn có các dưỡng để kiểm tra khả năng lắp lẫn và kiểm tra
an toàn - Phần 1: Đầu đèn)
IEC 60068-2-2, Environmental testing - Part
2-2: Tests - Test B; Dry heat (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm
- Thử nghiệm B: Nóng khô)
IEC 60068-2-31, Environmental testing - Part
2-31: Tests - Test Ec: Rough handling shocks, primarily for equipment-type
specimens (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-31: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ec:
Xóc khi thao tác quá mức, chủ yếu đối với các mẫu là thiết bị)
IEC 60068-2-75, Environmental testing - Part
2-75: Tests - Test Eh: Hammer tests (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-75: Các thử
nghiệm - Thử nghiệm Eh: Thử va đập)
IEC/TR 60083, Plugs and socket-outlets for
domestic and similar general use standardized in member countries of IEC (Phích
cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và cho các mục đích chung tương tự được tiêu
chuẩn hóa ở các nước thành viên IEC)
IEC 60112:2003 (Sửa đổi 1:2009), Method for determination
of the proof and the comparative tracking indices of solid insulating materials
(Phương pháp xác định chỉ số phóng điện bề mặt và chỉ số phóng điện tương đối
của vật liệu cách điện rắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60245 (tất cả các phần), Rubber insulated
cables - Rated voltages up to and including 450/750 V (Cáp cách điện bằng cao
su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750 V)
IEC 60252-1, A.C. motor capacitors - Part 1:
General - Performance testing and rating - Safety requirements - Guide for
installation and operation (Tụ điện dùng cho động cơ xoay chiều - Phần 1: Qui
định chung - Thử nghiệm và thông số tính năng - Yêu cầu về an toàn - Hướng dẫn
lắp đặt và vận hành)
IEC 60309 (tất cả các phần), Plugs, socket-outlets
and couplers for industrial purposes (Phích cắm, ổ cắm và bộ nối dùng cho mục
đích công nghiệp)
IEC 60320-1, Appliance couplers for household
and similar general purposes - Part 1: General requirements (Bộ nối thiết bị
dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung)
IEC 60320-2-2. Appliance couplers for
household and similar general purposes - Part 2-2: Interconnection couplers for
household and similar equipment (Bộ nối thiết bị dùng trong gia đình và các mục
đích tương tự - Phần 2-2: Bộ nối liên kết dùng cho gia đình và thiết bị tương
tự)
IEC 60320-2-3, Appliance couplers for
household and similar general purposes - Part 2-3: Appliance couple with a
degree of protection higher than IPX0 (Bộ nối thiết bị dùng trong gia đình và
các mục đích tương tự - Phần 2-3: Bộ nối có cấp bảo vệ cao hơn IPX0)
IEC 60384-14:2005, Fixed capacitors for use
in electronic equipment - Part 14: Sectional specification: Fixed capacitors
for electromagnetic interference suppression and connection to the supply mains
(Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 14: Qui định kỹ thuật
từng phần: Tụ điện không đổi dùng để triệt nhiễu điện từ và nối đến nguồn lưới)
IEC 60417, Graphical symbols for use on
equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ để sử dụng trên thiết bị)
IEC 60664-1:2007, Insulation coordination for
equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and
tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị thuộc hệ thống điện hạ áp - Phần 1:
Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60664-4:2005, Insulation coordination for
equipment within low-voltage systems - Part 4: Consideration of high-frequency
voltage stress (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị thuộc hệ thống điện hạ áp
- Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao)
IEC 60691, Thermal-links - Requirements and
application guide (Cầu nhiệt - Yêu cầu và hướng dẫn áp dụng)
IEC 60695-2-11:2000, Fire hazard testing -
Part 2-11: Glowing/hot wire based test methods - Glow- wire flammability test
method for end-products (Thử nghiệm rủi ro cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử
nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử nghiệm khả năng cháy của sản phẩm
cuối cùng bằng sợi dây nóng đỏ)
IEC 60695-2-12. Fire hazard testing - Part
2-12: Glowing/hot wire based test methods - Glow-wire flammability test method
for materials (Thử nghiệm rủi ro cháy - Phần 2-12: Phương pháp thử nghiệm bằng
sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử nghiệm khả năng cháy của vật liệu bằng sợi
dây nóng đỏ)
IEC 60695-2-13, Fire hazard testing - Part
2-13: Glowing/hot wire based test methods - Glow-wire ignitability test method
for materials (Thử nghiệm rủi ro cháy - Phần 2-13: Phương pháp thử nghiệm bằng
sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử nghiệm khả năng mồi cháy của vật liệu bằng
sợi dây nóng đỏ)
IEC 60695-10-2, Fire hazard testing - Part
10-2: Abnormal heat - Ball pressure test (Thử nghiệm rủi ro cháy - Phần 10-2:
Nhiệt bất thường - Thử nghiệm ép viên bi)
IEC 60695-11-5:2004, Fire hazard testing -
Part 11-5: Test flames - Needle-flame test method - Apparatus, confirmatory
test arrangement and guidance (Thử nghiệm rủi ro cháy - Phần 11-5: Ngọn lửa thử
nghiệm - Phương pháp thử nghiệm ngọn lửa hình kim - Thiết bị, bố trí thử nghiệm
xác nhận và hướng dẫn)
IEC 60695-11-10, Fire hazard testing - Part
11-10: Test flames - 50 W horizontal and vertical flame test methods (Thử
nghiệm rủi ro cháy - Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử nghiệm
bằng ngọn lửa 50 W đặt theo phương nằm ngang và theo phương thẳng đứng)
IEC 60730-1:1999 (sửa đổi 1:2003, sửa đổi
2:2007), Automatic electrical controls for household and similar use - Part 1:
General requirements (Cơ cấu điều khiển tự động bằng điện dùng trong gia đình
và sử dụng tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60730-2-10, Automatic electrical controls
for household and similar use - Part 2-10: Particular requirements for
motor-starting relays (Cơ cấu điều khiển tự động bằng điện dùng trong gia đình
và sử dụng tương tự - Phần 2-10: Yêu cầu cụ thể đối với rơle để khởi động động
cơ)
IEC 60738-1, Thermistors - Directly heated
positive temperature coefficient - Part 1: Generic specification (Bộ điều nhiệt
- Hệ số nhiệt dương gia nhiệt trực tiếp - Phần 1: Qui định kỹ thuật chung)
IEC 60906-1, IEC system of plugs and
socket-outlets for household and similar purposes - Part 1: Plugs and
socket-outlets 16 A 250 V a.c. (Hệ thống ổ cắm và phích cắm IEC dùng trong gia
đình và các mục đích tương tự- Phần 1: Phích cắm và ổ cấm 16 A 250 V dùng điện
xoay chiều)
IEC 60990:1999, Methods of measurement of
touch-current and protective conductor current (Phương pháp đo dòng điện chạm
và dòng điện chạy trong dây dẫn bảo vệ)
IEC 60999-1:1999, Connecting devices -
Electrical copper conductors - Safety requirements for screw- type and
screwless-type clamping units - Part 1: General requirements and particular
requirements for clamping units for conductors from 0,2 mm2 up to 35
mm2 (included) (Thiết bị đấu nối - Ruột dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu
an toàn đối với bộ kẹp loại bắt ren và loại không bắt ren - Phần 1: Yêu cầu
chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ kẹp dùng để kẹp các ruột dẫn có diện tích
mặt cắt từ 0,2 mm2 đến và bằng 35 mm2)
IEC 61000-4-4. Electromagnetic compatibility (EMC)
- Part 4-4: Testing and measurement techniques - Electrical fast
transient/burst immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-4: Phương
pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với bướu xung/quá độ điện nhanh)
IEC 61000-4-13:2002 (sửa đổi 1:2009),
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-13: Testing and measurement
techniques - Harmonics and interharmonics including mains signalling at a.c.
power port, low frequency immunity tests (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
4-13: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm tần số thấp đối với các hài và hài
trung gian kể cả tín hiệu nguồn lưới ở cổng nguồn xoay chiều)
IEC 61000-4-34:2005 (sửa đổi 1:2009),
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-34: Testing and measurement
techniques - Voltage dips, short interruptions and voltage variations immunity
tests for equipment with input current more than 16 A per phase (Tương tích
điện từ (EMC) - Phần 4-34: Phương pháp đo và thử - Thử nghiệm sụt áp, gián đoạn
ngắn và biến động điện áp đối với thiết bị có dòng điện vào lớn hơn 16 A trên
mỗi pha)
IEC 61032: 1997, Protection of persons and
equipment by enclosures - Probes for verification (Bảo vệ con người và thiết bị
bằng vỏ ngoài - Đầu dò kiểm tra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61180-2, High-voltage test techniques for
low-voltage equipment - Part 2: Test equipment (Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao
dùng cho thiết bị hạ áp - Phần 2: Thiết bị thử nghiệm)
IEC 61558-1:2005 (sửa đổi 1:2009), Safety of
power transformers, reactors, power supply units and similar products - Part 1:
General requirements and tests (An toàn của máy biến áp điện lực, cuộn kháng,
nguồn cung cấp và thiết bị tương tự - Phần 1: Yêu cầu và thử nghiệm chung)
IEC 61558-2-6:2009, Safety of transformers,
reactors, power supply units and similar products for supply voltage up to 1
100 V - Part 2-6: Particular requirements and tests for safety isolating transformers
(An toàn của máy biến áp điện lực, cuộn kháng, nguồn cung cấp và thiết bị tương
tự dùng cho điện áp nguồn đến 1 100 V - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể và các thử
nghiệm đối với biến áp cách ly an toàn và khối cung cấp điện có lắp biến áp
cách ly an toàn)
IEC 61770, Electric appliances connected to
the water mains - Avoidance of backsiphonage and failure of hose-sets (Thiết bị
điện nối tới nguồn nước - Ngân nước chảy ngược và làm hỏng cụm ống mềm)
IEC 62151, Safety of equipment electrically
connected to a telecommunication network (An toàn của thiết bị được nối điện
tới mạng viễn thông)
ISO 7000, Graphical symbols for use on
equipment - Index and synopsis (Ký hiệu đồ họa để sử dụng trên thiết bị - Chỉ
số và tóm tắt)
ISO 9772:2001 (sửa đổi 1:2003), Cellular
plastics - Determination of horizontal burning characteristics of small
specimens subjected to a small flame (Chất dẻo xốp - Xác định đặc tính cháy
theo phương ngang của các mẫu nhỏ bằng ngọn lửa nhỏ)
ISO 9773, Plastics - Determination of burning
behaviour of thin flexible vertical specimens in contact with a small-flame
ignition source (Chất dẻo - Xác định Khả năng cháy theo phương thẳng đứng của
các mẫu mềm mỏng khi tiếp xúc với nguồn mồi cháy nhỏ)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Bản liệt kê tên các thuật ngữ được
định nghĩa nằm ở cuối của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Nếu không có qui định nào khác
thì thuật ngữ "điện áp" và “dòng điện" được hiểu là giá trị hiệu
dụng
3.1. Định nghĩa liên quan đến các đặc tính
vật lý
3.1.1. Điện áp danh định (rated votage)
Điện áp do nhà chế tạo ấn định cho thiết bị.
3.1.2. Dải điện áp danh định (rated votage range)
Dải diện áp do nhà chế tạo ấn định cho thiết
bị, được biểu thị bằng giới hạn dưới và giới hạn trên của dải.
3.1.3. Điện áp làm việc (working voltage)
Điện áp lớn nhất mà bộ phận cần xem xét phải
chịu khi thiết bị được cấp nguồn ở điện áp danh định của nó và làm
việc bình thường, với các bộ điều khiển và thiết bị đóng cắt được đặt ở vị
trí sao cho giá trị này đạt lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khi suy ra điện áp làm việc,
không tính đến ảnh hưởng của điện áp quá độ.
3.1.4. Công suất vào danh định (rated power input)
Công suất vào do nhà chế tạo ấn định cho
thiết bị.
CHÚ THÍCH: Nếu công suất đầu vào không được
ấn định cho thiết bị thì công suất đầu vào danh định đối với thiết bị
gia nhiệt và thiết bị kết hợp là công suất đầu vào đo được khi thiết
bị được cấp điện ở điện áp danh định và hoạt động trong điều kiện làm
việc bình thường.
3.1.5. Dải công suất vào danh định (rated power input
range)
Dải công suất vào do nhà chế tạo ấn định cho
thiết bị, được biểu thị bằng giới hạn dưới và giới hạn trên của dải.
3.1.6. Dòng điện danh định (rated current)
Dòng điện do nhà chế tạo ấn định cho thiết
bị.
CHÚ THÍCH: Nếu trị số dòng điện không được ấn
định cho thiết bị thì dòng diện danh định sẽ là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dòng điện đo được khi thiết bị hoạt động
trong điều kiện làm việc bình thường ở điện áp danh định, đối với
thiết bị truyền động bằng động cơ diện và thiết bị kết hợp.
3.1.7. Tần số danh định (rated frequency)
Tần số do nhà chế tạo ấn định cho thiết bị.
3.1.8. Dải tần số danh định (rated frequency
range)
Dải tần số do nhà chế tạo ấn định cho thiết
bị, được biểu thị bởi giới hạn dưới và giới hạn trên của dải.
3.1.9. Làm việc bình thường (normal operation)
Điều kiện trong đó thiết bị vận hành theo sử
dụng bình thường khi được nối vào nguồn lưới.
3.1.10. Điện áp xung danh định (rated impulse
voltage)
Điện áp suy ra từ điện áp danh định và
cấp quá điện áp của thiết bị, đặc trưng cho khả năng chịu quá điện áp quá độ
qui định của cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động không theo dự kiến của thiết bị có
thể ảnh hưởng xấu đến an toàn.
3.1.12. Vận hành từ xa (remote operation)
Điều khiển thiết bị bằng lệnh khởi tạo từ bên
ngoài tầm ngắm của thiết bị bằng cách sử dụng các phương tiện như viễn thông, bộ
điều khiển bằng âm thanh hoặc hệ thống đường nối chung.
CHÚ THÍCH: Bản thân bộ điều khiển bằng hồng
ngoại không được coi là vận hành từ xa. Tuy nhiên, nó có thể được kết
hợp như là một phần của hệ thống ví dụ như hệ thống viễn thông, hệ thống điều
khiển bằng âm thanh hoặc hệ thống đường nối chung.
3.2. Định nghĩa liên quan đến phương tiện nối
3.2.1. Bộ dây nguồn (supply leads)
Bộ dây dùng để nối thiết bị vào hệ thống đi
dây cố định và được đặt vào ngăn bên trong thiết bị hoặc gắn vào thiết bị.
3.2.2. Dây dẫn liên kết (interconnection
cord)
Dây dẫn mềm bên ngoài được trang bị như là
một phần của một thiết bị hoàn chỉnh, không dùng để nối với nguồn lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Dây nguồn (supply cord)
Dây dẫn mềm gắn cố định với thiết bị dùng cho
mục đích nối đến nguồn điện.
3.2.4. Nối dây kiểu X (type X attachment)
Phương pháp nối dây nguồn sao cho có
thể thay dây nguồn được một cách dễ dàng,
CHÚ THÍCH: Dây nguồn có thể được chuẩn
bị đặc biệt và chỉ có sẵn ở nhà chế tạo hoặc các đại lý bảo trì của nhà chế tạo.
Dây được chuẩn bị đặc biệt cũng có thể bao gồm một phần của thiết bị.
3.2.5. Nối dây kiểu Y (type Y attachment)
Phương pháp nối dây nguồn sao cho việc
thay dây nguồn phải do nhà chế tạo, đại lý bảo trì của nhà chế tạo hoặc những
người có trình độ tương đương thực hiện.
3.2.6. Nối dây kiểu Z (type z attachment)
Phương pháp nối dây nguồn sao cho
không thể thay dây mà không làm hỏng hoặc phá hủy thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Cách điện chính (basic insulation)
Cách điện đặt lên bộ phận mang điện để
cung cấp bảo vệ chính chống điện giật.
3.3.2. Cách điện phụ (supplementary
insulation)
Cách điện độc lập được đặt bổ sung vào cách
điện chính để bảo vệ chống điện giật trong trường hợp hỏng cách điện
chính.
3.3.3. Cách điện kép (double insulation)
Hệ thống cách điện gồm cả cách điện chính
và cách điện phụ.
3.3.4. Cách điện tăng cường (reinforced
insulation)
Cách điện duy nhất đặt lên bộ phận mang
điện để có cấp bảo vệ chống điện giật tương đương với cách điện kép
trong các điều kiện qui định của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Cách điện này không nhất thiết là
một chi tiết đồng nhất. Cách điện có thể gồm nhiều lớp, các lớp này không thể
thử một cách riêng biệt như cách điện phụ hoặc cách điện chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện giữa các phần dẫn có điện thế khác
nhau, cần thiết cho hoạt động đúng của thiết bị.
3.3.6. Trở kháng bảo vệ (protective
impendance)
Trở kháng nối bộ phận mang điện với bộ
phận dẫn chạm tới được của kết cấu cấp II, sao cho dòng điện được
giới hạn đến trị số an toàn trong sử dụng bình thường và trong các điều kiện sự
cố có nhiều khả năng xảy ra bên trong thiết bị.
3.3.7. Thiết bị cấp 0 (class 0 appliance)
Thiết bị, trong đó việc bảo vệ chống điện
giật chỉ dựa vào cách điện chính, không có phương tiện để nối bộ phận
chạm tới được dẫn điện, nếu có, đến dây dẫn bảo vệ của hệ thống đi dây cố
định, trong trường hợp hỏng cách điện chính, việc bảo vệ dựa vào môi
trường bao quanh.
CHÚ THÍCH: Thiết bị cấp 0 có vỏ bọc
bằng vật liệu cách điện có thể là một phần hay toàn bộ cách điện chính,
hoặc có vỏ bằng kim loại cách ly với các bộ phận mang điện nhờ lớp cách
điện thích hợp. Nếu thiết bị nào có vỏ bọc bằng vật liệu cách điện lại có phương
tiện bên trong để nối đất thì thiết bị đó được coi là thiết bị cấp I hoặc
thiết bị cấp 01.
3.3.8. Thiết bị cấp 01 (class 01 appliance)
Thiết bị ít nhất phải có cách điện chính
và có đầu nối đất, nhưng dây nguồn không có dây nối đất và phích cắm
điện không có cực nối đất.
3.3.9. Thiết bị cấp I (class I appliance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này bao hàm cả dây nối đất
bảo vệ trong dây nguồn.
3.3.10. Thiết bị cấp II (class II appliance)
Thiết bị, trong đó việc bảo vệ chống điện
giật không chỉ dựa vào cách điện chính mà còn có thêm biện pháp an toàn
ví dụ cách điện kép hoặc cách điện tăng cường, không có đầu nối
đất bảo vệ hoặc dựa vào điều kiện lắp đặt.
CHÚ THÍCH 1: Các thiết bị như vậy có thể là
một trong số các loại sau đây:
- thiết bị có vỏ bọc bằng vật liệu cách điện
bền và về cơ bản là liên tục, bao phủ toàn bộ các bộ phận kim loại, ngoại trừ
các bộ phận nhỏ như tấm nhãn, vít, đinh tán đã được cách ly với bộ phận mang
điện bằng cách điện ít nhất tương đương với cách điện tăng cường;
thiết bị như vậy được gọi là thiết bị cấp II có vỏ bọc cách điện;
- thiết bị có vỏ bọc bằng kim loại về cơ bản
là liên tục, trong đó hoàn toàn sử dụng cách điện kép hoặc cách điện
tăng cường; thiết bị như vậy được gọi là thiết bị cấp II có vỏ bọc
kim loại;
- thiết bị kết hợp cả thiết bị cấp Il
có vỏ bọc cách điện và thiết bị cấp II có vỏ bọc kim loại.
CHÚ THÍCH 2: Vỏ bọc của thiết bị cấp II
có vỏ bọc cách điện có thể tạo thành một phần hoặc toàn bộ cách điện phụ hoặc
cách điện tăng cường.
CHÚ THÍCH 3: Thiết bị nào sử dụng hoàn toàn cách
điện kép hoặc cách điện tăng cường nhưng lại có đầu nối đất thì thiết
bị đó được coi là thiết bị cấp I hoặc thiết bị cấp 0I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận của thiết bị, trong đó việc bảo vệ
chống điện giật dựa vào cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
3.3.12. Thiết bị cấp III (class III
appliance)
Thiết bị, trong đó việc bảo vệ chống điện
giật dựa vào nguồn điện có điện áp cực thấp an toàn, và không thể sinh
ra điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an toàn.
CHÚ THÍCH: Có thể yêu cầu bổ sung cách
điện chính ở điện áp cực thấp an toàn (SELV). Theo 8.1.4.
3.3.13. Kết cấu cấp III (class III
construction)
Bộ phận của thiết bị, trong đó việc bảo vệ
chống điện giật dựa vào điện áp cực thấp an toàn và trong đó không thể
sinh ra điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an toàn.
CHÚ THÍCH 1. Có thể yêu cầu bổ sung cách
điện chính ở SELV. Theo 8.1.4.
CHÚ THÍCH 2: Nếu bộ phận chính của thiết bị
làm việc ở SELV và được lấy cùng với khối nguồn tháo ra được thì
bộ phận chính của thiết bị này được coi là kết cấu cấp III trong thiết
bị cấp I hoặc thiết bị cấp II khi thích hợp.
3.3.14. Khe hở không khí (clearance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.15. Chiếu dài đường rò (creepage distance)
Khoảng cách ngắn nhất dọc theo bề mặt cách
điện giữa hai bộ phận dẫn điện hoặc giữa một bộ phận dẫn điện và bề mặt chạm
tới được.
3.4. Định nghĩa liên quan đến điện áp cực
thấp
3.4.1. Điện áp cực thấp (extra-low voltage)
Điện áp được cung cấp từ nguồn bên trong
thiết bị, khi thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định, điện áp này
không lớn hơn 50 V giữa các dây dẫn và giữa dây dẫn và đất.
3.4.2. Điện áp cực thấp an toàn (safety extra-low
voltage)
Điện áp không lớn hơn 42 V giữa các đây dẫn
và giữa dây dẫn và đất, điện áp không tải không lớn hơn 50 V.
Khi điện áp cực thấp an toàn được lấy
từ nguồn lưới thì phải lấy thông qua biến áp cách ly an toàn hoặc bộ
chuyển đổi có các cuộn dây riêng, cách điện của chúng phải phù hợp với yêu cầu
của cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn điện áp qui định ở trên
dựa trên giả thiết là biến áp cách ly an toàn được cấp điện ở điện áp
danh định của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3. Biến áp cách ly an toàn (safety isolating
transformer)
Biến áp có cuộn dây vào cách ly về điện với
cuộn dây ra bằng lớp cách điện ít nhất là tương đương với cách điện kép
hoặc cách điện tăng cường và được thiết kế để cung cấp cho thiết bị hoặc
cho mạch điện một điện áp cực thấp an toàn.
3.4.4. Mạch điện áp cực thấp bảo vệ (protective extra-low
voltage circuit)
Mạch điện được nối đất hoạt động ở điện áp
cực thấp an toàn, mạch này cách ly với các mạch khác bằng cách điện
chính và bằng che chắn bảo vệ, bằng cách điện kép hoặc cách điện
tăng cường.
CHÚ THÍCH 1: Che chắn bảo vệ là việc cách ly
các mạch khỏi các bộ phận mang điện bằng màn chắn được nối đất.
CHÚ THÍCH 2: Mạch điện áp cực thấp bảo vệ
gọi tắt là mạch PELV.
3.5. Định nghĩa liên quan đến loại thiết bị
3.5.1. Thiết bị di động (portable appliance)
Thiết bị được thiết kế để có thể di chuyển
được khi đang hoạt động hoặc thiết bị không phải là thiết bị lắp cố định,
có khối lượng nhỏ hơn 18 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị di động được thiết kế để cầm
bằng tay trong quá trình sử dụng bình thường.
3.5.3. Thiết bị đặt tĩnh tại (stationary
appliance)
Thiết bị lắp cố định hoặc thiết bị không
phải là thiết bị di động.
3.5.4. Thiết bị lắp cố định (fixed appliance)
Thiết bị được thiết kế để sử dụng khi đã được
cố định với giá đỡ hoặc được giữ chặt vào một vị trí qui định.
3.5.5. Thiết bị lắp trong (built-in appliance)
Thiết bị lắp cố định được thiết kế để lắp
đặt trong tủ, trong hốc bố trí trong tường hoặc vị trí tương tự.
3.5.6. Thiết bị gia nhiệt (heating appliance)
Thiết bị có lắp phần tử gia nhiệt nhưng không
có động cơ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có lắp động cơ nhưng không có phần
tử gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Thiết bị truyền động bằng nam châm
được coi là thiết bị truyền động bằng động cơ điện.
3.5.8. Thiết bị kết hợp (combined appliance)
Thiết bị có cả phần tử gia nhiệt và động cơ
điện.
3.6. Định nghĩa liên quan đến các bộ phận của
thiết bị
3.6.1. Bộ phận không tháo rời được (non-detachable
part)
Bộ phận chỉ có thể tháo hoặc mở ra khi có dụng
cụ hoặc bộ phận thỏa mãn thử nghiệm 22.11.
3.6.2. Bộ phận tháo rời được (detachable part)
Bộ phận có thể tháo hoặc mở ra mà không cần
đến dụng cụ, bộ phận tháo hoặc mở ra theo hướng dẫn sử dụng, cho dù cần
có dụng cụ để tháo, hoặc bộ phận không thỏa mãn thử nghiệm 22.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các bộ phận hợp thành có thể
tháo rời mà không cần đến dụng cụ được coi là bộ phận tháo rời được.
3.6.3. Bộ phận chạm tới được (accessible part)
Bộ phận hoặc bề mặt có thể chạm tới bằng đầu
dò thử nghiệm B của IEC 61032, và mọi phần dẫn nối đến bộ phận đó nếu bộ phận
hoặc bề mặt này là kim loại.
CHÚ THÍCH: Bộ phận phi kim loại chạm tới
được có lớp phủ dẫn điện được coi là bộ phận kim loại chạm tới được.
3.6.4. Bộ phận mang điện (live part)
Dây dẫn hoặc bộ phận dẫn được thiết kế để
mang điện trong sử dụng bình thường, kể cả dây trung tính, nhưng theo qui ước,
không phải là dây PEN.
CHÚ THÍCH 1: Bộ phận, chạm tới được hoặc
không chạm tới được, phù hợp với 8.1.4, không được coi là bộ phận mang điện.
CHÚ THÍCH 2: Dây PEN là dây trung tính nối đất
bảo vệ, kết hợp các chức năng của cả dây dẫn bảo vệ và dây trung tính.
3.6.5. Dụng cụ (tool)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.6. Bộ phận nhỏ (small part)
Bộ phận có mọi bề mặt đều lọt vào bên trong
đường tròn đường kính 15 mm, hoặc bộ phận có một số bề mặt không lọt trong
đường tròn đường kính 15 mm nhưng không có bề mặt nào chứa được đường tròn
đường kính 8 mm.
CHÚ THÍCH: Ví dụ A trên Hình 5 thể hiện một
bộ phận quá nhỏ để kẹp và đồng thời để đặt đầu sợi dây nóng đỏ.
Ví dụ B trên Hình 5 thể hiện một bộ phận đủ
lớn để kẹp nhưng lại quá nhỏ để đặt đầu sợi dây nóng đỏ. Ví dụ C trên Hình 5
thể hiện một bộ phận không phải là bộ phận nhỏ.
3.7. Định nghĩa liên quan đến các linh kiện an
toàn
3.7.1. Bộ điều nhiệt (thermostat)
Thiết bị nhạy với nhiệt độ, nhiệt độ tác động
của nó có thể cố định hoặc điều chỉnh được và trong quá trình làm việc bình
thường thì giữ cho nhiệt độ của bộ phận cần khống chế nằm trong giới hạn
nhất định bằng cách tự động đóng và cắt mạch điện.
3.7.2. Bộ hạn chế nhiệt (temperature
limiter)
Thiết bị nhạy với nhiệt độ, nhiệt độ tác động
của nó có thể đặt cố định hoặc điều chỉnh được và trong quá trình làm việc bình
thường thì tác động bằng cách ngắt hoặc đóng mạch điện khi nhiệt độ của bộ
phận cần khống chế đạt tới một giá trị xác định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.3. Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt (thermal cut-out)
Cơ cấu mà ở chế độ làm việc không bình thường
thì hạn chế nhiệt độ của bộ phận cần khống chế bằng cách tự động cắt mạch hoặc
giảm dòng điện và được kết cấu sao cho người sử dụng không thể thay đổi giá trị
đã chỉnh định.
3.7.4. Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tự
phục hồi
(self-resetting thermal cut-out)
Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tự động phục hồi
dòng điện sau khi bộ phận liên quan của thiết bị đã đủ nguội.
3.7.5. Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt không
tự phục hồi
(non-self-resetting thermal cut-out)
Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt đòi hỏi phải tác
động bằng tay để khôi phục lại hoặc phải thay thế một bộ phận mới khôi phục lại
được dòng điện.
CHÚ THÍCH: Tác động bằng tay bao gồm cả việc
ngắt thiết bị khỏi nguồn lưới.
3.7.6. Cơ cấu bảo vệ (protective device)
Cơ cấu có tác dụng ngăn ngừa tình huống nguy
hiểm trong điều kiện làm việc không bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt chỉ tác động một lần
và sau đó đòi hỏi phải thay thế một phần hoặc toàn bộ.
3.7.8. Bộ phận yếu có chủ ý (intentionally weak
part)
Bộ phận dự kiến đứt trong điều kiện làm việc
không bình thường để tránh xảy ra tình trạng có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự
phù hợp với tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Bộ phận như vậy có thể là linh
kiện tháo rời được, vi dụ như điện trở hoặc tụ điện, hoặc một phần của linh
kiện cần thay thế, ví dụ như cầu nhiệt không thể chạm tới được kết hợp
trong động cơ điện.
3.8. Định nghĩa liên quan đến vấn đề khác
3.8.1. Ngắt tất cả các cực (all-pole
disconnection)
Ngắt điện cả hai dây nguồn bằng một tác động
duy nhất hoặc, đối với thiết bị ba pha, cả ba dây dẫn nguồn bằng một tác động
duy nhất.
CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị ba pha, dây trung
tính không được coi là dây dẫn nguồn.
3.8.2. Vị trí cắt (off position)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vị trí cắt không hàm ý việc
ngắt tất cả các cực.
3.8.3. Phần tử gia nhiệt nóng đỏ nhìn thấy
được
(visible glowing heating element)
Phần tử gia nhiệt có thể nhìn thấy được từng
phần hoặc toàn bộ từ phía ngoài của thiết bị và có nhiệt độ ít nhất là 650 0C
khi thiết bị làm việc bình thường ở công suất vào danh định cho
đến khi đạt điều kiện ổn định.
3.8.4. Phần tử gia nhiệt PTC (PTC heating
element)
Phần tử được thiết kế để gia nhiệt, chủ yếu
gồm các điện trở có hệ số nhiệt dương, nhạy với nhiệt độ và có mức tăng điện trở
phi tuyến nhanh khi nhiệt độ tăng trong phạm vi một dải nhất định.
3.8.5. Bảo trì của người sử dụng (user maintenance)
Mọi hoạt động bảo trì nêu trong hướng dẫn sử
dụng hoặc được ghi trên thiết bị để người sử dụng thực hiện.
3.9. Định nghĩa liên quan đến mạch điện tử
3.9.1. Linh kiện điện tử (electronic
component)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đèn chỉ thị nêon không được coi là
linh kiện điện tử.
3.9.2. Mạch điện tử (electronic circuit)
Mạch điện có chứa ít nhất một linh kiện
điện tử.
3.9.3. Mạch bảo vệ bằng điện tử (protective
electronic circuit)
Mạch điện tử ngăn ngừa tình huống
nguy hiểm trong điều kiện làm việc không bình thường.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể sử dụng các bộ phận của
mạch này vào mục đích chức năng.
4. Yêu cầu chung
Thiết bị phải có kết cấu để hoạt động an toàn
trong sử dụng bình thường mà không gây nguy hiểm cho con người hoặc các vật
xung quanh, ngay cả khi thiếu cẩn thận có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
Nhìn chung nguyên tắc này đạt được bằng cách
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu liên quan qui định trong tiêu chuẩn này và sự phù
hợp được kiểm tra bằng cách thực hiện toàn bộ các thử nghiệm có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có qui định nào khác, các thử
nghiệm được tiến hành phù hợp với điều này.
5.1. Thử nghiệm theo tiêu chuẩn này là thử nghiệm
điển hình.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm thường xuyên được mô tả
trong Phụ lục A.
5.2. Các thử nghiệm được tiến hành trên một thiết
bị và phải chịu được tất cả các thử nghiệm có liên quan. Tuy nhiên, các thử
nghiệm ở Điều 20, từ Điều 22 (trừ 22.10, 22.11 và 22.18) đến Điều 26, Điều 28,
Điều 30 và Điều 31 có thể tiến hành trên các thiết bị riêng biệt. Thử nghiệm
của 22.3 được thực hiện trên một mẫu mới.
CHÚ THÍCH 1: Có thể yêu cầu mẫu bổ sung, nếu
như thiết bị cần được thử nghiệm trong các điều kiện khác nhau, ví dụ, trong trường
hợp thiết bị có các điện áp nguồn khác nhau.
Nếu có một bộ phận yếu có chủ ý trở
nên hở mạch trong quá trình thử nghiệm theo Điều 19, thì cần bổ sung thêm thiết
bị.
Việc thử nghiệm các linh kiện có thể đòi hỏi
phải nộp mẫu bổ sung của các linh kiện này.
Nếu phải tiến hành các thử nghiệm ở Phụ lục C
thì cần có sáu mẫu động cơ điện.
Nếu phải tiến hành các thử nghiệm ở Phụ lục D
thì có thể sử dụng thiết bị bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phải tiến hành thử nghiệm ở Phụ lục H thì
cần có ba thiết bị đóng cắt hoặc ba thiết bị bổ sung.
CHÚ THÍCH 2: Cần tránh ứng suất tích lũy lên mạch
điện tử do các thử nghiệm liên tiếp. Có thể cần thiết phải thay thế các
linh kiện hoặc sử dụng mẫu bổ sung, số lượng mẫu bổ sung cần giữ ở mức tối
thiểu bằng cách đánh giá các mạch điện tử liên quan.
CHÚ THÍCH 3: Nếu phải tháo dỡ thiết bị để
tiến hành thử nghiệm thì cần thận trọng để đảm bảo lắp được trở lại như ban
đầu. Trong trường hợp có nghi ngờ thì các thử nghiệm tiếp sau có thể tiến hành
trên một mẫu riêng biệt.
5.3. Các thử nghiệm được tiến hành theo thứ tự của
các điều. Tuy nhiên, thử nghiệm 22.11 trên thiết bị ở nhiệt độ phòng được thực
hiện trước các thử nghiệm ở Điều 8. Các thử nghiệm của Điều 14, 21.2 và 22.24 được
thực hiện sau các thử nghiệm của Điều 29. Thử nghiệm của 19.14 được tiến hành
trước thử nghiệm của 19.11.
Nếu căn cứ theo kết cấu của thiết bị có thể
thấy rõ là không phải thực hiện một thử nghiệm cụ thể nào đó thì không tiến
hành thử nghiệm đó.
5.4. Khi thử nghiệm các thiết bị cũng được cấp
nguồn bởi các nguồn năng lượng khác, ví dụ như khí, thì phải tính đến ảnh hưởng
của việc tiêu thụ các năng lượng này.
5.5. Các thử nghiệm được tiến hành trên thiết bị
hoặc các bộ phận di động bất kỳ của thiết bị được đặt ở vị trí bất lợi nhất có
thể xảy ra trong quá trình sử dụng bình thường.
5.6. Thiết bị có bộ khống chế hoặc cơ cấu đóng cắt
được thử nghiệm với các bộ khống chế hoặc cơ cấu đóng cắt này được điều chỉnh
đến chế độ đặt bất lợi nhất nếu chế độ đặt này được thiết kế để người sử dụng
có thể thay đổi được.
CHÚ THÍCH 1: Nếu bộ khống chế có phương tiện điều
chỉnh có thể tiếp cận được mà không cần đến dụng cụ thì áp dụng điều
này, cho dù việc đặt chế độ có thể thay đổi bằng tay hay bằng dụng cụ.
Nếu không thể tiếp cận phương tiện điều chỉnh khi không có dụng cụ, và
nếu người sử dụng không được phép thay đổi chế độ đạt thì không áp dụng điều
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có qui định nào khác, đối với thiết
bị có lắp chuyển mạch chọn điện áp, thì thực hiện thử nghiệm ở vị trí chuyển
mạch tương ứng với giá trị điện áp danh định sử dụng cho các thử nghiệm.
5.7. Các thử nghiệm được tiến hành ở nơi không có
gió lùa, ở nhiệt độ môi trường 20 °C ± 5 °C.
Nếu nhiệt độ của bất kỳ bộ phận nào bị hạn
chế bởi cơ cấu nhạy với nhiệt độ hoặc bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ mà ở đó xảy ra
sự thay đổi trạng thái, ví dụ khi nước sôi, nhiệt độ môi trường được duy trì ở
23 °C ± 2 °C trong trường hợp có nghi ngờ.
5.8. Điều kiện thử nghiệm liên quan đến tần
số và điện áp
5.8.1. Thiết bị điện chỉ sử dụng điện xoay
chiều được thử nghiệm với điện xoay chiều ở tần số danh định, thiết bị
điện sử dụng cả điện xoay chiều lẫn một chiều thì thử nghiệm ở nguồn nào bất
lợi hơn.
Thiết bị điện xoay chiều không ghi nhãn tần
số danh định hoặc ghi dải tần số 50 Hz đến 60 Hz thì được thử nghiệm ở tần
số hoặc 50 Hz hoặc 60 Hz, chọn tần số nào bất lợi hơn.
5.8.2. Thiết bị có nhiều điện áp danh định
thì được thử nghiệm trên cơ sở điện áp bất lợi nhất.
Đối với thiết bị truyền động bằng động cơ
điện và thiết bị kết hợp, có ghi nhãn dải điện áp danh định,
nếu có qui định diện áp nguồn bằng điện áp danh định nhân với một hệ số
thì thiết bị được cấp điện ở:
- giới hạn trên của dải điện áp danh định
nhân với hệ số đó nếu hệ số lớn hơn 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có qui định hệ số thì điện áp nguồn
là điện áp bất lợi nhất trong dải điện áp danh định.
CHÚ THÍCH 1: Nếu thiết bị gia nhiệt có
một dải điện áp danh định thì giới hạn trên của dải điện áp thường là
điện áp bất lợi nhất trong dải đó.
CHÚ THÍCH 2: Đối với thiết bị truyền động
bằng động cơ điện, thiết bị kết hợp và thiết bị có nhiều điện áp danh
định hoặc dải điện áp danh định, có thể phải tiến hành một số thử
nghiệm ở giá trị nhỏ nhất, trung bình và lớn nhất của điện áp danh định
hoặc dải điện áp danh định để tìm ra điện áp bất lợi nhất.
5.8.3. Đối với thiết bị gia nhiệt và thiết
bị kết hợp có ghi trên nhãn dải công suất vào danh định, nếu có qui
định công suất vào bằng công suất vào danh định nhân với một hệ số thì
thiết bị hoạt động ở:
- giới hạn trên của dải công suất vào danh
định nhân với hệ số đó, nếu hệ số đó lớn hơn 1;
- giới hạn dưới của dải công suất vào danh
định nhân với hệ số đó, nếu hệ số đó nhỏ hơn 1.
Nếu không có qui định hệ số thì công suất vào
là công suất bất lợi nhất trong dải công suất vào danh định.
5.8.4. Đối với thiết bị có ghi nhãn một dải
điện áp danh định và công suất vào danh định tương ứng với giá trị
trung bình của dải điện áp danh định, nếu có qui định rằng công suất vào
bằng công suất vào danh định nhân với một hệ số thì cho thiết bị hoạt
động ở:
- công suất vào tính được ứng với giới hạn
trên của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó, nếu hệ số này lớn hơn
1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không qui định hệ số thì công suất vào
ứng với công suất vào ở điện áp bất lợi nhất trong dải điện áp danh định.
5.9. Nếu có các phần tử gia nhiệt hoặc phụ kiện
thay thế khác được nhà chế tạo thiết bị làm sẵn thì thiết bị được thử nghiệm
với các phần tử gia nhiệt hoặc phụ kiện nào cho kết quả bất lợi nhất.
5.10. Các thử nghiệm được tiến hành trên thiết bị
như khi được giao. Tuy nhiên, một thiết bị có kết cấu là một thiết bị trọn bộ
nhưng lại giao ở dạng một số khối thì được thử nghiệm sau khi lắp ráp theo
hướng dẫn đi kèm thiết bị.
Thiết bị lắp trong và thiết bị lắp cố
định được lắp đạt phù hợp với hướng dẫn đi kèm thiết bị trước khi thử
nghiệm.
5.11. Thiết bị dự kiến được nối đến hệ thống đi dây
cố định bằng dây dẫn mềm được thử nghiệm với dây dẫn mềm thích hợp nối vào
thiết bị.
5.12. Đối với thiết bị gia nhiệt và thiết
bị kết hợp, nếu có qui định rằng thiết bị phải hoạt động ở công suất vào nhân
với một hệ số, thì điều này chỉ áp dụng đối với phần tử gia nhiệt có hệ số
nhiệt điện trở dương không đáng kể.
Đối với các phần tử gia nhiệt có hệ số nhiệt
điện trở dương đáng kể, không phải là phần tử gia nhiệt PTC, điện áp
nguồn được xác định bằng cách cấp nguồn cho thiết bị ở điện áp danh định
cho đến khi phần tử gia nhiệt đạt tới nhiệt độ làm việc của nó. Điện áp nguồn
sau đó được tăng nhanh đến giá trị cần thiết để cung cấp một công suất vào theo
yêu cầu của thử nghiệm có liên quan, giá trị điện áp nguồn này được duy trì
trong suốt quá trình thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, hệ số nhiệt được coi
là đáng kể nếu ở điện áp danh định, công suất vào của thiết bị trong điều
kiện nguội sai khác quá 25 % so với công suất vào ở nhiệt độ làm việc.
5.13. Các thử nghiệm đối với thiết bị có phần tử
gia nhiệt PTC, và các thử nghiệm đối với thiết bị gia nhiệt và thiết
bị kết hợp trong đó các phần tử gia nhiệt được cấp điện qua nguồn điện bằng
phương thức đóng cắt được thực hiện ở điện áp tương ứng với công suất vào qui
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14. Nếu thiết bị cấp 0I hoặc thiết bị
cấp I có các bộ phận kim loại chạm tới được nhưng không nối đất và
không cách ly với bộ phận mang điện bằng bộ phận kim loại trung gian có
nối đất thì các bộ phận như vậy phải được kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu
thích hợp qui định cho kết cấu cấp II.
Nếu thiết bị cấp 0I hoặc thiết bị
cấp I có các bộ phận phi kim loại chạm tới được, thì các bộ phận đó
được kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp được qui định đối với kết
cấu cấp ll trừ khi các bộ phận này được cách ly với các bộ phận mang
điện bằng bộ phận kim loại trung gian có nối đất.
CHÚ THÍCH: Phụ lục P đưa ra hướng dẫn về các
yêu cầu tăng cường có thể được sử dụng để đảm bảo việc bảo vệ chống các nguy
hiểm về điện và nhiệt ở mức độ chấp nhận được đối với các loại thiết bị cụ thể
sử dụng trong hệ thống lắp đặt không có dây nối đất bảo vệ ở các nước có khí
hậu nóng ẩm không đổi.
5.15. Nếu thiết bị có các bộ phận hoạt động ở điện
áp cực thấp an toàn, thì các bộ phận đó được kiểm tra sự phù hợp với các
yêu cầu thích hợp được qui định đối với kết cấu cấp III.
5.16. Khi thử nghiệm mạch điện tử thì nguồn
cung cấp không được có nhiễu từ các nguồn ngoài có thể gây ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm.
5.17. Thiết bị chạy bằng pin/acqui nạp lại được thì
thử nghiệm theo Phụ lục B.
5.18. Nếu các kích thước thẳng và kích thước góc
được qui định nhưng không có dung sai thì áp dụng theo TCVN 7294-1 (ISO
2768-1).
5.19. Nếu một thành phần hoặc một bộ phận của thiết
bị có cả đặc tính tự phục hồi và đặc tính không tự phục hồi và
nếu không yêu cầu đặc tính không tự phục hồi để phù hợp với tiêu chuẩn
này, thì thiết bị có thành phần hoặc bộ phận đó phải được thử nghiệm với đặc
tính không tự phục hồi được làm cho mất hiệu lực.
6. Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cấp 0, cấp 0I, cấp I, cấp II, cấp lIl.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các
thử nghiệm liên quan.
6.2. Thiết bị phải có cấp bảo vệ thích hợp chống
sự xâm nhập của nước.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các
thử nghiệm liên quan.
CHÚ THÍCH: Cấp bảo vệ chống sự xâm nhập của
nước được cho trong TCVN 4255 (IEC 60529).
7. Ghi nhãn và hướng
dẫn
7.1. Thiết bị phải được ghi nhãn với các nội dung
sau:
- điện áp danh định hoặc dải điện
áp danh định, tính bằng vôn;
- ký hiệu loại nguồn, trừ khi có ghi tần
số danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên, thương hiệu hoặc nhãn nhận biết của
nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền;
- kiểu hoặc kiểu tham chiếu;
- ký hiệu IEC 60417-5172 (2003-02), chỉ đối
với thiết bị cấp II;
- số IP theo cấp bảo vệ chống sự xâm nhập của
nước, nếu khác với IPX0;
- ký hiệu IEC 60417-5180 (2003-02), đối với thiết
bị cấp III. Ghi nhãn này là không cần thiết đối với thiết bị chỉ làm việc
bằng pin/acqui (pin/acqui sơ cấp hoặc pin/acqui thứ cấp nạp lại được bên ngoài
thiết bị).
CHÚ THÍCH 1: Chữ số thứ nhất của mã IP không
cần phải ghi trên thiết bị.
CHÚ THÍCH 2: Được phép ghi thông tin bổ sung
trên nhản miễn là không gây nhầm lán.
CHÚ THÍCH 3: Nếu các thành phần được ghi nhãn
riêng biệt thì việc nhãn của thiết bị và nhãn của các thành phần này phải sao
cho không gây nghi ngờ về nhãn của bản thân thiết bị.
CHÚ THÍCH 4: Nếu thiết bị có ghi nhãn áp suất
danh định thì có thể dùng đơn vị là bar nhưng phải đặt trong dấu ngoặc đơn cạnh
đơn vị pascal.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.2. Thiết bị đặt tĩnh tại sử dụng nhiều nguồn
cung cấp phải được ghi nhãn với nội dung sau đây:
CẢNH BÁO: Ngắt điện tất cả các mạch nguồn
trước khi tiếp cận với các đầu nối.
Cảnh báo này phải đặt ở gần nắp của hộp đầu
nối.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.3. Thiết bị có một dải các giá trị danh định và
có thể hoạt động mà không cần điều chỉnh trên toàn dải phải được ghi nhãn các
giới hạn dưới và giới hạn trên của dải, cách nhau bằng dấu gạch ngang.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ 115-230 V: Thiết bị thích
hợp với mọi giá trị trong dải đã ghi (kẹp uốn tóc có phần tử gia nhiệt PTC
hoặc thiết bị có nguồn cung cấp điện bằng phương thức đóng cắt đầu vào).
Thiết bị có các giá trị danh định khác nhau
và để sử dụng thì người sử dụng hay thợ lắp đặt cần điều chỉnh về một giá trị
cụ thể, phải được ghi trên nhãn các giá trị khác nhau này, cách nhau bằng một
dấu gạch chéo.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ 115 V/230 V: Thiết bị chỉ
thích hợp với các giá trị ghi trên nhãn (máy cạo râu có chuyển mạch chọn điện
áp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: 230 V/400 V: Thiết bị chỉ thích hợp
với các giá trị điện áp đã chỉ ra, trong đó 230 V là để hoạt động với điện áp
một pha còn 400 V là để hoạt động với điện áp ba pha (máy rửa bát có các đầu
nối cho cả hai nguồn cung cấp).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.4. Nếu thiết bị có thể điều chỉnh được về các điện
áp danh định khác nhau, thì phải thấy rõ được thiết bị đã được điều chỉnh
về điện áp nào. Nếu thiết bị không đòi hỏi phải thay đổi điện áp đặt một cách
thường xuyên, thì yêu cầu này được coi là thỏa mãn nếu điện áp danh định
mà thiết bị được điều chỉnh có thể xác định được bằng sơ đồ đi dây gắn cố định
trên thiết bị.
CHÚ THÍCH: Sơ đồ đi dây có thể gắn vào phía
trong của nắp đậy mà nắp này phải tháo ra để nối dây nguồn. Sơ đồ này không được
để trên tấm nhãn gắn lòng lẻo vào thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
7.5. Đối với thiết bị có ghi nhãn nhiều điện áp
danh định hoặc nhiều dải điện áp danh định thì phải ghi nhãn công
suất vào danh định hoặc dòng điện danh định ứng với mỗi điện áp đó
hay mỗi dải điện áp đó. Tuy nhiên, nếu sự chênh lệch giữa các giới hạn của dải
điện áp danh định không vượt quá 10 % giá trị trung bình của dải thì giá
trị ghi nhãn đối với công suất vào danh định hoặc dòng điện danh
định có thể tương ứng với giá trị trung bình của dải.
Giới hạn dưới và giới hạn trên của công
suất vào danh định hoặc dòng điện danh định phải được ghi trên thiết
bị sao cho mối tương quan giữa công suất và điện áp được rõ ràng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.6. Khí sử dụng các ký hiệu thì phải sử dụng các
ký hiệu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ký hiệu IEC 60417-5031 (2002-10)]
dòng điện một chiều

[ký hiệu IEC 60417-5032 (2002-10)]
dòng điện xoay chiều

[ký hiệu IEC 60417-5032-1 (2002-10)]
dòng xoay chiều ba pha

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng xoay chiều ba pha có dây trung tính

[ký hiệu IEC 60417-5032-2 (2002-10)]
cầu chảy
CHÚ THÍCH 1: Dòng điện danh định của
cầu chảy có thể ghi cùng với ký hiệu này.

cầu chảy có tác động trễ cỡ nhỏ, trong đó X
là ký hiệu của đặc tính thời gian/dòng điện cho trong IEC 60127

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đất bảo vệ

[ký hiệu IEC 60417-5018 (2006-10)]
nối đất chức năng

[ký hiệu IEC 60417-5172 (2003-10)]
thiết bị cấp II

[ký hiệu IEC 60417-5012 (2002-10)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Công suất danh định của bóng
đèn có thể ghi cùng với ký hiệu này.

[ký hiệu ISO 7000-0434 (2004-01)]
chú ý

[ký hiệu ISO 7000-0790 (2004-01)]
đọc sổ tay dành cho người vận hành

[ký hiệu IEC 60417-5021 (2002-10)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[ký hiệu IEC 60417-5036 (2002-10)]
điện áp nguy hiểm

[ký hiệu IEC 60417-5180 (2003-02)]
thiết bị cấp III
Ký hiệu về loại nguồn điện phải được đặt ngay
sau giá trị điện áp danh định.
Ký hiệu của thiết bị cấp II phải được
đặt sao cho có thể thấy rõ ràng đó là một phần về thông tin kỹ thuật và không
thể nhầm lẫn với các ghi nhãn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Được phép sử dụng các ký hiệu bổ
sung miễn là chúng không gây nhầm lẫn
CHÚ THÍCH 4: Có thể sử dụng các ký hiệu qui
định trong IEC 60417 và ISO 7000.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.7. Thiết bị được nối đến nhiều hơn hai dây dẫn
nguồn và thiết bị dùng với nhiều nguồn phải có sơ đồ đấu nối gắn trên thiết bị,
trừ khi cách đấu nối đúng là quá hiển nhiên.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH 1: Cách đấu nối đúng đối với thiết
bị nhiều pha được coi là hiển nhiên nếu các đầu nối với dây dẫn nguồn được chỉ
rõ bằng các mũi tên chỉ về phía các đầu nối.
CHÚ THÍCH 2: Có thể chấp nhận ghi nhãn bằng
chữ để chỉ ra cách đấu nối đúng.
CHÚ THÍCH 3: Sơ đồ đấu nối có thể là sơ đồ đi
dây để cập ở 7.4.
7.8. Trừ nối dây kiểu Z, các đầu nối dùng để
nối với nguồn lưới phải được chỉ ra như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các đầu nối đất bảo vệ phải được thể hiện
bằng ký hiệu IEC 60417-5019 (2006-08).
Các chỉ dẫn này không được ghi trên vít, vòng
đệm tháo ra được hoặc các bộ phận khác có thể được tháo ra khi đấu nối dây dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.9. Trừ khi hiển nhiên là không cần thiết, các
thiết bị đóng cắt khi thao tác có thể gây nguy hiểm phải được ghi nhãn hoặc bố trí
để chỉ ra một cách rõ ràng nó khống chế bộ phận nào của thiết bị. Các chỉ dẫn
dùng cho mục đích này, trong phạm vi áp dụng được phải hiểu được mà không cần đến
các kiến thức về ngôn ngữ hay các tiêu chuẩn quốc gia.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.10. Các vị trí khác nhau của thiết bị đóng cắt
trên thiết bị đặt tĩnh tại và các vị trí khác nhau của cơ cấu khống chế
trên toàn bộ thiết bị phải được chỉ ra bằng con số, chữ viết hoặc các phương
tiện khác nhìn thấy được. Yêu cầu này cũng áp dụng đối với thiết bị đóng cắt là
một bộ phận của cơ cấu không chế.
Nếu dùng số để thể hiện các vị trí khác nhau
thì vị trí cắt phải thể hiện bằng số 0 còn con số lớn hơn để thể hiện các
vị trí tương ứng với giá trị lớn hơn, ví dụ như công suất ra, công suất vào,
tốc độ, hiệu suất làm mát.
Số 0 không được sử dụng cho các chỉ thị khác,
trừ khi nó được đặt và kết hợp với các con số khác để không gây ra nhầm lẫn với
sự thể hiện của vị trí cắt.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ, số 0 có thể được sử dụng
trên bàn phím lập trình kỹ thuật số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11. Cơ cấu Khống chế có thể điều chỉnh trong quá
trình lắp đặt hoặc trong sử dụng bình thường phải có hướng dẫn về hướng điều chỉnh.
CHÚ THÍCH: Chỉ dẫn bằng dầu + và dấu - là đủ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12. Hướng dẫn sử dụng phải được cung cấp cùng
thiết bị để việc sử dụng thiết bị được an toàn.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn sử dụng có thể ghi trên
nhãn của thiết bị với điều kiện là có thể nhìn thấy nhãn này trong sử dụng bình
thường.
Nếu cần thực hiện biện pháp phòng ngừa trong
quá trình bảo trì của người sử dụng thì phải nêu các nội dung thích hợp.
Hướng dẫn phải nêu nội dung sau:
Thiết bị này không thích hợp cho những người
(kể cả trẻ em) có năng lực về cơ thể, giác quan hoặc tinh thần suy giảm hoặc
thiếu kinh nghiệm và hiểu biết trừ khi được giám sát hoặc hướng dẫn sử dụng thiết
bị bởi người có trách nhiệm về sự an toàn của họ.
Trẻ em cần được giám sát để đảm bảo không nghịch
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị cấp III hướng dẫn
phải nêu rõ thiết bị chỉ được cấp điện ở điện áp cực thấp an toàn theo ghi nhãn
trên thiết bị. Hướng dẫn này là không cần thiết đối với thiết bị hoạt động bằng
pin/acqui nếu pin/acqui là pin/acqui sứ cấp hoặc thứ cấp được nạp điện ở bên
ngoài thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.1. Nếu cần phải thực hiện các biện pháp
phòng ngừa trong quá trình lắp đặt thiết bị, thì phải cung cấp đầy đủ các thông
tin thích hợp.
Nếu thiết bị được thiết kế để nối cố định với
nguốn nước và không được nối bằng cụm ống mềm thì hướng dẫn phải nêu rõ như
vậy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.2. Nếu thiết bị đặt tĩnh tại không
lắp dây nguồn và phích cắm, hoặc không lắp phương tiện khác để cách ly
khỏi nguồn lưới có phân cách tiếp điểm ở tất cả các cực để cung cấp cách ly
hoàn toàn trong điều kiện quá điện áp cấp III, thì hướng dẫn phải ghi rõ là các
phương tiện để ngắt đó phải được lắp vào hệ thống đi dây cố định theo qui tắc
đi dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.3. Nếu cách điện của hệ thống đi đây cố
định cấp điện cho một thiết bị được thiết kế để nối cố định vào nguồn lưới có
thể trở nên tiếp xúc với các bộ phận có độ tăng nhiệt vượt quá 50 °C trong quá
trình thử nghiệm theo Điều 11 thì hướng dẫn phải ghi rõ là cách điện của hệ
thống đi dây cố định phải được bảo vệ, ví dụ bằng ống lót cách điện có các
thông số đặc trưng nhiệt độ thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
trong quá trình thử nghiệm theo Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các kích thước về không gian cần thiết cho
thiết bị;
- các kích thước và vị trí của phương tiện
dùng để đỡ và cố định thiết bị trong không gian đó;
- khoảng cách tối thiểu giữa các bộ phận khác
nhau của thiết bị và kết cấu bao quanh;
- kích thước tối thiểu của các lỗ thông gió
và cách bố trí đúng của chúng;
- đấu nối thiết bị đến nguồn lưới và nối liên
kết giữa các thành phần riêng rẽ;
- các trang bị cần thiết để ngắt thiết bị
khỏi nguồn lưới sau khi lắp đặt, trừ khi thiết bị có thiết bị đóng cắt phù hợp
24.3. Có thể thực hiện việc ngắt bằng phích cắm có thể tiếp cận được hoặc bằng
cách lắp thiết bị đóng cắt vào hệ thống đi dây cố định theo qui tắc đi dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.5. Đối với thiết bị nối dây kiểu X
có dây nối được chuẩn bị đặc biệt, hướng dẫn phải có nội dung sau:
Nếu dây nguồn bị hỏng thì phải thay thế bằng
dây hoặc cụm dây riêng đã lắp sẵn của nhà chế tạo hoặc của đại lý bảo trì của
nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dây nguồn bị hỏng thì phải do nhà chế tạo
hoặc đại lý bảo trì của nhà chế tạo hoặc những người có trình độ tương đương
thay thế nhằm tránh rủi ro.
Đối với thiết bị nối dây kiểu Z, hướng
dẫn phải có nội dung sau:
Dây nguồn không thể thay thế được. Nếu dây dẫn
nguồn bị hỏng thì nên vứt bỏ thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.6. Nếu yêu cầu phải có cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt không tự phục hồi để phù hợp với tiêu chuẩn này thì đối với
thiết bị có lắp cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi loại phục
hồi bằng cách ngắt nguồn, hướng dẫn phải có nội dung sau:
CHÚ Ý: Để tránh nguy hiểm do phục hồi không
chủ ý của cơ cấu cắt nhiệt, không được cấp điện cho thiết bị qua cơ cấu đóng
cắt từ bên ngoài, ví dụ như bộ hẹn giờ, hoặc không được nối đến mạch điện
thường xuyên được đóng và cắt bởi nhiều người sử dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.7. Đối với thiết bị lắp cố định
hướng dẫn phải chỉ ra cách lắp cố định thiết bị vào giá đỡ của nó. Phương pháp
cố định đã nêu không dựa vào việc sử dụng keo dính vì keo không được coi là
phương tiện cố định một cách tin cậy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp lực nước đưa vào tối đa, tính bằng
pascal;
- áp lực nước đưa vào tối thiểu, tính bằng
pascal, nếu điều này là cần thiết đối với việc vận hành thiết bị một cách chính
xác.
Đối với thiết bị được nối tới nguồn nước bằng
cụm ống mềm tháo ra được hướng dẫn phải nêu rõ sử dụng cụm ống mềm mới
đi kèm thiết bị và không nên sử dụng lại cụm ống mềm cũ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.13. Hướng dẫn và các nội dung khác mà tiêu chuẩn
này qui định phải được viết bằng ngôn ngữ chính thức của quốc gia mua thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.14. Nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này phải rõ
ràng và bền.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách chà xát bằng tay trong 15 s bằng giẻ thấm đẫm nước và sau đó trong 15 s
nữa bằng giẻ thấm đẫm xăng nhẹ. Xăng nhẹ dùng cho thử nghiệm là loại dung môi hexan
mạch thẳng.
Sau tất cả các thử nghiệm của tiêu chuẩn này,
nhãn vẫn phải rõ ràng. Không thể dễ dàng bóc được tấm nhãn và nhãn không có
biểu hiện bị quăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.15. Nội dung nhãn theo qui định từ 7.1 đến 7.5
phải ghi trên bộ phận chính của thiết bị.
Nội dung ghi nhãn trên thiết bị phải có thể
thấy rõ được từ phía ngoài thiết bị, hoặc, nếu cần thiết, sau khi tháo nắp đậy
ra. Đối với thiết bị di động, phải có thể tháo hoặc mở nắp này ra mà không
cần dùng đến dụng cụ.
Đối với thiết bị đặt tĩnh tại, khi
thiết bị được lắp đặt như sử dụng bình thường, ít nhất phải nhìn thấy tên hoặc
thương hiệu hay nhãn nhận biết của nhà chế tạo hoặc đại lý ủy quyền và kiểu
hoặc kiểu tham chiếu. Các nhãn này có thể nằm bên dưới nắp đậy tháo ra được.
Các nhãn khác chỉ có thể nằm dưới nắp đậy nếu chúng ở gần các đầu nối. Đối với thiết
bị lắp cố định, áp dụng yêu cầu này sau khi đã lắp đặt theo hướng dẫn đi
kèm thiết bị.
Các chỉ dẫn đối với thiết bị đóng cắt và các
bộ khống chế phải được đặt trên hoặc gần các linh kiện này. Không được đặt chỉ
dẫn trên các bộ phận mà khi định vị hoặc định vị lại, có thể làm cho nhãn bị
hiểu sai.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.16. Nếu sự phù hợp với tiêu chuẩn này phụ thuộc
vào sự tác động của cầu nhiệt hoặc cầu chảy thay thế được thì thông số
tham chiếu hoặc các thông tin khác để nhận biết cầu nhiệt hoặc cầu chảy
phải được ghi nhãn ở một nơi nào đó sao cho nhìn thấy được một cách rõ ràng khi
thiết bị được tháo ra tới mức cần thiết để thay thế cầu nhiệt hoặc cầu
chảy này.
CHÚ THÍCH: Được phép ghi nhãn trên dây chảy
với điều kiện là phải đọc được nhãn sau khi cầu nhiệt hoặc cầu chảy đã
tác động.
Yêu cầu này không áp dụng cho các cầu
nhiệt hoặc cầu chảy mà chỉ có thể thay thế cùng với một bộ phận của thiết
bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Thiết bị phải có kết cấu và che chắn để bảo
vệ một cách chắc chắn chống chạm ngẫu nhiên vào các bộ phận mang điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
các thử nghiệm từ 8.1.1 đến 8.1.3, khi áp dụng được, có tính đến 8.1.4 và
8.1.5.
8.1.1. Yêu cầu ở 8.1 áp dụng cho tất cả các
tư thế của thiết bị khi thiết bị hoạt động như trong sử dụng bình thường và sau
khi tháo các bộ phận có thể tháo rời.
CHÚ THÍCH: Điều này loại trừ việc sử dụng các
cầu chảy xoáy ren và áptômát loại nhỏ kiểu xoáy ren, có thể tiếp cận được mà
không cần đến dụng cụ.
Không tháo các bóng đèn nằm phía sau nắp
đậy tháo rời được, miễn là thiết bị có thể được cách ly với nguồn lưới nhờ
phích cắm hoặc thiết bị đóng cắt tất cả các cực. Tuy nhiên, khi lắp hoặc tháo bóng
đèn nằm phía sau một nắp đậy có thể tháo rời, phải đảm bảo chống chạm
vào các bộ phận mang điện của đầu đèn.
Đầu đò thử nghiệm B của IEC 61032 được đặt
với lực ấn không quá 1 N, thiết bị được đặt ở mọi tư thế có thể, riêng các
thiết bị trong sử dụng bình thường đặt trên sàn và có khối lượng lớn hơn 40 kg
thì không được đặt nghiêng. Qua các lỗ, đầu dò được đặt vào ở mọi độ sâu có thể
rồi xoay hoặc gập lại trước, trong và sau khi đặt vào bất kỳ vị trí nào. Nếu
các lỗ không cho phép đầu dò lọt qua, thì lực ấn lên đầu dò ở vị trí thẳng được
tăng đến 20 N. Nếu sau đó đầu dò lọt qua lỗ thì lặp lại thử nghiệm với đầu dò ở
vị trí gập lại.
Đầu dò không được chạm tới bộ phận mang
điện hoặc bộ phận mang điện chỉ được bảo vệ bằng sơn, men, giấy
thông thường, vải bông, màng ôxít, hạt cườm hoặc hợp chất gắn trừ các loại nhựa
tự cứng.
8.1.2. Đầu dò thử nghiệm 13 của IEC 61032
được đặt với lực ấn không quá 1 N qua các lỗ hở trong các thiết bị cấp 0,
thiết bị cấp lI và kết cấu cấp II, trừ các lỗ qua đó tiếp cận đầu
đèn và các bộ phận mang điện ở ổ cắm.
CHÚ THÍCH: Ổ cắm-phích cắm điện gắn trên
thiết bị không được coi là ổ cắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò thử nghiệm không được chạm tới các bộ
phận mang điện.
8.1.3. Đối với thiết bị không phải là thiết
bị cấp II, thay cho đầu dò thử nghiệm B và đầu dò thử nghiệm 13, đầu đò thử
nghiệm 41 của IEC 61032 được đặt với lực ấn không quá 1 N đến các bộ phận
mang điện của các phần tử gia nhiệt nóng đỏ nhìn thấy được, tất cả
các cực của phần tử có thể được ngắt mạch nhờ một thao tác ngắt mạch duy nhất.
Đầu dò cũng được đặt đến các bộ phận đỡ các phần tử này, với điều kiện là từ
phía ngoài thiết bị mà không cần tháo các nắp hoặc các bộ phận tương tự có thể
thấy rõ là các bộ phận đỡ này tiếp xúc với phần tử nóng đỏ.
Đầu dò không được chạm tới các bộ phận
mang điện đó.
CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị có dây nguồn
và không có cơ cấu đóng cắt trong mạch nguồn của thiết bị, việc rút phích cắm
ra khỏi ổ cắm được coi là một thao tác ngắt mạch duy nhất.
8.1.4. Một bộ phận chạm tới được không được xem là
mang điện nếu:
- bộ phận này được cấp điện ở điện áp cực
thấp an toàn với điều kiện là:
● đối với điện xoay chiều, giá trị đỉnh của
điện áp không lớn hơn 42,4 V;
● đối với điện một chiều, điện áp không lớn
hơn 42,4 V;
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp sử dụng trở kháng bảo vệ,
dòng điện giữa bộ phận này và nguồn điện không được lớn hơn 2 mA đối với điện
một chiều, giá trị đỉnh của dòng điện không lớn hơn 0,7 mA đối với điện xoay
chiều, và
- đối với điện áp có giá trị đỉnh lớn hơn
42,4 V đến và bằng 450 V, điện dung không được lớn hơn 0,1 mF;
- đối với điện áp có giá trị đỉnh lớn hơn 450
V đến và bằng 15 kV, điện tích phóng điện không được lớn hơn 45 mC;
- đối với điện áp có giá trị đỉnh lớn hơn 15
kV, năng lượng khi phóng điện không được vượt quá 350 mJ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo khi thiết bị
được cấp điện ở điện áp danh định.
Điện áp và dòng điện được đo giữa các bộ phận
có liên quan và từng cực của nguồn cung cấp. Điện tích phóng điện được đo ngay
sau khi ngắt nguồn điện. Đại lượng điện và năng lượng khi phóng điện đo được
bằng cách sử dụng điện trở thuần có giá trị danh nghĩa là 2 000 W.
CHÚ THÍCH 1: Chi tiết về mạch điện thích hợp để
đo dòng điện được cho trên Hình 4 của IEC 60990.
CHÚ THÍCH 2: Đại lượng điện được tính từ tổng
của tất các vùng được ghi lại trên đồ thị điện áp/thời gian nhưng không tính
đến cực tính của điện áp.
8.1.5. Bộ phận mang điện của thiết bị lắp
trong, thiết bị lắp cố định và thiết bị được giao thành các cụm riêng biệt
phải được bảo vệ ít nhất bằng cách điện chính trước khi lắp đặt hoặc lắp
ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Thiết bị cấp II và kết cấu cấp II
phải có kết cấu và che chắn để đảm bảo chống chạm ngẫu nhiên bằng cách
điện chính và các bộ phận kim loại được cách ly với các bộ phận mang
điện chỉ bằng cách điện chính.
Chỉ có thể chạm tới được các bộ phận cách ly
với bộ phận mang điện bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách ấn đầu dò thử nghiệm B của IEC 61032, theo các điều kiện qui định trong
8.1.1.
Áp dụng đầu dò thử nghiệm B của IEC 61032 cho
thiết bị lắp trong và thiết bị lắp cố định chỉ sau khi đã lắp
đặt.
9. Khởi động các
thiết bị truyền động bằng động cơ điện
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu và thử nghiệm được qui
định ở các Phần 2 của bộ TCVN 5699 (IEC 60335) khi cần thiết.
10. Công suất vào và
dòng điện
10.1. Nếu thiết bị có ghi nhãn công suất vào
danh định thì công suất vào ở nhiệt độ làm việc bình thường không được sai
lệch so với công suất vào danh định quá mức sai lệch cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Sai lệch
công suất vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất vào danh
định
W
Sai lệch
Tất cả các thiết bị
≤ 25
+ 20 %
Thiết bị gia nhiệt và thiết bị kết
hợp
> 25 và ≤ 200
±10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5 % hoặc 20 W
(chọn giá trị lớn
hơn)
-10 %
Thiết bị truyền động bằng động cơ điện
> 25 và ≤ 300
+20%
> 300
+15 % hoặc 60 W
(chọn giá trị lớn
hơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp có nghi ngờ thì
có thể đo riêng công suất vào của động cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo công suất
vào khi đã ổn định đối với:
- tất cả các mạch có thể hoạt động đồng thời
thì cho hoạt động đồng thời;
- thiết bị được cấp điện ở điện áp danh
định;
- thiết bị hoạt động trong chế độ làm việc
bình thường.
Nếu công suất vào thay đổi theo chu kỳ làm
việc thì công suất vào được xác định theo giá trị trung bình số học của công
suất vào trong một chu kỳ đại diện.
Đối với thiết bị có ghi trên nhãn một hoặc
nhiều dải điện áp danh định, thử nghiệm được tiến hành ở cả giới hạn
trên và giới hạn dưới của các dải điện áp, trừ khi ghi nhãn công suất vào
danh định ứng với giá trị trung bình của dải điện áp liên quan, trong trường
hợp này thử nghiệm được tiến hành ở điện áp bằng giá trị trung bình số học của
dải đó.
10.2. Nếu thiết bị có ghi trên nhãn dòng điện
danh định thì dòng điện ở điều kiện nhiệt độ làm việc bình thường không
được sai lệch so với dòng điện danh định quá mức sai lệch cho trong Bảng
2.
Bảng 2 - Sai lệch
dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện danh định
A
Sai lệch
Tất cả các thiết bị
≤ 0,2
+20 %
Thiết bị gia nhiệt và thiết bị kết hợp
>0,2 và ≤ 1,0
+10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5% hoặc 0,10 A
(chọn giá trị lớn
hơn)
-10 %
Thiết bị truyền động bằng động cơ điện
>0,2 và ≤1,5
+20 %
>1,5
+ 15% hoặc 0,30 A
(chọn giá trị lớn
hơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có nghi ngờ, dòng
điện của động cơ có thể được đo riêng biệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo khi dòng
điện đã được thiết lập với:
- tất cả các mạch có thể hoạt động đồng thời
thì cho hoạt động đồng thời;
- thiết bị được cấp điện ở điện áp danh
định:
- thiết bị hoạt động trong chế độ làm việc
bình thường,
Nếu dòng điện thay đổi theo chu kỳ làm việc
thì dòng điện được xác định theo giá trị trung bình số học của dòng điện trong một
chu kỳ đại diện.
Đối với thiết bị có ghi trên nhãn một hoặc
nhiều dải điện áp danh định, tiến hành thử nghiệm ở cả giới hạn trên và
giới hạn dưới của dải điện áp đối với thiết bị có ghi trên nhãn một hoặc nhiều dải
điện áp danh định, trừ khi có ghi nhãn dòng điện danh định ứng với
giá trị trung bình của dải điện áp liên quan, trong trường hợp đó thử nghiệm
được tiến hành ở điện áp bằng với giá trị trung bình số học của dải đó.
11. Phát nóng
11.1. Thiết bị và các vật xung quanh chúng không
được đạt tới nhiệt độ quá mức trong sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Thiết bị cầm tay được giữ ở vị trí sử
dụng bình thường.
Thiết bị có các chân để cắm vào ổ cắm thì
được cắm vào ổ cắm thích hợp lắp trên tường.
Thiết bị lắp trong được lắp đặt theo
hướng dẫn.
Thiết bị gia nhiệt khác và thiết bị
kết hợp khác được đặt ở góc thử nghiệm như sau:
- thiết bị mà bình thường đặt trên sàn nhà
hay trên bàn khi sử dụng thì được đặt trên sàn càng gần tường càng tốt;
- thiết bị mà bình thường được cố định trên
tường thì được cố định trên một trong hai bức tường, gần bức tường kia và, gần
sàn nhà hoặc trần nhà ở mức có thể xảy ra trong sử dụng bình thường, có chú ý
đến hướng dẫn lắp đặt:
- thiết bị bình thường cố định lên trần nhà
thì được cố định trên trần nhà, gần các bức tường ở mức có thể, có chú ý đến
hướng dẫn lắp đặt.
Thiết bị truyền động bằng động cơ điện khác được bố trí như
sau:
- thiết bị bình thường đặt trên sàn nhà hay
trên bàn để sử dụng thì được đặt trên giá đỡ nằm ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị bình thường được cố định trên trần
nhà thì được cố định phía dưới một giá đỡ nằm ngang.
Tấm gỗ dán sơn đen mờ có chiều dày khoảng 20
mm được sử dụng cho góc thử nghiệm, giá đỡ và cho việc lắp đặt các thiết bị
lắp trong.
Đối với thiết bị có tang quấn dây nguồn tự
động thì để lại một phần ba tổng chiều dài của dây nguồn không quấn vào. Độ
tăng nhiệt của vỏ bọc dây nguồn được xác định ở càng gần với trục của tang quấn
dây càng tốt và ở giữa hai lớp ngoài cùng của dây nguồn trên tang quấn dây.
Đối với loại dụng cụ quấn dây khác với loại
quấn tự động dùng để chứa một phần dây nguồn trong khi thiết bị hoạt
động, thì phần để lại không được quấn vào là 50 cm. Độ tăng nhiệt của phần dây
quấn bên trong được xác định ở vị trí bất lợi nhất.
11.3. Độ tăng nhiệt, ngoại trừ độ tăng nhiệt của
cuộn dây, được xác định bằng nhiệt ngẫu kiểu sợi dây mảnh được bố trí sao cho
ít gây ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ phận cần thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt ngẫu kiểu sợi dây có đường
kính không lớn hon 0,3 mm được coi là nhiệt ngẫu kiểu sợi dây mảnh.
Nhiệt ngẫu dùng để xác định độ tăng nhiệt của
bề mặt tường, trần và sàn của góc thử nghiệm được gắn vào phía sau các miếng
nhỏ hình tròn bằng đồng hoặc đồng thau đã sơn đen, đường kính 15 mm và dày 1
mm. Mặt trước của miếng này được bố trí bằng mặt với bề mặt của tấm gỗ dán.
Ở chừng mực có thể, thiết bị được bố trí để
nhiệt ngẫu đo được nhiệt độ cao nhất.
Độ tăng nhiệt của cách điện, không phải là
cách điện của cuộn dây, được xác định trên bề mặt của cách điện, ở các vị trí
mà việc hỏng cách điện có thể gây ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tiếp xúc giữa các bộ phận mang điện
và phần kim loại chạm tới được;
- nối tắt qua cách điện;
- làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe
hở không khí xuống dưới mức qui định ở Điều 29.
CHÚ THÍCH 2: Nếu cần phải tháo thiết bị để
đặt nhiệt ngẫu thì phải lưu ý để đảm bảo rằng thiết bị đã được lắp ráp lại
đúng. Trong trường hợp có nghi ngờ, phải đo lại công suất vào.
CHÚ THÍCH 3: Điểm tách của các ruột của dây
dẫn nhiều ruột và điểm mà dây có cách điện chui vào đui đèn là các ví dụ về các
vị trí đặt nhiệt ngẫu.
Độ tăng nhiệt của các cuộn dây được xác định
bằng phương pháp điện trở, trừ trường hợp các cuộn dây là không đồng nhất hoặc
có khó khăn trong việc thực hiện các mối nối, trong trường hợp này phải dùng
phương pháp nhiệt ngẫu. Tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm, các cuộn dây phải ở
nhiệt độ phòng.
Độ tăng nhiệt của cuộn dây được tính theo công
thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1 là điện trở khi bắt đầu thử
nghiệm;
R2 là điện trở khi kết thúc thử
nghiệm;
k bằng
● 225 đối với cuộn dây bằng nhôm và cuộn dây
bằng đồng/nhôm với hàm lượng nhôm ³
85 %,
● 229,75 đối với cuộn dây bằng đồng/nhôm với
hàm lượng đồng >15 % đến <85 %,
● 234,5 đối với cuộn dây bằng đồng và cuộn
dây bằng đồng/nhôm với hàm lượng đồng ³85
%;
t1 là nhiệt độ phòng lúc bắt đầu
thử nghiệm;
t2 là nhiệt độ phòng lúc kết thúc
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 4: Điện trở cuộn dây lúc kết thúc
thử nghiệm nên xác định bằng cách đo điện trở càng sớm càng tốt sau khi ngắt
điện và sau đó đo nhiều lần cách nhau một khoảng thời gian ngắn để vẽ được
đường cong điện trở theo thời gian từ đó có thể xác định chính xác điện trở ở
thời điểm ngắt điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5. Thiết bị truyền động bằng động cơ điện được vận hành trong
điều kiện làm việc bình thường, được cung cấp điện áp bất lợi nhất trong
khoảng từ 0,94 lần đến 1,06 lần điện áp danh định.
11.6. Thiết bị kết hợp được vận hành trong
điều kiện làm việc bình thường, được cung cấp điện áp bất lợi nhất trong
khoảng từ 0,94 lần đến 1,06 lần điện áp danh định.
11.7. Thiết bị được vận hành trong khoảng thời gian
tương ứng với các điều kiện bất lợi nhất của sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH: Khoảng thời gian thử nghiệm có thể
dài hơn một chu kỳ hoạt động.
11.8. Trong quá trình thử nghiệm, độ tăng nhiệt
phải được theo dõi liên tục và không được vượt quá giá trị qui định ở Bảng 3.
Giới hạn độ tăng nhiệt dùng cho kim loại áp dụng cho các bộ phận có lớp phủ kim
loại dày tối thiểu là 0,1 mm và cho các bộ phận kim loại phủ nhựa có chiều dày lớp
phủ nhỏ hơn 0,3 mm.
Nếu độ tăng nhiệt của cuộn dây động cơ vượt
quá các giá trị qui định trong Bảng 3 hoặc nếu có nghi ngờ về cấp chịu nhiệt
của cách điện động cơ, thì phải thực hiện các thử nghiệm ở Phụ lục C.
Cơ cấu bảo vệ không được tác động
và các hợp chất gắn không bị chảy ra. Tuy nhiên các linh kiện trong mạch bảo
vệ bằng điện tử được phép hoạt động với điều kiện chúng được thử nghiệm
theo số chu kỳ hoạt động qui định ở 24.1.4.
Bảng 3 - Độ tăng
nhiệt bình thường lớn nhất
Bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Cuộn dâya), nếu cách điện của
cuộn dây theo TCVN 8086 (IEC 60085) là:
- Cấp 105 (A)
- Cấp 120(E)
- Cấp 130 (B)
- Cấp 155(F)
- Cấp 180 (H)
- Cấp 200 (N)
- Cấp 220 (R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 (65)
90 (80)
95 (85)
115
140
160
180
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong điều kiện rất nóng
- trong điều kiện nóng
- trong điều kiện lạnh
130
95
45
Đầu nối, kể cả đầu nối đất dùng cho các dây
dẫn ngoài của thiết bị đặt tĩnh tại, trừ khi chúng có dây nguồn
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không có ghi nhãn T
- có ghi nhãn T
30
T-25
Cách điện bằng cao su, polypropen hoặc PVC
của dây dẫn bên trong và bên ngoài kể cả dây nguồn:
- không có thông số nhiệt độ hoặc có thông
số nhiệt độ không vượt quá 75 °C
- có thông số nhiệt độ (T)i trong
đó T vượt quá 75 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-25
Vỏ bọc dây dẫn được sử dụng làm cách
điện phụ
35
Các tiếp xúc trượt của tang quấn dây
65
Các điểm mà tại đó cách điện của các sợi
dây có thể tiếp xúc với các bộ phận của khối đầu nối hoặc các ngăn dùng để đi
đây cố định, đối với thiết bị đặt tĩnh tại không có dây nguồn
50 c)
Cao su, trừ cao su tổng hợp, dùng làm các
miếng đệm hoặc các bộ phận khác mà nếu hỏng có thể ảnh hưởng đến an toàn:
- khi sử dụng làm cách điện phụ hoặc
cách điện tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
Đui đèn có ghi nhãn Td)
- B15 và 822 có ghi nhãn T1
140
- B15 và B22 có ghi nhãn T2
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-25
Đui đèn không ghi nhãn Td)
- E14 và B15
110
- B22, E26 và E27
140
- các đui đèn khác và các đui tắcte của
bóng đèn huỳnh quang
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sợi, giấy hoặc tấm ép được tẩm hoặc tráng
vécni
70
- các tấm cán được liên kết bằng:
• nhựa melamin - formaldehyd,
phenol-formaldehyd hoặc phenol-furfural
85 (175)
• nhựa ure-formaldehyd
65 (150)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
- vật liệu đúc bằng:
• phenol-formaldehyd có chất độn bằng sợi
85 (175)
• phenol-formaldehyd có chất độn bằng chất khóang
100 (200)
• melamin-formaldehyd
75 (150)
• ure-formaldehyd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- pofyester cốt sợi thủy tinh
110
- cao su silicon
145
- polytetrafloethylen
265
- mica tinh khiết và vật liệu gốm thiêu kết
chặt khi được sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường
400
- vật liệu nhựa nhiệt dẻo 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ nói chung g)
65
- giá đỡ, vách (tường), trần và sàn bằng gỗ
của góc thử nghiệm và tủ gỗ:
• có thiết bị đặt tĩnh tại có thể
làm việc liên tục dài hạn
60
• các thiết bị Khác
65
Bề mặt bên ngoài của các tụ điện h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-25
- không ghi nhãn nhiệt độ làm việc lớn
nhất:
• tụ gồm cỡ nhỏ dùng để khử nhiễu phát
thanh và truyền hình
50
• tụ phù hợp với IEC 60384-14
50
• các loại tụ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ ngoài của thiết bị truyền động bằng
động cơ điện, trừ tay cầm nắm vào trong sử dụng bình thường
- bằng kim loại trần
50
- bằng kim loại có lớp phủ ngoài
60
- bằng thuỷ tinh và gốm
65
- bằng chất dẻo có độ dày không quá 0,3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt ngoài của tay cầm, nút bấm, cán và các
bộ phận tương tự được cầm nắm trong sử dụng bình thường (ví dụ như mỏ hàn):
- bằng kim loại
30
- bằng sứ hoặc vật liệu thủy tinh
40
- bằng vật liệu đúc, cao su hoặc gỗ
50
Bề mặt của tay cầm, nút bấm, cán và các bộ
phận tương tự chỉ được cầm nắm trong thời gian ngắn trong sử dụng bình thường
(ví dụ như thiết bị đóng cắt):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bằng kim loại
35
- bằng sứ hoặc vật liệu thủy tinh
45
- bằng vật liệu đúc, cao su hoặc gỗ
60
Các bộ phận tiếp xúc với dầu có điểm chớp
cháy ở t oC
t-50
CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng các vật liệu khác
với các vật liệu được nêu trong bảng này, thì chúng không phải chịu các nhiệt
độ vượt quá khả năng chịu nhiệt của chúng như được xác định bằng các thử
nghiệm lão hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Nhiệt độ tại các đầu nối của
thiết bị đóng cắt được đo nếu thiết bị đóng cắt này được thử nghiệm theo Phụ
lục H.
a) Để xét tới thực tế là nhiệt độ trung bình
của các cuộn dây của các động cơ vạn năng, rơle, cuộn kháng và các linh kiện
tương tự, thường cao hơn nhiệt độ ở các điểm trên các cuộn dây mà ở đó đặt
nhiệt ngẫu, áp dụng các giá trị không nằm trong dấu ngoặc đơn khi sử dụng phương
pháp điện trở, còn áp dụng các giá trị nằm trong dấu ngoặc đơn khi sử dụng
nhiệt ngẫu. Đối với cuộn dây của máy rung và động cơ xoay chiều, áp dụng các
giá trị không nằm trong dấu ngoặc đơn cho cả hai trường hợp.
Giới hạn độ tăng nhiệt của cuộn dây trong
máy biến áp và các cuộn cảm gắn trên bảng mạch in bằng với cấp chịu nhiệt của
cách điện cuộn dây trừ đi 25 °C khi kích thước lớn nhất của cuộn dây không vượt
quá 5 mm theo tiết diện hoặc chiều dài.
Đối với các động cơ có kết cấu làm cản trở
sự lưu thông không khí giữa bên trong và bên ngoài của vỏ nhưng không kín đến
mức bị coi là kín khí thì giới hạn độ tăng nhiệt có thể tăng thêm 5 °C.
b) T là nhiệt độ môi trường cực đại mà tại đó
linh kiện hay đầu của thiết bị đóng cắt của nó có thể làm việc.
Nhiệt độ môi trường là nhiệt độ của không
khí ở điểm nóng nhất cách bề mặt của linh kiện 5 mm. Tuy nhiên, nếu một bộ
điều nhiệt hoặc bộ hạn chế nhiệt được lắp trên bộ phận dẫn nhiệt
thì cũng có thể áp dụng giới hạn nhiệt độ công bố của bề mặt lắp đặt (Ts).
Do dó, cũng phải đo cả độ tăng nhiệt của bề mặt lắp đặt.
Không áp dụng giới hạn độ tăng nhiệt cho
thiết bị đóng cắt hoặc bộ khống chế được thử nghiệm theo các điều kiện cho
trong thiết bị.
c) Được phép vượt quá giới hạn này nếu có hướng
dẫn qui định theo 7.12.3.
d) Vị trí đo độ tăng nhiệt được qui định
trong Bảng 12.1 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Không có giới hạn riêng cho vật liệu nhiệt
dẻo. Tuy nhiên, độ tăng nhiệt phải được xác định để có thể tiến hành thử
nghiệm theo 30.1.
g) Giới hạn qui định liên quan đến sự xuống
cấp của gỗ mà không tính đến sự suy giảm của lớp hoàn thiện bề mặt.
h) Không giới hạn đối với độ tăng nhiệt của
các tụ điện bị ngắn mạch ở 19.11.
i) Ghi nhãn nhiệt độ đối với tụ điện được lắp
trên bảng mạch in có thể đưa ra trong tờ tính năng kỹ thuật.
j) IEC 60245, dây nguồn loại 53 và 57
có thông số T là 60 oC;
IEC 60245, dây nguồn loại 88 có thông
số T là 70 °C;
TCVN 6610 (IEC 60227), dây nguồn
loại 52 và 53 có thông số T là 70 °C;
TCVN 6610 (IEC 60227) dây nguồn loại
56 và 57 có thông số T là 90 °C.
12. Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1. Ở nhiệt độ làm việc, dòng điện rò của thiết
bị không được lớn quá mức và thiết bị phải đủ độ bền điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm ở
13.2 và 13.3.
Thiết bị làm việc trong điều kiện làm việc
bình thường trong khoảng thời gian qui định ở 11.7.
Thiết bị gia nhiệt được vận hành ở 1,15
lần công suất vào danh định.
Thiết bị truyền động bằng động cơ điện và thiết bị kết
hợp được cung cấp điện áp bằng 1,06 lần điện áp danh định.
Các thiết bị ba pha mà theo hướng dẫn lắp
đặt, cũng phù hợp với nguồn một pha thì được thử nghiệm như thiết bị một pha có
ba mạch điện đấu song song.
Trở kháng bảo vệ và bộ lọc nhiễu tần
số rađio được ngắt mạch trước khi tiến hành thử nghiệm.
13.2. Đối với thiết bị cấp 0, thiết bị cấp II
và thiết bị cấp III, đo dòng điện rò bằng mạch điện được mô tả trên Hình
4 của IEC 60990. Đối với các thiết bị khác, có thể sử dụng ampe mét trở kháng
thấp có khả năng đo giá trị hiệu dụng chính xác của dòng điện rò.
Dòng điện rò được đo giữa cực bất kỳ của
nguồn cung cấp và các bộ phận kim loại chạm tới được nối với lá
kim loại có diện tích không vượt quá 20 cm x 10 cm, bọc lên các bề mặt chạm
tới được là vật liệu cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị một pha, mạch đo được chỉ ra
trong các hình sau:
- Hình 1, nếu là thiết bị cấp II;
- Hình 2, nếu không phải là thiết bị cấp
II.
Đo dòng điện rò bằng thiết bị đóng cắt hai
ngả theo từng vị trí a và b.
Đối với thiết bị ba pha, mạch đo được chỉ ra
trong các hình sau:
- Hình 3, nếu là thiết bị cấp II;
- Hình 4, nếu không phải là thiết bị cấp lI.
Đối với thiết bị ba pha, dòng điện rò được đo
bằng thiết bị đóng cắt a, b và c ở vị trí đóng. Sau đó lặp lại phép đo với lần
lượt một trong các thiết bị đóng cắt a, b và c ở vị trí mở, hai thiết bị đóng
cắt còn lại vẫn giữ ở vị trí đóng. Đối với thiết bị chỉ nối hình sao thì không
nối trung tính.
Sau khi thiết bị đã được vận hành trong
khoảng thời gian như qui định trong 11.7, dòng điện rò không được vượt quá các
giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35 mA giá trị đỉnh
- đối với thiết bị cấp 0 và thiết
bị cấp III
0,7 mA giá trị đỉnh
- đối với thiết bị cấp 0I
0,5 mA
- đối với thiết bị cấp I di động
0,75 mA
- đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh tại truyền
động bằng động cơ
3,5 mA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75 mA hoặc 0,75 mA cho mỗi kW công
suất vào danh định của thiết bị nhưng tối đa là 5 mA, chọn giá trị nào
lớn hơn;
Đối với thiết bị kết hợp, tổng dòng
điện rò có thể nằm trong giới hạn qui định cho thiết bị gia nhiệt hoặc thiết
bị truyền động bằng động cơ điện, chọn giá trị nào lớn hơn, nhưng không
được cộng hai giới hạn này với nhau.
Nếu thiết bị có lắp tụ điện và có thiết bị
đóng cắt một cực thì lặp lại các phép đo với thiết bị đóng cắt ở vị trí cắt.
Nếu thiết bị có lắp bộ khống chế nhiệt mà bị
tác động trong quá trình thử nghiệm của Điều 11, thì dòng điện rò được đo ngay
trước khi bộ khống chế làm mở mạch điện.
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm với thiết bị đóng cắt
ở vị trí cắt được thực hiện để xác minh rằng các tụ được nối phía sau
thiết bị đóng cắt một cực không gây ra dòng điện rò quá mức.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị nên được cấp điện qua
biến áp cách ly; nếu không thiết bị cần được cách ly với đất.
13.3. Ngắt thiết bị khỏi nguồn điện và cách điện
phải chịu ngay một điện áp có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz trong 1 min, phù hợp với
IEC 61180-1.
Nguồn điện cao áp dùng để thử nghiệm phải có
khả năng cung cấp dòng điện ngắn mạch ls giữa các đầu nối ra
sau khi điện áp đầu ra được điều chỉnh tới điện áp thử nghiệm thích hợp. Bộ nhả
quá tải của mạch điện không được tác động đối với bất kỳ dòng điện nào thấp hơn
dòng điện cắt /r. Các giá trị của Is và Ir
được cho trong Bảng 5 với nguồn điện cao áp khác nhau.
Điện áp thử nghiệm được đạt giữa các bộ
phận mang điện và các bộ phận chạm tới được, các bộ phận phi kim
loại được bọc lá kim loại. Đối với kết cấu cấp II có kim loại trung gian
giữa các bộ phận mang điện và các bộ phận chạm tới được, điện áp
được đặt trên cách điện chính và cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của điện áp thử nghiệm được qui định
trong Bảng 4.
Bảng 4 - Điện áp thử
nghiệm độ bền điện
Cách điện
Điện áp thử nghiệm
V
Điện áp danh định a
Điện áp làm việc
(U)
SELV
≤ 150 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 250 V
Cách điện chính
500
1 000
1 000
1,2 U + 700
Cách điện phụ
1 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 U + 1 450
Cách điện tăng cường
2 500
3 000
2,4 U + 2 400
a Đối với thiết bị nhiều pha, lấy điện áp
pha - trung tính hoặc điện áp pha - đất làm điện áp danh định. Điện áp
thử nghiệm đối với thiết bị nhiều pha 480 V là điện áp qui định cho điện
áp danh định trong dải > 150 V và ≤ 250 V.
b Đối với thiết bị có điện áp danh định
≤ 150 V, áp dụng điện áp thử nghiệm này cho các bộ phận có điện áp làm việc
> 150 V ≤ 250 V.
Không được xuất hiện phóng điện đánh thủng
trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Các đặc tính
của nguồn điện cao áp
Điện áp thử nghiệm
V
Dòng điện nhỏ nhất
mA
ls
lr
≤ 4 000
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 4 000 và ≤ 10
000
80
40
> 10 000 và ≤ 20
000
40
20
CHÚ THÍCH: Các dòng điện được tính trên cơ
sở của công suất ngắn mạch và công suất cắt tương ứng là 800 VA và 400 VA tại
giá trị trên cùng của dải điện áp.
14. Quá điện áp quá
độ
Thiết bị phải chịu được quá điện áp quá độ mà
thiết bị có thể phải chịu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm xung có dạng sóng không
tải tương ứng với xung tiêu chuẩn 1,2/50 ms
qui định trong IEC 61180-1. Các xung được phát từ máy phát xung có trở kháng đầu
ra qui ước không vượt quá 42 W.
Điện áp thử nghiệm xung được đặt ba lần lên từng cực tính trong thời gian ít
nhất là 1 s.
CHÚ THÍCH 1: Máy phát xung được qui định
trong IEC 61180-2.
Điện áp thử nghiệm xung qui định trong Bảng 6
dùng cho điện áp xung danh định cho trong Bảng 15.
Bảng 6 - Điện áp thử
nghiệm xung
Điện áp xung danh
định
Điện áp thử nghiệm
xung
V
V
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
540
800
930
1 500
1 750
2 500
2 920
4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 000
7 380
8 000
9 840
10 000
12 300
Không được xuất hiện phóng điện bề mặt. Tuy
nhiên, cho phép có phóng điện bề mặt của cách điện chức năng nếu thiết
bị phù hợp với Điều 19 khi khe hở không khí được nối tắt.
CHÚ THÍCH 2: Điện áp thử nghiệm xung được
tính bằng cách sử dụng các hệ số hiệu chỉnh dùng để thử nghiệm ở độ cao ngang với
mực nước biển. Các điện áp này được coi là thích hợp ở độ cao bất kỳ trong phạm
vi 500 m so với mực nước biển. Nếu các thử nghiệm được tiến hành ở các vị trí
khác, thì cần phải sử dụng các hệ số hiệu chỉnh nêu trong chú thích ở
6.1.2.2.1.3 của IEC 60664-1.
15. Khả năng chống ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp như qui định trong
15.1.1, chú ý đến 15.1.2, không nối thiết bị vào nguồn lưới.
Thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bền
điện qui định trong 16.3 sau đó vỏ bọc bên ngoài cần được lau cẩn thận để loại bỏ
các giọt nước còn đọng lại và kiểm tra phải cho thấy không có vệt nước trên
cách điện dẫn đến giảm khe hở không khí hoặc chiều dài đường rò
xuống thấp hơn các giá trị qui định trong Điều 29.
CHÚ THÍCH: Phải thận trọng khi tháo dỡ vỏ bọc
để tránh nước rơi vào bên trong thiết bị.
15.1.1. Thiết bị không thuộc loại IPX0 phải
chịu các thử nghiệm của TCVN 4255 (IEC 60529) như sau:
- đối với thiết bị IPX1, thử nghiệm như mô tả
trong 14.2.1;
- đối với thiết bị IPX2, thử nghiệm như mô tả
trong 14.2.2;
- đối với thiết bị IPX3, thử nghiệm như mô tả
trong 14.2.3a;
- đối với thiết bị IPX4, thử nghiệm như mô tả
trong 14.2.4.a;
- đối với thiết bị IPX5, thử nghiệm như mô tả
trong 14.2.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị IPX7, thử nghiệm như mô tả
trong 14.2.7. Đối với thử nghiệm này, thiết bị được ngâm trong nước chứa xấp xỉ
1 % NaCI.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng vòi phun loại cầm tay
để thử nghiệm các thiết bị không thể đặt bên dưới ống dao động qui định trong
TCVN 4255 (lEC 60529).
Van nước có bộ phận mang điện và được
lắp vào các ống mềm bên ngoài dùng để nối thiết bị tới nguồn nước chính phải
chịu thử nghiệm qui định đối với thiết bị IPX7.
15.1.2. Thiết bị cầm tay được xoay liên tục
qua các vị trí bất lợi nhất trong quá trình thử nghiệm.
Thiết bị lắp trong được lắp phù hợp với
hướng dẫn của nhà chế tạo.
Thiết bị bình thường đặt trên sàn hoặc trên
bàn thì được đặt trên giá đỡ nằm ngang không có lỗ, có đường kính gấp hai lần
bán kính ống dao động trừ đi 15 cm.
Thiết bị bình thường được cố định vào tường
và thiết bị có chân để cắm vào ổ cắm được lắp đặt như sử dụng bình thường vào
tâm của tấm gỗ có kích thước lớn hơn hình chiếu vuông góc của thiết bị lên tấm
gỗ là 15 cm ± 5 cm. Tấm gỗ được đặt ở tâm của ống dao động.
Đối với thiết bị IPX3, đế của thiết bị lắp
đặt trên tường được đặt cùng độ cao với trục xoay của ống dao động.
Đối với thiết bị IPX4, đường tâm nằm ngang của
thiết bị được đặt thẳng hàng với trục xoay của ống dao động. Tuy nhiên, đối với
thiết bị bình thường sử dụng trên sàn hoặc trên bàn, thì dịch chuyển hai lần với
góc 90° khỏi vị tri thẳng đứng với thời gian là 5 min, giá đỡ được đặt ở cùng
độ cao với trục xoay của ống dao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị bình thường được cố định trên trần
được lắp ở dưới giá đồ nằm ngang không có lỗ được dựng để ngăn nước bắn lên bề
mặt trên cùng của thiết bị. Trục xoay của ống dao động được đặt ở cùng độ cao với
mặt bên dưới của giá đỡ và đặt thẳng hàng chính giữa với thiết bị. Vòi phun
được điều chỉnh hướng lên. Đối với thiết bị IPX4, dịch chuyển ống dao động hai
lần với góc 90° khỏi vị trí thẳng đứng với thời gian là 5 min.
Thiết bị có nối dây kiểu X, trừ loại
có dây cần chuẩn bị đặc biệt, được lắp với loại dây mềm nhẹ nhất cho phép có
diện tích mặt cắt nhỏ nhất qui định trong Bảng 13.
Các bộ phận tháo rời được thì phải
tháo ra và nếu cần, phải qua bước xử lý liên quan cùng với phần chính. Tuy
nhiên, không phải tháo các bộ phận mà hướng dẫn qui định là do người sử dụng
bảo trì và cần phải có dụng cụ để tháo.
15.2. Thiết bị trong sử dụng bình thường có thể bị
chất lỏng tràn lên trên thì phải có kết cấu sao cho chất lỏng tràn không ảnh
hưởng đến cách điện của thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Thiết bị có nối dây kiểu X, trừ loại dây
cần chuẩn bị đặc biệt, được lắp với loại dây mềm nhẹ nhất cho phép có diện tích
mặt cắt nhỏ nhất qui định trong Bảng 13.
Thiết bị có ổ cắm điện đầu vào thì được thử
nghiệm có hoặc không có bộ nối phù hợp cắm vào đó, chọn trường hợp bất lợi
nhất.
Các bộ phận tháo rời được thì phải
tháo ra.
Bình chứa chất lỏng của thiết bị được đổ đầy
nước chứa khoảng 1 % NaCI và sau đó đổ đều đều thêm một lượng bằng 15 % thể
tích bình hoặc 0,25 I, chọn giá trị lớn hơn, trong thời gian 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3. Thiết bị phải chịu được điều kiện ẩm có thể
xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm Cab: Nóng
ẩm không đổi nêu trong TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78) trong các điều kiện dưới
đây.
Thiết bị phải chịu các thử nghiệm 15.1 hoặc
15.2, được đặt trong điều kiện môi trường bình thường trong 24 h.
Lối cáp vào, nếu có, thì để hở. Nếu có vách
đột thì đột thủng một trong các vách đột đó. Các bộ phận tháo rời được
thì phải tháo ra và nếu cần, phải chịu thử nghiệm ẩm cùng với phần chính.
Thử nghiệm ẩm được thực hiện trong 48 h trong
tủ ẩm, chứa không khí có độ ẩm tương đối (93 ± 3) %. Nhiệt độ không khí được
duy trì trong phạm vi 2 °C xung quanh giá trị t thích hợp bất kỳ giữa 20
°C và 30 °C. Trước khi đặt vào trong tủ ẩm, thiết bị được đưa về nhiệt độ t
°C.
CHÚ THÍCH; Nếu không thể đặt toàn bộ thiết bị
vào tủ ẩm, thì các bộ phận có cách điện được thử nghiệm riêng, có tính đến các điều
kiện mà cách điện phải chịu trong thiết bị.
Sau đó thiết bị phải chịu được các thử nghiệm
của Điều 16 trong tủ ẩm hoặc trong phòng ở đó thiết bị đã được đưa về nhiệt độ
qui định ở trên sau khi lắp lại các bộ phận mà trước đó đã tháo ra.
16. Dòng điện rò và
độ bền điện
16.1. Dòng điện rò của thiết bị không được quá mức
và độ bền điện phải đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng bảo vệ được tháo khỏi bộ
phận mang điện trước khi tiến hành thử nghiệm.
Thử nghiệm được thực hiện trên thiết bị ở
nhiệt độ phòng và không nối vào nguồn lưới.
16.2. Điện áp thử nghiệm xoay chiều được đặt giữa
các bộ phận mang điện và bộ phận kim loại chạm tới được nối tới
lá kim loại có kích thước không vượt quá 20 cm x 10 cm tiếp xúc với các bề
mặt chạm tới được của vật liệu cách điện.
Điện áp thử nghiệm bằng:
- 1,06 lần điện áp danh định đối với
thiết bị một pha;
- 1,06 lần điện áp danh định chia cho
, đối với thiết bị ba pha.
Đo dòng điện rò trong phạm vi 5 s sau khi đặt
điện áp thử nghiệm.
Dòng điện rò không được vượt quá các giá trị
sau:
- đối với thiết bị cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị cấp 0, thiết bị cấp
0I và thiết bị cấp III:
0,5 mA
- đối với thiết bị cấp I di động
0,75 mA
- đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh tại
truyền động bằng động cơ
3,5 mA
- đối với thiết bị cấp I gia nhiệt đặt
tĩnh tại
0,75 mA hoặc 0,75 mA cho mỗi kW công
suất vào danh định của thiết bị nhưng tối đa là 5 mA. chọn giá trị nào
lớn hơn.
Giá trị qui định ở trên được nhân đôi nếu tất
cả các bộ khống chế đều có vị trí cắt ở tất cả các cực. Chúng cũng được
nhân đôi nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất cả các bộ điều nhiệt, bộ hạn chế
nhiệt và các bộ điều chỉnh năng lượng đều không có vị trí cắt, hoặc
- thiết bị có bộ lọc nhiễu rađiô. Trong trường
hợp này, dòng điện rò với bộ lọc được tháo rời không được vượt quá các giới hạn
qui định.
Đối với thiết bị kết hợp, dòng điện rò
tổng có thể nằm trong giới hạn qui định cho thiết bị gia nhiệt hoặc thiết
bị truyền động bằng động cơ điện, chọn giá trị nào lớn hơn, nhưng không
được cộng hai giới hạn này với nhau.
Đối với phép đo dòng điện dò, sử dụng ampe
mét trở kháng thấp để đo giá trị hiệu dụng thực tế của dòng điện.
16.3. Ngay sau thử nghiệm 16.2, cách điện phải chịu
điện áp có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz trong 1 min theo IEC 61180-1. Giá trị điện
áp thử nghiệm dùng cho các loại cách điện khác nhau được cho trong Bảng 7.
Các bộ phận chạm tới được của vật liệu
cách điện được bọc bằng lá kim loại.
CHÚ THÍCH 1: Là kim toại cần được đặt cẩn
thận để không xuất hiện phóng điện bề mặt tại các mép của cách điện.
Bảng 7 - Điện áp thử
nghiệm
Cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Điện áp danh định a
Điện áp làm việc (U)
SELV
≤ 150 V
> 150 V và ≤ 250
V b
> 250 V
Cách điện chính c
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 250
1,2 U +950
Cách điện phụ c
-
1 250
1 750
1,2 U + 1 450
Cách điện tăng cường
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 000
2,4 U + 2 400
a Đối với thiết bị nhiều pha, điện áp pha -
trung tính hoặc pha - đất được dùng làm điện áp danh định. Điện áp thử
nghiệm dùng cho thiết bị nhiều pha 480 V là điện áp qui định đối với điện
áp danh định nằm trong dải > 150V và ≤ 250 V
b Đối với thiết bị có điện áp danh định
≤ 150 V, thì điện áp thử nghiệm này đặt lên các bộ phận có điện áp làm
việc >150 V và ≤ 250 V.
c Kết cấu mà ở đó cách điện chính và cách
điện phụ không thể thử nghiệm riêng biệt, cách điện này phải chịu điện áp
thử nghiệm qui định cho cách điện tăng cường.
Điện áp thử nghiệm được đặt giữa các bộ
phận kim loại chạm tới được và dây nguồn có bọc lá kim loại ở chỗ dây
nguồn đặt trong ống lót, đối với thiết bị có nối đây kiểu X, thì dây
nguồn được đặt trên giá giữ dây hoặc cơ cấu chặn dây bằng các vít kẹp, nếu
có, tất cả các vít kẹp được xiết với lực bằng hai phần ba giá trị qui định
trong Bảng 14. Điện áp thử nghiệm là 1 250 V đối với thiết bị cấp 0 và thiết
bị cấp I và 1 750 V đối với thiết bị cấp II.
CHÚ THÍCH 2: Các đặc tính của nguồn điện cao áp
dùng để thử nghiệm được mô tả trong Bảng 5.
CHÚ THÍCH 3: Đối với kết cấu cấp II
kết hợp với cả cách điện tăng cường và cách điện kép, phải chú ý cẩn
thận để điện áp đặt lên cách điện tăng cường không gây ứng suất điện quá
lớn lên cách điện chính hoặc cách điện phụ.
CHÚ THÍCH 4: Khi thử nghiệm lớp phủ cách
điện, lá kim loại có thể được ép vào cách điện bằng túi cát sao cho lực ép xấp
xỉ bằng 5 kPa. Thử nghiệm này có thể được giới hạn ở vị trí mà ở đó cách điện
có nhiều khả năng bị yếu, ví dụ ở chỗ có gờ kim loại sắc bên dưới cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Cần chú ý để tránh ứng suất quá
mức các linh kiện của mạch điện tử.
Không được xuất hiện phóng điện đánh thủng
trong quá trình thử nghiệm.
17. Bảo vệ quá tải
máy biến áp và các mạch liên quan
Thiết bị có mạch điện được cấp nguồn từ máy
biến áp phải có kết cấu sao cho trong trường hợp ngắn mạch có nhiều khả năng
xảy ra trong sử dụng bình thường, máy biến áp hoặc mạch lắp cùng với máy biến
áp không bị nóng quá mức.
CHÚ THÍCH: Ví dụ ngắn mạch của các dây dẫn
trần hoặc dây dẫn cách điện không thích hợp của mạch chạm tới được làm
việc ở điện áp cực thấp an toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách áp dụng điều
kiện ngắn mạch hoặc quá tải bất lợi nhất có thể xuất hiện trong sử dụng bình
thường, thiết bị được cung cấp điện áp bằng 1,06 lần hoặc 0,94 lần điện áp
danh định, chọn giá trị bất lợi hơn. Cách điện chính không
được nối tắt.
Độ tăng nhiệt của cách điện dây dẫn của mạch điện
áp cực thấp an toàn không được vượt quá 15 °C so với giá trị tương ứng qui
định trong Bảng 3.
Nhiệt độ của cuộn dây không được vượt quá giá
trị được qui định trong Bảng 8. Tuy nhiên, không áp dụng giới hạn này cho máy
biến áp an toàn khi có sự cố phù hợp với Điều 15.5 của IEC 61558-1.
18. Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19. Hoạt động không
bình thường
19.1. Thiết bị phải có kết cấu sao cho ngăn ngừa
tối đa các rủi ro về cháy, hư hại cơ khí làm ảnh hưởng xấu đến an toàn hoặc đến
bảo vệ chống điện giật do hoạt động không bình thường hoặc thiếu cẩn thận.
Mạch điện tử phải được thiết kế
và đặt sao cho điều kiện sự cố sẽ không làm cho thiết bị mất an toàn liên quan
tới điện giật, nguy cơ hỏa hoạn, nguy hiểm về cơ học hoặc sự cố nguy hiểm.
Thiết bị có phần tử gia nhiệt phải chịu các
thử nghiệm 19.2 và 19.3. Ngoài ra, nếu các thiết bị này có bộ khống chế để hạn
chế nhiệt độ trong thử nghiệm ở Điều 11, thì còn phải chịu thử nghiệm của 19.4
và, khi áp dụng được, phải chịu cả thử nghiệm của 19.5. Thiết bị có phân tử
gia nhiệt PTC còn phải chịu thử nghiệm 19.6.
Thiết bị có động cơ phải chịu các thử nghiệm
từ 19.7 đến 19.10, tùy theo trường hợp áp dụng.
Thiết bị có mạch điện tử cũng phải
chịu các thử nghiệm 19.11 và 19.12, tùy theo trường hợp áp dụng.
Thiết bị có côngtắctơ hoặc rơle phải chịu thử
nghiệm 19.14.
Thiết bị có chuyển mạch chọn điện áp phải
chịu thử nghiệm 19.15.
Nếu không có qui định nào khác, thử nghiệm
được tiếp tục cho đến khi bộ cắt nhiệt không tự phục hồi tác động hoặc
đến khi điều kiện ổn định được xác lập. Nếu phần tử gia nhiệt hoặc bộ phận yếu
định trước bị đứt mạch thì lặp tại thử nghiệm tương ứng trên mẫu thứ hai.
Thử nghiệm thứ hai phải được kết thúc theo cùng một phương thức như trên, trừ
khi thử nghiệm này được hoàn thành thỏa đáng như khi không xảy ra hiện tượng
đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có qui định nào khác, thì mỗi lần
chỉ mô phỏng một điều kiện không bình thường.
Nếu có hai thử nghiệm trở lên áp dụng cho cùng
một thiết bị, thì các thử nghiệm này được thực hiện lần lượt sau khi thiết bị
đã nguội về nhiệt độ phòng.
Đối với thiết bị kết hợp, thử nghiệm
được thực hiện trên các động cơ và phần tử gia nhiệt hoạt động đồng thời trong
điều kiện làm việc bình thường, mỗi thử nghiệm thích hợp áp dụng cho một
động cơ điện và một phần tử gia nhiệt.
Khi có qui định rằng cần nối tắt một bộ khống
chế thì có thể thay thế bằng cách làm cho nó mất hiệu lực.
Nếu không có qui định nào khác, kiểm tra sự
phù hợp với thử nghiệm của điều này như mô tả ở 19.13.
19.2. Thiết bị có các phần tử gia nhiệt được thử
nghiệm ở điều kiện qui định trong Điều 11 nhưng tản nhiệt bị hạn chế. Điện áp
nguồn được xác định trước khi thử nghiệm là điện áp cần thiết để tạo ra công
suất vào bằng 0,85 lần công suất vào danh định khi làm việc bình thường
và khi công suất vào đã được thiết lập. Điện áp này được duy trì trong suốt
thời gian thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Cho phép bộ khống chế tác động
trong quá trình thử nghiệm Điều 11.
19.3. Thử nghiệm 19.2 được lặp lại nhưng với điện
áp nguồn, được xác định trước khi thử nghiệm, bằng điện áp cần thiết để tạo ra
một công suất vào bằng 1,24 lần công suất vào danh định trong điều kiện làm
việc bình thường khi công suất vào đã ổn định. Điện áp này được duy trì
trong suốt thời gian thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Cho phép bộ khống chế làm việc trong
quá trình thử nghiệm của Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị có nhiều bộ khống chế thì nối
tắt lần lượt.
19.5. Thử nghiệm 19.4 được lặp lại trên thiết bị
cấp 0I và thiết bị cấp I có các phần tử gia nhiệt được bọc bằng ống
hoặc chèn chìm. Tuy nhiên, không nối tắt các bộ khống chế, mà nối một đầu của
phần tử gia nhiệt với vỏ bọc của phần tử gia nhiệt.
Lặp lại thử nghiệm này nhưng đảo cực tính của
nguồn cung cấp điện cho thiết bị và đầu kia của phần tử gia nhiệt nối tới vỏ
bọc.
Không thực hiện thử nghiệm này trên thiết bị
được thiết kế để nối cố định với hệ thống đi dây cố định và trên thiết bị mà
trong quá trình thử nghiệm của 19.4 xảy ra ngắt tất cả các cực.
Các thiết bị có trung tính thì thử nghiệm với
trung tính nối với vỏ.
CHÚ THÍCH: Đối với phần tử gia nhiệt chèn
chìm, vô bọc kim loại được coi là vỏ bọc.
19.6. Thiết bị có phần tử gia nhiệt PTC được
cung cấp điện áp danh định cho đến khi đạt được trạng thái ổn định về
công suất vào và nhiệt độ.
Tăng điện áp làm việc của phần tử
gia nhiệt PTC lên 5 % và vận hành thiết bị cho đến khi điều kiện ổn định
được thiết lặp trở lại. Sau đó tăng điện áp theo các nấc tương tự đến khi đạt
được 1,5 lần điện áp làm việc hoặc đến khi phần tử gia nhiệt PTC
bị đứt, tùy theo hiện tượng nào xuất hiện trước.
19.7. Thiết bị được vận hành trong điều kiện dừng
bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hãm các bộ phận chuyển động của các thiết
bị khác.
Nếu thiết bị có nhiều động cơ thì tiến hành
thử nghiệm cho từng động cơ một.
Thiết bị có động cơ và có tụ điện lắp trong
mạch của cuộn dây phụ thì cho vận hành với rôto bị hãm, các tụ để hở mạch mỗi
lần một chiếc. Thử nghiệm này được lặp lại với tụ điện được nối tắt mỗi lần một
chiếc, trừ các tụ điện loại P2 của IEC 60252-1.
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm này được thực hiện
với rôto bị hãm vì một số động cơ có thể khởi động dẫn đến các kết quả khác
nhau.
Đối với mỗi thử nghiệm, các thiết bị có bộ
hẹn giờ hoặc bộ điều khiển theo chương trình thì được cấp điện ở điện áp
danh định trong thời gian bằng thời gian lớn nhất đạt được của bộ hẹn giờ
hoặc bộ điều khiển theo chương trình.
Các thiết bị khác được cấp điện ở điện áp
danh định trong thời gian là:
- 30 s đối với:
● thiết bị cẩm tay;
● thiết bị cần dùng tay hoặc chân để duy trì
cấp điện; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5 min đối với các thiết bị khác mà khi hoạt
động phải có người trông coi;
- cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập,
đối với thiết bị khác.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị nào được thử nghiệm
trong 5 min thì được chỉ ra trong các Phần 2 của bộ TCVN 5699 (IEC 60335) có
liên quan.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ của cuộn
dây không được vượt quá giá trị tương ứng qui định trong Bảng 8.
Bảng 8 - Nhiệt độ lớn
nhất của cuộn dây
Loại thiết bị
Nhiệt độ
°C
Cấp 105 (A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 130 (B)
Cấp 155 (F)
Cấp 180 (H)
Cấp 200 (N)
Cấp 220 (R)
Cấp 250
Thiết bị không thuộc loại được vận hành cho
đến khi điều kiện ổn định được xác lập
200
215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
260
280
300
330
Thiết bị hoạt động cho đến khi điều kiện ổn
định được xác lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu có trở kháng bảo vệ
150
165
175
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
250
280
- nếu được bảo vệ bằng cơ cấu bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giá trị lớn nhất, trong suốt giờ đầu tiên
200
215
225
240
260
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
• giá trị lớn nhất, sau giờ đầu tiên
175
190
200
215
235
255
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giá trị trung bình số học, sau giờ đầu
tiên
150
165
175
190
210
230
250
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.9. Tiến hành thử nghiệm quá tải liên tục đối với
thiết bị có động cơ điện được thiết kế để điều khiển từ xa hay điều khiển tự
động hoặc có thể sẽ phải vận hành liên tục.
Thiết bị truyền động bằng động cơ điện và thiết bị kết
hợp mà có thể áp dụng điều 30.2.3 và sử dụng cơ cấu bảo vệ quá tải
nhờ vào mạch điện tử để bảo vệ cuộn dây của động cơ, trừ cuộn dây cảm
biến trực tiếp với nhiệt độ cuộn dây, đều phải chịu thử nghiệm quá tải liên
tục.
Thiết bị được vận hành trong chế độ làm
việc bình thường và cấp điện ở điện áp danh định cho đến khi điều
kiện ổn định được xác lập. Sau đó tăng tải lên sao cho dòng điện qua cuộn dây
của động cơ tăng 10 % và cho thiết bị vận hành trở lại cho đến khi điều kiện ổn
định được xác lập, điện áp nguồn cung cấp vẫn duy trì ở giá trị ban đầu. Lại tăng
tải lên và lặp lại thử nghiệm cho đến khi cơ cấu bảo vệ tác động hoặc
động cơ điện không chạy được.
Trong quá trình thử nghiệm nhiệt độ cuộn dây
không được vượt quá:
- 140 °C đối với cách điện cuộn dây cấp 105
(A);
- 155 °C đối với cách điện cuộn dây cấp 120
(E);
- 165 °C đối với cách điện cuộn dây cấp 130
(B);
- 180 °C đối với cách điện cuộn dây cấp 155
(F);
- 200 °C đối với cách điện cuộn dây cấp 180
(H);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 240 °C đối với cách điện cuộn đây cấp 220
(R);
- 270 °C đối với cách điện cuộn dây cấp 250.
CHÚ THÍCH: Nếu không thể tăng tải theo từng
nấc thích hợp thì tháo động cơ điện ra khỏi thiết bị và thử nghiệm riêng biệt.
19.10. Thiết bị có lắp động cơ kích thích nối
tiếp được vận hành với tải nhỏ nhất có thể và được cấp điện bằng 1,3 lần điện
áp danh định trong 1 min.
Trong quá trình thử nghiệm, các bộ phận không
được văng ra khỏi thiết bị.
19.11. Kiểm tra mạch điện tử bằng cách
đánh giá các điều kiện sự cố qui định trong 19.11.2 đối với tất cả các mạch
hoặc các phần của mạch, trừ khi chúng phù hợp với các điều kiện qui định trong
19.11.1.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, kiểm tra thiết bị và
kiểm tra các sơ đồ mạch diện của thiết bị có thể phát hiện các điều kiện sự cố cần
phải mô phỏng, sao cho thử nghiệm có thể được giới hạn ở các trường hợp có thể
dẫn tới các kết quả bất lợi nhất.
Nếu thiết bị có lắp mạch điện tử mà
mạch này dựa vào thành phần lập trình được để hoạt động đúng thì phải chịu thử
nghiệm của 19.11.4.8, trừ khi việc khởi động lại thiết bị tại điểm bất kỳ trong
chu kỳ làm việc sau khi bị gián đoạn do sụt điện áp nguồn cũng không gây nguy
hiểm. Tiến hành thử nghiệm sau khi đã tháo tất cả pin/acqui và các linh kiện
khác được thiết kế để duy trì điện áp cung cấp cho thành phần lập trình được
này trong quá trình sụt, mất và biến đổi điện áp nguồn lưới.
Thiết bị có cơ cấu đạt được vị trí cắt
bằng bộ ngắt điện tử, hoặc cơ cấu có thể đạt thiết bị ở chế độ chờ, phải chịu
các thử nghiệm của 19.11.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sự an toàn của thiết bị ở điều kiện sự cố
bất kỳ đều phụ thuộc vào tác động của cầu chảy cỡ nhỏ theo IEC 60127, thì tiến
hành thử nghiệm theo 19.12.
Trong quá trình thử nghiệm và sau mỗi thử nghiệm,
nhiệt độ của các cuộn dây không được vượt quá các giá trị qui định trong Bảng
8. Tuy nhiên, các giới hạn này không áp dụng cho biến áp an toàn khi có sự cố
phù hợp với 15.5 của IEC 61558-1. Thiết bị phải phù hợp với các điều kiện qui
định ở 19.13. Bất kỳ dòng điện nào chạy qua trở kháng bảo vệ đều không
được vượt quá các giới hạn qui định trong 8.1.4.
CHÚ THÍCH 3: Trừ khi cần phải thay thế các linh
kiện sau thử nghiệm bất kỳ, chỉ cần thực hiện thử nghiệm độ bền điện qui định
trong 19.13 sau khi kết thúc thử nghiệm trên mạch điện tử.
Nếu một đường dẫn của tấm mạch in bị đứt,
thiết bị vẫn được coi là chịu được thử nghiệm cụ thể này, với điều kiện phải thỏa
mãn cả hai điều kiện sau:
- vật liệu nền của tấm mạch in phải chịu được
thử nghiệm ở Phụ lục E;
- bất kỳ đường dẫn nào bị bong ra đều không
làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí giữa các bộ
phận mang điện và bộ phận kim loại chạm tới được xuống thấp
hơn các giá trị qui định trong Điều 29;
19.11.1. Các điều kiện sự cố từ a) đến g) qui
định trong 19.11.2 không áp dụng cho các mạch điện hoặc một phần của mạch điện
khi thỏa mãn cả hai điều kiện sau:
- mạch điện tử là mạch công suất nhỏ
như mô tả dưới đây;
- bảo vệ chống điện giật, nguy cơ hỏa hoạn,
nguy hiểm về cơ hoặc sự cố nguy hiểm ở các phần khác của thiết bị không
dựa trên sự hoạt động đúng của mạch điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định
và một biến trở được điều chỉnh đến giá trị điện trở lớn nhất được nối giữa
điểm cần khảo sát và cực đối diện của nguồn cung cấp. Sau đó giảm điện trở cho
đến khi công suất tiêu thụ trên điện trở đạt đến cực đại. Các điểm gần nguồn
nhất mà ở điểm đó công suất lớn nhất truyền đến điện trở này không vượt quá 15 W
sau 5 s thì được gọi là các điểm công suất nhỏ. Phần của mạch điện cách nguồn
cung cấp xa hơn các điểm công suất thấp được coi là mạch công suất thấp.
CHÚ THÍCH 1: Các phép đo chỉ cần thực hiện từ
một cực của nguồn cung cấp, tốt nhất là cực nào có số điểm công suất nhỏ là ít
nhất.
CHÚ THÍCH 2: Khi xác định các điểm công suất
nhỏ, nên bắt đầu từ các điểm gần nguồn cung cấp.
CHÚ THÍCH 3: Công suất tiêu thụ trên biến trở
được đo bằng oát mét.
19.11.2. Các tình trạng sự cố dưới đây được xem
xét và, nếu cần, mỗi lần áp dụng một tình trạng, các sự cố mang tính hậu quả
cần được tính đến là:
a) ngắn mạch cách điện chức năng nếu chiếu
dài đường rò hoặc khe hở không khí nhỏ hơn các giá trị qui định ở Điều
29;
b) hở mạch tại đầu nối của bất kỳ linh kiện
nào.
c) ngắn mạch các tụ điện, trừ khi chúng phù
hợp với IEC 60384-14.
d) ngắn mạch hai chân bất kỳ của một linh
kiện điện tử, không phải là mạch tích hợp. Tình trạng sự cố này không áp
dụng giữa hai mạch của bộ ghép nối quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) hỏng bộ vi xử lý và mạch tích hợp ngoại
trừ các linh kiện như thyristo và triac. Tất cả các tín hiệu đầu ra có thể có,
đều được xem xét đối với sự cố có nhiều khả năng xuất hiện trong linh kiện. Nếu
chỉ ra được rằng không thể xuất hiện một tín hiệu đầu ra cụ thể thì khi đó
không cần xem xét sự cố liên quan.
g) hỏng cơ cấu đóng cắt điện bằng điện tử ở
chế độ đóng điện từng phần kèm theo mất điều khiển cực cổng (cực gốc).
CHÚ THÍCH 1: Chế độ này có thể được mô phỏng
bằng cách ngắt tín hiệu vào cực cổng (cực gốc) của cơ cấu đóng cắt điện bằng
điện tử và nối nguồn điện có thể điều chỉnh bên ngoài vào cực cổng (cực gốc) và
cực nguồn (cực phát) của thiết bị đóng cắt điện bằng điện tử. Sau đó, thay đổi
nguồn công suất sao cho đạt được dòng điện không làm hỏng cơ cấu đóng cắt điện
bằng điện tử nhưng sẽ tạo ra các điều kiện thử nghiệm khắc nghiệt nhất.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về cơ cấu đóng cắt điện
bằng điện tử là transistor trường (FET và MOSFET) và transistor lưỡng cực (kể cả
IGBT)
Tình trạng sự cố f) áp dụng cho các linh kiện
có vỏ bọc và các linh kiện tương tự nếu như không thể đánh giá mạch này bằng
các phương pháp khác.
Các điện trở có hệ số nhiệt dương không được
ngắn mạch nếu chúng được sử dụng trong phạm vi qui định kỹ thuật của nhà chế
tạo. Tuy nhiên, được phép ngắn mạch các điện trở có hệ số nhiệt âm PTC-S trừ
khi chúng phù hợp với IEC 60738-1.
Ngoài ra, mỗi mạch công suất nhỏ đều được
ngắn mạch bằng cách nối điểm công suất thấp tới cực của nguồn cung cấp điện mà
từ đó các phép đo được thực hiện.
Để mô phỏng các tình trạng sự cố, thiết bị
được vận hành ở điều kiện qui định trong Điều 11, nhưng được cấp điện ở điện
áp danh định.
Khi mô phỏng các điều kiện sự cố bất kỳ, thời
gian thử nghiệm là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- như qui định trong 19.7, nếu người sử dụng
có thể nhận ra sự cố, ví dụ, khi động cơ điện của thiết bị nhà bếp ngừng hoạt
động;
- cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập,
đối với mạch được nối liên tục với nguồn lưới, ví dụ, mạch chờ.
Trong mỗi trường hợp, nếu xuất hiện gián đoạn
không tự phục hồi nguồn cung cấp trong thiết bị thì kết thúc thử nghiệm.
19.11.3. Nếu thiết bị có mạch bảo vệ bằng
điện tử hoạt động để đảm bảo phù hợp với Điều 19, thì các thử nghiệm liên
quan được lặp lại với sự cố đơn được mô phỏng, như chỉ ra trong các điểm từ a)
đến g) của 19.11 2.
CHÚ THÍCH: Tiêu chí phù hợp đối với các thử
nghiệm này được đưa ra chi tiết trong 19.13.
19.11.4. Thiết bị có cơ cấu có vị trí cắt
bằng bộ ngắt điện tử, hoặc cơ cấu có thể được đặt ở chế độ chờ phải chịu các
thử nghiệm từ 19.11.4.1 đến 19.11.4.7. Tiến hành các thử nghiệm khi thiết bị
được cấp điện tại điện áp danh định, cơ cấu được đặt ở vị trí cắt
hoặc ở chế độ chờ.
Thiết bị có mạch bảo vệ bằng điện tử
phải chịu các thử nghiệm từ 19.11.4.1 đến 19.11.4.7. Tiến hành các thử nghiệm
sau khi mạch bảo vệ bằng điện tử đã hoạt động trong các thử nghiệm liên
quan ở Điều 19 ngoại trừ 19.2, 19.6 và 19.11.3. Tuy nhiên, thiết bị tác động
trong 30 s hoặc 5 min trong thời gian thử nghiệm 19.7 thì không phải chịu các
thử nghiệm về hiện tượng điện từ trường.
Thử nghiệm được tiến hành với cơ cấu bảo
vệ đột biến được tháo ra, trừ phi là cơ cấu bảo vệ đột biến.
CHÚ THÍCH 1: Nếu thiết bị có một số chế độ
hoạt động, thì tiến hành các thử nghiệm với thiết bị làm việc ở từng chế độ,
nếu thuộc đối tượng áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.11.4.1. Thiết bị phải chịu phóng tĩnh điện phù
hợp với TCVN 8241-4-2 (IEC 61000-4-2), mức thử nghiệm 4 phải được áp dụng. Đặt
mười lần phóng điện cực tính dương và mười lần phóng điện cực tính âm vào từng
điểm đã chọn trước.
19.11.4.2. Thiết bị phải chịu trường bức xạ phù
hợp với TCVN 8241-4-3 (IEC 61000-4-3), phải áp dụng mức thử nghiệm 3.
Dải tần số thử nghiệm phải từ 80 MHz đến 1
000 MHz và từ 1,4 GHz đến 2,0 GHz.
CHÚ THÍCH: Thời gian ngừng cho từng tần số
phải đủ dài để quan sát thấy trục trặc có thể có của mạch bảo vệ bằng điện
tử.
19.11.4.3. Thiết bị phải chịu các bướu quá độ
điện nhanh theo IEC 61000-4-4. Mức thử nghiệm 3 có tốc độ lặp lại là 5 kHz có
thể áp dụng cho đường tín hiệu và đường điều khiển. Mức thử nghiệm 4 với tốc độ
lặp là 5 kHz có thể áp dụng được cho các đường cung cấp nguồn. Bướu được đưa
vào trong 2 min với cực tính dương và trong 2 min với cực tính âm.
19.11.4.4. Các đầu nối nguồn của thiết bị phải
chịu đột biến điện áp theo TCVN 8241-4-5 (IEC 61000- 4-5), năm xung dương và
năm xung âm phải đặt vào các điểm được chọn. Mức thử nghiệm 3 có thể áp dụng
được cho chế độ ghép nối pha-pha, sử dụng máy phát có trở kháng nguồn 2 W. Mức thử nghiệm 4 có thể áp dụng được
cho chế độ ghép nối pha-đất, sử dụng máy phát có trở kháng nguồn 12 W.
Phần tử gia nhiệt có nối đất trong thiết
bị cấp I được ngắt ra trong khi tiến hành thử nghiệm này.
CHÚ THÍCH: Nếu hệ thống phản hồi phụ thuộc vào
các đầu vào liên quan đến các phần tử gia nhiệt đã bị ngắt ra, thì có thể cần
đến mạng giả.
Đối với thiết bị có bộ khử đột biến có các
khe hở phóng điện, lặp lại thử nghiệm ở mức bằng 95 % điện áp phóng điện bề
mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thời gian ngừng cho từng tần số
phải đủ dài để quan sát thấy trục trặc có thể có của mạch bảo vệ bằng điện
tử.
19.11.4.6. Đối với thiết bị có dòng điện danh
định không quá 16 A, thiết bị phải chịu sụt áp và gián đoạn cấp 3 theo TCVN
8241-4-11 (IEC 61000-4-11). Áp dụng các giá trị qui định trong Bảng 1 và Bảng 2
của TCVN 8241-4-11 (IEC 61000-4-11) tại đoạn qua điểm zero của điện áp nguồn.
Đối với thiết bị có dòng điện danh định
vượt quá 16 A, thiết bị phải chịu sụt áp và gián đoạn cấp 3 theo IEC
61000-4-34. Áp dụng các giá trị qui định trong Bảng 1 và Bảng 2 của IEC
61000-4-34 tại đoạn qua điểm zero của điện áp nguồn.
19.11.4.7. Thiết bị phải chịu các tín hiệu nguồn
lưới phù hợp với IEC 61000-4-13, Bảng 11 có mức thử nghiệm cấp 2 sử dụng các
nấc tần số theo Bảng 10.
19.11.4.8. Thiết bị được cấp điện tại điện áp
danh định và hoạt động trong điều kiện làm việc bình thường. Sau
khoảng 60 s, giảm điện áp nguồn đến mức thiết bị không đáp ứng lại đầu vào của
người sử dụng hoặc các bộ phận điều khiển bằng các phần tử lập trình được bị
ngừng hoạt động, tùy theo hiện tượng nào xuất hiện trước. Ghi lại giá trị điện
áp cung cấp này. Thiết bị được cấp điện tại điện áp danh định và hoạt
động trong điều kiện làm việc bình thường. Sau đó, giảm điện áp đến giá
trị nhỏ hơn điện áp được ghi lại xấp xỉ 10 %. Sau đó duy trì giá trị điện áp
này khoảng 60 s thì tăng đến điện áp danh định. Tốc độ giảm và tăng điện
áp nguồn công suất phải xấp xỉ 10 V/s.
Thiết bị phải tiếp tục làm việc bình thường
từ cùng một điểm trong chu kỳ làm việc của nó mà tại đó xuất hiện việc giảm
điện áp hoặc thiết bị phải được thao tác bằng tay để khởi động lại.
19.12. Đối với bất kỳ điều kiện sự cố nào
được qui định trong 19.11.2, nếu sự an toàn của thiết bị phụ thuộc vào tác động
của cầu chảy cỡ nhỏ phù hợp với IEC 60127 thì thử nghiệm được lặp lại, nhưng cầu
chảy cỡ nhỏ được thay bằng một ampe mét. Nếu dòng điện đo được:
- không vượt quá 2,1 lần dòng điện danh
định của cầu chảy thì mạch không được coi là được bảo vệ đủ và thử nghiệm
được thực hiện với cầu chảy được nối tắt;
- ít nhất bằng 2,75 lần dòng điện danh
định của cầu chảy, mạch được coi là được bảo vệ đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● trong thời gian thích hợp hoặc 30 min, chọn
giá trị nhỏ hơn, đối với cầu chảy tác động nhanh;
● trong thời gian thích hợp hoặc 2 min, chọn
giá trị nhỏ hơn, đối với cầu chảy tác động chậm.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp có nghi ngờ,
cần tính đến điện trở lớn nhất của cầu chảy khi xác định dòng điện.
CHÚ THÍCH 2: Việc xác minh liệu cầu chảy có
tác dụng như một cơ cấu bảo vệ hay không dựa trên đặc tính chảy qui định
trong IEC 60127, tiêu chuẩn này cũng cung cấp các thông tin cần thiết để tính
điện trở lớn nhất của cầu chảy.
CHÚ THÍCH 3: Các cầu chảy khác được coi như bộ
phận yếu có chủ ý phù hợp với 19.1.
19.13. Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị không
được phát ra ngọn lửa, kim loại nóng chảy, các khí độc hoặc khí dễ bắt lửa với
lượng nguy hiểm và độ tăng nhiệt không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng
9.
Sau thử nghiệm này và khi thiết bị nguội tới
xấp xỉ nhiệt độ phòng, vỏ bọc không được biến dạng đến mức gây ảnh hưởng xấu
đến sự phù hợp với Điều 8, vẫn phải được duy trì và nếu thiết bị vẫn có thể
hoạt động thì phải phù hợp với 20.2.
Bảng 9 - Độ tăng
nhiệt lớn nhất ở chế độ không bình thường
Bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Giá gỗ, tường, trần và sàn của góc thử
nghiệm và các tấm ngăn bằng gỗ a
Cách tiện của dây nguồn a
không ghi nhãn T hoặc ghi nhãn T đến 75 °C
Cách điện của dây nguồn a
có ghi nhãn T cao hơn 75 °C
Cách điện phụ và cách điện
tăng cường không phải là vật liệu nhựa nhiệt dẻo b
150
150
T + 75
1,5 lần giá trị liên quan qui định trong
Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Không có giới hạn riêng cho cách điện
phụ và cách điện tăng cường bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo. Tuy
nhiên, độ tăng nhiệt phải được xác định sao cho thử nghiệm 30.1 có thể thực
hiện được.
Trong trường hợp cách điện, không phải là
cách điện của thiết bị cấp III hoặc kết cấu cấp III, không chứa các
bộ phận mang điện khi nguội đến xấp xỉ nhiệt độ phòng, cách điện phải chịu
được thử nghiệm độ bền điện của 16.3, tuy nhiên, điện áp thử nghiệm là các giá
trị được qui định trong Bảng 4.
Không xử lý ẩm theo 15.3 trước khi tiến hành
thử nghiệm độ bền điện này.
Đối với thiết bị được ngâm vào hoặc có đổ đầy
dung dịch dẫn điện trong sử dụng bình thường, thì ngâm vào hoặc đổ đẩy nước
trong 24 h trước khi tiến hành thử nghiệm độ bền điện.
Sau khi thao tác hoặc ngắt bộ điều khiển, khe
hở không khí và chiều dài đường rò qua cách điện chức năng
phải chịu được thử nghiệm độ bền điện ở 16.3, tuy nhiên, điện áp thử nghiệm
phải gấp đôi điện áp làm việc.
Thiết bị không được có sự cố nguy hiểm,
và không bị hỏng mạch bảo vệ bằng điện tử nếu thiết bị vẫn có thể hoạt
động được.
Thiết bị được thử nghiệm với cơ cấu đóng cắt bằng
điện tử ở vị trí cắt, hoặc ở chế độ chờ, thì
- không vận hành được, hoặc
- nếu vận hành được, thì không gây ra sự
cố nguy hiểm trong khi hoặc sau các thử nghiệm ở 19.11.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cất giữ các thiết bị nhỏ trong khi đã nối
điện với nguồn;
- đặt vật liệu dễ cháy lên bề mặt làm việc của
thiết bị gia nhiệt; hoặc
- đặt các đồ vật vào khu vực gần với thiết bị
có lắp động cơ mà động cơ này khởi động không theo dự kiến.
Trong thiết bị có nắp hoặc cửa có một hoặc
nhiều khóa liên động, một trong các khóa liên động này có thể bị tác động với điều
kiện thỏa mãn cả hai điều kiện sau:
- nắp hoặc cửa không được dịch chuyển tự động
sang vị trí mở khi khóa liên động bị tác động nhả.
- thiết bị không khởi động lại sau chu kỳ mà ở
chu kỳ đó khóa liên động đã tác động nhả.
19.14. Cho thiết bị làm việc trong các điều
kiện của Điều 11. Tất cả các tiếp điểm của côngtắctơ hoặc rơle hoạt động trong
điều kiện ở Điều 11 phải được nối tắt.
Nếu sử dụng rơle hoặc côngtăctơ có nhiều hơn
một tiếp điểm, thì tất cả các tiếp điểm phải được nối tắt ở cùng một thời điểm.
Mọi rơle hoặc côngtăctơ chỉ làm việc để đảm
bảo rằng thiết bị được đóng điện để sử dụng bình thường và không có hoạt động
nào khác trong sử dụng bình thường thì không được nối tắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu thiết bị có một số chế độ làm
việc, thì thử nghiệm phải được tiến hành theo từng chế độ làm việc của thiết
bị, nếu cần.
19.15. Đối với thiết bị có chuyển mạch chọn
điện áp nguồn lưới, thì chuyển mạch này được đặt đến vị trí điện áp danh
định thấp nhất và giá trị cao nhất của điện áp danh định.
20. Sự ổn định và
nguy hiểm cơ học
20.1. Thiết bị không phải là loại thiết bị lắp
cố định và thiết bị cầm tay, được thiết kế dùng trên bề mặt như là
sàn nhà hoặc mặt bàn phải có đủ độ ổn định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau,
thiết bị có ổ cắm điện đầu vào trên thiết bị thì được lắp với bộ nối và dây dẫn
mềm thích hợp.
Thiết bị, không được nối với nguồn lưới, được
đặt ở bất kỳ vị trí sử dụng bình thường nào trên một mặt nghiêng 10o
so với mặt phẳng nằm ngang, dây nguồn đặt lên trên mặt nghiêng đó ở tư thế
bất lợi nhất. Tuy nhiên, nếu một phần thiết bị trở nên liếp xúc với mặt phẳng
đỡ nằm ngang khi thiết bị nghiêng đi một góc 10o thì thiết bị đó
được đặt trên giá đỡ nằm ngang và được nghiêng đi theo hướng bất lợi nhất một
góc 10°.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm trên giá đỡ nằm ngang
có thể cần thiết cho các thiết bị có bánh xe, con lăn hoặc có chân. Trong trường
hợp này, con lăn hoặc bánh xe cần được chặn để thiết bị không bị trôi.
Thiết bị có các cửa được thử nghiệm với cửa
mở hoặc đóng, chọn trường hợp nào bất lợi nhất.
Thiết bị được thiết kế để người sử dụng đổ
đầy chất lỏng trong sử dụng bình thường, thì được thử nghiệm khi không có nước
hoặc đổ lượng nước bất lợi nhất trong phạm vi dung tích được chỉ ra trong hướng
dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được lặp lại trên thiết bị có phần
tử gia nhiệt với góc nghiêng tăng đến 15°. Nếu thiết bị bị lật ở một hoặc nhiều
vị trí thì phải chịu các thử nghiệm của Điều 11 ở mỗi vị trí bị lật đó.
Trong quá trình thử nghiệm, độ tăng nhiệt
không được vượt quá giá trị chỉ ra trong Bảng 9.
20.2. Các bộ phận chuyển động của thiết bị trong
phạm vi thích hợp với việc sử dụng và hoạt động của thiết bị, phải được định vị
hoặc bao bọc để đủ khả năng bảo vệ không gây thương tích cho con người trong sử
dụng bình thường. Yêu cầu này không áp dụng cho các bộ phận của thiết bị mà
nhất thiết phải hở ra mới thực hiện được chức năng làm việc của nó.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về các bộ phận nhất thiết
phải hở ra để thực hiện chức năng như kim của máy khâu, chổi quay của máy hút
bụi và lưỡi dao của dao điện.
Vỏ bảo vệ, tấm chắn và các bộ phận tương tự
phải là các bộ phận không tháo rời được và phải có đủ độ bền cơ. Tuy
nhiên, các vỏ bọc có thể mở được khi bỏ qua khóa liên động bằng cách đặt đầu dò
thử nghiệm được coi là bộ phận tháo rời được.
Việc đóng trở lại một cách không mong muốn của
cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi và cơ cấu bảo vệ quá dòng
không được gây ra nguy hiểm.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt tự phục hồi và cơ cấu bảo vệ quá dòng có thể gây
nguy hiểm là máy trộn thực phẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
các thử nghiệm của 21.1 và bằng cách dùng đầu dò thử nghiệm tương tự như đầu dò
thử nghiệm B của IEC 61032 đặt một lực không vượt quá 5 N, nhưng tấm chặn có
hình tròn đường kính 50 mm thay cho tấm không tròn.
Đối với thiết bị có các bộ phận xê dịch được
như bộ phận thay đổi độ căng đai, thử nghiệm với đầu dò thử nghiệm được thực
hiện khi các bộ phận này được điều chỉnh tới vị trí bất lợi nhất trong phạm vi
điều chỉnh của chúng. Nếu cần, tháo dây đai ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Độ bền cơ
21.1. Thiết bị phải có đủ độ bền cơ học và phải có
kết cấu để chịu được các thao tác nặng tay có thể xảy ra trong sử dụng bình
thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đặt các va đập
lên thiết bị theo thử nghiệm Ehb của IEC 60068-2-75, thử nghiệm búa lò xo.
Thiết bị được đỡ chắc chắn và đặt ba va đập
vào tất cả các điểm có thể là yếu của vỏ với năng lượng va đập là 0,5 J.
Nếu thuộc đối tượng áp dụng, các va đập còn
đặt lên cả tay cầm, cần gạt, nút bấm và các bộ phận tương tự và đặt lên các
bóng đèn tín hiệu và nắp che của chúng nhưng chỉ với đèn hoặc nắp che nào nhô
ra khỏi vỏ quá 10 mm hoặc có diện tích bề mặt rộng hơn 4 cm2. Các
bóng đèn bên trong thiết bị và các nắp che của chúng chỉ được thử nghiệm nếu
chúng có nhiều khả năng bị hư hại trong sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH: Khi đặt đầu nhả hình côn tới tấm
chắn của phân tử gia nhiệt nóng đỏ nhìn thấy được, cần thận trọng để đầu
búa khi đi qua tấm chắn không đập vào phần tử gia nhiệt.
Sau thử nghiệm này, thiết bị không được có
những hư hại có thể ảnh hưởng xấu đến sự phù hợp với tiêu chuẩn này, và sự phù
hợp với 8.1, 15.1 và Điều 29. Trong trường hợp có nghi ngờ, cách điện phụ
và cách điện tăng cường phải chịu thử nghiệm độ bền điện của 16.3.
Hỏng lớp trang trí, các vết lõm nhỏ không làm
giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống thấp hơn giá
trị qui định trong Điều 29, và các chỗ sứt nhỏ không có ảnh hưởng bất lợi đến
việc bảo vệ chống chạm tới các bộ phận mang điện hoặc gây ẩm thì được bỏ
qua.
Nếu phía sau nắp trang trí còn có nắp đỡ bên
trong, thì vỡ nắp trang trí được bỏ qua, nếu nắp bên trong chịu được thử nghiệm
sau khi tháo rời nắp trang trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vết nứt không nhìn thấy được bằng mắt
thường và vết nứt bề mặt trên vật liệu đúc có sợi tăng cường và vật liệu tương
tự thì được bỏ qua.
21.2. Bộ phận chạm tới được là cách điện rắn
phải có đủ độ bền để không bị các phương tiện sắc nhọn xuyên qua.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho cách điện
này chịu thử nghiệm sau, trừ trường hợp cách điện phụ có độ dày
tối thiểu là 1 mm và cách điện tăng cường có độ dày tối thiểu là 2 mm.
Cách điện được gia nhiệt đến nhiệt độ đo được
trong quá trình thử nghiệm của Điều 11. Sau đó, cào bề mặt của cách điện bằng
một chiếc đinh thép đã qua nhiệt luyện, đầu của đinh có dạng hình nón có góc là
40°. Đầu của đinh được làm tròn với bán kính là 0,25 mm ± 0,02 mm. Đinh được
giữ ở góc bất kỳ từ 80° đến 85° so với phương nằm ngang và đặt lực dọc theo
trục của nó là 10 N ± 0,5 N. Cào bằng cách vạch đinh dọc theo bề mặt cách điện
với tốc độ khoảng 20 mm/s. Cào hai vết song song nhau. Khoảng cách giữa hai vết
cào phải đủ lớn để không làm ảnh hưởng đến nhau, chiều dài của vết cào chiếm
khoảng 25 % chiều dài cách điện. Thực hiện hai vết cào tương tự làm thành góc
90° so với hai vết trước nhưng không cắt nhau.
Sau đó đặt móng tay thử nghiệm ở Hình 7 lên bề
mặt bị cào với một lực xấp xỉ 10 N. Không được xuất hiện hỏng thêm như làm tách
vật liệu. Sau đó, cách điện phải chịu thử nghiệm độ bền điện theo 16.3.
Tiếp đó đặt đinh bằng thép cứng vuông góc với
phần bề mặt không bị cào với một lực là 30 N ± 0,5 N. Sau đó cách điện phải
chịu thử nghiệm độ bền điện theo 16.3 trong khi đinh vẫn được ấn vào và sử dụng
như một điện cực.
22. Kết cấu
22.1. Nếu thiết bị có ghi nhãn số thứ nhất của hệ thống
IP, thì các yêu cầu liên quan của TCVN 4255 (IEC 60529) phải được thỏa mãn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dây nguồn được lắp với phích cắm;
- cơ cấu đóng cắt phù hợp với 24.3;
- qui định trong hướng dẫn rằng phải lắp một
thiết bị cách ly vào hệ thống đi đây cố định;
- ổ cắm đầu vào thiết bị.
Các cơ cấu đóng cắt một cực và các cơ cấu
bảo vệ một cực dùng để ngắt các phần tử gia nhiệt khỏi nguồn lưới ở một
pha, thiết bị cấp 0I và thiết bị cấp I được nối cố định phải được
nối đến dây pha này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
22.3. Thiết bị có các chân cắm để cắm vào ổ cắm không
được gây sức căng quá mức lên các ổ cắm này. Phương tiện dùng để giữ các chân cắm
phải chịu được lực mà các chân cắm có nhiều khả năng phải chịu trong sử dụng
bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cắm các chân
cắm của thiết bị vào ổ cắm không có tiếp điểm nối đất. Ổ cắm có một trục xoay
nằm ngang cách phía sau bề mặt gài của ổ cắm là 8 mm và nằm trong mặt phẳng
chứa ống tiếp xúc.
Mômen cần đặt để giữ bề mặt gài của ổ cắm
trong bề mặt thẳng đứng không được vượt quá 0,25 Nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mẫu thử chưa qua sử dụng của thiết bị
được giữ chắc chắn sao cho không ảnh hưởng đến việc giữ chặt các chân cắm.
Thiết bị được đặt 1 h trong tủ gia nhiệt ở nhiệt độ 70 °C ± 2oC.
Ngay sau khi lấy thiết bị ra khỏi tủ gia nhiệt, đặt lực kéo là 50 N trong thời
gian 1 min theo trục dọc của từng chân cắm.
Khi thiết bị đã nguội đến nhiệt độ phòng, các
chân cắm không được xê dịch quá 1 mm.
Sau đó mỗi chân cắm phải lần lượt chịu mômen
xoắn là 0,4 Nm đặt theo mỗi hướng trong 1 min. Các chân cắm này không được
xoay, nếu xoay thì cũng không được làm ảnh hưởng đến sự phù hợp với tiêu chuẩn
này.
22.4. Thiết bị dùng để đun nóng chất lỏng và thiết
bị tạo ra các rung lắc quá mức không được trang bị các chân cắm để cắm vào ổ
cắm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.5. Thiết bị được thiết kế để nối tới nguồn lưới bằng
phích cắm phải có kết cấu sao cho trong sử dụng bình thường không có rủi ro
điện giật do các tụ điện nạp điện có điện dung danh định vượt quá 0,1 mF khi chạm vào các chân cắm của phích
cắm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định.
Sau đó, đặt tất cả các cơ cấu đóng cắt ở vị trí cắt và ngắt thiết bị
khỏi nguồn lưới tại thời điểm điện áp có giá trị đỉnh. Sau khi ngắt một giây,
điện áp giữa các chân cắm của phích cắm được đo bằng thiết bị đo không gây ảnh
hưởng đáng kể đến giá trị đo được.
Điện áp này không được vượt quá 34 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, trong
trường hợp có nghi ngờ, kiểm tra bằng thử nghiệm sau.
Một lượng nhỏ dung dịch nước nhuộm màu được
phụt vào các bộ phận bên trong thiết bị nơi có thể xảy ra rò rỉ chất lỏng và
ảnh hưởng đến cách điện. Thiết bị đang hoạt động hoặc ngừng hoạt động, chọn
điều kiện nào bất lợi hơn.
Sau thử nghiệm này, không được có vệt chất
lỏng trên cuộn dây hoặc cách điện có thể dẫn tới làm giảm chiều dài đường rò
xuống thấp hơn giá trị qui định trong 29.2.
22.7. Thiết bị chứa chất lỏng hoặc khí trong sử
dụng bình thường hoặc có thiết bị tạo hơi nước phải có bộ phận an toàn để chống
rủi ro áp suất quá mức.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và, nếu
cần, bằng thử nghiệm thích hợp.
22.8. Đối với thiết bị có các ngăn tiếp cận được mà
không cần dụng cụ và có thể cần làm sạch trong sử dụng bình thường, các mối
nối điện phải được bố trí để không bị co kéo trong quá trình làm sạch.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
22.9. Thiết bị phải có kết cấu sao cho các bộ phận
như cách điện, dãy dẫn bên trong, cuộn dây, cổ góp và vành trượt không bị dính
dầu, mỡ hoặc các chất tương tự, trừ khi các bộ phận này có đủ các đặc tính cách
điện để không ảnh hưởng đến sự phù hợp với tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
thử nghiệm của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Bộ điều khiển duy trì điện áp
được thiết kế đề phục hồi tự động nếu chúng mất điện.
Bộ bảo vệ động cơ điện theo nguyên lý nhiệt
không tự phục hồi
phải có thao tác nhả nhanh trừ khi chúng duy trì được điện áp.
CHÚ THÍCH 2: Nhả nhanh là một tác động tự
động, không phụ thuộc vào thao tác bằng tay hoặc vị trí của cơ cấu điều khiển.
Các núm phục hồi của các bộ khống chế
không tự phục hồi phải được bố trí hoặc bảo vệ sao cho không thể phục hồi
chúng ngẫu nhiên nếu điều này có thể gây ra nguy hiểm.
CHÚ THÍCH 3: Ví dụ, yêu cầu này không cho
phép bố trí núm phục hồi ở phía sau của thiết bị khiến cho chúng có thể phục
hồi do đẩy thiết bị áp vào tường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.11. Các bộ phận không tháo rời được,
dùng để bảo vệ chống chạm đến các bộ phận mang điện, chống ẩm hoặc chống
tiếp xúc với các bộ phận chuyển động, phải được cố định chắc chắn và phải chịu
được ứng suất cơ học xuất hiện trong sử dụng bình thường. Chốt khóa sập dùng để
cố định các bộ phận nói trên phải có vị trí khóa rõ ràng. Đặc tính dùng để cố
định của chốt khóa sập dùng trong các bộ phận có nhiều khả năng phải tháo ra
khi lắp đặt hoặc bảo dưỡng phải đủ tin cậy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Các bộ phận có nhiều khả năng phải tháo ra
khi lắp đặt hoặc bảo dưỡng được tháo ra và lắp vào 10 lần trước khi tiến hành
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tiến hành ở nhiệt độ phòng. Tuy
nhiên, nếu sự phù hợp có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ của thiết bị, thì thử
nghiệm cũng được thực hiện ngay sau khi thiết bị được vận hành trong điều kiện
qui định ở Điều 11.
Thử nghiệm này áp dụng cho tất cả các bộ phận
có nhiều khả năng phải tháo ra cho dù chúng được cố định bằng vít, đinh tán hay
các chi tiết tương tự.
Lực được đặt từ từ vào các bộ phận yếu trong
10 s theo phương bất lợi nhất. Giá trị lực như sau:
- lực đẩy, 50 N
- lực kéo:
● 50 N, nếu hình dạng của các bộ phận này
khiến cho các đầu ngón tay không thể trượt qua một cách dễ dàng;
● 30 N, nếu phần nhô ra của bộ phận nắm vào
được nhỏ hơn 10 mm theo hướng cạy ra.
Lực đẩy được đặt vào bằng đầu dò thử nghiệm
11 của IEC 61032.
Lực kéo được đặt bằng phương tiện phù hợp như
giác hút sao cho kết quả thử nghiệm không bị ảnh hưởng. Trong khi đặt lực, móng
tay thử nghiệm chỉ ra trong Hình 7 được ấn vào bất kỳ lỗ hoặc chỗ ghép nào với lực
10 N. Sau đó trượt móng tay thử nghiệm này sang một bên với lực 10 N, nhưng
không xoắn hoặc dùng như một đòn bẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bộ phận này có thể phải chịu lực xoắn thì
đồng thời với lực kéo hoặc lực đẩy, còn đặt mômen như sau:
- 2 Nm, đối với kích thước lớn đến 50 mm;
- 4 Nm, đối với kích thước Iớn trên 50 mm.
Mômen này cũng được đặt khi móng tay thử
nghiệm được kéo bằng vòng kéo.
Nếu chỗ nhô ra của bộ phận nắm vào được nhỏ
hơn 10 mm thì mômen này được giảm đi 50 %.
Các bộ phận vẫn phải ở trong vị trí khóa và
không được trở nên rời ra.
22.12. Tay cầm, nút bấm, tay nắm, cần gạt và
các bộ phận tương tự phải được cố định một cách tin cậy sao cho chúng không bị lỏng
ra trong sử dụng bình thường nếu sự nới lỏng có thể gây ra nguy hiểm. Nếu các
bộ phận này được dùng để chỉ ra vị trí của cơ cấu đóng cắt hoặc linh kiện tương
tự thì không thể cố định chúng ở vị trí sai, nếu điều này có thể gây ra nguy
hiểm.
CHÚ THÍCH: Hợp chất gắn và các vật liệu tương
tự, không phải là nhựa tự cứng, không được coi là đủ để ngăn ngừa sự nới lỏng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, thử
nghiệm bằng tay và cố gắng tháo các bộ phận này bằng cách đặt lực hướng trục
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 30 N, nếu có nhiều khả năng bị kéo theo
hướng trục.
Đặt lực trong 1 min.
22.13. Thiết bị phải có kết cấu sao cho trong
sử dụng bình thường khi nắm vào tay cầm, khó có thể tiếp xúc giữa tay của người
thao tác và các bộ phận có độ tăng nhiệt vượt quá giá trị qui định trong Bảng 3
đối với tay cầm chỉ được giữ trong thời gian ngắn khi sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, và nếu
cần, bằng cách xác định độ tăng nhiệt.
22.14. Thiết bị không được có các gờ sần sùi
hoặc sắc nhọn, trừ khi cần thiết cho chức năng của thiết bị, có thể gây nguy
hiểm cho người sử dụng trong sử dụng bình thường hoặc trong quá trình bảo trì
của người sử dụng.
Đầu nhọn của vít tự cắt ren hoặc chi tiết kẹp
chặt khác phải được bố trí sao cho người sử dụng không thể chạm tới trong sử
dụng bình thường hoặc trong quá trình bảo trì của người sử dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.15. Móc quấn dây và các cơ cấu tương tự để
quấn dây mềm phải nhẵn và lượn tròn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xước mòn quá mức hoặc hỏng vỏ bọc dây dẫn mềm;
- đứt ruột dẫn bện;
- mòn quá mức các tiếp điểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm dưới
đây, thử nghiệm được thực hiện không có dòng điện chạy qua dây dẫn mềm.
Kéo ra ngoài hai phần ba tổng chiều dài dây
dẫn. Nếu chiều dài có thể kéo ra của dây dẫn nhỏ hơn 225 cm, thì dây được kéo
sao cho phần nằm lại trên tang quấn là 75 cm. Sau đó, phần 75 cm này được kéo
ra và quấn vào theo hướng làm cho vỏ bọc bị mài mòn nhiều nhất, có tính đến vị
trí khi sử dụng bình thường của thiết bị. Tại chỗ dây dẫn đi ra khỏi thiết bị,
góc tạo ra giữa trục của dãy dẫn trong quá trình thử nghiệm và trục của dây dẫn
khi kéo ra mà không có trở lực đáng kể xấp xỉ 60°. Dây dẫn được nhả để tự quấn
vào bằng tang quấn.
Nếu dây dẫn không tự quấn lại ở góc 60°, thì
góc này được điều chỉnh đến góc lớn nhất cho phép dây tự quấn lại.
Thử nghiệm tiến hành 6 000 lần với tốc độ
khoảng 30 lần/phút hoặc với tốc độ lớn nhất mà kết cấu của tang quấn cho phép,
nếu tốc độ này là nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH: Có thể phải dừng thử nghiệm để cho
dây dẫn nguội trở lại.
Sau thử nghiệm này, dây dẫn và tang quấn được
xem xét kỹ. Trường hợp có nghi ngờ thì dây dẫn phải chịu thử nghiệm độ bền điện
ở 16,3, điện áp thử nghiệm là 1 000 V được đặt giữa các ruột dẫn nối với nhau
và lá kim loại bọc xung quanh dây dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
22.18. Các bộ phận mang dòng và các bộ phận kim
loại khác, mà nếu bị ăn mòn có thể gây ra nguy hiểm, phải có khả năng chịu được
ăn mòn trong điều kiện sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH 1: Thép không gỉ và các hợp kim
chống ăn mòn tương tự và thép mạ được coi là thỏa mãn yêu cầu này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra lại
sau khi tiến hành các thử nghiệm ở Điều 19, các bộ phận liên quan không được có
dấu hiệu bị ăn mòn.
CHÚ THÍCH 2: Cần chú ý tới tính tương thích
của các vật liệu trong các đầu nối và ảnh hưởng của gia nhiệt.
22.19. Không được dựa vào dây đai truyền động
để tạo ra mức cách điện yêu cầu, trừ khi chúng có kết cấu để ngăn chặn việc
thay thế không thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.20. Sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bộ
phận mang điện và vật liệu cách nhiệt phải được ngân ngừa một cách hiệu
quả, trừ khi các vật liệu này không bị ăn mòn, không bị hút ẩm và không cháy.
CHÚ THÍCH: Bông thủy tinh là một ví dụ về
cách nhiệt thỏa mãn yêu cầu này. Bông xỉ không thấm nước là ví dụ về cách nhiệt
chịu ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.21. Gỗ, vải bông, lụa, giấy thông thường
và vật liệu sợi hoặc vật liệu hút ẩm tương tự không được dùng làm cách điện,
trừ khi đã ngâm tẩm. Yêu cầu này không áp dụng cho ôxit magiê và sợi gốm vô cơ
dùng làm cách điện cho phần tử gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Vật liệu cách điện được coi là được
ngâm tẩm nếu như khoảng trống giữa các sợi của vật liệu về căn bản được điền đầy
chất cách điện phù hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.22. Thiết bị không được có amiăng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.23. Dầu chứa chất polyclorin biphenyl
(PCB) không được sử dụng trong thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.24. Các phần tử gia nhiệt để trần, Không
phải là các phần tử trong thiết bị cấp III hoặc kết cấu cấp III
không chứa bộ phận mang điện, phải được đỡ sao cho nếu bị đứt thì dây
gia nhiệt không thể tiếp xúc với các bộ phận kim loại chạm tới được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, sau
khi cắt đứt dây gia nhiệt ở chỗ bất lợi nhất. Không đặt lực vào dây gia nhiệt
này sau khi nó đã bị cắt đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH; Yêu cầu này có thể được đáp ứng
bằng cách cung cấp cách điện phụ hoặc khung đỡ nhằm ngăn ngừa một cách
hiệu quả dây gia nhiệt khỏi bị võng xuống.
22.26. Thiết bị có các bộ phận thuộc kết cấu
cấp III phải có kết cấu sao cho cách điện giữa các bộ phận làm việc ở điện
áp cực thấp an toàn và các bộ phận mang điện khác đáp ứng các yêu
cầu đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm qui
định cho cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
22.27. Các bộ phận được nối bằng trở kháng
bảo vệ phải được cách ly bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng
cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm qui
định cho cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
22.28. Đối với thiết bị cấp II trong
sử dụng bình thường được nối với đường ống dẫn khí hoặc nguồn nước thì các bộ
phận kim loại được nối điện đến ống dẫn khí hoặc tiếp xúc với nước phải được
cách ly với các bộ phận mang điện bằng cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường.
Kiểm tra sự phừ hợp bằng cách xem xét.
22.29. Thiết bị cấp II được thiết kế để nối
cố định vào hệ thống đi dây cố định phải có kết cấu sao cho sau khi lắp đặt
thiết bị duy trì được cấp tiếp cận yêu cầu đến các bộ phận mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.30. Các bộ phận của kết cấu cấp II
có tác dụng như cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường và có thể
bị bỏ sót khi lắp trở lại sau khi bảo dưỡng phải:
- được cố định sao cho nếu tháo ra thì sẽ bị
hư hại nghiệm trọng,
hoặc
- được kết cấu sao cho chúng không thể lắp
lại sai vị trí và sao cho nếu bỏ sót chúng thì thiết bị không vận hành được
hoặc hiển nhiên là chưa hoàn chỉnh.
CHÚ THÍCH: Việc bảo dưỡng bao gồm cả việc
thay thế một số linh kiện như dây nguồn, ngoại trừ các thiết bị có nối
dây kiểu Z và cơ cấu đóng cắt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
22.31. Chiều dài đường rò và khe hở không
khí qua cách điện phụ và cách điện tăng cường không bị giảm
xuống thấp hơn giá trị qui định trong Điều 29 do mòn gây ra.
Nếu bất kỳ dây kim loại, vít, đai ốc hoặc lò
xo bị nới lỏng hoặc rơi ra khỏi vị trí thì chiều dài đường rò và khe
hở không khí giữa các bộ phận mang điện và các bộ phận chạm tới
được không được giảm thấp hơn giá trị qui định cho cách điện phụ. Yêu cầu
này không được áp dụng, nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dây dẫn cứng ngắn vẫn ỏ đúng vị trí khi vít
bắt của đầu nối bị nới lỏng.
- bộ phận được giữ ở nơi có hai cơ cấu dùng
để cố định độc lập không bị nới lỏng cùng một lúc;
- các dây dẫn được nối bằng hàn thiếc, được
giữ chặt ở vị trí gần đầu nối một cách độc lập với chỗ hàn;
- các dây dẫn nối vào đầu nối được cố định bổ
sung ở gần đầu nối, sao cho trong trường hợp ruột dẫn bện, việc cố định này
được kẹp cả cách điện và ruột dẫn.
Với thiết bị ở vị trí sử dụng bình thường,
kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, thử nghiệm bằng tay và bằng cách đo.
22.32. Cách điện phụ và cách điện tăng cường phải có kết cấu hoặc
có bảo vệ sao cho sự bám bụi hoặc chất bẩn do mòn các bộ phận bên trong thiết
bị không làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống
thấp hơn giá trị qui định trong Điều 29.
Các bộ phận bằng cao su tự nhiên hoặc cao su
tổng hợp dùng làm cách điện phụ phải có khả năng chống lão hóa hoặc được
bố trí và có kích thước sao cho chiều dài đường rò không được giảm xuống
nhỏ hơn giá trị qui định trong 29.2, ngay cả khi có vết nứt.
Vật liệu gốm không được thiêu kết chặt, các
vật liệu tương tự hoặc hạt cưòm không được dùng làm cách điện phụ hoặc cách
điện tăng cường.
Vật liệu cách điện dùng để bọc dây gia nhiệt
được coi là cách điện chính và không được coi là cách điện tăng cường.
Yêu cầu này không áp dụng được cho dây gia nhiệt trong phần tử gia nhiệt PTC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các bộ phận bằng cao su cần có khả năng
chống lão hóa thì tiến hành thử nghiệm sau.
Bộ phận này được treo tự do trong bình ôxy,
dung lượng hữu ích của bình ít nhất là bằng mười lần thể tích của bộ phận. Bình
được nạp ôxy nguyên chất không dưới 97 %; với áp lực 2,1 MPa ± 0,07 MPa và
nhiệt độ là 70 °C ± 1 °C,
CHÚ THÍCH: Sử dụng bình ôxy có những nguy
hiểm nhất định trừ khi sử dụng cẩn thận, cần có biện pháp dự phòng để tránh rủi
ro bị nổ do ôxy hóa đột ngột.
Bộ phận này được giữ trong bình 96 h. Sau đó
lấy ra khỏi bình và để ở nhiệt độ phòng, tránh tia nắng mặt trời trực tiếp
trong ít nhất là 16 h.
Sau đó, kiểm tra bộ phận này và không được có
vết nứt nhìn thấy được bằng mắt thường.
Trong trường hợp có nghi ngờ, tiến hành thử
nghiệm sau đây để xác định xem vật liệu gốm có được thiêu kết chặt không.
Vật liệu gốm được đập ra thành nhiều mảnh
nhỏ, sau đó ngâm trong dung dịch chứa 1 g fuchsin ứng với 100 g cồn mêtyl hóa.
Dung dịch được giữ ở áp suất không dưới 15 MPa trong thời gian sao cho tích của
thời gian thử nghiệm, tính bằng giờ, với áp suất thử nghiệm, tính bằng MPa, xấp
xỉ 180.
Lấy các mảnh ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy
khô và đập thành các mảnh nhỏ hơn.
Xem xét các bề mặt mới đập vỡ, không được có
bất cứ vết có màu nào nhìn thấy được bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kết cấu cấp II, chất lỏng dẫn
điện chạm tới được hoặc có thể trở nên chạm tới được trong sử dụng bình thường
và chất lỏng dẫn điện tiếp xúc với bộ phận kim loại chạm tới được không
nối đất không được tiếp xúc trực tiếp với cách điện chính hoặc cách
điện tăng cường, trừ khi cách điện tăng cường có ít nhất 3 lớp.
Đối với kết cấu cấp II, chất lỏng dẫn
điện tiếp xúc với bộ phận mang điện thì không được tiếp xúc trực tiếp
với cách điện tăng cường, trừ khi cách điện tăng cường có ít nhất
3 lớp.
Lớp không khí không được sử dụng như một cách
điện chính hoặc cách điện phụ trong hệ thống cách điện kép nếu
có nhiều khả năng bị bắc cầu do chất lỏng rò rỉ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.34. Trục của nút bấm, tay cầm, cần gạt
dùng để thao tác và các bộ phận tương tự không được mang điện trừ khi trục đó
không có khả năng chạm tới được khi bộ phận đó được tháo ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách dùng đầu dò thử nghiệm như qui định trong 8.1 sau khi tháo rời bộ phận đó,
thậm chí phải cần đến dụng cụ.
22.35. Đối với các kết cấu không phải là kết
cấu cấp llI, tay cầm, cần gạt và các nút bấm được nắm vào hoặc thao tác
trong sử dụng bình thường không được trở nên mang điện trong trường hợp hỏng cách
điện chính. Nếu tay cầm, cần gạt hoặc nút bấm bằng kim loại, và nếu trục
hoặc bộ phận cố định chúng có nhiều khả năng mang điện trong trường hợp hỏng cách
điện chính thì chúng phải được bọc thích hợp bằng vật liệu cách điện hoặc
các bộ phận chạm tới được của chúng phải được cách ly với trục hoặc bộ
phận cố định chúng bằng cách điện phụ.
Đối với thiết bị đặt tĩnh tại, yêu cầu
này không áp dụng đối với tay cầm, cần gạt và nút bấm không phải là của các
linh kiện điện, với điều kiện là chúng được nối một cách tin cậy với đầu nối
đất hoặc tiếp điểm nối đất hoặc là được cách ly với các bộ phận mang điện
bằng kim loại được nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và nếu
cần, bằng thử nghiệm liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.36. Đối với các thiết bị không phải là thiết
bị cấp Ill, các tay cầm được giữ liên tục trong tay trong sử dụng bình
thường phải có kết cấu sao cho khi nắm vào như trong sử dụng bình thường, tay
của người thao tác khó có thể chạm tới các bộ phận kim loại, trừ khi chúng được
cách ly với các bộ phận mang điện bằng cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.37. Đối với thiết bị cấp II, không được
nối tụ điện tới các bộ phận kim loại chạm tới được và vỏ bọc của tụ
điện, nếu bằng kim loại, thì phải được cách ly với các bộ phận kim loại chạm
tới được bằng cách điện phụ.
Yêu cầu này không áp dụng cho các tụ điện phù
hợp với các yêu cầu đối với trở kháng bảo vệ qui định trong 22.42.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
các thử nghiệm liên quan.
22.38. Không được nối tụ điện giữa các tiếp
điểm của cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.39. Đui đèn chỉ được dùng để nối điện cho
bóng đèn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ các thiết bị có thể vận hành liên
tục, tự động hoặc điều khiển từ xa mà không dẫn đến tăng nguy hiểm, nếu không
phải lắp thiết bị đóng cắt để dừng việc vận hành thiết bị vận hành từ xa.
Cơ cấu thao tác của thiết bị đóng cắt này phải dễ dàng nhìn thấy và dễ dàng
tiếp cận.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về thiết bị vận hành liên
tục, tự động hoặc vận hành từ xa mà không dẫn đến tăng nguy hiểm như quạt,
thiết bị đun nước dự trữ, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh và cơ cấu chuyển động dùng
cho mái hiên, cửa sổ, cửa ra vào, cổng và cửa chớp cuộn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.41. Không được lắp các linh kiện có chứa
thủy ngân vào thiết bị, trừ các bóng đèn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.42. Trở kháng bảo vệ phải có ít nhất hai
thành phần riêng rẽ. Nếu một trong hai thành phần bị ngắn mạch hoặc hở mạch thì
các giá trị được qui định trong 8.1.4 không được bị vượt quá.
Trở kháng thành phần không thể bị thay đổi
đáng kể trong suốt tuổi thọ của thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
phép đo và nếu cần, kiểm tra với điện trở và trở kháng bằng các thử nghiệm sau
đây.
Kiểm tra các điện trở bằng thử nghiệm của
14.1 a) trong TCVN 6385 (IEC 60065) và kiểm tra tụ điện bằng các thử nghiệm đối
với tụ điện loại Y trong IEC 60384-14 phù hợp với điện áp danh định của thiết
bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm bằng tay.
22.44. Thiết bị không được có vỏ bọc với hình
dáng và trang trí để trẻ em có thể coi như một đồ chơi.
CHÚ THÍCH: Ví dụ vỏ bọc có hình động vật, hình
các nhân vật, hình người hoặc hình mẫu nào đó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.45. Khi sử dụng không khí làm cách điện
tăng cường, thiết bị phải có kết cấu sao cho khe hở không khí không
thể bị giảm xuống thấp hơn các giá trị qui định trong 29.1.3 do có lực đặt từ
bên ngoài làm biến dạng vỏ bọc.
CHÚ THÍCH 1: Một kết cấu đủ cứng được coi là
đáp ứng yêu cầu này.
CHÚ THÍCH 2: Có tính đến biến dạng do vận
chuyển thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay
22.46. Nếu mạch bảo vệ bằng điện tử lập
trình được để đảm bảo sự phù hợp với tiêu chuẩn này, phần mềm phải có các biện
pháp để khống chế tình trạng sự cố/lỗi qui định trong Bảng R.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu này không áp dụng cho phần mềm sử
dụng cho mục đích chức năng hoặc để phù hợp với Điều 11.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đánh giá phần
mềm phù hợp với các yêu cầu liên quan của Phụ lục R.
Nếu phần mềm sửa đổi được, thì lặp lại việc
đánh giá và các thử nghiệm liên quan nếu việc sửa đổi ảnh hưởng đến kết quả của
thử nghiệm liên quan đến mạch bảo vệ bằng điện tử.
CHÚ THÍCH: Các biện pháp sử dụng cho phần mềm
để khống chế tình trạng sự cố/lỗi qui định trong Bảng R.2 vốn đã được chấp nhận
đối với các biện pháp dùng cho phần mềm để khống chế tình trạng sự cố/lỗi qui
định trong Bảng R.1
22.47. Thiết bị được thiết kế để nối tới nguồn
nước phải chịu được áp suất nước có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách nối thiết bị
với nguồn nước có áp suất tĩnh bằng hai lần áp suất nước đi vào lớn nhất hoặc
bằng 1,2 MPa, chọn giá trị nào lớn hơn, trong thời gian là 5 min.
Không có rò rỉ xuất hiện ở bất kỳ bộ phận
nào, kể cả trong ống mềm dẫn nước vào.
22.48. Thiết bị được thiết kế để nối với
nguồn nước phải có kết cấu sao cho tránh sự chảy ngược của nước không uống được
vào nguồn nước.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm liên
quan của IEC 61770.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị như lò điện, phải
đặt thời gian làm việc trước khi thiết bị có thể khởi động. Máy giặt và máy rửa
bát là ví dụ về thiết bị tắt tự động ở cuối chu kỳ. Quạt, thiết bị đun nước dự
trữ, điều hòa nhiệt độ và tủ lạnh là ví dụ về thiết bị có thể vận hành liên tục
mà không gây nguy hiểm.
22.50. Bộ khống chế lắp vào thiết bị, nếu có,
phải được ưu tiên hơn các bộ điều khiển hoạt động bằng vận hành từ xa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các
thử nghiệm thích hợp, nếu cần.
22.51. Bộ khống chế lắp trên thiết bị phải
được điều chỉnh bằng tay để đặt chế độ cho vận hành từ xa trước khi
thiết bị có thể được vận hành ở chế độ này. Chỉ thị trên thiết bị phải chứng tỏ
rằng thiết bị được điều chỉnh để vận hành từ xa. Chế độ đặt bằng tay và
các chỉ thị nhìn thấy được của chế độ từ xa là không cần thiết phải có trên
thiết bị mà có thể:
- làm việc liên tục, hoặc
- làm việc tự động, hoặc
- được vận hành từ xa,
Mà không làm tăng nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ về thiết bị có thể làm việc
liên tục, tự động hoặc điều khiển từ xa mà không dẫn đến tăng nguy hiểm như
quạt, thiết bị đun nước nóng dự trữ, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh và cơ cấu truyền
động cho mái hiên, cửa sổ, cửa ra vào, cổng và cửa chớp cuộn.
22.52. Ổ cấm trên thiết bị để người sử dụng có thể
tiếp cận được phải phù hợp với hệ thống ổ cắm sử dụng ở đất nước mà thiết bị
được bán.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
23. Dây dẫn bên trong
23.1. Đường đí dây phải nhẵn và không có gờ sắc.
Dây dẫn phải được bảo vệ sao cho chúng không
chạm tới gờ ráp, cánh tản nhiệt hoặc các gờ tương tự có thể gây hỏng cách điện
của chúng.
Lỗ qua các phần bằng kim loại có dây cách
điện đi qua phải có bề mặt nhẵn, đủ lượn tròn hoặc có đặt ống lót.
Dây phải được ngăn ngừa có hiệu quả để không
tiếp xúc với các bộ phận chuyển động.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
23.3. Các bộ phận khác nhau của thiết bị có thể xê dịch
tương đối với nhau trong sử dụng bình thường hoặc trong quá trình bảo trì
của người sử dụng thì không được gây ứng suất quá mức đến các mối nối điện
và dây dẫn bên trong, kể cả các phần trong mạch nối đất liên tục. Ống bằng kim
loại uốn được không được gây hư hại phần cách điện của dây dẫn ở bên trong.
Không được sử dụng lò xo xoắn hở để bảo vệ hệ thống đi dây. Nếu lò xo xoắn có
các vòng quấn sát nhau được dùng cho mục đích bảo vệ thì phải có lớp lót cách
điện thích hợp để bổ sung cho cách điện của ruột dẫn.
CHÚ THÍCH 1: Vỏ bọc của dây dẫn mềm phù hợp với
TCVN 6610 (IEC 60227) hoặc IEC 60245 được coi là một lớp lót cách điện thích
hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
thử nghiệm sau.
Nếu sự uốn cong xảy ra trong sử dụng bình
thường thì thiết bị được đặt ở vị trí sử dụng bình thường, được cấp điện ở điện
áp danh định khi hoạt động ở chế độ làm việc bình thường.
Bộ phận di chuyển được đưa đi đưa về sao cho
ruột dẫn được uốn góc lớn nhất mà kết cấu cho phép, tốc độ uốn là 30 lần/phút,
số lần uốn là:
- 10 000 lần, đối với các ruột dẫn được uốn
trong sử dụng bình thường;
- 100 lần, đối với ruột dẫn được uốn trong
quá trình bảo trì của người sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Uốn cong là một động tác hoặc bẻ
đi hoặc bẻ lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.4. Dây dẫn trần bên trong phải cứng vững và được
cố định sao cho trong sử dụng bình thường, khe hở không khí hoặc chiều
dài đường rò không thể giảm xuống nhỏ hơn các giá trị qui định trong Điều
29.
Kiểm tra sự phù hợp trong quá trình thử
nghiệm của 29.1 và 29.2
23.5. Cách điện của hệ thống đi dây bên trong chịu
điện áp nguồn lưới phải chịu được ứng suất điện có nhiều khả năng xuất hiện
trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp như sau.
Cách điện chính phải tương đương về
điện với cách điện chính của dây phù hợp với TCVN 6610 (IEC 60227) hoặc
IEC 60245 hoặc phù hợp với thử nghiệm độ bền điện dưới đây.
Đặt điện áp 2 000 V trong 15 min giữa ruột dẫn
và lá kim loại bọc xung quanh cách điện. Không được xảy ra đánh thủng cách
điện.
CHÚ THÍCH 1: Nếu cách điện chính của
ruột dẫn không đáp ứng một trong các điều kiện này thì ruột dẫn được coi là ruột
dẫn trần.
CHÚ THÍCH 2: Đối với kết cấu cấp II, áp
dụng các yêu cầu đối với cách điện phụ và cách điện tăng cường,
ngoại trừ vỏ bọc của dây dẫn phù hợp với TCVN 6610 (IEC 60227) hoặc IEC 60245
có thể cung cấp cách điện phụ.
23.6. Khi ống bọc ngoài được dùng như là cách
điện phụ của dây dẫn bên trong, ống phải được giữ ở đúng vị trí một cách
chắc chắn bằng cách kẹp ở cả hai đầu hoặc chỉ có thể dịch chuyển nó bằng cách
phá hoặc cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.7. Ruột dẫn có mầu xanh kết hợp với mầu vàng, chỉ
được dùng làm ruột dẫn nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
23.8. Không được dùng dây nhôm vào hệ thống đi dây
bên trong.
CHÚ THÍCH: Cuộn dây không được coi là hệ
thống đi dây bên trong.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
23.9. Không được hàn ruột dẫn bện bằng cách hàn chì
- thiếc ở các chỗ chúng phải chịu lực ép tiếp xúc, trừ khi lực ép tiếp xúc được
cung cấp bởi đầu nối đàn hồi.
CHÚ THÍCH: Được phép hàn đầu của dây dẫn bện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
23.10. Cách điện và vỏ bọc của dây dẫn bên trong
được lắp trong ống mềm bên ngoài dùng để nối thiết bị tới nguồn nước, phải ít
nhất là tương đương với dây mềm được bọc PVC (mã dây 6610 TCVN 52 hoặc 60227
IEC 52).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không đánh giá các đặc tính cơ được
qui định trong TCVN 6610 (IEC 60227).
24. Linh kiện
24.1. Các linh kiện phải phù hợp với yêu cầu an
toàn được qui định trong các tiêu chuẩn IEC liên quan trong phạm vi áp dụng hợp
lý.
CHÚ THÍCH 1: Việc phù hợp với tiêu chuẩn IEC đối
với các linh kiện tương ứng chưa hẳn đã đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Các động cơ điện không đòi hỏi
phải phù hợp với TCVN 6627-1 (IEC 60034-1).
CHÚ THÍCH 3: Nếu không có qui định nào khác,
thì giữa các bộ phận mang điện của linh kiện và các bộ phận chạm tới
được của thiết bị áp dụng các yêu cầu ở Điều 29 của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 4: Nếu không có qui định nào khác,
các yêu cầu ở 30.2 của tiêu chuẩn này áp dụng cho các bộ phận là vật liệu phi
kim loại thuộc linh kiện, kể cả các bộ phận là vật liệu phi kim loại dùng để đỡ
các mối nối mang dòng bên trong linh kiện.
Nếu các linh kiện đã được thử nghiệm trước và
chứng tỏ phù hợp với khả năng chịu cháy qui định trong tiêu chuẩn IEC đối với
linh kiện liên quan thì không cần thử nghiệm lại, với điều kiện là
- mức khắc nghiệt qui định trong tiêu chuẩn
linh kiện không thấp hơn mức khắc nghiệt qui định trong 30.2 của tiêu chuẩn này,
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hai điều kiện trên không đáp ứng thì linh
kiện được thử nghiệm như một phần của thiết bị.
Có hai mức khắc nghiệt được qui định cho
thiết bị, trong đó có thể áp dụng 30.2.3.
Các linh kiện không được thử nghiệm trước và
không có bằng chứng phù hợp với tiêu chuẩn IEC dành cho linh kiện liên quan thì
được thử nghiệm theo yêu cầu ở 30.2 của tiêu chuẩn này.
Nếu các linh kiện chưa được thử nghiệm trước
và chưa xác định là phù hợp với tiêu chuẩn IEC liên quan theo số chu kỳ qui
định thì phải thử nghiệm theo các điều từ 24.1.1 đến 24.1.9. Đối với các linh
kiện được đề cập trong các điều từ 24.1.1 đến 24.1.9, không cần thực hiện thử
nghiệm bổ sung qui định trong tiêu chuẩn IEC liên quan đối với các linh kiện
này mà chỉ thử nghiệm theo qui định trong các điều từ 24.1.1 đến 24.1.9.
Các linh kiện chưa được thử nghiệm riêng biệt
và chưa xác định là phù hợp với tiêu chuẩn IEC liên quan, và các linh kiện không
ghi nhãn hoặc sử dụng không phù hợp với ghi nhãn của chúng thì được thử nghiệm
theo các điều kiện xảy ra bên trong thiết bị, số lượng mẫu thử nghiệm là số
lượng nêu trong tiêu chuẩn liên quan.
CHÚ THÍCH 5: Đối với các bộ khống chế tự
động, ghi nhãn, kể cả tài liệu làm bằng chứng và các công bố được qui định ở Điều
7 của IEC 60730-1.
Nếu đui đèn và đui tắcte chưa được thử nghiệm
trước và chưa xác định là phù hợp với tiêu chuẩn IEC liên quan thì được thử
nghiệm như một phần của thiết bị và thêm nữa phải phù hợp với yêu cầu về dưỡng
và khả năng lắp lẫn của tiêu chuẩn IEC liên quan trong các điều kiện xảy ra bên
trong thiết bị. Trong trường hợp tiêu chuẩn IEC liên quan có qui định các yêu
cầu về dưỡng và khả năng lắp lẫn ở nhiệt độ tăng cao, sử dụng nhiệt độ đo được
trong thử nghiệm của Điều 11.
Đối với phích cắm được tiêu chuẩn hóa quốc
gia ví dụ như các phích cắm được cụ thể hóa trong IEC/TR 60083 hoặc các bộ nối
phù hợp với các tờ rời tiêu chuẩn của IEC 60320-1 và IEC 60309 thì không qui
định các thử nghiệm bổ sung, trừ khi chúng được để cập riêng trong nội dung của
tiêu chuẩn này.
Trong trường hợp một linh kiện chưa có tiêu
chuẩn IEC thì không qui định có các thử nghiệm bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tụ điện có nhiều khả năng phải chịu dài
hạn điện áp nguồn là các tụ điện lắp trong các thiết bị
- áp dụng được 30.2.3; hoặc
- áp dụng được 30.2.2, trừ khi tụ điện được
ngắt khỏi nguồn lưới bằng một thiết bị đóng cắt. Thiết bị đóng cắt này phải có
khả năng ngắt tất cả các cực, nếu tụ điện được nối với đất.
Nếu cần thử nghiệm, thì tụ điện phải được thử
nghiệm theo Phụ lục F.
24.1.2. Tiêu chuẩn liên quan đối với biến
áp cách ty an toàn là IEC 61558-2-6. Nếu cần phải thử nghiệm thì các biến
áp này được thử nghiệm theo Phụ lục G.
24.1.3. Tiêu chuẩn liên quan đối với thiết bị
đóng cắt là TCVN 6615-1 (IEC 61058-1). Số chu kỳ thao tác công bố đối với 7.1.4
của TCVN 6615-1 (IEC 61058-1) không được ít hơn 10 000 chu kỳ. Nếu cần thử
nghiệm, các thiết bị đóng cắt này được thử nghiệm theo Phụ lục H.
CHÚ THÍCH: Số chu kỳ thao tác công bố chỉ áp
dụng cho các thiết bị đóng cắt có yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn này.
Nếu thiết bị đóng cắt gây tác động rơle hoặc
côngtăctơ, thì phải thử nghiệm hệ thống đóng cắt hoàn chỉnh này.
Nếu thiết bị đóng cắt chỉ gây tác động rơle
khởi động động cơ theo IEC 60730-2-10 với số chu kỳ thao tác được công bố ở
6.10 và 6.11 của IEC 60730-1 ít nhất là 10 000 chu kỳ, thì không cần thử nghiệm
hệ thống đóng cắt hoàn chỉnh này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ thao tác công bố đối với 6.10 và
6.11 của IEC 60730-1 không được ít hơn số lượng sau đây:
- bộ điều nhiệt
10 000
- bộ hạn chế nhiệt
1 000
- cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tự
phục hồi
300
- cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tự
phục hồi có duy trì điện áp
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
- bộ hẹn giờ
3 000
- bộ điều chỉnh năng lượng
10 000
Các bộ khống chế tự động bị tác động trong
quá trình thử nghiệm của Điều 11 không cần công bố số chu kỳ thao tác theo 6.10
và 6.11 của IEC 60730-1, nếu thiết bị đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này
khi các bộ khống chế bị nối tắt.
Nếu cần thử nghiệm, các bộ khống chế tự động
này được thử nghiệm theo các điều từ 11.3.5 đến 11.3.8 và Điều 17 của IEC
60730-1 như các bộ khống chế loại 1.
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm ở các Điều 12, Điều
13 và Điều 14 của IEC 60730-1 không được thực hiện trước khi thực hiện thử
nghiệm ở Điều 17.
Nhiệt độ môi trường trong thử nghiệm ở Điều
17 của IEC 60730-1, là nhiệt độ xuất hiện bên trong thiết bị ở thử nghiệm Điều
11, được qui định trong chú thích b ở cuối Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các van nước có chứa bộ phận mang
điện và được lắp trong ống mềm bên ngoài dùng để nối thiết bị tới nguồn
nước, cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài chống sự xâm nhập của nước được công bố ở 6.5.2
của IEC 60730-2-8 phải là IPX7.
24.1.5. Tiêu chuẩn liên quan đối với các bộ
nối thiết bị là lEC 60320-1. Tuy nhiên, đối với các thiết bị thuộc loại cao hơn
IPX0, tiêu chuẩn liên quan là IEC 60320-2-3.
Tiêu chuẩn liên quan đối với bộ nối liên kết
là IEC 60320-2-2.
24.1.6. Tiêu chuẩn liên quan đối với đui đèn
cỡ nhỏ tương đương E10 là TCVN 6639 (IEC 60238), có thể áp dụng các yêu cầu đối
với đui đèn E10. Tuy nhiên, chúng không buộc phải lắp vừa với bóng đèn có đầu
đèn E10 phù hợp với xuất bản hiện hành của tờ rời tiêu chuẩn 7004-22 của IEC
60061-1.
24.1.7. Nếu việc vận hành từ xa của
thiết bị thông qua mạng viễn thông thì tiêu chuẩn liên quan dùng cho mạch giao
diện viễn thông bên trong thiết bị là IEC 62151.
24.1.8. Tiêu chuẩn liên quan đối với dây
chảy là IEC 60691. Các dây chảy không phù hợp với IEC 60691 được coi là bộ
phận yếu có chủ ý đối với mục đích của Điều 19.
24.1.9. Côngtăctơ và rơle, không phải là rơle
khởi động động cơ, được thử nghiệm như bộ phận của thiết bị. Tuy nhiên, chúng
cũng được thử nghiệm theo Điều 17 của IEC 60730-1 trong các điều kiện tải lớn
nhất xuất hiện bên trong thiết bị với số chu kỳ thao tác ít nhất theo qui định
trong 24.1.4, chọn theo chức năng côngtăctơ hoặc chức năng rơle trong thiết bị.
24.2. Thiết bị không được lắp:
- thiết bị đóng cắt hoặc bộ khống chế tự động
trên dây dẫn mềm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt có
thể phục hồi bằng một thao tác hàn thiếc, trừ khi thiếc hàn có điểm chảy thấp
nhất là 230°.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
24.3. Các thiết bị đóng cắt nhằm đảm bảo ngắt tất
cả các cực của thiết bị đặt tĩnh tại, như yêu cầu ở 22.2,
phải được nối trực tiếp đến đầu nối nguồn và phải có tiếp điểm riêng trên tất
cả các cực, để cách ly hoàn toàn trong điều kiện quá điện áp cấp III.
CHÚ THÍCH 1: Cách ly hoàn toàn có tiếp điểm riêng
trên một cực để có cách điện tương đương cách điện chính theo TCVN 6615-1
(IEC 61058-1) giữa nguồn lưới và các bộ phận khác cần cách ly.
CHÚ THÍCH 2: Điện áp xung danh định
dùng cho các cấp quá điện áp được cho trong Bảng 15.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
phép đo.
24.4. Phích cắm và ổ cắm dùng cho mạch điện áp
cực thấp và dùng làm cơ cấu đấu nối cho các phần tử gia nhiệt, phải có kết
cấu để không lắp lẫn được với phích cắm và ổ cắm được liệt kê trong IEC/TR
60083 hoặc IEC 60906-1 hoặc với các bộ nối và các ổ điện đầu vào thiết bị phù
hợp với các tờ rời tiêu chuẩn của IEC 60320-1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
24.5. Các tụ điện trong các cuộn dây phụ của động
cơ phải được ghi nhãn điện áp danh định, điện dung danh định và phải sử
dụng theo các ghi nhãn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.6. Điện áp làm việc của các động cơ nối
trực tiếp đến nguồn lưới và có cách điện chính không phù hợp với điện
áp danh định của thiết bị. không được vượt quá 42 V. Ngoài ra, các động cơ
này phải tuân thủ các yêu cầu của Phụ lục I.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo và bằng các
thử nghiệm ở Phụ lục I.
24.7. Cụm ống mềm tháo ra được dùng để nối thiết bị
tới nguồn nước phải phù hợp IEC 61770.
Chúng phải được cung cấp cùng với thiết bị.
Thiết bị được thiết kế để nối cố định với
nguồn nước thì không được nối bằng cụm ống mềm tháo ra được.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về thiết bị được coi là
không được thiết kế để nối cố định tới nguồn nước là các thiết bị gia dụng như
máy rửa bát đĩa, máy giặt, máy làm khô có cơ cấu đảo, tủ lạnh, máy làm kem, lò
hơi nước và các thiết bị tương tự.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
24.8. Các tụ điện dùng để chạy động cơ điện trong
các thiết bị qui định trong 30.2.3 và tụ điện được nối nối tiếp cố định với
cuộn dây động cơ không được gây ra nguy hiểm ngay cả khi tụ điện bị hỏng.
Tụ điện được coi là đáp ứng được yêu cầu nếu thỏa
mãn một trong các điều kiện sau đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tụ điện được bọc bên trong vỏ kim loại hoặc
gốm để tránh việc phát ra ngọn lửa hoặc vật liệu chảy do tụ điện bị hỏng;
CHÚ THÍCH: Vỏ có thể có lỗ dây dẫn vào hoặc
ra để dây nối tụ điện tới động cơ.
- khoảng cách ly của bề mặt bên ngoài của tụ
điện đến bộ phận phi kim loại liền kề lớn hơn 50 mm;
- bộ phận phi kim loại liền kề nằm trong phạm
vi 50 mm so với mặt ngoài của tụ điện phải chịu thử nghiệm ngọn lửa hình kim ở
Phụ lục E;
- bộ phận phi kim loại liền kề nằm trong phạm
vi 50 mm so với mặt ngoài của tụ điện được phân loại ít nhất là V-1 theo IEC
60695-11-10, với điều kiện là mẫu thử nghiệm được sử dụng để phân loại không
dày hơn bộ phận liên quan của thiết bị này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, đo
hoặc yêu cầu tính bắt lửa thích hợp.
25. Đấu nối nguồn và
dây dẫn mềm bên ngoài
25.1. Các thiết bị, không phải là các thiết bị dùng
để nối cố định với hệ thống đi dây cố định, phải có một trong các phương tiện
sau đây để nối vào nguồn lưới:
- dây nguồn được lắp với phích cắm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các chân cắm dùng để cắm vào ổ cắm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.2. Các thiết bị, không phải là thiết bị đặt
tĩnh tại sử dụng nhiều nguồn cung cấp không được có nhiều hơn một phương
tiện nối tới nguồn lưới. Thiết bị đặt tĩnh tại sử dụng nhiều nguồn cung
cấp chỉ có thể có nhiều hơn một phương tiện nối tới nguồn lưới nếu các mạch
liên quan được cách điện với nhau một cách đầy đủ.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, nhiều nguồn có thể được yêu
cầu để cung cấp điện cho thiết bị vào ban ngày và ban đêm với biểu giá khác
nhau.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm sau đây.
Đặt điện áp bằng 1 250 V có dạng về cơ bản là
hình sin và có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz lên các phương tiện nối tới nguồn lưới
trong 1 min.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm này có thể kết hợp với
thử nghiệm ở 16.3.
Trong quá trình thử nghiệm này không được
xuất hiện phóng điện đánh thủng.
25.3. Các thiết bị được thiết kế để nối cố định vào
hệ thống đi dây cố định phải có một trong các phương tiện sau đây để nối vào
nguồn lưới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, cơ cấu chặn
dây cũng phải được cung cấp.
- dây nguồn cố định;
- một bộ dây nối nguồn được bố trí
trong một khoang thích hợp;
- một bộ đầu nối cho phép nối cáp của hệ
thống đi dây cố định có diện tích mặt cắt danh nghĩa qui định ở 26.6;
- một bộ đầu nối và lối vào cáp, lối vào ống
dẫn cáp, lỗ đột hoặc vòng bít cho phép nối với các loại cáp hoặc ống dẫn thích
hợp.
Thiết bị được thiết kế để nối cố định với hệ
thống đi dây cố định được cung cấp cùng với
● một bộ đầu nối cho phép nối cáp của hệ
thống đi dây cố định có diện tích mặt cắt danh nghĩa qui định ở 26.6, hoặc
● một bộ đầu nối và lối vào cáp, lối vào ống
dẫn cáp, lỗ đột hoặc vòng bít cho phép nối với tất cả các loại cáp hoặc ống dẫn
thích hợp.
cho phép nối tới các dây dẫn nguồn sau khi
thiết bị đã được cố định vào giá đỡ của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và nếu
cần, bằng cách lắp các đấu nối thích hợp.
25.4. Đối với các thiết bị có dòng điện danh
định không quá 16 A được thiết kế để nối cố định vào hệ thống đi dây cố
định, cáp và lối vào ống dẫn cáp vào phải phù hợp với cáp hoặc ống dẫn cáp có
đường kính bao lớn nhất cho trong Bảng 10.
Bảng 10 - Đường kính
của cáp và ống dẫn cáp
Số lượng ruột dẫn
kể cả dây nối đất
Đường kính bao lớn
nhất
mm
Cáp
Ống dẫn cáp a
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0 (23,0)
3
14,0
16,0 (23,0)
4
14,5
20,0 (23,0)
5
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Trị số trong dấu ngoặc đơn được áp dụng ở
Mỹ và Canađa.
Lối vào ống dẫn cáp, lối vào cáp và lỗ đột
phải có kết cấu hoặc được bố trí sao cho việc đưa ống dẫn cáp hoặc cáp vào
không làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí đến mức
thấp hơn giá trị qui định ở Điều 29.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
phép đo.
25.5. Dây nguồn phải được lắp vào
thiết bị bằng một trong các phương pháp sau đây:
- nối dây kiểu X;
- nối dây kiểu Y;
- nối dây kiểu Z, nếu cho phép ở các
Phần 2 của bộ TCVN 5699 (IEC 60335) liên quan.
Nối dãy kiểu X, trừ các dây dẫn
chuẩn bị đặc biệt, không được sử dụng cho dây đôi dẹt.
Đối với thiết bị nhiều pha được cấp điện bằng
dây nguồn và được thiết kế để nối cố định tới hệ thống đi dây cố định,
thì dây nguồn phải được lắp với thiết bị bằng nối dây kiểu Y.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.6. Phích cắm chỉ được lắp ráp với một dây dẫn
mềm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.7. Dây nguồn dùng cho thiết bị
không phải là thiết bị cấp III phải là một trong các loại sau:
- dây có vỏ bọc bằng cao su
Đặc tính của dây nguồn phải là dây có vỏ bọc
cao su dai thông dụng (mã nhận biết 60245 IEC 53)
CHÚ THÍCH 1: Các dây này không thích hợp dùng
cho thiết bị được thiết kế để sử dụng ngoài trời hoặc khi phải chịu lượng bức
xạ cực tím đáng kể.
- dây được bọc polychloroprene
Ít nhất phải có các đặc tính của dây có vỏ
bọc polychloroprene thông dụng (mã nhận biết 60245 IEC 57).
CHÚ THÍCH 2: Dây này thích hợp với các thiết
bị được thiết kế để sử dụng trong các ứng dụng có nhiệt độ thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây phải có các đặc tính của dây có vỏ bọc PVC
liên kết ngang (mã nhận biết 60245 IEC 88).
CHÚ THÍCH 3: Dây này thích hợp đối với các
thiết bị khi mà chúng có thể trở nên tiếp xúc với bề mặt nóng. Do đó, thành
phần cấu tạo của ruột dẫn, dây phải thích hợp đối với ứng dựng đòi hỏi phải có
độ mềm dẻo cao.
- dây được bọc nhựa PVC
Dây này không được sử dụng nếu có nhiều khả
năng chạm các bộ phận bằng kim loại có độ tăng nhiệt lớn hơn 75 oC
khi thử nghiệm theo Điều 11. Chúng phải có các đặc tính tối thiểu là
● dây bọc PVC nhẹ (mã nhận biết 6610 TCVN 52
hoặc 60227 IEC 52), đối với thiết bị có khối lượng không quá 3 kg;
● dây bọc PVC thông dụng (mã nhận biết 6610
TCVN 53 hoặc 60227 IEC 53), đối với thiết bị có khối lượng lớn hơn 3 kg.
- dây bọc PVC chịu nhiệt
Dây này không được sử dụng đối với nối dây
kiểu X không phải là dây được chuẩn bị đặc biệt. Chúng phải có các đặc tính
tối thiểu là
● dây bọc PVC nhẹ chịu nhiệt (mã nhận biết
6610 TCVN 56 hoặc 60227 IEC 56), đối với thiết bị có khối lượng không quá 3 kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nguồn đối với thiết bị cấp III phải
có cách điện đủ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
cách đo và đối với thiết bị cấp III có chứa các bộ phận mang điện
kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Đặt điện áp 500 V trong 2 min giữa ruột dẫn
và lá kim loại bọc quanh cách điện, cách điện ở nhiệt độ đo được trong thử
nghiệm ở Điều 11. Không xuất hiện đánh thủng trong khi thử nghiệm
25.8. Ruột dẫn của dây nguồn phải có diện
tích mặt cắt danh nghĩa không nhỏ hơn giá trị trong Bảng 11.
Bảng 11 - Diện tích
mặt cắt nhỏ nhất của ruột dẫn điện
Dòng điện danh định
của thiết bị
A
Diện tích mặt cắt
danh nghĩa
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,2
dây tinsel a
> 0,2
và
≤ 3
0,5 a
> 3
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
> 6
và
≤ 10
1,0 (0,75) b
> 10
và
≤ 16
1,5 (1,0) b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
≤ 25
2,5
> 25
và
≤ 32
4
> 32
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
> 40
≤ 63
10
CHÚ THÍCH: Đối với dây nguồn được
cung cấp kèm thiết bị ba pha, diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn dựa
trên diện tích mặt cắt lớn nhất của ruột dẫn cho mỗi pha ở dây nguồn
nối tới đầu nồi thiết bị.
a Chỉ sử dụng các dây dẫn này nếu chiều dài
của chúng không quá 2 m tính từ điểm dây dẫn hoặc điểm chặn dây dẫn vào thiết
bị đến điểm lối vào phích cắm.
b Dây có diện tích mặt cắt cho trong dấu
ngoặc đơn có thể được sử dụng cho thiết bị di động nếu dây có độ dài
không quá 2 m.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.10. Dây nguồn của thiết bị cấp
I phải có một dây mầu xanh/vàng được nối tới đầu nối đất của thiết bị và
dùng cho thiết bị không được thiết kế để nối cố định tới hệ thống đi dây cố
định, tới điểm nối đất của phích cắm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.11. Không được giữ cố định ruột dẫn của dây
nguồn bằng cách hàn ở các nơi chịu áp lực tiếp xúc, trừ khi áp lực tiếp xúc
được cung cấp bằng các đầu nối đàn hồi.
CHÚ THÍCH: Được phép hàn phần đầu của các
ruột dẫn bện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.12. Cách điện của dây nguồn không
được bị hư hại khi đúc dây thành bộ phận của vỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.13. Các lỗ dành cho dây nguồn đi
vào phải có kết cấu để vỏ bọc dây nguồn có thể lọt qua mà không có nguy
cơ bị hỏng. Trừ trường hợp tại các lỗ này, vỏ bọc là vật liệu cách điện, có lớp
lót không tháo rời được hoặc ống lót không tháo rời được, phù
hợp với 29.3 đối với cách điện phụ. Nếu dây nguồn là loại không
có vỏ bọc ngoài thì phải có lớp lót hoặc ống lót bổ sung, ngoại trừ thiết bị
cấp 0 hoặc thiết bị cấp III không có bộ phận mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.14. Thiết bị có dây nguồn di chuyển
trong quá trình làm việc phải được kết cấu để dây nguồn được bảo vệ đầy
đủ tránh sự bẻ gặp quá mức ở chỗ dây dẫn đi vào thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Điều này không áp dụng đối với
thiết bị có quấn dây tự động, thay thế bằng thử nghiệm 22.16.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau, thử
nghiệm này được tiến hành trên máy thử có thanh lắc chỉ ra trên Hình 8.
Phần của thiết bị kể cả lỗ vào dây được cố
định lên thanh lắc sao cho khi dây nguồn ở vị trí giữa của hành trình
lắc thì trục của dây ở chỗ dây đi vào, bảo vệ dây hoặc lỗ vào phải ở vị trí
thẳng đứng và đi qua trục lắc. Trục chính của mặt cắt dây dẫn dẹt phải song
song với trục lắc.
Dây dẫn chịu tải trọng với lực đặt vào là:
- 10 N, đối với dây có diện tích mặt cắt danh
định lớn hơn 0,75 mm2;
- 5 N, đối với các dây dẫn khác.
Khoảng cách X, như chỉ ra trên Hình 8, giữa
trục lắc và điểm mà dây dẫn hoặc bộ phận bảo vệ dây đi vào thiết bị được điều
chỉnh sao cho khi thanh lắc di chuyển trong suốt phạm vi của nó thì sự dịch
chuyển theo chiều ngang của dây dẫn và vật nặng là nhỏ nhất.
Thanh lắc được cho chuyển động một góc 90°
(45° về mỗi phía so với đường thẳng đứng) số lần bẻ gập đối với nối dây kiểu
Z là 20 000 lần và với các kiểu nối khác là 10 000 lần. Tốc độ bẻ gập là 60
lần/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn và các bộ phận liên kết được xoay đi
một góc 90° sau một nửa số lần bẻ gập, trừ dây dẫn kiểu dẹt.
Trong quá trình thử nghiệm, ruột dẫn được cấp
điện ở điện áp danh định và mang tải với dòng điện danh định của
thiết bị. Không cho dòng điện chạy qua ruột dẫn nối đất.
Thử nghiệm không được gây ra
- ngắn mạch giữa các ruột dẫn, điều này xảy
ra nếu dòng điện lớn hơn hai lần dòng điện danh định của thiết bị;
- đứt quá 10 % số sợi bện của bất kỳ ruột dẫn
nào;
- ruột dẫn tuột ra khỏi đầu nối của nó;
- làm lỏng bất kỳ bộ phận bảo vệ dây nào;
- hỏng dây dẫn hoặc bộ phận bảo vệ dây dẫn
làm ảnh hưởng xấu đến sự phù hợp với tiêu chuẩn này;
- sợi bị đứt xuyên qua cách điện và chạm tới
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thể đẩy dây dẫn vào trong thiết bị đến
mức dây dẫn hoặc các bộ phận bên trong thiết bị có thể bị hư hại.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, thử
nghiệm bằng tay và bằng thử nghiệm sau.
Đánh dấu trên dây dẫn trong lúc dây đang chịu
lực kéo như chỉ ra trên Bảng 12, ở khoảng cách xấp xỉ 20 mm tính từ điểm chặn
dây hoặc một điểm thích hợp khác.
Sau đó, dây dẫn được kéo với lực qui định, nhưng
không giật, trong thời gian 1 s theo hướng bất lợi nhất. Thử nghiệm được thực
hiện 25 lần.
Dây dẫn, trừ loại được quấn tự động, ngay sau
đó phải chịu một mômen xoắn được đặt càng gần thiết bị càng tốt. Mômen lực qui
định trong Bảng 12 được đặt vào dây dẫn trong thời gian 1 min.
Bảng 12 - Lực kéo và
mômen xoắn
Khối lượng của
thiết bị
Lực kéo
Mômen xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Nm
≤ 1
30
0,1
> 1 và ≤ 4
60
0,25
> 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
Trong quá trình thử nghiệm, dây dẫn không
được hư hại và không có biểu hiện bị trượt tại đầu nối. Đặt lại lực kéo và dây
dẫn không được bị dãn dài quá 2 mm.
25.16. Cơ cấu chặn dây đối với nối đây
kiểu X phải có kết cấu và bố trí sao cho:
- có thể dễ dàng thay thế dây dẫn;
- cách để giảm bớt sức căng và ngăn ngừa xoắn
dây phải rõ ràng;
- cơ cấu chặn dây thích hợp với các loại dây
nguồn khác nhau có thể được nối vào, trừ loại dây chuẩn bị đặc biệt;
- dây dẫn không được chạm tới các vít kẹp của
cơ cấu chặn dây nếu các vít này có thể chạm tới được, trừ khi chúng được cách
ly với các bộ phận kim loại chạm tới được bằng cách điện phụ;
- dây dẫn không được kẹp bằng vít kim loại đè
trực tiếp lên dây dẫn;
- ít nhất một phần của cơ cấu chặn dây được cố
định chắc chắn vào thiết bị, trừ khi nó là bộ phận của dây dẫn được chuẩn bị
đặc biệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu lực ép lên các má kẹp được
tạo ra nhờ một hoặc nhiều vít bắt ren với các đai ốc riêng biệt hoặc phần có
ren liền với thiết bị, cơ cấu chặn dây vẫn không được coi là có một bộ phận cố
định chắc chắn với thiết bị. Điều này không áp dụng nếu một trong các má kẹp
được cố định vào thiết bị hoặc bề mặt của thiết bị bằng vật liệu cách điện và được
tạo hình để bề mặt này hiển nhiên là một má kẹp.
- vít phải tháo ra khi thay thế dây dẫn thì
không được cố định bất kỳ chi tiết nào khác. Tuy nhiên, điều này không áp dụng
nếu:
● sau khi tháo vít hoặc nếu chi tiết được đặt
không đúng chỗ thì thiết bị trở nên không hoạt động được hoặc rõ ràng là không
hoàn chỉnh;
● các bộ phận theo thiết kế được kẹp chặt
bằng các vít đó thì không thể tháo ra được nếu không dùng đến dụng cụ
khi thay thế dây dẫn.
- nếu không dẫn qua đường chữ chi thì vẫn
chịu được thử nghiệm 25.15;
- đối với các thiết bị cấp 0, thiết
bị cấp 0I và thiết bị cấp I, cơ cấu phải làm bằng vật liệu cách điện
hoặc được lót cách điện, trừ khi cách điện của dây dẫn cho dù có bị hư hại thì
các bộ phận kim loại chạm tới được không phải vì thế mà mang điện;
- đối với thiết bị cấp II, cơ cấu chặn
dây phải làm bằng vật liệu cách điện hoặc nếu làm bằng kim loại thì chúng phải
được cách điện với các bộ phận kim loại chạm tới được bằng cách điện
phụ.
CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về các kết cấu chấp nhận
được và không chấp nhận được của cơ cấu chặn dây được cho trên Hình 9.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm ở 25.15 trong các điều kiện dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ruột dẫn được đặt vào các đầu nối và tất
cả các vít đầu nối được xiết đủ chặt để ngăn ngừa ruột dẫn di chuyển khỏi vị
trí của chúng. Các vít kẹp của cơ cấu chặn dây được xiết chặt với mômen bằng
hai phần ba giá trị qui định trong 28.1.
Vít bằng vật liệu cách điện ép trực tiếp lên
dây dẫn được xiết chặt với mômen lực bằng 2/3 giá trị qui định ở cột 1 Bảng 14,
chiều dài rãnh trên mũ vít được lấy bằng đường kính danh nghĩa của vít.
Sau thử nghiệm này, ruột dẫn không được dịch
chuyển trong đầu nối một khoảng vượt quá 1 mm.
25.17. Đối với nối dây kiểu Y và nối
dãy kiểu Z, phải có đủ các cơ cấu chặn dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm 25.15 với
dây dẫn được cung cấp cùng với thiết bị.
25.18. Các cơ cấu chặn dây phải được bố trí
sao cho chỉ có thể tiếp cận được khi dùng đến dụng cụ hoặc có kết cấu
sao cho chỉ có thể lắp được dây dẫn khi dùng dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.19. Đối với nối dây kiểu X, không
được sử dụng các nắp bịt làm cơ cấu chặn dây dẫn trong các thiết bị di động.
Không được phép thắt nút dây dẫn hoặc buộc chặt dây dẫn bằng dây ngoài.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
các thử nghiệm có liên quan.
25.21. Khoảng trống để nối dây nguồn
dùng cho nối dây kiểu X, hoặc dùng để nối với hệ thống đi dây cố định
phải có kết cấu sao cho:
- cho phép kiểm tra xem ruột dẫn nguồn có
được đặt và nối đúng, trước khi lắp nắp vào;
- cho phép mọi nắp đậy có thể lắp vào mà
không có nguy cơ làm hỏng ruột dẫn hoặc cách điện của chúng;
- đối với các thiết bị di động, cho
phép phần đầu ruột dẫn không có cách điện nếu có bị tuột khỏi đầu nối thì vẫn
không thể tiếp xúc với các bộ phận kim loại chạm tới được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét sau khi
đã lắp cáp hoặc dây dẫn mềm có diện tích mặt cắt lớn nhất được qui định ở Bảng
13.
Các thiết bị di động phải chịu thêm
thử nghiệm sau đây, trừ khi thiết bị cố đầu nối kiểu trụ và dây nguồn
được kẹp một khoảng 30 mm.
CHÚ THÍCH: Dây nguồn có thể được kẹp
bằng cơ cấu chặn dây.
Vít hoặc đai ốc kẹp lần lượt được nới lỏng.
Đặt lực là 2 N lên ruột dẫn theo hướng bất kỳ tại vị trí gần với đầu nối. Phần
không có cách điện ở đầu dây không được tiếp xúc với bộ phận kim loại chạm tới
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được bố trí hoặc bịt kín sao cho không thể
chạm tới được các bộ phận mang điện trong quá trình cắm hoặc rút bộ nối.
Yêu cầu này không thể áp dụng cho ổ cắm đầu vào phù hợp với IEC 60320-1;
- được bố trí sao cho có thể cắm bộ nối vào
một cách dễ dàng;
- được bố trí sao cho sau khi cắm bộ nối thì
thiết bị không đè lên bộ nối khi đặt thiết bị ở tất cả các vị trí sử dụng bình
thường trên một bề mặt phẳng;
- không phải là ổ cắm đầu vào của thiết bị
dùng trong các điều kiện lạnh nếu độ tăng nhiệt của các bộ phận bằng kim loại ở
bên ngoài của thiết bị vượt quá 75 °C khi thử nghiệm theo Điều 11, trừ khi dây
nguồn khó có thể chạm đến các bộ phận kim loại này trong sử dụng bình
thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.23. Các dây dẫn liên kết phải phù
hợp với các yêu cầu đối với dây nguồn, ngoài ra:
- diện tích mặt cắt của ruột dẫn của dây
dẫn liên kết được xác định dựa trên dòng điện cực đại chạy trong ruột dẫn
khi thử nghiệm theo Điều 11 mà không phải là dòng điện danh định của
thiết bị;
- chiều dày cách điện của ruột dẫn có thể
giảm nếu điện áp của ruột dẫn nhỏ hơn điện áp danh định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
phép đo và nếu cần thì bằng các thử nghiệm như thử nghiệm độ bền điện ở 16.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và nếu
cần thì bằng các thử nghiệm thích hợp.
25.25. Đường kính các chân cắm của thiết bị
dùng để cắm vào ổ cắm phải tương thích với đường kính của ổ cắm liên quan.
Đường kính của các chân cắm và bề mặt tiếp xúc cần phù hợp với kích thước của
phích cắm liên quan được liệt kê trong IEC/TR 60083.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
26. Đầu nối dùng cho
các ruột dẫn bên ngoài
26.1. Thiết bị phải có các đầu nối hoặc các cơ cấu
có hiệu quả tương đương để nối ruột dẫn bên ngoài. Các đầu nối, khác với đầu
nối trong thiết bị cấp III không có bộ phận mang điện, chỉ cho
phép tiếp cận sau khi đã tháo nắp đậy không tháo rời được. Tuy nhiên,
đầu nối đất có thể tiếp cận được nếu dụng cụ được yều cầu để nối và
phương tiện để kẹp dây không phụ thuộc vào việc đấu nối.
CHÚ THÍCH 1: Các đầu nối kiểu bắt ren phù hợp
với IEC 60998-2-1, các đầu nối không bắt ren phù hợp với IEC 60998-2-2 và các
bộ kẹp phù hợp với IEC 60999-1 được coi là các cơ cấu có hiệu quả.
CHÚ THÍCH 2: Các đầu nối của linh kiện như
thiết bị đóng cắt có thể sử dụng làm các đầu nối dùng cho ruột dẫn ngoài miễn
là chúng phù hợp với các yêu cầu của điều này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
các thử nghiệm bằng tay.
26.2. Thiết bị có nối dây kiểu X, trừ các
thiết bị có dây dẫn chuẩn bị đặc biệt và thiết bị để nối với dây cáp của hệ
thống đi dây cố định phải có các đầu nối, trong đó việc đấu nối được thực hiện
bằng vít, đai ốc hoặc bằng phương tiện có tác dụng tương đương, ngoại trừ mối
nối được hàn thiếc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng mối nối hàn thiếc, thì ruột dẫn
phải được định vị hoặc cố định sao cho việc giữ ruột dẫn ở đúng vị trí không
chỉ dựa vào mối hàn thiếc. Tuy nhiên, được phép sử dụng riêng mối hàn thiếc nếu
có các gân ngăn cách sao cho chiều dài đường rò và khe hở không khí
giữa các bộ phận mang điện và các bộ phận kim loại khác không được giảm
xuống nhỏ hơn các giá trị qui định đối với cách điện phụ, nếu ruột dẫn
tuột ra khỏi mối hàn thiếc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
26.3. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X và đầu
nối để nối đến dây cáp của hệ thống đi dây cố định phải có kết cấu sao cho đầu
nối kẹp được ruột dẫn nằm giữa các bề mặt kim loại với lực tiếp xúc đủ nhưng
không gây hỏng ruột dẫn.
Đầu nối phải được cố định sao cho khi phương
tiện kẹp được xiết vào hay nới ra thì:
- đầu nối không bị nới lỏng. Điều này không
được áp dụng nếu các đầu nối được cố định bằng hai vít, hay cố định bằng một
vít trong chỗ lõm sao cho không có sự dịch chuyển đáng kể hoặc nếu các đầu nối
đó không phải chịu xoắn trong sử dụng bình thường và được định vị bằng nhựa tự
cứng;
CHÚ THÍCH: Có thể ngăn ngừa đầu nối khỏi bị
nới lỏng bằng phương tiện phù hợp khác. Phủ hợp chất gắn mà không có phương tiện
cố định khác thì không được coi là đủ chắc chắn,
- dây dẫn bên trong không bị ứng suất kéo
căng;
- khe hở không khí và chiều dài đường
rò không bị giảm xuống thấp hơn các giá trị qui định của Điều 29.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
các thử nghiệm trong 9.6 của IEC 60999-1, đặt lực xoắn bằng hai phần ba giá trị
qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.4. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X, trừ
các loại nối dây kiểu X có dây dẫn chuẩn bị đặc biệt, và các đấu nối để
nối với cáp của hệ thống đi dây cố định không được đòi hỏi phải có chuẩn bị đặc
biệt đối với ruột dẫn ví dụ như hàn thiếc các sợi ruột dẫn, sử dụng đầu cốt,
các ống hoặc các cơ cấu tương tự. Các đấu nối phải có kết cấu hoặc được đặt sao
cho ruột dẫn không thể trượt ra ngoài khi xiết vít hoặc đai ốc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét các đầu
nối và ruột dẫn sau thử nghiệm 26.3.
CHÚ THÍCH: Cho phép sửa lại dạng ruột dẫn trước
khi đưa vào đầu nối hoặc xoắn thêm ruột dẫn bện để đầu ruột dẫn được chắc.
26.5. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X, phải
được đặt ở vị trí hoặc phải được che chắn sao cho nếu có sợi dây của ruột dẫn
bện bị tuột ra khi lắp ráp ruột dẫn, thì không có nguy cơ nối ngẫu nhiên với các
bộ phận khác để có thể gây nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
thử nghiệm sau.
Tuốt bỏ 8 mm cách điện của đoạn cuối ruột dẫn
mềm có diện tích mặt cắt danh nghĩa như qui định trong Bảng 11. Một sợi của
ruột dẫn bện được tách riêng ra, còn các sợi khác được lồng hoàn toàn và được
kẹp trong đầu nối. Sợi dây tách riêng được uốn cong, nhưng không làm rách cách
điện ở phía sau theo mọi hướng có thể nhưng không được làm bẻ gập vòng qua vách
ngăn.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm cũng được áp dụng đối
với ruột dẫn nối đất.
Không được có tiếp xúc giữa bộ phận mang
điện và bộ phận kim loại chạm tới được và, đối với kết cấu cấp II,
giữa bộ phận mang điện và bộ phận kim loại cách ly với bộ phận kim
loại chạm tới được chỉ bằng cách điện phụ.
26.6. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X và để
nối với hệ thống đi dây cố định phải cho phép nối các ruột dẫn có diện tích mặt
cắt danh nghĩa cho trong Bảng 13. Tuy nhiên, nếu dùng dây dẫn chuẩn bị đặc biệt
thì đầu nối chỉ cần thích hợp cho việc nối dây đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng diện danh định
của thiết bị
A
Diện tích mặt cắt
danh nghĩa
Mm2
Dây mềm
Cáp dùng cho hệ
thống đi dây cố định
≤ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
0,75
1
đến
2,5
> 3
và
≤ 6
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
đến
2,5
> 6
và
≤ 10
1
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
đến
2,5
> 10
và
≤ 16
1,5
và
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
4
> 16
và
≤ 25
2,5
và
4
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
> 25
và
≤ 32
4
và
6
4
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 32
và
≤ 50
6
và
10
6
đến
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
≤ 63
10
và
16
10
đến
25
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
phép đo và bằng cách lắp cáp hoặc dây có diện tích mặt cắt nhỏ nhất và lớn nhất
qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
26.8. Đầu nối dùng để đấu nối với hệ thống dãy cố
định, kể cả đầu nối đất, phải được bố trí gần nhau. Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
26.9. Đầu nối kiểu trụ phải có kết cấu và đặt ở vị
trí sao cho có thể nhìn thấy được đầu của ruột dẫn được đưa vào trong lỗ hoặc
sao cho có thể đưa đầu ruột dẫn qua bên kia của lỗ ren một đoạn ít nhất bằng
một nửa đường kính danh định của vít nhưng không nhỏ hơn 2,5 mm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách đo.
26.10. Không được dùng đầu nối có vít kẹp và
đầu nối không bắt ren để nối ruột dẫn của dây đôi tinsel dẹt, trừ khi đầu của
ruột dẫn được lắp với phương tiện phù hợp để dùng với đầu nối bắt ren.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách đặt một lực kéo bằng 5 N vào chỗ nối.
Sau khi thử nghiệm, mối nối không được bị hư
hại đến mức không phù hợp với tiêu chuẩn này.
26.11. Đối với thiết bị có nối dây kiểu Y
hoặc nối dây kiểu Z, có thể sử dụng các mối hàn thiếc, hàn điện, kẹp
hoặc các mối nối tương tự để nối các ruột dẫn ngoài. Đối với thiết bị cấp II,
ruột dẫn phải được định vị hoặc cố định sao cho việc giữ ruột dẫn ở đúng vị trí
không chỉ dựa vào mối hàn thiếc, hàn điện hoặc kẹp. Tuy nhiên, được phép sử
dụng chỉ riêng mối hàn thiếc, hàn điện hoặc kẹp nếu có các gân ngăn cách sao
cho chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa các bộ phận
mang điện và các bộ phận kim loại khác không được giảm xuống thấp hơn các giá
trị qui định cho cách điện phụ, nếu ruột dẫn tuột ra khỏi mối hàn thiếc,
hàn điện hoặc mối kẹp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.1. Bộ phận kim loại chạm tới được của thiết bị cấp 0I
và thiết bị cấp I có thể trở nên mang điện trong trường hợp cách điện bị
hỏng, phải được nối cố định và tin cậy tới đầu nối đất nằm bên trong thiết bị
hoặc tới tiếp điểm nối đất của ổ cắm đầu vào của thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Nếu các bộ phận kim loại chạm
tới được được ngăn cách với bộ phận mang điện bằng các bộ phận kim
loại mà các bộ phận kim loại này được nối tới đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối
đất thì không được coi như có thể trở nên mang điện trong trường hợp hỏng cách
điện.
CHÚ THÍCH 2: Bộ phận kim loại bên dưới lớp vỏ
trang trí không chịu được thử nghiệm ở 21.1 thì coi như là bộ phận kim loại
chạm tới được.
Đầu nối đất và tiếp điểm nối đất không được
nối tới đầu nối trung tính.
Thiết bị cấp 0, thiết bị cấp II
và thiết bị cấp III không có trang bị nối đất.
Không được nối đất các mạch điện áp cực
thấp an toàn trừ khi chúng là các mạch điện áp cực thấp bảo vệ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
27.2. Phương tiện kẹp của đầu nối đất phải được hãm
chắc chắn để không bị nới lỏng một cách ngẫu nhiên.
CHÚ THÍCH 1: Nói chung, các kết cấu thường
dùng cho đầu nối mang dòng, khác với một vài đầu nối kiểu trụ, có độ đàn hồi đủ
để phù hợp với yêu cầu này. Đối với các kết cấu khác, có thể phải có các dự
phòng đặc biệt như là dùng phần tử đủ đàn hồi ít có khả năng bị tháo ra một
cách vô ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Ruột dẫn nối đất trong dây
nguồn không được coi là ruột dẫn liên kết đẳng thế.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay
27.3. Nếu bộ phận tháo rời được có mối nối
đất được gắn vào bộ phận khác của thiết bị thì mối nối đất phải được tạo ra
trước khi thiết lập mối nối mang dòng. Mối nối mang dòng phải tách riêng trước
khi mối nối đất tháo khỏi bộ phận.
Đối với thiết bị có dây nguồn, cách bố
trí các đầu nối, hoặc chiều dài của các ruột dẫn giữa cơ cấu chặn dây và các
đầu nối phải sao cho các ruột dẫn mang dòng bị kéo căng trước ruột dẫn nối đất,
nếu dây bị trượt ra khỏi cơ cấu chặn dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
27.4. Tất cả các phần của đầu nối đất dùng để nối
ruột dẫn ngoài phải sao cho không có nguy cơ bị ăn mòn do tiếp xúc giữa các phần
đó và đồng của ruột dẫn nối đất hoặc bất kỳ kim loại khác tiếp xúc với các phần
đó.
Các phần tạo nối đất liên tục, không kể các
phần thuộc khung hoặc vỏ kim loại, phải bằng kim loại có đủ khả năng chịu ăn
mòn, trừ khi các phần bằng đồng hoặc bằng hợp kim đồng chứa ít nhất 58 % đồng
dùng cho các phần được gia công nguội và ít nhất 50 % đồng dùng cho các phần
kim loại khác, hoặc trừ khi các phần bằng thép không gỉ chứa ít nhất 13 % crôm.
Nếu các phần đó là bằng thép, chúng phải được mạ điện ở các chỗ thiết yếu với
độ dày ít nhất là 5 mm ví dụ như các phần
có khả năng dẫn dòng điện sự cố.
CHÚ THÍCH 1: Khi đánh giá các khu vực thiết
yếu như vậy, cần xét đến chiều dày lớp phủ trong mối tương quan với hình dáng
của phần đó. Trong trường hợp nghi ngờ, chiều dày lớp phủ phải được đo như mô
tả trong TCVN 5878 (ISO 2178) hoặc trong ISO 1463.
Các phần bằng thép, có hoặc không có lớp phủ,
chỉ dùng để tạo ra hoặc truyền lực ép tiếp xúc thì phải được bảo vệ đủ để chống
gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Các phần được xử lý như phủ lớp
cromat hóa, nói chung, không được xem là đủ để bảo vệ chống ăn mòn nhưng chúng
có thể dùng để tạo ra hoặc truyền lực ép tiếp xúc.
Nếu thân của đầu nối đất là một phần của
khung hoặc vỏ bọc bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm thì phải có biện pháp để tránh
nguy cơ bị ăn mòn do tiếp xúc giữa đồng và nhôm hoặc hợp kim nhôm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách đo.
27.5. Mối nối giữa đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối
đất và các bộ phận kim loại được nối đất phải có điện trở nhỏ.
Yêu cầu này không áp dụng cho các mối nối
cung cấp nối đất liên tục trong mạch điện áp cực thấp bảo vệ, nếu như khe
hở không khí của cách điện chính trong mạch điện áp cực thấp bảo
vệ dựa vào điện áp danh định của thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Dòng điện được lấy từ nguồn có điện áp không
tải không lớn hơn 12 V (xoay chiều hoặc một chiều) và bằng 1,5 lần dòng điện
danh định của thiết bị hoặc bằng 25 A, lấy theo giá trị lớn hơn, được dẫn
qua đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất và lần lượt tới từng bộ phận kim loại
chạm tới được.
Đo điện áp rơi giữa đầu nối đất của thiết bị hoặc
tiếp điểm nối đất của ổ cắm đầu vào của thiết bị và phần kim loại chạm tới được.
Điện trở tính theo dòng điện và điện áp rơi này không được lớn hơn 0,1 W.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp nghi ngờ, thử
nghiệm được thực hiện đến khi điều kiện ổn định được thiết lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Phải chú ý để điện trở tiếp xúc
giữa đầu của dụng cụ đo và phần kim loại đang được thử nghiệm không ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm.
27.6. Không được sử dụng đường dẫn của tấm mạch in
để cung cấp nối đất liên tục trong các thiết bị cầm tay. Chúng có thể sử
dụng để cung cấp nối đất liên tục trong các thiết bị khác nếu sử dụng ít nhất
hai đường dẫn có các điểm hàn độc lập và thiết bị phù hợp với 27.5 cho từng
mạch.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
các thử nghiệm liên quan.
28. Vít và các mối
nối
28.1. Các mối ghép cố định mà nếu như bị hỏng có thể
làm ảnh hưởng đến sự phù hợp với tiêu chuẩn này, các mối nối điện và mối nối
cung cấp nối đất liên tục phải chịu được các ứng suất cơ học xuất hiện trong sử
dụng bình thường.
Vít dùng cho các mục đích này không được làm
bằng kim loại mềm hoặc dễ dão như kẽm hoặc nhôm. Nếu là vật liệu cách điện thì
chúng phải có đường kính danh định ít nhất là 3 mm và chúng không được dùng để
nối điện hoặc cung cấp mối nối đất liên tục.
Vít dùng cho các mối nối điện hoặc dùng cho
các mối nối cung cấp nối đất liên tục phải được vặn vào kim loại.
Không được dùng vật liệu cách điện để làm vít
nếu sự thay thế chúng bằng vít kim loại có thể ảnh hưởng xấu đến cách điện
phụ hoặc cách điện tăng cường. Các vít có thể phải tháo ra khi thay dây
nguồn có nối dây kiểu X hoặc trong quá trình bảo trì của người sử
dụng không được là vật liệu cách điện nếu sự thay thế của chúng bằng vít
kim loại có thể ảnh hưởng xấu đến cách điện chính.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
thử nghiệm dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được dùng vào các mối nối điện;
- được dùng vào các mối nối cung cấp nối đất
liên tục, trừ trường hợp có sử dụng ít nhất hai vít hoặc hai đai ốc;
- có khả năng cần xiết
● trong quá trình bảo trì của người sử
dụng;
● khi thay thế dây nguồn có nối dây
kiểu X;
● trong quá trình lắp đặt.
Xiết và tháo vít hoặc đai ốc đều tay, không
giật:
- 10 lần đối với các vít bắt vào ren bằng vật
liệu cách điện;
- 5 lần đối với đai ốc và các vít khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm vít và đai ốc ở đầu nối, đặt
một sợi cáp hoặc dây mềm có diện tích mặt cắt lớn nhất qui định trong Bảng 13
vào đầu nối. Đăt lại vị trí của cáp hoặc dây dẫn trước mỗi lần xiết chặt.
Thử nghiệm được thực hiện bằng tuốc nơ vít,
chìa vặn đai ốc hoặc chìa khóa thích hợp bằng cách đặt mômen xoắn cho trong
Bảng 14.
Cột I áp dụng cho vít kim loại không có mũ
nếu vít không nhô ra khỏi lỗ khi được xiết chặt.
Cột II áp dụng cho:
- các vít kim loại khác và đai ốc;
- vít bằng vật liệu cách điện
● có mũ sáu cạnh, khoảng cách giữa các mặt
đối diện lớn hơn đường kính ren ngoài;
● có mũ hình trụ và lỗ chìm cho chìa khóa,
khoảng cách giữa các đỉnh đối diện lớn hơn đường kính ren ngoài;
● có mũ có rãnh hoặc rãnh chữ thập chiều dài
của rãnh lớn hơn 1,5 lần đường kinh ren ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 14 - Mômen xoắn
để thử nghiệm vít và đai ốc
Đường kính danh
nghĩa của vít
(đường kính ren
ngoài)
mm
Mômen xoắn
Nm
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2,8
0,2
0,4
0,4
> 2,8
và
≤ 3,0
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
> 3,0
và
≤ 3,2
0,3
0,6
0,5
> 3,2
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,8
0,6
> 3,6
và
≤ 4,1
0,7
1,2
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
≤ 4,7
0,8
1,8
0,9
> 4,7
và
≤ 5,3
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
> 5,3
-
2,5
1,25
Mối ghép cố định hoặc mối nối không được hư
hại đến mức ảnh hưởng đến việc sử dụng sau này.
28.2. Các mối nối điện và các mối nối cung cấp nối
đất liên tục phải có kết cấu sao cho lực ép tiếp điểm không truyền qua vật liệu
cách điện không phải bằng gốm có khả năng co ngót hoặc biến dạng trừ khi có đủ
độ đàn hồi trong bộ phận kim loại để bù cho sự co ngót hoặc biến dạng bất kỳ có
thể xảy ra của vật liệu cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 30.2.2 có thể áp dụng được và mang dòng
điện nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 A;
● 30.2.3 có thể áp dụng được và mang dòng điện
nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 A;
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
28.3. Vít có ren cách quãng (kim loại dạng tấm) chỉ
được dùng cho các mối nối điện nếu chúng kẹp các bộ phận với nhau.
Vít cắt ren (tự cắt ren) và vít cán ren chỉ được
dùng để nối điện nếu nó tạo ra ren vít máy tiêu chuẩn dạng đầy đủ. Tuy nhiên,
vít cắt ren không được dùng nếu có nhiều khả năng người sử dụng hoặc người lắp
đặt phải thao tác đến.
Vít cắt ren, vít cán ren và vít có ren cách
quãng có thể dùng trong các mối nối đất liên tục, với điều kiện là không phải
tháo lắp mối nối này
- trong sử dụng bình thường,
- trong khi bảo trì của người sử dụng,
- khi thay thế dây nguồn có nối dây
kiểu X, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng ít nhất hai vít cho mỗi mối nối
đất liên tục, trừ khi vít được tạo ren có chiều dài ít nhất là bằng một nửa đường
kính vít.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
28.4. Vít và đai ốc vừa để thực hiện nối cơ khí các
phần khác nhau của thiết bị vừa để nối điện hoặc tạo ra mối nối cung cấp nối
đất liên tục phải được đảm bảo chống nới lỏng. Yêu cầu này không áp dụng đối
với các vít trong mạch nối đất, nếu sử dụng ít nhất hai vít để nối hoặc nếu đã
có mạch nối đất dự phòng.
CHÚ THÍCH 1: Vòng đệm đàn hồi, vòng đệm hãm
và các loại hãm thuộc mũ vít là các phương tiện có thể đảm bảo đủ độ an toàn.
CHÚ THÍCH 2: Hợp chất gắn mềm ra khi có nhiệt
chỉ đảm bảo đủ an toàn cho các mối nối dùng vít không chịu xoắn trong sử dụng bình
thường.
Vít cấy dùng cho các mối nối điện hoặc mối
nối cung cấp nối đất liên tục phải đảm bảo chống nới lỏng nếu các mối nối đó
phải chịu lực xoắn trong sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu này không hàm ý là cần
phải có hai vít cấy trở lên cho việc nối đất liên tục.
CHÚ THÍCH 4: Cổ vít không tròn hoặc khía hình
chữ V phù hợp có thể là đủ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải có kết cấu sao cho khe hở
không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn đủ để chịu được ứng suất
điện mà thiết bị có khả năng phải chịu.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các yêu cầu và các
thử nghiệm từ 29.1 đến 29.3.
Nếu có sử dụng các lớp phủ trên tấm mạch in
để bảo vệ môi trường hẹp (bảo vệ loại 1) hoặc để cung cấp cách điện chính
(bảo vệ loại 2), thì áp dụng Phụ lục J. Môi trường hẹp có nhiễm bẩn độ 1 trong
bảo vệ loại 1. Đối với bảo vệ loại 2, khoảng cách giữa các ruột dẫn trước khi
được bảo vệ không được nhỏ hơn các giá trị qui định trong Bảng 1 của IEC
60664-3. Các giá trị này áp dụng cho cách điện chức năng, cách điện chính,
cách điện phụ và cả cách điện tăng cường.
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu và các thử nghiệm được
dựa trên IEC 60664-1, từ đó có thể có thêm thông tin.
CHÚ THÍCH 2: Đánh giá về khe hở không khí,
chiều dài đường rò và cách điện rắn cần được tiến hành riêng rẽ.
29.1. Khe hở không khí không được nhỏ hơn
các giá trị cho trong Bảng 16, có tính đến điện áp xung danh định ứng
với cấp quá điện áp của Bảng 15, ngoại trừ, đối với cách điện chính và cách
điện chức năng, khe hở không khí phù hợp với thử nghiệm điện áp xung ở Điều
14. Tuy nhiên, nếu có kết cấu để khoảng cách có thể bị ảnh hưởng do mài mòn, do
biến dạng, do dịch chuyển của các bộ phận trong khi lắp ráp, thì khe hở không
khí ứng với điện áp xung danh định lớn hơn hoặc bằng 1 500 V được
tăng thêm 0,5 mm và không áp dụng thử nghiệm điện áp xung này.
Thử nghiệm điện áp xung không được áp dụng
khi môi trường hẹp có nhiễm bẩn độ 3 hoặc không áp dụng đối với cách điện
chính của thiết bị cấp 0 và thiết bị cấp 0I.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về các kết cấu trong đó
thử nghiệm có thể thích hợp là kết cấu có các bộ phận cứng vững hoặc các bộ
phận được định vị bằng cách đúc.
Ví dụ về các kết cấu trong đó khoảng cách có
nhiều khả năng bị ảnh hưởng là kết cấu bao gồm mối hàn thiếc, móc vào và đầu nối
bắt vít và khe hở không khí tính từ các cuộn dây của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục K đưa ra các thông tin
liên quan đến cấp quá điện áp.
Bảng 15 - Điện áp
xung danh định
Điện áp danh định
V
Điện áp xung danh
định
V
Cấp quá điện áp
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 50
330
500
800
> 50 và ≤ 150
800
1 500
2 500
> 150 và ≤ 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 500
4 0Q0
CHÚ THÍCH 1: Đối với thiết bị nhiều pha,
điện áp pha-trung tính hoặc pha-đất dùng làm điện áp danh định.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị này dựa trên giả
thiết rằng thiết bị không phát sinh quá điện áp cao hơn mức quá điện áp qui
định. Nếu phát sinh quá điện áp cao hơn thì khe hở không khí cần tăng
theo một cách tương ứng.
Bảng 16 - Khe hở
không khí tối thiểu
Điện áp xung danh
định
V
Khe hở không khí
tối thiểu *
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 b, c, d
500
0,5 b, c, c
800
0,5 b,c,d
1 500
0,5 c
2 500
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
6 000
55
8 000
8,0
10 000
11,0
a Khoảng cách qui định này chỉ áp dụng cho khe
hở trong không khí.
b Khe hở không khí nhỏ hơn được qui
định trong IEC 60664-1 không được chấp nhận vì các lý do thực tế, như dung
sai sản xuất hàng loạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Đối với đường dẫn của tấm mạch in, giá trị
này được giảm còn 0,2 mm với nhiễm bẩn độ 1 và nhiễm bẩn độ 2.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách đo.
Các bộ phận như các đai ốc sáu cạnh có thể
được xiết đến các vị trí khác nhau trong quá trình lắp ráp, và các bộ phận có
thể xê dịch, thì đặt vào vị trí bất lợi nhất.
Đặt lực lên ruột dẫn trần, trừ dây dẫn của
phần tử gia nhiệt, và lên các bề mặt chạm tới được để tạo ra việc giảm khe
hở không khí khi tiến hành đo. Lực này có độ lớn là:
- 2 N, đối với ruột dẫn trần;
- 30 N, đối với bề mặt chạm tới được.
Lực được đặt bằng đầu dò thử nghiệm B của IEC
61032. Các lỗ hổng cần được đậy bằng miếng kim loại mỏng.
CHÚ THÍCH 3: Cách đo khe hở không khí được
qui định trong IEC 60664-1.
CHÚ THÍCH 4: Qui trình đánh giá khe hở
không khí được nêu trong Phụ lục L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.1.1. Khe hở không khí của cách điện chính
phải đủ để chịu được quá điện áp quá độ có thể xuất hiện trong quá trình sử
dụng, có tính đến điện áp xung danh định. Có thể áp dụng các giá trị của
Bảng 16, hoặc thử nghiệm điện áp xung ở Điều 14.
CHÚ THÍCH: Quá điện áp có thể phát sinh từ
nguồn bên ngoài hoặc do đóng cắt.
Khe hở không khí tại đầu nối của ống
bọc phần tử gia nhiệt có thể giảm xuống còn 1,0 mm nếu môi trường hẹp có nhiễm
bẩn độ 1.
Ruột dẫn phủ emay của các cuộn dây được coi
là ruột dẫn trần.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
29.1.2. Khe hở không khí của cách điện phụ
không được nhỏ hơn các giá trị qui định cho cách điện chính trong Bảng
16 .
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
29.1.3. Khe hở không khí của cách điện tăng
cường không được nhỏ hơn các giá trị qui định cho cách điện chính
trong Bảng 16, nhưng sử dụng nấc cao hơn tiếp theo đối với điện áp xung danh
định để tham chiếu.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo. Đối với cách
điện kép, nếu không có bộ phận dẫn nằm giữa cách điện chính và cách
điện phụ, thì khe hở không khí được đo giữa các bộ phận mang điện
và bề mặt chạm tới được, và hệ thống cách điện được coi là cách điện
tăng cường như thể hiện trên Hình 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảng 16 dựa trên điện áp xung danh định;
- Bảng F.7a trong IEC 60664-1, dựa trên điện
áp ổn định hoặc điện áp đỉnh tuần hoàn có khả năng xuất hiện qua cách điện chức
năng, nếu tần số của điện áp ổn định hoặc điện áp đỉnh tuần hoàn không lớn
hơn 30 kHz;
- Điều 4 của IEC 60664-4 dựa vào điện áp ổn định
hoặc điện áp đỉnh tuần hoàn có khả năng xuất hiện qua cách điện chức năng,
nếu tần số của điện áp ổn định và điện áp đỉnh tuần hoàn lớn hơn 30 kHz.
Nếu các giá trị trong Bảng 16 là lớn nhất thì
thử nghiệm điện áp xung ở Điều 14 có thể được áp dụng thay thế trừ khi môi
trường hẹp có nhiễm bẩn độ 3 hoặc có kết cấu sao cho có khả năng chịu ảnh hưởng
về khoảng cách do mài mòn, do biến dạng, do chuyển động của các bộ phận hoặc
trong quá trình lắp ráp.
Tuy nhiên, không qui định khe hở không khí
nếu thiết bị tuân thủ theo Điều 19 khi nối tắt cách điện chức năng.
Ruột dẫn phủ emay của các cuộn dây được coi
là ruột dẫn trần. Tuy nhiên, không đo khe hở không khí ở các điểm chéo
nhau.
Khe hở không khí giữa các bề mặt của phần
tử gia nhiệt PTC có thể giảm xuống còn 1 mm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo và nếu cần,
bằng thử nghiệm.
29.1.5. Đối với thiết bị có điện áp làm
việc cao hơn điện áp danh định, ví dụ trên phía thứ cấp của một biến
áp tăng áp, hoặc nếu có điện áp cộng hưởng, thì khe hở không khí đối với
cách điện chính có giá trị lớn nhất xác định được từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảng F.7a trong IEC 60664-1, dựa trên điện
áp ổn định hoặc điện áp đỉnh tuần hoàn có khả năng xuất hiện qua cách điện
chính, nếu tần số của điện áp ổn định hoặc điện áp đỉnh tuần hoàn không lớn
hơn 30 kHz;
- Điều 4 của IEC 60664-4 dựa vào điện áp ổn
định hoặc điện áp đỉnh tuần hoàn có khả năng xuất hiện qua cách điện chính,
nếu tần số của điện áp ổn định và điện áp đỉnh tuần hoàn lớn hơn 30 kHz.
CHÚ THÍCH 1: Khe hở không khí đối với
các giá trị trung gian của Bảng 16 có thể được xác định bằng phép nội suy.
Nếu khe hở không khí áp dụng cho cách
điện chính được chọn từ Bảng F.7a của IEC 60664-14 hoặc Điều 4 của IEC
60664-4, thì khe hở không khí của cách điện phụ không được nhỏ hơn
khe hở không khí qui định đối với cách điện chính.
Nếu khe hở không khí áp dụng cho cách
điện chính được chọn từ Bảng F.7a của IEC 60664-1 thì khe hở không khí của
cách điện tăng cường phải được định kích thước như qui định trong Bảng
F.7a để chịu 160 % điện áp chịu thử qui định đối với cách điện chính.
Nếu khe hở không khí áp dụng cho cách
điện chính được chọn từ Điều 4 của IEC 60664-4, thì khe hở không khí
của cách điện tăng cường phải bằng hai lần giá trị qui định đối với cách
điện chính.
Nếu cuộn dây thứ cấp của một biến áp giảm áp
được nối đất, hoặc nếu có màn chắn nối đất đặt giữa cuộn sơ cấp và cuộn thứ
cấp, thì khe hở không khí của cách điện chính trên phía thứ cấp
không được nhỏ hơn khe hở không khí qui định trong Bảng 16, nhưng sử dụng
nấc thấp hơn liền kề đối với điện áp xung danh định để tham chiếu.
CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng một biến áp cách ly
nhưng không có màn chắn bảo vệ được nối đất hoặc không nối đất thứ cấp thì
không được phép giảm bớt khe hở không khí theo điện áp xung danh định.
Đối với mạch điện được cung cấp điện áp thấp
hơn điện áp danh định, ví dụ trên phía thứ cấp của một máy biến áp, thì khe
hở không khí của cách điện chức năng dựa trên điện áp làm việc,
được sử dụng như điện áp danh định trong Bảng 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.2. Thiết bị phải có kết cấu sao cho chiều dài
đường rò không nhỏ hơn các giá trị tương ứng với điện áp làm việc,
có tính đến nhóm vật liệu và độ nhiễm bẩn.
CHÚ THÍCH 1: Điện áp làm việc đối với
các bộ phận nối đến trung tính cũng giống như điện áp làm việc dùng cho cách
điện chính đối với các bộ phận nối đến dây pha.
Áp dụng nhiễm bẩn độ 2 trừ khi:
- có biện pháp phòng ngừa để bảo vệ cách
điện, trong trường hợp đó áp dụng nhiễm bẩn độ 1;
- cách điện phải chịu nhiễm bẩn dẫn, trong
trường hợp đó áp dụng nhiễm bẩn độ 3.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về độ nhiễm bẩn được cho
trong Phụ lục M.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
CHÚ THÍCH 3: Phương pháp đo chiều dài đường
rò được qui định trong IEC 60664-1.
Các bộ phận như đai ốc sáu cạnh có thể được
xiết đến các vị trí khác nhau trong quá trình lắp ráp, và các bộ phận có thể xê
địch được đặt ở vị trí bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2 N, đối với ruột dẫn trần;
- 30 N, đối với bề mặt chạm tới được.
Lực được đặt bằng đầu dò thử nghiệm B của IEC
61032.
Mối liên quan giữa nhóm vật liệu và các giá
trị chỉ số phóng điện tương đối (CTI) được cho trong 4.8.1.3 của IEC 60664-1,
mối liên quan đó như sau:
Vật liệu nhóm I: 600 ≤ CTI;
vạt liệu nhóm II: 400 ≤ CTI < 600;
Vật liệu nhóm llla: 175 ≤ CTI < 400;
Vật liệu nhóm lIlb: 100 ≤ CTI < 175.
Các giá trị CTI này có được là theo IEC 60112
sử dụng dung dịch A. Nếu không biết giá trị CTI của vật liệu thì tiến hành thử
nghiệm chỉ số phóng điện bề mặt (PTI) theo Phụ lục N tại các giá trị CTI qui
định để thiết lập nhóm vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Qui trình để đánh giá chiều dài
đường rò được nêu trong Phụ lục L.
Trong hệ thống cách điện kép, điện
áp làm việc đối với cả cách điện chính và cách điện phụ được
coi như điện áp làm việc trên toàn bộ hệ thống cách điện kép.
Không có sự ngăn cách giữa cách điện chính và cách điện phụ về độ
dày và hằng số điện môi.
29.2.1. Chiều dài đường rò của cách điện
chính không được nhỏ hơn các giá trị qui định trong Bảng 17. Tuy nhiên, nếu
điện áp làm việc là tuần hoàn và có tần số lớn hơn 30 kHz, thì chiều dài
đường rò cũng được xác định từ Bảng 2 của IEC 60664-4. Các giá trị này phải
được sử dụng thay thế nếu chúng lớn hơn các giá trị trong Bảng 17.
Ngoại trừ đối với nhiễm bẩn độ 1, nếu sử dụng
thử nghiệm của Điều 14 để kiểm tra một khe hở không khí cụ thể, thì chiều
dài đường rò tương ứng không được nhỏ hơn kích thước nhỏ nhất qui định đối
với khe hở không khí trong Bảng 16.
Bảng 17 - Chiều dài
đường rò nhỏ nhất dùng cho cách điện chính
Điện áp làm việc
V
Chiều dài đường rò
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
Nhóm vật liệu
Nhóm vật liệu
I
II
llla/ lllb
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Illa/Illb a
≤ 50
0,18
0,6
0,85
1,2
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
125
0,28
0,75
1,05
1,5
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
250
0,56
1,25
1,8
2,5
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
400
1,0
2,0
2,8
4,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
500
1,3
2,5
3,6
5,0
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
>630
và
≤ 800
1,8
3,2
4,5
6,3
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
>800
và
≤ 1 000
2,4
4,0
5,6
8,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
> 1 000
và
≤ 1 250
3,2
5,0
7,1
10,0
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
> 1 250
và
≤ 1 600
4,2
6,3
9,0
12,5
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
> 1 600
và
≤ 2 000
5,6
8,0
11,0
16,0
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0
> 2 000
và
≤ 2 500
7,5
10,0
14,0
20,0
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,0
> 2 500
và
≤ 3 200
10,0
12,5
18,0
25,0
32,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
> 3 200
và
≤ 4 000
12,5
16,0
22,0
32,0
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,0
> 4 000
và
≤ 5 000
16,0
20,0
28,0
40,0
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,0
> 5 000
và
≤ 6 300
20,0
25,0
36,0
50,0
63,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0
> 6 300
và
≤ 8 000
25,0
32,0
45,0
63,0
80,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
> 8 000
và
≤ 10 000
32,0
40,0
56,0
80,0
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,0
> 10 000
và
≤ 12 500
40,0
50,0
71,0
100,0
125,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160,0
CHÚ THÍCH 1: Ruột dẫn có phủ emay của các
cuộn dây được coi là ruột dẫn trần, nhưng chiều dài đường rò không
nhất thiết phải lớn hơn khe hở không khí liên đới qui định trong Bảng
16 có tính đến 29.1.1.
CHÚ THÍCH 2: Đối với thủy tinh, gốm và các
vật liệu cách điện vô cơ khác không gây phóng điện, chiều dài đường rò
không nhất thiết phải lớn hơn khe hở không khí liên đới.
CHÚ THÍCH 3: Ngoại trừ các mạch trên phía
thứ cấp của biến áp cách ly, điện áp làm việc được coi là không nhỏ
hơn điện áp danh định của thiết bị.
CHÚ THÍCH 4: Đối với điện áp làm việc
> 50 V và ≤ 630 V, nếu không qui định điện áp trong bảng, thì có thể tìm
giá trị chiều dài đường rò bằng phép nội suy.
a Cho phép đối với nhóm vật liệu IIlb nếu điện
áp làm việc không vượt quá 50 V.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
29.2.2. Chiều dài đường rò của cách điện phụ
ít nhất phải là giá trị qui định cho cách điện chính trong Bảng 17 hoặc
Bảng 2 của IEC 60664-4, tùy theo từng trường hợp áp dụng.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng chú thích 1 và chú
thích 2 của Bảng 17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.2.3. Chiều dài đường rò của cách điện tăng
cường ít nhất phải là giá trị qui định cho cách điện chính trong
Bảng 17 hoặc Bảng 2 của IEC 60664-4, tùy theo từng trường hợp áp dụng.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng chú thích 1 và chú
thích 2 của Bảng 17.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
29.2.4. Chiều dài đường rò của cách điện chức
năng
không được nhỏ hơn giá trị qui định trong Bảng 18. Tuy nhiên, nếu điện áp làm
việc có chu kỳ và có tần số vượt quá 30 kHz, thì chiều dài đường rò
cũng phải được xác định theo Bảng 2 của IEC 60664-4. Các giá trị đó phải được
dùng thay thế nếu chúng vượt quá các giá trị trong Bảng 18.
Chiều dài đường rò có thể giảm nếu
thiết bị phù hợp với Điều 19 khi nối tắt cách điện chức năng.
Bảng 18 - Chiều dài
đường rò nhỏ nhất đối với cách điện chức năng
Điện áp làm việc
V
Chiều dài đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhiễm bẩn
1
2
3
Nhóm vật liệu
Nhóm vật liệu
I
II
llla/lIlb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
IIIa/lIlb a
≤10
0,08
0,4
0,4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
50
0,16
0,56
0,8
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,8
125
0,25
0,71
1,0
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,2
250
0,42
1,0
1,4
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
3,2
400 b
0,75
1,6
2,2
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
5,0
500
1,0
2,0
2,8
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
6,3
> 630
và
≤ 800
1,8
3,2
4,5
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
10,0
> 800
và
≤ 1 000
2,4
4,0
5,6
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
12,5
> 1 000
và
≤ 1 250
3,2
5,0
7,1
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
16,0
> 1 250
và
≤ 1 600
4,2
6,3
9,0
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,0
20,0
> 1 600
và
≤ 2 000
5,6
8,0
11,0
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0
25,0
> 2 000
và
≤ 2 500
7,5
10,0
14,0
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
32,0
> 2 500
và
≤ 3 200
10,0
12,5
18,0
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
40,0
> 3 200
và
≤ 4 000
12,5
16,0
22,0
32,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,0
50,0
> 4 000
và
≤ 5 000
16,0
20,0
28,0
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,0
63,0
> 5 000
và
≤ 6 300
20,0
25,0
36,0
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71,0
80,0
> 6 300
và
≤ 8 000
25,0
32,0
45,0
63,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0
100,0
> 8 000
và
≤ 10 000
32,0
40,0
56,0
80,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,0
125,0
> 10 000
và
≤ 12 500
40,0
50,0
71,0
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,0
160,0
CHÚ THÍCH 1: Đối với các phần tử gia
nhiệt PTC, chiều dài đường rò phía trên bề mặt của phần tử gia nhiệt không
nhất thiết phải lớn hơn khe hở không khí liên đới khi điện áp làm
việc nhỏ hơn 250 V và khi nhiễm bẩn độ 1 và độ 2. Tuy nhiên, chiều dài
đường rò giữa các đầu nối là các giá trị được qui định trong bảng này.
GHÚ THÍCH 2: Đối với thủy tinh, gốm và các
vật liệu cách điện vô cơ khác không gây phóng điện, chiều dài đường rò
không nhất thiết phải lớn hơn khe hở không khí liên đới.
CHÚ THÍCH 3: Đối với phóng điện trên tấm
mạch in ở điều kiện nhiễm bẩn độ 1 và độ 2, áp dụng các giá trị chiều dài
đường rò qui định trong Bảng F.4 của IEC 60664-1. Đối với điện áp nhỏ hơn
100 V, giá trị chiều dài đường rò không được nhỏ hơn các giá trị qui định đối
với điện áp 100 V.
CHÚ THÍCH 4: Đối với điện áp làm việc
> 10 V và ≤ 630 V, nếu điện áp không được nêu rõ trong bảng, thì có thể
tìm được giá trị của chiều dài đường rò bằng phép nội suy.
a Cho phép đối với nhóm vật liệu lllb nếu điện
áp làm việc không vượt quá 50 V.
b Điện áp làm việc giữa các pha của thiết
bị có điện áp danh định nằm trong dải từ 380 V đến 415 V được coi là
400 V.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp
- bằng cách đo, phù hợp với 29.3,1, hoặc
- bằng cách thử nghiệm độ bền điện theo
29.3.2. nếu cách, điện có nhiều hơn một lớp riêng biệt, không phải bằng vật
liệu mica tự nhiên hoặc vật liệu dạng vảy tương tự, hoặc
- bằng cách đánh giá chất lượng nhiệt của vật
liệu kết hợp bằng thử nghiệm độ bền điện, theo 29.3.3 và bằng cách đo theo
29.3.4 đối với các bộ phận chạm tới được của cách điện tăng cường
chỉ có một lớp, hoặc
- như qui định ở 6.3 của IEC 60664-4 đối với
cách điện phải chịu mọi điện áp tuần hoàn có tần số vượt quá 30 kHz.
29.3.1. Cách điện phải có chiều dày tối thiểu
là
- 1 mm đối với cách điện phụ;
- 2 mm đối với cách điện tăng cường.
29.3.2. Đối với cách điện phụ, mỗi lớp
của vật liệu phải chịu thử nghiệm độ bền điện của 16.3. Cách điện phụ có
ít nhất 2 lớp vật liệu và cách điện tăng cường có ít nhất là 3 lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ tăng nhiệt của cách điện đo được trong
các thử nghiệm của Điều 19 không vượt quá giá trị qui định trong Bảng 13, thì
không tiến hành thử nghiệm của IEC 60068-2-2.
29.3.4. Chiều dày của các bộ phận chạm tới được
của cách điện tăng cường có một lớp đơn không được nhỏ hơn các giá trị
qui định trong Bảng 19.
Bảng 19 - Chiều dày
tối thiểu đối với các bộ phận chạm tới được của cách điện tăng cường có một lớp
đơn
Điện áp danh định
V
Chiều dày tối thiểu
đối với các bộ phận chạm tới được của cách điện tăng cường có một lớp đơn
Cấp quá điện áp
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 50
0,01
0,04
0,1
> 50 và ≤ 150
0,1
0,3
0,6
> 150 và ≤ 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
1,2
CHÚ THÍCH: Các giá trị trong Bảng 19 bao hàm
cả khe hở không khí đi qua lỗ thủng có thể có trong cách điện và
ngang hàng với Bảng F.2 của IEC 60664-1 trong điều kiện trường đồng nhất. Chiều
dài đường rò đi qua lỗ thủng có thể có thì không được coi là tương đương, vì
nó chỉ bị ứng suất khi có điện cực thứ hai (cơ thể người).
30. Khả năng chịu
nhiệt và chịu cháy
30.1. Các phần bên ngoài bằng vậi liệu phi kim
loại, các phần bằng vật liệu cách điện đỡ các bộ phận mang điện kể cả
các mối nối và các phần bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo tạo nên cách điện phụ
hoặc cách điện tăng cường, phải có đủ khả năng chịu nhiệt nếu như bị
hỏng có thể khiến cho thiết bị không phù hợp với tiêu chuẩn này.
Yêu cầu này không áp dụng cho cách điện hoặc
vỏ bọc của ruột dẫn mềm hoặc hệ thống đi dây bên trong.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách áp dụng thử
nghiệm ép viên bi lên các phần có liên quan theo IEC 60695-10-2.
Thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 40 °C ± 2
°C cộng với độ tăng nhiệt lớn nhất được xác định trong quá trình thử nghiệm của
Điều 11, nhưng tối thiểu phải bằng:
- 75 °C ± 2 °C, đối với các bộ phận bên
ngoài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, đối với các bộ phận bằng nhựa
nhiệt dẻo tạo nên cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường, thử
nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 25 °C ± 2 °C cộng với độ tăng nhiệt lớn nhất
được xác định trong quá trình thử nghiệm của Điều 19, nếu giá trị này cao hơn.
Các độ tăng nhiệt của 19.4 không được xét tới với điều kiện là thử nghiệm kết
thúc do tác động của cơ cấu bảo vệ không tự phục hồi và để phục hồi cần
phải tháo nắp đậy hoặc dùng đến dụng cụ để phục hồi nó.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các bộ phận đỡ các cuộn dây,
chỉ các bộ phận đỡ hoặc giữ đầu nối đúng vị trí mới phải chịu thử nghiệm này.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm không thực hiện đối với
các bộ phận bằng vật liệu gốm.
CHÚ THÍCH 3: Việc lựa chọn và trình tự các
thử nghiệm đối với khả năng chịu nhiệt được cho trên Hình O.1.
30.2. Các bộ phận bằng vật liệu phi kim loại phải
có khả năng chịu được lửa mồi và lửa cháy lan.
Yêu cầu này không áp dụng cho các bộ phận có
khối lượng lớn hơn 0,5 g được coi là các bộ phận không đáng kể, với điều kiện
là ảnh hưởng tích luỹ của các bộ phận không đáng kể này được đặt cách từng bộ
phận phận khác 3 mm thì không có khả năng truyền ngọn lửa tạo ra bên trong
thiết bị bằng cách cháy lan từ một bộ phận không đáng kể đến bộ phận khác.
Yêu cầu này không áp dụng cho các chi tiết
trang trí, nút bấm và các bộ phận khác ít có khả năng bị bốc cháy hoặc lan
truyền lửa bắt nguồn từ bên trong thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
30.1.2; ngoài ra
- đối với thiết bị cần được trông coi, áp
dụng 30.2.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị dùng để vận hành từ xa
được coi là thiết bị vận hành khi không có người trông coi và do đó, chúng phải
chịu thử nghiệm của 30.2.3.
Đối với vật liệu nền của tấm mạch in, kiểm
tra sự phù hợp bằng thử nghiệm của 30.2.4.
Các thử nghiệm này được thực hiện trên các
phần vật liệu phi kim loại được tháo ra từ thiết bị. Khi tiến hành thử nghiệm
sợi dây nóng đỏ, chúng được đặt theo hướng của sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các bộ phận đã được tháo
ra, áp dụng điểm c) Điều 4 của IEC 60695-2-11, nêu rõ “tháo bộ phận để kiểm tra
khỏi trạng thái nguyên vẹn của nó và thử nghiệm riêng”.
Các thử nghiệm này không thực hiện trên cách
điện của các sợi dây,
CHÚ THÍCH 2: Việc lựa chọn và trình tự các
thử nghiệm đối với khả năng chịu cháy được cho trên các hình từ Hình O.2 đến
Hình O.4.
30.2.1. Các bộ phận là vật liệu phi kim loại
phải chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC 60695-2-11, được thực hiện ở nhiệt
độ 550 °C. Tuy nhiên, thử nghiệm sợi dây nóng đỏ không thực hiện trên vật liệu
của các bộ phận được phân loại chỉ số về tính dễ cháy với sợi dây nóng đỏ (GWFI)
theo IEC 60695-2-12 ở tối thiểu là 550 °C.
Nếu chỉ số về tính dễ cháy với sợi dây nóng
đỏ (GWFI) không sẵn có đối với một mẫu có chiều dày nằm trong phạm vi ± 0,1 mm
của bộ phận liên quan, thì mẫu thử nghiệm phải có chiều dày bằng với giá trị ưu
tiên gần nhất qui định trong IEC 60695-2-12 nhưng không được dày hơn bộ phận
liên quan.
CHÚ THÍCH; Các giá trị ưu tiên trong IEC
60695-2-12 là 0,4 mm ± 0,05 mm, 0,75 mm ± 0,1 mm, 1,5 mm ± 0,1 mm, 3,0 mm ± 0,2
mm và 6,0 mm ± 0,4 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận không thể thực hiện thử nghiệm
sợi dây nóng đỏ, như là các bộ phận được làm từ vật liệu mềm hoặc vật liệu bọt,
phải đáp ứng được các yêu cầu qui định trong ISO 9772 đối với vật liệu cấp HBF,
mẫu thử nghiệm này không được dày hơn bộ phận liên quan của thiết bị.
30.2.2. Đối với các thiết bị được vận hành khi
có người trông coi, các phần bằng vật liệu phi kim loại dùng để đỡ các mối nối
mang dòng, và các phần là vật liệu phi kim loại nằm cách mối nối này trong phạm
vi 3 mm thì phải chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC 60695-2-11.
CHÚ THÍCH 1: Tiếp điểm trong các linh kiện
như các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt được coi là các mối nối.
CHÚ THÍCH 2: Đầu của sợi dây nóng đỏ cần đặt
vào bộ phận gần sát với mối nối này.
CHÚ THÍCH 3: Một số ứng dụng có thuật ngữ “trong
phạm vi 3 mm” được thể hiện trên Hình O.5.
Mức khắc nghiệt của thử nghiệm là
- 750 °C đối với các mối nối mang dòng vượt
quá 0,5 A trong làm việc bình thường;
- 650 °C đối với các mối nối khác.
Trong trường hợp có vật liệu phi kim loại nằm
cách mối nối mang dòng trong phạm vi 3 mm, nhưng lại bị che chắn khỏi mối nối
bằng vật liệu khác, thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC 60695-2-11 được tiến
hành ở nhiệt độ liên quan, trong đó đầu sợi dây nóng đỏ được đặt vào vật liệu
che chắn xen giữa này khi vật liệu phi kim loại được lắp vào vị trí mà không
đặt trực tiếp vào vật liệu phi kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC
60695-2-11 không được thực hiện trên các bộ phận của vật liệu được phân loại
như có chỉ số về tính dễ cháy với sợi dây nóng đỏ (GWFI) theo IEC 60695-2-12 có
nhiệt độ tối thiểu
- 750 °C, đối với mối nối mang dòng vượt quá
0,5 A trong làm việc bình thường;
- 650 °C, đối với các mối nối khác.
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC 60695-2-11
cũng không được thực hiện trên các bộ phận nhỏ. Các bộ phận này
phải
- là vật liệu có chỉ số về tính dễ cháy với
sợi dây nóng đỏ (GWFI) ỏ nhiệt độ tối thiểu là 750 °C, hoặc 650 °C khi thích
hợp, hoặc
- phù hợp với thử nghiệm ngọn lửa hình kim (NFT)
của Phụ lục E, hoặc
- là vật liệu được phân loại là V-0 hoặc V-1
theo IEC 60695-11-10 với điều kiện là mẫu thử nghiệm dùng để phân loại không
dày hơn bộ phận liên quan của thiết bị.
Nếu chỉ số về tính dễ cháy với sợi dây nóng
đỏ (GWFI) không sẵn có đối với mẫu có chiều dày nằm trong phạm vi ±0,1 mm của
bộ phận liên quan, thì mẫu thử nghiệm phải có chiều dày bằng với giá trị ưu
tiên gần nhất được qui định trong IEC 60695-2-12 nhưng không dày hơn bộ phận
liên quan.
CHÚ THÍCH 5: Giá trị ưu tiên trong IEC
60695-2-12 là 0,4 mm ± 0,05 mm, 0,75 mm ± 0,1 mm, 1,5 mm ± 0,1 mm, 3,0 mm ± 0,2
mm và 6,0 mm ± 0,4 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị cầm tay;
- thiết bị cần dùng tay hoặc chân để giữ
thiết bị ở trạng thái đóng điện;
- thiết bị cấp tải liên tục bằng tay;
- các phần đỡ các mối nối hàn điện và các
phần nằm cách các mối nối này trong phạm vi 3 mm;
- các phần đỡ các mối nối trong mạch công
suất nhỏ được mô tả trong 19.11.1 và các phần nằm cách các mối nối này trong
phạm vi 3 mm;
- các mối nối hàn thiếc trên tấm mạch in và
các phần nằm cách mối nối này trong phạm vi 3 mm;
- các mối nối trên các linh kiện nhỏ trên tấm
mạch in, như điốt, transitor, điện trở, điện cảm, mạch tích hợp và các tụ điện
không nối trực tiếp với nguồn lưới, và các phần nằm trong phạm vi 3 mm xung
quanh mối nối này.
CHÚ THÍCH 6: Một số ứng dụng có thuật ngữ
“trong phạm vi 3 mm“ được thể hiện trên Hình O.5.
30.2.3. Các thiết bị khi vận hành không cần có
người trông coi được thử nghiệm như là các thiết bị qui định trong 30.2.3.1 và
30.2.3.2. Tuy nhiên thử nghiệm không áp dụng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các phần đỡ các mối nối trong mạch công
suất nhỏ được mô tả trong 19.11.1 và các phần nằm cách các mối nối này trong
phạm vi 3 mm;
- các mối nối hàn thiếc trên tấm mạch in và
các phần nằm cách các mối nối này trong phạm vi 3 mm;
- các mối nối trên các linh kiện nhỏ lắp trên
tấm mạch in như điôt, tranzito, điện trở, điện cảm, mạch tích hợp và các tụ
điện không nối trực tiếp với nguồn lưới và các phần nằm cách các mối nối này
trong phạm vi 3 mm.
CHÚ THÍCH: Một số ứng dụng có thuật ngữ “trong
phạm vi 3 mm” được thể hiện trên Hình O.5.
30.2.3.1. Các bộ phận là vật liệu phi kim loại dùng
để đỡ các mối nối mang dòng vượt quá 0,2 A trong làm việc bình thường và
các phần là vật liệu phi kim loại, không phải các bộ phận nhỏ, nằm cách
các mối nối này trong phạm vi 3 mm, phải chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ ở mức
khắc nghiệt của thử nghiệm là 850 °C theo IEC 60695-2-11.
CHÚ THÍCH 1: Tiếp điểm trong các linh kiện
như các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt được coi là mối nối.
CHÚ THÍCH 2: Đầu của sợi dây nóng đỏ cần đặt vào
bộ phận gần sát với mối nối này.
CHÚ THÍCH 3: Một số ứng dụng có thuật ngữ “trong
phạm vi 3 mm” được thể hiện trên Hình O.5.
Trong trường hợp có vật liệu phi kim loại nằm
cách mối nối mang dòng trong phạm vi 3 mm, nhưng lại bị che chắn với mối nối
bằng vật liệu khác, thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC 60695-2-11 được tiến
hành ở nhiệt độ liên quan, trong đó đầu sợi dây nóng đỏ được đặt vào vật liệu
che chắn xen giữa này khi vật liệu phi kim loại được lắp vào vị trí mà không đặt
trực tiếp vào vật liệu phi kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC
60695-2-11 ở mức khắc nghiệt của thử nghiệm là 850 °C không được thực hiện trên
các bộ phận có vật liệu được phân loại là có chỉ số về tính dễ cháy với sợi dây
nóng đỏ (GWFI) ở tối thiểu là 850 °C theo IEC 60695-2-12.
Nếu chỉ số về tính dễ cháy với sợi dây nóng
đỏ (GWFI) không sẵn có đối với mẫu có chiều dày nằm trong phạm vi ± 0,1 mm của
bộ phận liên quan, thì mẫu thử nghiệm phải có chiều dày bằng với giá trị ưu tiên
gần nhất qui định trong IEC 60695-2-12 nhưng không dày hơn bộ phận liên quan.
CHÚ THÍCH 5: Giá trị ưu tiên trong IEC
60695-2-12 là 0,4 mm ± 0,05 mm, 0,75 mm ± 0,1 mm, 1,5 mm ± 0,1 mm, 3,0 mm ±
0,2 mm và 6,0 mm ± 0,4 mm.
30.2.3.2. Các bộ phận là vật liệu phi kim loại
dùng để đỡ các mối nối và các phần là vật liệu phi kim loại nằm cách các mối
nối này trong phạm vi 3 mm, phải chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC 60695-2-11.
CHÚ THÍCH 1: Tiếp điểm trong các linh kiện
như các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt được coi là mối nối.
CHÚ THÍCH 2: Đầu của sợi dây nóng đỏ cần đặt
vào bộ phận gần sát với mối nối này.
CHÚ THÍCH 3: Một số ứng dụng có thuật ngữ “trong
phạm vi 3 mm” được thể hiện trên Hình O.5.
Tính khắc nghiệt của thử nghiệm là
- 750 °C, đối với các mối nối mang dòng vượt quá
0,2 A trong làm việc bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp vật liệu phi kim loại nằm
cách các mối nối mang dòng trong phạm vi 3 mm, nhưng lại bị che chắn khỏi mối
nối bởi một vật liệu khác, thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC 60695-2-11 được
tiến hành ở mức khắc nghiệt của thử nghiệm liên quan với đầu của sợi dây nóng đỏ
được đặt vào vật liệu che chắn xen giữa này khi vật liệu phi kim loại lắp vào
vị trí mà không đặt trực tiếp vào vật liệu phi kim loại.
CHÚ THÍCH 4: Một số ứng dụng có thuật ngữ “nằm
trong khoảng 3 mm” được thể hiện trên Hình O.5.
Tuy nhiên, thử nghiệm sợi dây nóng đỏ có
nhiệt độ thử nghiệm là 750 °C hoặc 650 °C, khi thích hợp, không tiến hành thử
nghiệm trên vật liệu của các bộ phận đáp ứng cả hai hoặc một trong các phân
loại sau:
- nhiệt độ mồi cháy do sợi dây nóng đỏ (GWIT)
theo IEC 60695-2-12 ở tối thiểu là:
● 775 °C, đối với các mối nối mang dòng vượt
quá 0,2 A trong làm việc bình thường.
● 675 °C, đối với các mối nối khác.
- chỉ số về tính dễ cháy với sợi dây nóng đỏ
(GWFI) theo IEC 60695-2-12 ở tối thiểu là:
● 750 °C, đối với các mối nối mang dòng vượt
quá 0,2 A trong làm việc bình thường,
● 650 °C, đối với các mối nối khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Các giá trị ưu tiên trong IEC
60695-2-13 là 0,4 mm ± 0,05 mm, 0,75 mm +0,1 mm, 1,5 mm ± 0,1 mm, 3,0 mm ± 0,2
mm và 6,0 mm ± 0,4 mm.
Nếu chỉ số về tính dễ cháy với sợi dây nóng đỏ
(GWFI) không sẵn có đối với mẫu có chiều dày nằm trong phạm vi ±0,1 mm của bộ
phận liên quan, thì mẫu thử nghiệm phải có chiều dày bằng với giá trị ưu tiên
gần nhất qui định trong IEC 60695-2-12 nhưng không được dày hơn bộ phận liên
quan.
CHÚ THÍCH 6: Các giá trị ưu tiên trong IEC
60695-2-12 là 0,4 mm ± 0,05 mm, 0,75 mm ± 0,1 mm, 1,5 mm ± 0,1 mm, 3,0 mm ± 0,2
mm và 6,0 mm ± 0,4 mm.
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của IEC 60695-2-11
ở nhiệt độ thử nghiệm là 750 °C hoặc 650 °C khi thích hợp, cũng không được tiến
hành trên các bộ phận nhỏ. Các bộ phận này phải
- là vật liệu có nhiệt độ mồi cháy do sợi dây
nóng đỏ (GWIT) ở tối thiểu là 775 °C hoặc 675 oC khi thích hợp, hoặc
- là vật liệu có chỉ số về tính dễ cháy với
sợi dây nóng đỏ (GWFI) ở tối thiểu là 750 °C hoặc 650 °C khi thích hợp, hoặc
- phù hợp với thử nghiệm ngọn lửa hình kim
(NFT) của Phụ lục E, hoặc
- là vật liệu được phân loại là V-0 hoặc V-1
theo IEC 60695-11-10 với điều kiện là mẫu thử nghiệm sử dụng cho việc phân loại
không được dày hơn bộ phận liên quan của thiết bị.
Thử nghiệm ngọn lửa hình kim (NFT) của Phụ
lục E được đặt lên các bộ phận phi kim loại nằm bên trong đường bao của hình
trụ thẳng đứng có đường kính là 20 mm và có độ cao là 50 mm, được đặt trên vị
trí trung tâm của vùng đấu nối và phía trên đỉnh của các bộ phận phi kim loại
dùng để đỡ các mối nối mang dòng, và các bộ phận là vật liệu phi kim loại nằm
cách các mối nối này trong phạm vi 3 mm nếu các bộ phận đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- là vật liệu có chỉ số về tính dễ chảy theo
sợi dây nóng đỏ (GWFI) ở tối thiểu là 750 °C hoặc 650 °C khi thích hợp, hoặc
- là các bộ phận nhỏ, gồm vật liệu có
chỉ số về tính dễ cháy theo sợi dây nóng đỏ (GWFI) ở tối thiểu là 750 °C, hoặc
650 °C khi thích hợp, hoặc
- là các bộ phận nhỏ, mà trong đó áp dụng
thử nghiệm ngọn lửa hình kim (NFT) của Phụ lục E, hoặc
- là các bộ phận nhỏ, mà trong đó áp
dụng vật liệu được phân loại là V-0 hoặc V-1.
CHÚ THÍCH 7: Ví dụ về các vị trí của hình trụ
thẳng đứng được thể hiện trên Hình 12.
Tuy nhiên, thử nghiệm ngọn lửa hình kim không
được thực hiện trên các bộ phận phi kim loại, kể cả các bộ phận nhỏ,
thuộc hình trụ là:
- bộ phận có nhiệt độ mồi lửa do sợi dây nóng
đỏ (GWFT) ở tối thiểu là 775 °C, hoặc 675 °C khi thích hợp; hoặc
- bộ phận có vật liệu được phân loại là V-0
hoặc V-1 theo IEC 60695-11-10 với điều kiện mẫu thử nghiệm sử dụng cho việc
phân loại không được dày hơn bộ phận liên quan của thiết bị; hoặc
- bộ phận được bao bọc bởi một tấm chắn lửa
đáp ứng thử nghiệm ngọn lửa hình kim (NFT) của Phụ lục E hoặc có vật liệu được
phân loại là V-0 hoặc V-1 theo IEC 60695-11-10 với điều kiện là mẫu thử nghiệm
sử dụng cho việc phân loại không được dày hơn bộ phận liên quan của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này có thể được tiến
hành trên tấm mạch in đã lắp các linh kiện. Tuy nhiên bỏ qua việc đánh lửa của
linh kiện.
Không thực hiện thử nghiệm ngọn lửa hình kim
(NFT) của Phụ lục E
- trên tấm mạch in có mạch điện công suất nhỏ
được mô tả trong 19.11.1;
- trên tấm mạch in nằm bên trong
● một vỏ bọc bằng kim loại chắn ngọn lửa hoặc
tàn lửa;
● thiết bị cầm tay;
● thiết bị mà cần dùng tay hoặc chân để giữ
thiết bị ở trạng thái đóng điện;
● thiết bị được cấp tải liên tục bằng tay;
- nếu vật liệu được phân loại là V-0 theo IEC
60695-11-10 hoặc VTM-0 theo ISO 9773, với điều kiện là mẫu thử nghiệm dùng để
phân loại không dày hơn tấm mạch in.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận bằng thép, mà nếu bị gỉ có thể
khiến thiết bị không phù hợp với tiêu chuẩn này, thì phải được bảo vệ đủ để
chống gỉ.
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm được qui định trong
các Phần 2 của bộ TCVN 5699 (IEC 60335) khi cần thiết.
32. Bức xạ, tính độc
hại và các mối nguy tương tự
Thiết bị không được phát ra bức xạ có hại
hoặc rủi ro độc hại hoặc các mối nguy tương tự do hoạt động trong sử dụng bình
thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các giới hạn hoặc
thử nghiệm được qui định trong các Phần 2 của bộ TCVN 5699 (IEC 60335). Tuy
nhiên, nếu không có các giới hạn hoặc thử nghiệm được qui định trong các Phần 2
của bộ TCVN 5699 (IEC 60335), thì thiết bị được coi là phù hợp với yêu cầu mà
không cần thử nghiệm.

CHÚ DẪN
C mạch điện Hình 4 của IEC 60990
1 bộ phận chạm tới được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 cách điện chính
4 cách điện phụ
5 cách điện kép
6 cách điện tăng cường
Hình 1 - Sơ đồ mạch
điện để đo dòng điện rò ở nhiệt độ làm việc đối với đấu nối một pha của thiết
bị cấp II

CHÚ DẪN
C Mạch điện Hình 4 của IEC 60990
CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị cấp 0I và thiết
bị cấp l, C có thể được thay thế bằng một ampe mét trở kháng thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
C mạch điện Hình 4 của IEC 60990
1 bộ phận chạm tới được
2 bộ phận kim loại không chạm tới được
3 cách điện chính
4 cách điện phụ
5 cách điện kép
Đấu nối và nguồn cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Sơ đồ mạch
điện để đo dòng điện rò ở nhiệt độ làm việc đối với đấu nối ba pha của thiết bị
cấp II

CHÚ DẪN
C mạch điện Hình 4 của IEC 60990
Đấu nối và nguồn cung cấp
L1, L2, L3,
N điện áp cung cấp có trung tính
CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị cấp 0I hoặc
thiết bị cấp I, C có thể được thay thế bằng một ampe mét có trở kháng
Hình 4 - Sơ đồ mạch
điện để đo dòng điện rò ở nhiệt độ làm việc đối với đấu nối ba pha của thiết bị
không phải thiết bị cấp II

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A ví dụ về bộ phận nhỏ
B ví dụ về bộ phận nhỏ
C ví dụ về bộ phận không phải là bộ phận
nhỏ
S bề mặt
CHÚ THÍCH: Vòng tròn nhỏ và vòng tròn lớn
trong ví dụ A, B và C có đường kính lần lượt là 8 mm và 15 mm
Hình 5 - Bộ phận nhỏ

D là điểm xa nhất tính từ nguồn cung cấp
trong trường hợp công suất lớn nhất phân phối đến tải bên ngoài lớn hơn 15 W.
A và B là hai điểm ở gần nguồn cung cấp nhất
trong trường hợp công suất lớn nhất phân phối đến tải bên ngoài không vượt quá
15 W. Đây là các điểm công suất thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sự cố từ a) đến g) qui định ở
19.11.2 được áp dụng riêng cho Z1, Z2, Z3, Z6
và Z7, trong trường hợp thuộc đối tượng áp dụng.
Hình 6 - Ví dụ về
mạch điện tử có các điểm công suất thấp

CHÚ DẪN
A Vật liệu cách điện
B Lò xo có hằng số thích hợp để cung cấp lực
đẩy như qui định ở 22.11 trên móng tay thử nghiệm
C Vòng kéo
Hình 7 - Móng tay thử
nghiệm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A trục lắc
B khung lắc
C đối trọng
D mẫu
E tấm đỡ điều chỉnh được
F công son điều chỉnh được
G tải trọng
Hình 8 - Thiết bị thử
nghiệm uốn
KẾT CẤU ĐƯỢC CHẤP
NHẬN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu thể hiện đai
ốc được cấy chắc chắn vào thiết bị

Kết cấu thể hiện bộ phận của thiết bị làm
bằng vật liệu cách điện và có hình dạng sao cho có thể thấy rõ nó là một phần
của kẹp dây
Kết cấu thể hiện một trong các má kẹp được
cố định vào thiết bị
CHÚ THÍCH: Vít kẹp có thể được vặn vào lỗ có ren
nằm trong thiết bị hoặc xuyên qua lỗ tại vị trí được xiết bằng đai ốc.
KẾT CẤU KHÔNG ĐƯỢC
CHẤP NHẬN

Kết cấu thể hiện
không có bộ phận nào được cố định chắc chắn vào thiết bị
CHÚ THÍCH: Vít kẹp có thể được vặn vào lỗ có
ren nằm trong thiết bị hoặc xuyên qua lỗ tại vị trí được xiết bằng đai ốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 bộ phận cung cấp nối đất liên tục
2 bộ phận tạo hoặc truyền lực ép tiếp xúc
Hình 10 - Ví dụ về
các phần của đầu nối đất

CHÚ DẪN
1 bộ phận kim loại chạm tới được không
nối đất
2 vỏ bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 bộ phận kim loại không chạm tới được không
nối đất
Các bộ phận mang điện L1 và
L2 đặt cách nhau và được bao quanh một phần bằng một vỏ bọc bằng
nhựa có lỗ hở, một phần bằng không khí và tiếp xúc với cách điện rắn. Miếng kim
loại không chạm tới được nằm bên trong kết cấu này. Có hai nắp bằng kim loại,
một trong hai nắp được nối đất.
Loại cách điện
Khe hở không khí
Cách điện chính
L1A
L1D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện chức năng
L1L2
Cách điện phụ
DE
FG
Cách điện tăng cường
L1K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2l
L1C
CHÚ THÍCH: Nếu khe hở không khí L1D
hoặc L2F thỏa mãn yêu cầu về khe hở không khí đối với cách điện
tăng cường thì không phải đo khe hở không khí DE hoặc FG của cách điện
phụ.
Hình 11 - Ví dụ về
khe hở không khí

CHÚ DẪN
A vùng đấu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C vật liệu phi kim loại
D vật liệu phi kim loại
CHÚ THÍCH 1: Việc đặt hình trụ được thể hiện
ứng với ví dụ 1 trên Hình O.5.
CHÚ THÍCH 2: Nếu C cháy trong thời gian dài
hơn 2 s trong quá trình thử nghiệm sợi dây nóng đỏ, thì hình trụ được giả thiết
là được đặt ở đường bao phía trên của C. Do đó bộ phận B và D phải chịu thử
nghiệm ngọn lửa hình kim.
Nếu B cháy trong thời gian dài hơn 2 s trong
quá trình thử nghiệm sợi dây nóng đỏ, thì hình trụ được giả thiết là được đặt lên
mặt trên của B. Do đó, D phải chịu thử nghiệm ngọn lửa hinh kim.
CHÚ THÍCH 3: Trong một số cấu trúc, D có thể
là bộ phận khác của cùng vật đúc giống như B hoặc C. Vì vậy, nếu B hoặc C cháy
trong thời gian dài hơn 2 s trong quá trình thử nghiệm sợi dây nóng đỏ, thì vật
liệu sử dụng cho B hoặc C nằm bên trong hình trụ, đặc trưng bởi D, cũng phải
chịu thử nghiệm ngọn lửa hình kim.
Hình 12 - Ví dụ về
việc sắp đặt hình trụ
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỬ
NGHIỆM THƯỜNG XUYÊN
Lời giới thiệu
Thử nghiệm thường xuyên là loại thử nghiệm do
nhà chế tạo tiến hành trên mỗi thiết bị nhằm phát hiện những biến động sản xuất
có thể làm ảnh hưởng xấu đến an toàn. Các thử nghiệm này thường tiến hành trên
thiết bị sau khi đã lắp ráp hoàn chỉnh, nhưng nhà chế tạo có thể tiến hành các
thử nghiệm tại các giai đoạn thích hợp của quá trình chế tạo, với điều kiện là
quá trình chế tạo tiếp theo không ảnh hưởng đến kết quả này.
CHÚ THÍCH: Các linh kiện không phải chịu các
thử nghiệm này nếu trước đó đã qua các thử nghiệm thường xuyên trong quá trình
chế tạo các linh kiện.
Nhà chế tạo có thể sử dụng qui trình thử
nghiệm thường xuyên khác, với điều kiện là mức an toàn phải tương đương với các
mức được cung cấp từ các thử nghiệm được qui định trong phụ lục này.
Các thử nghiệm này được coi là những công
việc tối thiểu cần thiết để đảm bảo các khía cạnh an toàn thiết yếu. Nhà chế
tạo có trách nhiệm lựa chọn nếu thấy bổ sung các thử nghiệm thường xuyên là cần
thiết. Điều này có thể được cân nhắc từ các lý do kỹ thuật mà một số thử nghiệm
có thể không thực hiện được hoặc không thích hợp, và vì thế không cần thực
hiện.
Nếu sản phẩm bị hỏng ở bất kỳ thử nghiệm nào,
thì phải thử nghiệm lại sản phẩm đó sau khi gia công lại hoặc hiệu chỉnh.
A.1. Thử nghiệm tính liên tục của nối đất
Cho dòng điện lớn hơn hoặc bằng 10 A lấy từ
nguồn có điện áp không tải nhỏ hơn hoặc bằng 12 V (xoay chiều hoặc một chiều)
chạy qua từng bộ phận kim loại chạm tới được đã nối đất và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị cấp I khác,
● chân nối đất hoặc tiếp điểm nối đất của
phích cắm;
● chân nối đất của ổ cắm đầu vào.
Đo điện áp rơi rồi tính điện trở, điện trở
không được vượt quá
- 0,2 W
hoặc 0,1 W cộng với điện trở
của dây nguồn đối với thiết bị có dây nguồn,
- 0,1 W
đối với các thiết bị khác.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ tiến hành thử nghiệm trong
thời gian cần thiết để có thể đo điện áp rơi.
CHÚ THÍCH 2: Cần chú ý để đảm bảo điện trở
tiếp xúc giữa đầu đo và bộ phận kim loại cần thử nghiệm không ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm.
A.2. Thử nghiệm độ bền điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Điện áp
thử nghiệm
Điểm đặt điện áp
Điện áp thử nghiệm
V
Thiết bị cấp 0,
thiết bị cấp 0I,
Thiết bị cấp I và
thiết bị cấp II
Thiết bị cấp III
Điện áp danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 150 V
Giữa các bộ phận mang điện và các bộ
phận kim loại chạm tới được có cách ly với các bộ phận mang điện:
• chỉ bằng cách điện chính
800
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bằng cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường a,b
2 000
2 500
-
a Không áp dụng thử nghiệm này đối với thiết
bị cấp 0.
b Đối với thiết bị cấp 0I và thiết
bị cấp I, không nhất thiết phải thực hiện thử nghiệm này trên các bộ phận
của thiết bị có kết cấu cấp II nếu thử nghiệm được coi là không thích
hợp.
CHÚ THÍCH 1: Có thể phải cho thiết bị hoạt
động trong quá trình thử nghiệm để đảm bảo điện áp thử nghiệm được đặt lên tất
cả các cách điện liên quan, ví dụ, phần tử gia nhiệt điều khiển bằng rơ le.
Không được có phóng điện đánh thủng. Phóng
điện đánh thủng được giả thiết là xuất hiện khi dòng điện trong mạch thử nghiệm
vượt quá 5 mA. Tuy nhiên, giới hạn này có thể tăng đến 30 mA đối với các thiết
bị có dòng điện rò cao.
CHÚ THÍCH 2: Cần lắp vào mạch thử nghiệm một
thiết bị nhạy với dòng điện để tác động khi dòng điện vượt quá giới hạn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Thay vì phải chịu điện áp xoay chiều,
cách điện có thể phải chịu điện áp một chiều bằng 1,5 lần giá trị cho trong
bảng. Điện áp xoay chiều có tần số đến 5 Hz được coi là điện áp một chiều.
A.3. Thử nghiệm chức năng
Hoạt động đúng của một thiết bị được kiểm tra
bằng cách xem xét hoặc bằng thử nghiệm thích hợp nếu nối hoặc điều chỉnh không
đúng các linh kiện có liên quan đến an toàn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ kiểm tra động cơ quay đúng chiều
và tác động thích hợp của thiết bị đóng cắt khóa liên động. Điều này không đòi
hỏi thử nghiệm bộ khống chế nhiệt hoặc cơ cấu bảo vệ.
PHỤ
LỤC B
(qui định)
THIẾT
BỊ ĐƯỢC CẤP ĐIỆN TỪ PIN/ACQUI CÓ THỂ NẠP LẠI
Các sửa đổi dưới đây của tièu chuẩn này áp
dụng cho các thiết bị được cấp điện từ pin/acqui có thể nạp lại nằm bên trong
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.9. Làm việc bình thường (normal operation)
Hoạt động của thiết bị trong các điều kiện
sau đây:
- thiết bị được cấp điện từ pin/acqui đã được
nạp đầy, hoạt động như qui định trong các Phần 2 của bộ TCVN 5699 (IEC 60335)
liên quan;
- pin/acqui được nạp điện, trước đó cho
pin/acqui phóng điện đến mức thiết bị không thể hoạt động được;
- nếu có thể, thiết bị được cấp điện từ nguồn
lưới thông qua bộ nạp pin/acqui, trước đó cho pin/acqui phóng điện đến mức
thiết bị không thể hoạt động được. Thiết bị hoạt động như qui định trong các Phần
2 của bộ TCVN 5699 (IEC 60335) liên quan;
- nếu thiết bị có lắp bộ phận cảm ứng, ghép
nối giữa hai bộ phận, có thể tháo rời nhau, thiết bị được cấp điện từ nguồn
lưới khi đã tháo bộ phận tháo rời được.
3.6.2
CHÚ THÍCH: Nếu phải tháo một bộ phận ra để
loại bỏ pin/acqui trước khi đập vụn thiết bị, thì bộ phận đó không được coi là
bộ phận tháo rời được ngay cả khi hướng dẫn chỉ ra rằng phải tháo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.B.101. Khi thiết bị được cấp điện từ nguồn
lưới thì chúng được thử nghiệm như qui định đối với thiết bị truyền động
bằng động cơ điện.
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
7.1. Ngăn chứa pin/acqui của thiết bị có lắp
pin/acqui để người sử dụng thay thế phải được ghi nhãn điện áp của pin/acqui và
cực tính của đầu nối.
Nhận biết đầu nối dương bằng ký hiệu IEC
60417-5005 (2002-10) và nhận biết đầu nối âm bằng ký hiệu IEC 60417-5006
(2002-10).
7.6.
Ký hiệu IEC 60417-5005 (2002-10) Dấu cộng;
cực tính dương
Ký hiệu IEC 60417-5006 (2002-10) Dấu trừ; cực
tính âm
7.12. Hướng dẫn phải đưa ra các thông tin về nạp
điện
Hướng dẫn của các thiết bị có lắp pin/acqui
để người sử dụng thay thế phải có các nội dung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hướng của pin/acqui có liên quan đến cực
tính;
- phương pháp thay thế pin/acqui;
- nội dung chi tiết về loại bỏ theo cách an
toàn các pin/acqui đã qua sử dụng;
- cảnh báo chống sử dụng pin/acqui không nạp
lại được;
- cách xử lý khi pin/acqui bị rò rỉ.
Đối với các thiết bị có lắp pin/acqui chứa
các chất nguy hại cho môi trường, hướng dẫn phải nêu nội dung chi tiết về
phương pháp tháo pin/acqui và phải qui định rằng:
- trước khi đâp vụn thiết bị, phải tháo
pin/acqui ra khỏi thiết bị;
- phải ngắt thiết bị ra khỏi nguồn lưới khi
tháo pin/acqui;
- pin/acqui cần được loại bỏ theo cách an
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Bảo vệ chống chạm đến các bộ phận mang
điện
8.2. Thiết bị có pin/acqui mà theo hướng dẫn,
người sử dụng có thể thay thế được thì chỉ cần có cách điện chính giữa các
bộ phận mang điện và bề mặt bên trong của ngăn chứa pin/acqui. Nếu thiết bị
có thể hoạt động không cần pin/acqui thì yêu cầu phải có cách điện kép
hoặc cách điện tăng cường.
11. Phát nóng
11.7. Thời gian nạp điện cho pin/acqui là thời gian
được nêu trong hướng dẫn sử dụng hoặc 24 h, chọn giá trị lớn hơn.
19. Hoạt động không bình thường
19.1. Thiết bị cũng phải chịu các thử nghiệm của
19.B.101, 19.B.102và 19.B.103.
19.10. Không áp dụng.
19.B.101. Thiết bị được cung cấp điện liên tục
ở điện áp danh định trong 168 h, pin/acqui được nạp điện liên tục trong
thời gian đó.
19.B.102. Đối với thiết bị có pin/acqui mà
việc tháo ra không cần đến dụng cụ, và có các đầu nối có thể nối tắt
bằng một thanh dẫn thẳng mỏng, thì các đầu nối này được nối tắt, pin/acqui được
nạp đầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Độ bền cơ
21.B.101. Thiết bị có các chân cắm để cắm vào
ổ cắm phải có đủ độ bền cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho bộ phận của
thiết bị có lắp các chân cắm chịu thử nghiệm rơi tự do lặp lại, qui trình 2,
của IEC 60068-2-31.
Số lần rơi là:
- 100 lần nếu khối lượng của bộ phận này
không vượt quá 250 g;
- 50 lần, nếu khối lượng của bộ phận này vượt
quá 250 g.
Sau thử nghiệm, thiết bị vẫn phải thỏa mãn
các yêu cầu của 8.1, 15.1.1, 16.3 và Điều 29.
22. Kết cấu
22.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
25.13. Không cần có lớp lót hoặc ống lót bổ
sung đối với các dây nối liên kết trong thiết bị cấp III hoặc kết
cấu cấp III, không chứa các bộ phận mang điện.
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
30.2. Đối với các bộ phận của thiết bị được nối tới
nguồn lưới trong thời gian nạp điện, áp dụng 30.2.3. Đối với các bộ phận khác,
áp dụng 30.2.2.
PHỤ
LỤC C
(qui định)
THỬ
NGHIỆM LÃO HÓA ĐỘNG CƠ
Phụ lục này áp dụng khi có nghi ngờ liên quan
đến cấp chịu nhiệt của cách điện của cuộn dây động cơ, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi vật liệu cách điện đã biết được sử dụng
theo cách không bình thường;
- khi sự phối hợp của các vật liệu có cấp
nhiệt độ khác nhau được sử dụng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho phép đối với
cấp thấp nhất;
- sử dụng các vật liệu khi còn chưa có đầy đủ
kinh nghiệm hiểu biết về chúng, ví dụ trong động cơ có cách điện lõi liền khối.
Thử nghiệm này được tiến hành trên sáu mẫu
động cơ.
Hãm rôto của từng động cơ và cho dòng điện
riêng biệt chạy qua cuộn dây rôto và cuộn dây stato, dòng điện này phải sao cho
nhiệt độ của cuộn dây tương ứng bằng độ tăng nhiệt lớn nhất đo được trong khi
thử nghiệm ở Điều 11, cộng thêm 25 °C. Nhiệt độ này được tăng thêm một lượng bằng
một trong các giá trị được chọn từ Bảng C.1. Thời gian tổng tương ứng trong khi
có dòng điện chạy qua được chỉ ra trong bảng.
Bảng C.1 - Điều kiện
thử nghiệm
Độ tăng nhiệt độ
°C
Thời gian tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ± 3
pa
10 ± 3
0,5 p
20 ± 3
0,25 p
30 ± 3
0,125 p
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo lựa chọn giá trị độ
tăng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tổng được chia thành bốn giai đoạn
bằng nhau, sau mỗi giai đoạn là khoảng thời gian 48 h động cơ phải chịu thử
nghiệm ẩm như qui định trong 15.3. Sau thử nghiệm ẩm cuối cùng, cách điện phải
chịu được thử nghiệm độ bền điện ở 16.3, tuy nhiên điện áp thử nghiệm được giảm
xuống còn 50 % giá trị qui định.
Sau mỗi giai đoạn trong bốn giai đoạn và
trước thử nghiệm ẩm tiếp theo, dòng điện rò của hệ thống cách điện được đo như
qui định trong 13.2, thành phần bất kỳ không thuộc vào hệ thống cách điện đang
được thử nghiệm thì được ngắt ra trước khi thực hiện phép đo.
Dòng điện rò không được vượt quá 0,5 mA.
Nếu chỉ một trong sáu động cơ bị hỏng trong
giai đoạn đầu tiên của bốn giai đoạn thử nghiệm thì hỏng hóc này được bỏ qua.
Nếu một trong sáu động cơ bị hỏng trong giai
đoạn thử nghiệm thứ hai, thứ ba hoặc thứ tư, thì năm động cơ còn lại phải chịu
giai đoạn thử nghiệm thứ năm sau đó là thử nghiệm ẩm và thử nghiệm độ bền điện.
Năm động cơ còn lại phải hoàn thành thử
nghiệm này.
PHỤ
LỤC D
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này áp dụng cho thiết bị có động cơ
có bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý nhiệt cần thiết cho sự phù hợp với tiêu
chuẩn này.
Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định
và cho làm việc ở trạng thái dừng bằng cách
- hãm roto của thiết bị để mômen quay của rôto
bị hãm nhỏ hơn mômen đầy tải;
- hãm các bộ phận chuyển động của thiết bị
khác.
Thời gian thử nghiệm như sau:
- động cơ có bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý
nhiệt tự phục hồi làm việc trong 300 chu kỳ hoặc trong 72 giờ, chọn thời gian
vào ngắn hơn, trừ khi chúng có nhiều khả năng phải chịu điện áp nguồn lâu dài,
trong trường hợp này thì thời gian thử nghiệm là 432 h;
- động cơ có bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý
nhiệt không tự phục hồi làm việc trong 30 chu kỳ, bộ bảo vệ động cơ theo nguyên
lý nhiệt được phục hồi lại càng sớm càng tốt sau mỗi lần tác động, nhưng không
được trước 30 s.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ không
được vượt quá giá trị qui định trong 19.7 và thiết bị phải phù hợp với 19.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
THỬ
NGHIỆM NGỌN LỬA HÌNH KIM
Thử nghiệm ngọn lửa hình kim được thực hiện
theo IEC 60695-11-5 với các sửa đổi dưới đây.
7. Độ khắc nghiệt
Thay thế:
Khoảng thời gian đặt ngọn lửa thử nghiệm là
30 s ± 1 s.
9. Qui trình thử nghiệm
9.1. Vị trí của mẫu thử nghiệm
Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Đặt ngọn lửa hình kim
Sửa đổi:
Không áp dụng đoạn thứ nhất.
Bổ sung;
Nếu có thể, ngọn lửa được đặt cách góc một
khoảng ít nhất là 10 mm.
9.3. Số lượng mẫu thử nghiệm
Thay thế:
Thử nghiệm tiến hành trên một mẫu. Nếu mẫu
không chịu được thử nghiệm này, thì có thể làm lại thử nghiệm trên hai mẫu bổ
sung, cả hai mẫu phải chịu được thử nghiệm này.
11. Đánh giá kết quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cháy (tb) Không được
vượt quá 30 s. Tuy nhiên, đối với tấm mạch in, thời gian cháy không được vượt
quá 15 s.
PHỤ
LỤC F
(qui định)
TỤ
ĐIỆN
Tụ điện có nhiều khả năng phải chịu điện áp
nguồn lâu dài, và được sử dụng để triệt nhiễu tần số rađiô hoặc được dùng để phân
áp, phải phù hợp với các điều dưới đây của IEC 60364-14, với sửa đổi như sau:
1.5. Thuật ngữ và định nghĩa
1.5.3. Áp dụng điều này.
Các tụ điện cấp X được thử nghiệm theo cấp
phụ X2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6. Ghi nhãn
Áp dụng điểm a) và b) của điều này.
3.4. Thử nghiệm phê duyệt
3.4.3.2. Các thử nghiệm
Bảng 3 được áp dụng như sau:
- nhóm 0:
4.1, 4.2.1 và 4.2.5;
- nhóm 1A:
4.1.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12;
- nhóm 3:
4.13 và 4.14;
- nhóm 6:
4.17;
- nhóm 7:
4.18.
4.1. Xem xét bằng mắt và kiểm tra các kích
thước
Áp dụng điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Áp dụng điều này.
4.2.5. Áp dụng điều này.
4.2.5.2. Chỉ áp dụng Bảng 11. Áp dụng các giá
trị đối với thử nghiệm A; tuy nhiên, đối với tụ điện trong các thiết bị gia
nhiệt, áp dụng các giá trị đối với thử nghiệm B hoặc thử nghiệm C.
4.12. Nóng ẩm, trạng thái ổn định
Áp dụng điều này.
CHÚ THÍCH: Chỉ kiểm tra điện trở cách điện và
khả năng chịu điện áp (xem Bảng 15).
4.13. Điện áp xung
Áp dụng điều này.
4.14. Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.7. Bổ sung:
CHÚ THÍCH: Chỉ kiểm tra điện trở cách điện và
khả năng chịu điện áp (xem Bảng 16) đồng thời xem xét bằng mắt để đảm bảo không
có các khuyết tật nhìn thấy được.
4.17. Thử nghiệm khả năng cháy thụ động
Áp dụng điều này.
4.18. Thử nghiệm khả năng cháy chủ động
Áp dụng điều này.
PHỤ
LỤC G
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các sửa đổi dưới dây trong tiêu chuẩn
này cho biến áp cách ly an toàn.
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
7.1. Biến áp dùng để sử dụng đặc biệt phải được
ghi nhãn với
- tên, nhãn thương mại hoặc nhãn nhận biết
của nhà chế tạo hoặc đại lý ủy quyền;
- kiểu hoặc loại tham chiếu.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa về biến áp dùng để sử
dụng đặc biệt được nêu trong lEC 61558-1.
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch
liên quan
Biến áp an toàn khi có sự cố phải phù hợp với
15.5 của IEC 61558-1.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này được tiến hành trên
ba máy biến áp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 19.1 và 19.1.2 củả IEC 61558-2-6.
29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò và
cách điện rắn
29.1, 29.2 và 29.3 Áp dụng các khoảng
cách qui định trong các điểm 2a, 2c và 3 ở Bảng 13 của IEC 61558-1.
CHÚ THÍCH: Áp dụng các giá trị qui định đối với
nhiễm bẩn độ 2.
Đối với dây quấn có cách điện phù hợp với
19.12.3 của IEC 61558, không có các yêu cầu đối với khe hở không khí
hoặc chiều dài đường rò. Ngoài ra, đối với các cuộn dây có cách điện
tăng cường, không đánh giá khoảng cách qui định ở điểm 2c trong Bảng 13 của
IEC 61558-1.
Đối với biến áp cách ly an toàn phải
chịu điện áp tuần hoàn có tần số lớn hơn 30 kHz, có thể áp dụng các giá trị khe
hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn qui định
trong IEC 60664-4, nếu như các giá trị này lớn hơn các giá trị qui định ở điểm
2a, 2c và 3 trong Bảng 13 của IEC 61558-1.
PHỤ
LỤC H
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng cắt phải phù hợp với các điều dưới
đây của TCVN 6615-1 (IEC 61058-1), cùng với các sửa đổi dưới đây:
Các thử nghiệm của TCVN 6615-1 (IEC 61058-1)
được thực hiện trong các điều kiện xuất hiện trong thiết bị.
Trước khi thử nghiệm, thiết bị đóng cắt được
thao tác không tải 20 lần.
8. Ghi nhãn và tài liệu
Không yêu cầu ghi nhãn thiết bị đóng cắt. Tuy
nhiên, một thiết bị đóng cắt có thể thử nghiệm tách riêng khỏi thiết bị thì
phải ghi nhãn tên của nhà chế tạo hoặc nhãn thương mại và kiểu tham chiếu.
13. Cơ cấu truyền động
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm này có thể thực
hiện trên mẫu riêng rẽ.
15. Điện trở cách điện và độ bền điện
Không áp dụng 15.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 15.3 đối với cách ly hoàn toàn và
cách ly rất nhỏ.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này thực hiện ngay sau
thử nghiệm ẩm ở 15.3 của TCVN 5699-1 (IEC 60335-1).
17. Độ bền
Kiểm tra sự phù hợp trên ba thiết bị hoặc ba
thiết bị đóng cắt riêng rẽ.
Đối với 17.2.4.4, số chu kỳ thao tác công bố
theo 7.1.4 là 10 000 chu kỳ, nếu không có qui định nào khác trong 24.1.3 ở các
Phần 2 liên quan của bộ TCVN 5699 (IEC 60335).
Thiết bị đóng cắt được thiết kế để thao tác
không tải và chỉ có thể thao tác khi có dụng cụ trợ giúp thì không phải
chịu thử nghiệm này. Điều này cũng áp dụng cho các thiết bị đóng cắt thao tác
bằng tay mà có khóa liên động để không thể thao tác khi có tải. Tuy nhiên, các
thiết bị đóng cắt không có khóa liên động như vậy thì phải chịu thử nghiệm của
17.2.4.4 trong 100 chu kỳ thao tác.
Không áp dụng 17.2.2 và 17.2.5.2. Nhiệt độ
môi trường trong khi thử nghiệm là nhiệt độ xuất hiện trong thiết bị khi thử
nghiệm theo Điều 11 của tiêu chuẩn này như qui định ở chú thích b của Bảng 3.
Cuối thử nghiệm này, độ tăng nhiệt của các
đầu nối không được cao hơn 30 °C so với độ tăng nhiệt đo được trong thử nghiệm
ở Điều 11 của TCVN 5699-1 (IEC 60335-1).
20. Khe hở không khí, chiều dài đường rò, cách
điện rắn và lớp phủ của cụm tấm mạch in cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC I
(quị định)
ĐỘNG
CƠ CÓ CÁCH ĐIỆN CHÍNH KHÔNG ĐỦ ĐỐI VỚI ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH CỦA THIẾT BỊ
Áp dụng các sửa đổi dưới đây trong tiêu chuẩn
này cho các động cơ có cách điện chính không đủ đối với điện áp danh
định của thiết bị.
8. Bảo vệ chống chạm tới bộ phận mang điện
8.1. CHÚ THÍCH: Phần kim loại của động cơ được coi
là bộ phận mang điện để trần.
11. Phát nóng
11.3. Xác định độ tăng nhiệt của thân động cơ thay
vì xác định độ tăng nhiệt của cuộn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Dòng điện rò và độ bền điện
16.3. Cách điện giữa các bộ phận mang điện
của động cơ và các bộ phận kim loại khác của nó không phải chịu thử nghiệm này.
19. Hoạt động không bình thường
19.1. Không thực hiện các thử nghiệm từ 19.7 đến
19.9.
Các thiết bị phải chịu thử nghiệm của 19.I.101.
19.I.101. Thiết bị được cho vận hành ở điện
áp danh định với từng điều kiện sự cố sau:
- nối tắt ở đầu cực động cơ, kể cả tụ điện
bất kỳ đi kèm trong mạch động cơ;
- nối tắt một điốt của bộ chỉnh lưu;
- hở mạch nguồn cấp điện tới động cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi lần chỉ mô phỏng một sự cố, thực hiện các
thử nghiệm tiếp nối nhau.
CHÚ THÍCH: Các sự cố này được mô phỏng như
thể hiện trên Hình I.1.
22. Kết cấu
22.I.101. Đối với thiết bị cấp I có động
cơ điện được cấp điện bằng mạch chỉnh lưu, mạch một chiều phải được cách điện
với các bộ phận tháo khỏi các bộ phận chạm tới được của thiết bị bằng cách
điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm qui
định cho cách điện kép và cách điện tăng cường.

Mạch song song
Mạch nối tiếp
CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mạch nối tắt
» hở mạch
A nối tắt ở đầu cực dộng cơ
B nối tắt một điốt
C hở mạch nguồn cấp điện cho động cơ
D hở mạch điện trở song song
Hình I.1 - Mô phỏng
các sự cố
PHỤ
LỤC J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TẤM
MẠCH IN CÓ LỚP PHỦ
Thử nghiệm các lớp phủ bảo vệ của tấm mạch in
được thực hiện theo IEC 60664-3 cùng với các sửa đổi dưới đây.
5.7. Điều kiện của mẫu thử nghiệm
Khi các mẫu sản phẩm được sử dụng, thì thử
nghiệm ba mẫu tấm mạch in.
5.7.1. Lạnh
Thử nghiệm được thực hiện ở -25 °C.
5.7.3. Thay đổi nhiệt độ đột ngột
Mức khắc nghiệt 1 được qui định.
5.9. Thử nghiệm bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC K
(qui định)
CẤP
QUÁ ĐIỆN ÁP
Các thông tin dưới đây về cấp quá điện áp
được trích từ IEC 60664-1.
Cấp quá điện áp là con số xác định tình trạng
quá điện áp quá độ.
Thiết bị có cấp quá điện áp cấp IV để sử dụng
tại điểm ban đầu của hệ thống lắp đặt.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ các thiết bị này là các
đồng hồ đo điện và các thiết bị bảo vệ quá dòng sơ cấp.
Thiết bị có cấp quá điện áp cấp III là thiết
bị trong hệ thống lắp đặt cố định và đối với các trường hợp trong đó độ tin cậy
và độ khả dụng của thiết bị thì phải chịu các yêu cầu riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có cấp quá điện áp cấp II là thiết
bị tiêu thụ năng lượng lấy từ hệ thống lắp đặt cố định.
CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về các thiết bị này là các
thiết bị, các dụng cụ xách tay và các phụ tải dùng trong gia đình và các phụ tải
tương tự khác.
Nếu các thiết bị này phải chịu các yêu cầu
riêng liên quan đến độ tin cậy và độ khả dụng thì áp dụng cấp quá điện áp cấp
III.
Thiết bị có cấp quá điện áp cấp I là thiết bị
dùng để nối đến các mạch điện trong đó có các biện pháp để giới hạn quá điện áp
quá độ đến mức thấp thích hợp.
PHỤ
LỤC L
(tham khảo)
HƯỚNG
DẪN ĐO KHE HỞ KHÔNG KHÍ VÀ CHIỀU DÀI ĐƯỜNG RÒ
L.1. Khi đo khe hở không khí, áp dụng như
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, các thiết bị có
cấp quá điện áp là cấp II.
Điện áp xung danh định được xác định từ
Bảng 15.
Nếu có thể áp dụng nhiễm bẩn độ 3, hoặc nếu
thiết bị là thiết bị cấp 0 hoặc thiết bị cấp 0I, thì đo khe hở
không khí đối với cách điện chính và cách điện chức năng rồi
so sánh với giá trị nhỏ nhất qui định trong Bảng 16. Đối với các trường hợp khác,
có thể tiến hành thử nghiệm điện áp xung nếu thỏa mãn các yêu cầu qui định
trong 29.1, nếu không thì áp dụng các giá trị qui định trong Bảng 16. Tuy
nhiên, đối với cách điện chức năng phải chịu điện áp ổn định hoặc điện
áp đỉnh tuần hoàn có tần số không vượt quá 30 kHz, đạt được khe hở không khí
từ Bảng F.7a trong IEC 60664-1 hoặc nếu tần số vượt quá 30 kHz, thì khe hở
không khí theo qui định ở Điều 4 của IEC 60664-4. Áp dụng giá trị lớn hơn
nếu chúng vượt quá giá trị nhỏ nhất qui định trong Bảng 16.
Đo khe hở không khí của cách điện
phụ và cách điện tăng cường rồi so sánh với giá trị nhỏ nhất qui
định trong Bảng 16.
CHÚ THÍCH 2: Đặc biệt chú ý đến chiều dài
đường rò phải chịu điện áp làm việc cao hơn điện áp danh định.
Đối với các yêu cầu này, tham khảo 19.1.5.
CHÚ THÍCH 3: Trình tự xác định khe hở
không khí được thể hiện trên Hình L.1.

Hình L.1 - Trình tự
xác định khe hở không khí
L.2 Khi đo chiều dài đường rò áp dụng các
nội dung dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo chiều dài đường rò của cách điện
chính và cách điện phụ rồi so sánh với các giá trị nhỏ nhất qui định
trong Bảng 17 hoặc Bảng 2 của IEC 60664-4, khi thích hợp. Sau đó chiều dài
đường rò cụ thể được so sánh với khe hở không khí tương ứng của Bảng
16 và mở rộng nếu cần để không nhỏ hơn khe hở không khí này. Đối với
nhiễm bẩn độ 1, khe hở không khí được giảm bớt dựa trên thử nghiệm điện
áp xung. Tuy nhiên, chiều dài đường rò không được nhỏ hơn các giá trị
của Bảng 17.
Đo chiều dài đường rò của cách điện
chức năng rồi so sánh với giá trị nhỏ nhất qui định trong Bảng 18 hoặc đối
với điện áp làm việc tuần hoàn vượt quá 30 kHz, thì so sánh với giá trị nhỏ
nhất qui định trong Bảng 2 của IEC 60664-4.
Đo chiều dài đường rò của cách điện
tăng cường rồi so sánh với hai lần giá trị nhỏ nhất qui định trong Bâng 17.
CHÚ THÍCH: Trình tự xác định chiều dài
đường rò được thể hiện trên Hình L.2.

Hình L.2 - Trình tự
xác định chiều dài đường rò
PHỤ
LỤC M
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin dưới đây về độ nhiễm bẩn được
trích từ IEC 60664-1.
● Nhiễm bẩn
Môi trường hẹp quyết định ảnh hưởng của nhiễm
bẩn lên cách điện. Tuy nhiên, môi trường rộng phải được tính đến khi xem xét môi
trường hẹp.
Có thể đưa ra các biện pháp để giảm nhiễm bẩn
lên cách điện cần xem xét bằng cách sử dụng có hiệu quả vỏ bọc, đóng gói hoặc
gắn kín. Các biện pháp nhằm giảm nhiễm bẩn này có thể không có hiệu quả khi
thiết bị phải chịu lắng đọng tích tụ hoặc nếu trong sử dụng bình thường có thể
tự sinh ra chất bẩn.
Khe hở không Khí nhỏ có thể bị bắc cầu
hoàn toàn bởi vật thể rắn, bụi và nước và vì thế khe hở không khí nhỏ
nhất cần được qui định trong trường hợp nhiễm bẩn có thể xuất hiện trong môi
trường hẹp.
CHÚ THÍCH 1: Nhiễm bẩn sẽ trở nên dẫn điện
khi ẩm. Nhiễm bẩn tạo ra do nước nhiễm bẩn, muội, bụi kim loại bụi cácbon vốn đã
là vật liệu dẫn.
CHÚ THÍCH 2: Nhiễm bẩn do các khí bị ion hóa
và kim loại lắng đọng chỉ xuất hiện trong trường hợp đặc biệt ví dụ trong buồng
dập hồ quang của thiết bị đóng cắt hoặc thiết bị điều khiển và không được đề cập
trong IEC 60664-1.
● Độ nhiễm bẩn trong môi trường hẹp
Để đánh giá chiều dài đường rò, bốn độ
nhiễm bẩn dưới đây được thiết lập trong môi trường hẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiễm bẩn độ 2: chỉ xuất hiện nhiễm bẩn không
dẫn, ngoài ra đôi khi có nhiễm bẩn dẫn tạm thời do lắng đọng;
- nhiễm bẩn độ 3: xuất hiện nhiễm bẩn dẫn
hoặc nhiễm bẩn khô không dẫn nhưng trở nên dẫn do lắng đọng tích tụ;
- nhiễm bẩn độ 4: nhiễm bẩn sinh ra dẫn liên
tục do bụi dẫn hoặc do mưa hoặc tuyết.
CHÚ THÍCH 3: Không áp dụng nhiễm bẩn độ 4 cho
thiết bị.
PHỤ
LỤC N
(qui đinh)
THỬ
NGHIỆM CHỊU PHÓNG ĐIỆN BỀ MẶT
Thử nghiệm chịu phóng điện bề mặt được thực
hiện theo IEC 60112 với các sửa đổi dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Dung dịch thử nghiệm
Sử dụng dung dịch thử nghiệm A.
10. Xác định chỉ số phóng điện bề mặt (PTI)
10.1. Qui trình
Sửa đổi:
Điện áp qui định là 100 V, 175 V, 400 V hoặc
600 V, khi thích hợp.
Thử nghiệm tiến hành trên năm mẫu.
Trong trường hợp có nghi ngờ, vật liệu được
coi là có PTI bằng giá trị qui định nếu nó chịu được thử nghiệm ở điện áp bằng
điện áp qui định trừ đi 25 V, số giọt tăng lên thành 100 giọt.
10.2. Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo phải chỉ ra giá trị PTI dựa trên thử
nghiệm sử dụng 100 giọt với điện áp thử nghiệm là (PTI-25) V.
PHỤ
LỤC O
(tham khảo)
LỰA
CHỌN VÀ TRÌNH TỰ CÁC THỬ NGHIỆM CỦA ĐIỀU 30

* Không tính đến DT nếu thử nghiệm của 19.4 kết thúc do
tác động của cơ cấu bảo vệ không tự phục hồi mà muốn đặt lại phải dùng dụng
cụ hoặc phải tháo rời nắp.
Hình O.1 - Thử nghiệm
khả năng chịu nhiệt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình O.3 - Lựa chọn
và trình tự thử nghiệm khả năng chịu cháy trong các thiết bị có người trông coi

Hình O.4 - Lựa chọn
và trình tự các thử nghiệm khả năng chịu cháy trong thiết bị không có người trông
coi

“trong phạm vi 3 mm” có nghĩa là nằm bên
trong đường chấm chấm có dạng hình trụ với các đầu hình bán cầu như thể hiện ở
hình vẽ trên đây.
Một số ví dụ:

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B vật liệu phi kim loại
C vật liệu phi kim loại
D khoảng hở không khí
I dòng điện lớn hơn 0,5 A trong thiết bị có
người trông coi và lớn hơn 0,2 A trong thiết bị không có người trông coi
X khoảng cách từ mối nối
CHÚ THÍCH: Khoảng cách X không đo được từ
điểm đấu nối vì có građien nhiệt độ nhỏ hoặc không có gradien nhiệt đặt lên
ruột dẫn mang dòng.
Giải thích
Ví dụ
X ≤ 3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu phải chịu
thử nghiệm sợi dây nóng đỏ
Vật liệu phải chịu
thử nghiệm sợi dây nóng đỏ
B
C
B
C
1
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
2
Có
Có
Không
Có
3
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
4
Có
Có
Không
Có
Thử nghiệm chủ quan
Trong các thiết bị không có người trông coi,
B cũng phải chịu thử nghiệm ngọn lửa hình kim nếu C tạo ra ngọn lửa tồn tại
trong thời gian quá 2 s trong quá trình thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của
30.2.3.2.
Hình O.5 - Một số ứng
dụng có thuật ngữ “trong phạm vi 3 mm”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC P
(qui định)
HƯỚNG
DẪN ĐỂ ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN NÀY CHO CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG Ở KHÍ HẬU NÓNG ẨM KHÔNG
ĐỔI
Các sửa đổi dưới đây của tiêu chuẩn này có thể
áp dụng cho thiết bị cấp 0 và thiết bị cấp 0I có điện áp danh
định vượt quá 150 V, được thiết kế để sử dụng trong các nước có khí hậu
nóng ẩm không đổi và được ghi nhãn WDaE.
CHÚ THÍCH: Khí hậu nóng ẩm không đổi có đặc
điểm là độ ẩm cao và nhiệt độ môi trường cao ít thay đổi, như qui định trong
TCVN 7921-2-1 (IEC 60721-2-1).
Hướng dẫn này cũng áp dụng cho thiết bị
cấp I có điện áp danh định vượt quá 150 V được thiết kế để sử dụng ở
các nước có khí hậu nóng ẩm không đổi và ghi nhãn WDaE, nếu chúng có khả năng
nối tới nguồn lưới mà không có dây dẫn nối đất bảo vệ do không có dây này trong
hệ thống đi dây cố định.
5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
5.7. Nhiệt độ môi trường đối với các thử nghiệm
của Điều 11 và Điều 13 là 40
°C.
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Hướng dẫn phải ghi rõ thiết bị phải được cấp
điện qua thiết bị dòng dư (RCD) có dòng điện dư tác động danh định không vượt
quá 30 mA.
Hướng dẫn phải nêu các vấn đề sau:
Thiết bị này được coi là phù hợp để sử dụng
trong các nước có khí hậu nóng ẩm không đổi. Cũng có thể sử dụng ở các nước
khác.
11. Gia nhiệt
11.8. Giá trị của Bảng 3 trừ đi 15 oC.
13. Dòng điện rò và độ bến điện ở nhiệt độ
làm việc
13.2. Dòng điện rò đối với thiết bị cấp I không
được vượt quá 0,5 mA.
15. Khả năng chịu ẩm
15.3. Giá trị của t là 37 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2. Dòng điện rò đối với thiết bị cấp I
không được vượt quá 0,5 mA.
19. Làm việc không bình thường
19.13. Thử nghiệm dòng điện rò của 16.2 được
bổ sung cho thử nghiệm độ bền điện của 16.3.
PHỤ
LỤC Q
(tham khảo)
TRÌNH
TỰ THỬ NGHIỆM ĐỂ ĐÁNH GIÁ MẠCH ĐIỆN TỬ
CHÚ THÍCH: Để áp dụng đúng tiêu chuẩn này,
nội dung mang tính qui định được ưu tiên hơn hướng dẫn được nêu trong phụ lục này
và sự tin cậy không cần phải đặt vào lưu đồ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ
LỤC R
(qui định)
ĐÁNH
GIÁ PHẦN MỀM
Mạch điện tử lập trình được đòi hỏi
phần mềm có chứa biện pháp để kiểm soát các tình trạng sự cố/lỗi qui định trong
Bảng R.1 hoặc Bảng R.2 phải phù hợp với yêu cầu của phụ lục này.
CHÚ THÍCH: Bảng R.1 và Bảng R.2 của phụ lục này
dựa trên Bảng H.11.12.6 của lEC 60730-1, Bảng R.1 là về các tình trạng sự
cố/lỗi thông thường và Bảng R.2 là về các tình trạng sự cố/lỗi đặc biệt.
R.1. Mạch điện tử lập trình được bằng cách sử
dụng phần mềm
Mạch điện tử lập trình được đòi
hỏi phần mềm có chứa biện pháp để kiểm soát tình trạng sự cố/lỗi qui định trong
Bảng R.1 hoặc Bảng R.2 phải có cấu trúc sao cho phần mềm không gây ảnh hưởng xấu
đến sự phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.2. Yêu cầu đối với cấu trúc
R.2.1. Yêu cầu chung
Mạch điện tử lập trình được đòi
hỏi phần mềm có chứa biện pháp để kiểm soát tình trạng sự cố/lỗi qui định trong
Bảng R.1 hoặc Bảng R.2 phải sử dụng các biện pháp để kiểm soát hoặc tránh các
sự cố/lỗi liên quan đến phần mềm trong dữ liệu liên quan đến an toàn và các
phân đoạn phần mềm liên quan đến an toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách kiểm tra trong các điều từ R.2.2 đến R.3.3.3.
R.2.1.1. Mạch điện tử lập trình được đòi
hỏi phần mềm có chứa biện pháp để kiểm soát các tình trạng sự cố/lỗi qui định
trong R.2 phải có một trong các cấu trúc sau:
- kênh đơn có chức năng tự kiểm tra và giám
sát định kỳ (xem IEC 60730-1, H.2.16.7);
- kênh kép (đồng nhất) có chức năng so sánh
(xem IEC 60730-1, H.2.16.3);
- kênh kép (khác nhau) có chức năng so sánh
(xem IEC 60730-1, H.2.16.2).
CHÚ THÍCH 1: Có thể thực hiện so sánh giữa
các cấu trúc kênh kép bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● so sánh tương hỗ (xem IEC 60730-1,
H.2.18.15).
Mạch điện tử lập trình được đòi
hỏi phần mềm có chứa biện pháp để kiểm soát các tình trạng sự cố/lỗi qui định
trong Bảng R.1 phải có một trong các cấu trúc sau:
- kênh đơn có kiểm tra chức năng (xem IEC
60730-1, H.2.16.5);
- kênh đơn có chức năng tự kiểm tra định kỳ
(xem IEC 60730, H.2.16.6);
- kênh kép không có chức năng so sánh (xem
IEC 60730-1, H.2.16.1).
CHÚ THÍCH 2: Cấu trúc phần mềm có chứa các
biện pháp để kiểm soát tình trạng sự cố/lỗi qui định trong Bảng R.2 cũng được
chấp nhận để dùng cho các mạch điện tử lập trình được có các chức năng
đòi hỏi các biện pháp phần mềm để kiểm soát tình trạng sự cố/lỗi qui định trong
Bảng R.1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và kiểm
tra cấu trúc phần mềm theo R.3.2.2.
R.2.2. Biện pháp kiểm soát sự cố/lỗi
R.2.2.1. Khi bộ nhớ dự trữ có chức năng so
sánh trên hai khu vực ở cùng một linh kiện, dữ liệu trong khu vực này phải được
lưu trữ theo một dạng thức khác với dạng thức của dữ liệu trong khu vực kia
(xem tính đa dạng của phần mềm, IEC 60730-1, H.2.18.19).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.2.2.2. Mạch điện tử lập trình được có
các chức năng đòi hỏi phần mềm có chứa biện pháp để kiểm soát tình trạng sự
cố/lỗi qui định trong Bảng R.2 và sử dụng cấu trúc kênh kép với việc so sánh có
phương tiện phát hiện sự cố/lỗi khác (ví dụ như kiểm tra chức năng định kỳ, tự
kiểm tra định kỳ hoặc giám sát độc lập) đối với các sự cố/lỗi không phát hiện
được bằng chức năng so sánh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét mã
nguồn.
R.2.2.3. Đối với mạch điện tử lập
trình được có chức năng đòi hỏi phần mểm có chứa các biện pháp để kiểm soát các
tình trạng sự cố/lỗi qui định trong Bảng R.1 hoặc Bảng R.2 phải có phương tiện
để nhận ra và kiểm soát các lỗi trong việc truyền tới đường dẫn dữ liệu bên
ngoài liên quan đến an toàn. Phương tiện này phải trình đến các lỗi trong dữ
liệu, định địa chỉ, thời gian truyền và trình tự giao thức.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét mã
nguồn.
R.2.2.4. Đối với mạch điện tử lập trình
được có chức năng đòi hỏi phần mềm có chứa các biện pháp để kiểm soát các tình
trạng sự cố/lỗi qui định trong Bảng R.1 hoặc Bảng R.2, mạch điện tử lập
trình được phải có các biện pháp để xác định địa chỉ các sự cố/lỗi trong các
đoạn liên quan đến an toàn và dữ liệu được nêu trong Bảng R.1 hoặc Bảng R.2,
khi thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét mã
nguồn.
Bảng R.1e
- Tình trạng sự cố/lỗi thông thường
Linh kiện a
Sự cố/lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa xem
IEC 60730-1
1
Khối xử lý trung tâm (CPU)
1.1
Thanh ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chức năng, hoặc
tự kiểm tra định kỳ bằng cách sử dụng:
- kiểm tra bộ nhớ tĩnh, hoặc
từ bảo vệ có một bit dự trữ
H.2.16.5
H.2.16.6
H.2.19.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Để trống
1.3
Bộ đếm chương trình
Kẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tự kiểm tra định kỳ, hoặc
giám sát khe-thời gian độc lập, hoặc
giám sát logic theo trình tự chương trình
H.2.16.5
H.2.16.6
H.2.18.10.4
H.2.18.10.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Bộ xử lý ngắt và thực hiện ngẳt
Không ngắt hoặc ngắt quá nhiều
Kiểm tra chức năng, hoặc
giám sát khe-thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.16.5
H.2.18.10.4
3
Đồng hồ
Tần số sai (đối với đồng hồ thạch anh đống
bộ: chỉ hài/hài phụ)
Giám sát tần số, hoặc
giám sát khe thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.10.1
H.2.18.10.4
4
Bộ nhớ
4.1
Bộ nhớ không thay đổi được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các lỗi bit đơn
Kiểm tra tổng có sửa đổi định kỳ, hoặc
kiểm tra tổng nhiều lần, hoặc
từ bảo vệ có một bit dự trữ
H.2.19.3.1
H.2.19.3.2
H.2.19.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nhớ thay đổi được
Sự cố DC
Kiểm tra bộ nhớ tĩnh định kỳ, hoặc
từ bảo vệ cứ một bit dự trữ
H.2.19.6
H.2.19.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi địa chỉ (liên quan đến bộ nhớ không
thay đổi được và bộ nhớ thay đổi được)
Kẹt
Từ bảo vệ có một bit dự trữ kể cả địa chỉ
H.2.19.8.2
5
Đường dữ liệu bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹt
Từ bảo vệ có một bit dự trữ
H.2.19.8.2
5.1 Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ sai
Từ bảo vệ có một bit dự trữ kể cả địa chỉ
H.2.19.8.2
6
Giao tiếp bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng Hamming 3
Từ bảo vệ có một bit dự trữ, hoặc
CRC - Từ đơn, hoặc
truyền bit dự trữ, hoặc
kiểm tra giao thức
H.2.19.8.1
H.2.19.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.14
6.1 Để trống
6.2 Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định giờ
'
Chỉ sai thời gian
Trình tự sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
truyền có lập biểu
Giám sát khe-thời gian và logic, hoặc
so sánh các kênh giao riếp dự trữ bằng
cách:
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập
Giám sát có tính logic, hoặc
Giám sát khe-thời gian, hoặc
Truyền có lập biểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.18
H.2.18.10.3
H.2.18.15
H.12.18.3
H.2.18.10.2
H.2.18.10.4
H.2.18.18
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng sự cố qui định trong 19.11.2
Kiểm tra độ tin cậy
H.2.18.13
7.1
Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
Vào/ra analog
7.2.1
Bộ chuyển đổi A/D và D/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ tin cậy
H.2.18.13
7.2.2 Bộ dồn kênh analog
Địa chỉ kênh sai
Kiểm tra độ tin cậy
H.2.18.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Để trống
9
Chip tuỳ biến d ví dụ, ASIS,
GAL, dãy cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự kiểm tra định kỳ
H.2.16.6
CHÚ THÍCH: Chế độ kẹt có nghĩa là chế độ
lỗi thể hiện mạch hở hoặc mức tín hiệu không biến đổi. Chế độ DC có nghĩa là
chế độ sự cố kẹt kết hợp ngắn mạch giữa các đường tín hiệu.
a Để đánh giá sự cố/lỗi, một số linh kiện có
thể phân chia theo các chức năng nhỏ của chúng.
b Đối với từng chức năng nhỏ trong bảng,
biện pháp trong Bảng R.2 bao hàm sự cố/lỗi phần mềm.
c Khi có nhiều hơn một biện pháp đối với
chức năng nhỏ có thể lựa chọn một trong số các biện pháp đó.
d Nhà chế tạo sẽ tách thành các chức năng nhỏ
nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng R.2 e
- Tình trạng sự cố/lỗi đặc biệt
Linh kiện a
Sự cố/lỗi
Biện pháp chấp nhận
được
Định nghĩa xem
IEC 60730-1
1
Khối xử lý trung tâm (CPU)
1.1
Thanh ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cố DC
So sánh khối xử lý trung tâm dự phòng bằng
cách;
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
phát hiện lỗi bên trong, hoặc
bộ nhớ dự phòng có chức năng so sánh, hoặc tự
kiểm tra định kỳ bằng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểm tra Abraham
- kiểm tra GALPAT trong suốt; hoặc
từ bảo vệ có nhiều bit dự trữ, hoặc
kiểm tra bộ nhớ tĩnh và
từ bảo vệ có một bit dự trữ
H.2.18.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.9
H 2.19.5
H.2.19.7
H.2.19.1
H.2.19.2.1
H.2.19.8.1
H.2.19.6
H.2.19.8.2
1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải mã sai và thực hiện sai
So sánh CPU dự phòng bằng cách:
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
phát hiện lỗi bên trong, hoặc
tự kiểm tra định kỳ bằng cách sử dụng kiểm
tra cấp tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.15
H.2.18.3
H 2.18.9
H.2.18.5
1.3
Bộ đếm chương trình
Sự cố DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giám sát khe-thời gian độc lập hoặc giám
sát logic
- phát hiện lỗi bên trong, hoặc
so sánh các kênh chức năng dự phòng bằng
cách:
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập
H.2.16.7
H.2.18.10.3
H.2.18.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.15
H 2.18.3
1.4
Ghi địa chỉ
Sự cố DC
So sánh các CPU dự phòng bằng:
- So sánh thuận nghịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phát hiện lỗi bên trong; hoặc
tự kiểm tra định kỳ bằng cách sử dụng
- mẫu kiểm tra của đường địa chỉ; hoặc
- kênh đầy đủ dự trữ
- kênh chẵn lẻ bội kể cả địa chỉ
H.2.18.15
H.2.18.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.16.7
H.2.18.22
H.2.18.1.1
H.2.18.1.2
1.5
Đường dữ liệu giải mã lệnh
Sự cố DC và thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- So sánh thuận nghịch, hoặc
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
- phát hiện lỗi bên trong; hoặc
tự kiểm tra định kỳ sử dụng mẫu kiểm tra,
hoặc
- dữ liệu dự trữ
- kênh chẵn lẻ bội
H.2.18.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.9
H.2.16.7
H.2.18.2.1
H.2.18.1.2
2
Bộ xử lý ngắt và thực hiện ngắt
Không ngắt hoặc ngắt quá nhiều liên quan
đến các nguồn khác nhau
So sánh các kênh chức năng dự phòng bằng
cách:
- So sánh thuận nghịch,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giám sát khe-thời gian độc lập và giám
sát logic
H.2.18.15
H.2.18.3
H.2.18.10.3
3
Đồng hồ
Tần số sai (đối với đồng hồ đồng bộ bằng
thạch anh: chỉ hài/hài phụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát tần số, hoặc
giám sát khe thời gian, hoặc
so sánh các kênh chức năng dự phòng bằng cách:
- so sánh thuận nghịch
- so sánh phần cứng độc lập
H.2.18.10.1
H.2.18.10.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.3
4 Bộ nhớ
4.1
Bộ nhớ không thay đổi được
Chiếm 99,6% tất cả các lỗi thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh các CPU dự phòng bằng cách:
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
bộ nhớ dự phòng có chức năng so sánh, hoặc
kiểm tra định kỳ độ dự trữ chu kỳ, bằng:
- từ đơn
- từ kép, hoặc
- từ bảo vệ có nhiều bit dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.15
H.2.18.3
H.2.19.5
H.2.19.4.1
H.2.19.4.2
H.2.19.8.1
4.2
Bộ nhớ thay đổi được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cố DC và các liên kết chéo động
So sánh các CPU dự phòng bằng cách:
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
bộ nhớ dự phòng có so sánh, hoặc
tự kiểm tra định kỳ bằng cách sử dụng:
- kiểm tra bộ nhớ walkpat
- kiểm tra Abraham
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ bảo vệ từ nhiều bit dự trữ
H.2.18.15
H.2.18.3
H.2.19.5
H.2.19.7
H.2.19.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.19.8.1
4.3
Ghi địa chỉ (liên quan đến bộ nhớ không
thay đổi được và bộ nhớ thay đổi được)
Sự cố DC
So sánh các CPU dự phòng bằng cách:
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mẫu kiểm tra, hoặc
- kiểm tra định kỳ độ dự trữ chu kỳ, bằng:
- từ đơn
- từ kép, hoặc
từ bảo vệ có nhiều bit dự trữ kể cả địa chỉ
H.2.18.15
H.2.18.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.22
H.2.19.4.1
H.2.19.4.2
H.2.19.8.1
5
Đường dữ liệu bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1
Dữ liệu
Sự cố DC
So sánh các CPU dự phòng bằng cách
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
từ bảo vệ có nhiều bit dự trữ kể cả địa chỉ,
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mẫu kiểm tra, hoặc
kiểm tra giao thức
H.2.18.15
H.2.18.3
H.2.19.8.1
H.2.18.2.1
H.2.18.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
Ghi địa chỉ
Địa chỉ sai và nhiều địa chỉ
So sánh các CPU dự phòng bằng cách:
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
từ bảo vệ có nhiều bit dự trữ, kể cả địa
chỉ, hoặc
toàn bộ kênh dự phòng; hoặc
mẫu kiểm tra kể cả địa chỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.3
H.2.19.8.1
H.2.18.1.1
H.2.18.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Dữ liệu
Khoảng Hamming 4
CRC - từ kép, hoặc
dữ liệu dự trữ hoặc
so sánh các kênh chức năng dự trữ bằng
cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ so sánh phần cứng độc lập
H.2.19.4.2
H.2.18.2.1
H.2.18.15
H.2.18.3
6.2
Ghi địa chỉ
Địa chỉ sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chi sai và nhiều địa chỉ
Từ bảo vệ có nhiều bit dự trữ, kể cả địa chỉ
hoặc
từ đơn CRC kể cả địa chỉ, hoặc
truyền bít dự trữ, hoặc
kiểm tra giao thức
CRC - từ kép, kể cả địa chỉ, hoặc
toàn bộ kênh dự phòng về dữ liệu và địa
chỉ; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập
H.2.19.8.1
H.2.19.4.1
H.2.18.2.2
H.2.18.14
H.2.19.4.2
H.2.18.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.3
6.3
Định giờ
Chỉ sai thời gian
Giám sát khe thời gian, hoặc
truyền có lập biểu
H.2.18.10.4
H.2.18.18
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1
Vào/ra digital
Tình trạng sự cố được qui định trong
19.11.2
So sánh các CPU dự phòng bằng cách:
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiều đầu ra song song, hoặc
kiểm tra đầu ra, hoặc
mẫu kiểm tra, hoặc
an toàn mã
H.2.18.15
H.2.18.3
H.2.18.8
H.2.18.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.22
H.2.18.2
7.2
Vào/ra analog
7.2.1 Bộ chuyển đổi A/D và D/A
Tình trạng sự cố được qui định trong
19.11.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
so sánh đầu vào, hoặc
nhiều đầu ra song song, hoặc
kiểm tra đầu ra, hoặc
mẫu kiểm tra
H.2.18.15
H.2.18.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.18.11
H.2.18.12
H.2.18.22
7.2.2
Bộ dồn kênh analog
Địa chỉ sai
So sánh các CPU dự phòng bằng cách:
- so sánh thuận nghịch
- bộ so sánh phần cứng độc lập, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mẫu kiểm tra
H.2.18.15
H.2.18.3
H.2.18.8
H.2.18.22
8
Thiết bị giám sát và bộ so sánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát kiểm tra, hoặc
giám sát và so sánh dự phòng, hoặc
biện pháp nhận dạng lỗi
H.2.18.21
H.2.18.17
H.2.18.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Chíp tùy biến d ví dụ, ASIS,
GAL, dãy cổng
Đầu ra bất kỳ nằm ngoài yêu cầu chức năng
tĩnh và động
Tự kiểm tra và giám sát định kỳ, hoặc
kênh kép (khác nhau) có chức năng so sánh,
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.16.7
H.2.16.2
H.2.18.6
CHÚ THÍCH: Chế độ DC có nghĩa là chế độ lỗi
kẹt kết hợp ngắn mạch giữa các đường dây tín hiệu.
a Để đánh giá sự cố/lỗi, một số linh kiện có
thể phân chia theo các chức năng nhỏ của chúng.
b Đối với từng chức năng nhỏ trong bảng;
biện pháp phần mềm trong Bảng R.1 bao hàm sự cố/lỗi.
c Khi có nhiều hơn một biện pháp đối với
chức năng nhỏ có thể lựa chọn một trong số các biện pháp đó.
d Nhà chế tạo sẽ tách thành các chức năng nhỏ
nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.2.2.5. Đối với mạch điện tử lập trình
được đòi hỏi phần mềm có chứa các biện pháp để kiểm soát tình trạng sự cố/lỗi
qui định trong Bảng R.1 hoặc Bảng R.2, việc phát hiện sự cố/lỗi phải xuất hiện
trước khi sự phù hợp với Điều 19 bị giảm bớt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và kiểm
tra mã nguồn.
CHÚ THÍCH: Việc mất tính năng của kênh kép
cần được xem là lỗi trong mạch điện tử lập trình được có sử dụng cấu
trúc kênh kép yêu cầu dùng cho phần mềm để kiểm soát tình trạng sự cố/lỗi qui
định trong Bảng R.2.
R.2.2.6. Phần mềm phải liên hệ được với các bộ
phận liên quan về trình tự vận hành và chức năng phần cứng kết hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra mã nguồn.
R.2.2.7. Trong trường hợp sử dụng nhãn để
định vị bộ nhớ thì các nhãn này chỉ là một nhãn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra mã
nguồn.
R.2.2.8. Phần mềm phải được bảo vệ để người
sử dụng không thay được các mảng và dữ liệu liên quan đến an toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra mã nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra mã
nguồn.
R.3. Biện pháp để tránh lỗi
R.3.1. Yêu cầu chung
Đối với mạch điện tử lập trình được
đòi hỏi phần mềm có chứa biện pháp để kiểm soát tình trạng sự cố/lỗi qui định
trong Bảng R.1 hoặc Bảng R.2, các biện pháp sau đây phải được áp dụng là để tránh
các lỗi hệ thống trong phần mềm.
Phần mềm kết hợp các biện pháp kiểm soát được
sử dụng để kiểm soát tình trạng sự cố/lỗi qui định trong Bảng R.2 phải là phần
mềm vốn đã được chấp nhận để kiểm soát các tình trạng sự cố/lỗi qui định trong
Bảng R.1.
CHÚ THÍCH: Nội dung của các yêu cầu này được
trích từ IEC 61508-3 và sửa cho phù hợp với sự cần thiết của tiêu chuẩn này.
R.3.2. Yêu cầu kỹ thuật
R.3.2.1. Yêu cầu về an toàn của phần mềm
Các yêu cầu kỹ thuật của yêu cầu về an toàn phần
mềm phải gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● các chức năng liên quan đến ứng dụng kể cả
các sự cố phần mềm liên quan của chúng đòi hỏi phải kiểm soát;
● các chức năng liên quan đến việc phát hiện,
thông báo và quản lý các sự cố phần mềm hoặc phần cứng;
- mô tả giao diện giữa phần mềm và phần cứng;
- mô tả giao diện giữa các chức năng liên
quan đến an toàn và không an toàn;
- mô tả tất cả các trình biên dịch được sử
dụng để tạo ra mã đối tượng từ mã nguồn, kể cả các chi tiết hóa cho tất cả cài
đặt của chế độ đặt khóa chuyển đổi được sử dụng, ví dụ như các tùy chọn chức
năng thư viện, mô hình bộ nhớ, tối ưu hóa, chi tiết bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
tĩnh (SRAM), tốc độ xung nhịp và chi tiết về chíp;
- mô tả về bộ liên kết bất kỳ được sử dụng để
liên kết mã đối tượng với các thủ tục thư viện có thể thi hành được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra tài
liệu dẫn chứng và như qui định trong R.3.2.2.2.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về một số phương pháp kỹ
thuật/biện pháp để đáp ứng yêu cầu này có thể xem trong Bảng R.3.
Bảng R.3 - Phương
pháp nửa chính thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo
Phương pháp nửa chính thức
Sơ đồ khối logic/chức năng
Sơ đồ trình tự
Sơ đồ máy trạng thái hữu hạn/chuyển tiếp
trạng thái
IEC 61508-7, B.2.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61508-7, C.6.1
R.3.2.2. Cấu trúc phần mềm
R.3.2.2.1. Yêu cầu kỹ thuật về cấu trúc phần mềm
phải bao gồm các khía cạnh sau:
- phương pháp kỹ thuật và biện pháp để kiểm
soát sự cố/lỗi phần mềm (tham khảo R.2.2);
- sự tương tác giữa phần cứng và phần mềm;
- phân chia thành các mođun và định vị chúng
đến chức năng an toàn qui định;
- hệ cùng bậc và cấu trúc lệnh của mođun
(luồng điều khiển);
- trình điều khiển ngắt;
- luồng dữ liệu và các hạn chế trên truy cập
dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các phụ thuộc trình tự và dữ liệu dựa trên
thời gian.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra tài
liệu và theo qui định trong R.3.2.2.2.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về giải pháp kỹ thuật/biện
pháp để đáp ứng các yêu cầu có thể xem trong Bảng R.4.
Bảng R.4 - Yêu cầu kỹ
thuật về cấu trúc phần mềm
Kỹ thuật/biện pháp
Tài liệu tham khảo
Phát hiện và chẩn đoán sự cố
IEC 61508-7, C.3.1
Phương pháp nửa chính thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sơ đồ khối logic/chức năng
• Sơ đồ trình tự
• Sơ đồ máy trạng thái hữu hạn/ chuyển tiếp
trạng thái
IEC 61508-7, B.2.3.2
• Sơ đồ luồng dữ liệu
IEC 61508-7, C.2.2
R.3.2.2.2. Yêu cầu kỹ thuật về cấu trúc phải có
hiệu lực dựa vào yêu cầu kỹ thuật của các yêu cầu an toàn phần mềm bằng cách
phân tích tĩnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● phân tích luồng điều khiển; (IEC 61508-7, C.5.9);
● phân tích luồng dữ liệu; (IEC 61508-7, C.5.10);
● xem xét xuyên suốt/thiết kế. (IEC 61508-7, C.5.16).
R.3.2.3. Thiết kế mođun và mã hóa
R.3.2.3.1. Dựa vào thiết kế cấu trúc, phần mềm
phải được làm cho phù hợp thành mođun. Thiết kế mođun phần mềm và mã hóa phải được
thực hiện theo cách mà có thể truy nguyên cấu trúc phần mềm và các yêu cầu.
Kiểm tra sự phù hợp bằng R.3.2.3.3 và bằng
cách kiểm tra tài liệu.
CHÚ THÍCH 1: Cho phép sử dụng các công cụ trợ
giúp thiết kế bằng máy tính.
CHÚ THÍCH 2: Lập trình che giấu (IEC 61508-7,
C.2.5) được khuyến cáo (ví dụ: kiểm tra vùng, kiểm tra để chia cho 0, kiểm tra
độ tin cậy),
CHÚ THÍCH 3: Thiết kế mođun phải qui định rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● giao diện đối với các mođun khác,
● dữ liệu.
CHÚ THÍCH 4: Ví dụ về một số kỹ thuật/biện
pháp để đáp ứng các yêu cầu trong Bảng R.5.
Bảng R.5 - Yêu cầu kỹ
thuật về thiết kế mođun
Kỹ thuật/biện pháp
Tài liệu tham khảo
Kích thước giới hạn của modun phần mềm
IEC 61508-7, C.2.9
Ẩn thông tin/đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy nhập một lần/ điểm thoát một lần trong
các chuỗi con và chức năng
IEC 61508-7, C.2.9
Giao diện được chỉ ra đầy đủ
IEC 61508-7, C.2.9
Phương pháp nửa đối xứng:
• Sơ đồ khối logic/chức năng
• Sơ đồ trình tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sơ đồ máy trạng thái hữu hạn/chuyển tiếp
trạng thái
IEC 61508-7, B.2.3.2
• Sơ đồ luồng dữ liệu
IEC 61508-7, C.2.2
R.3.2.3.2. Mã phần mềm phải được cấu trúc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng R.3.2.3.3 và bằng
cách kiểm tra tài liệu hướng dẫn.
CHÚ THÍCH 1: Độ phức tạp của cấu trúc phải được
rút gọn bằng cách áp dụng các nguyên tắc sau:
● giữ đường truyền có thể đi qua môđun phần
mềm ở số lượng càng ít càng tốt, và mối liên quan giữa các tham số đầu vào và
tham số đầu ra càng đơn giản càng tốt;
● tránh chia nhánh làm phức tạp và, cụ thể
là, tránh các bước nhảy vô điều kiện (GOTO) theo ngôn ngữ mức cao hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● tránh sử dụng các phép tính phức tạp làm
nền tảng cho các quyết định vòng lặp và chia nhánh.
CHÚ THÍCH 2: Một số ví dụ về kỹ thuật/biện
pháp để đáp ứng các yêu cầu có thể xem trong Bảng R.6.
Bảng R.6 - Tiêu chuẩn
về thiết kế và mã
Kỹ thuật/biện pháp
Tài liệu tham khảo
Sử dụng tiêu chuẩn mã hóa (xem chú thích)
IEC 61508-7, C.2.6.2
Không sử dụng các đối tượng động và có thể
biến đổi (xem chú thích)
IEC 61508-7, C.2.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61508-7, C.2.6.5
Sử dụng con trỏ có hạn chế
IEC 61508-7, C.2.6.6
Sử dụng chương trình con tự gọi lại có hạn
chế
IEC 61508-7, C.2.6.7
Không có các bước nhảy vô điệu kiện trong
chương trình theo các ngôn ngữ mức cao hơn
IEC 61505-7, C.2.6.2
CHÚ THÍCH: Cho phép có đối tượng động
và/hoặc biến đổi nếu trình biên dịch được sử dụng để đảm bảo đủ bộ nhớ cho
tất cả các đối tượng động và/hoặc biến đổi định vị trước thời gian chạy, hoặc
xen vào các kiểm tra thời gian chạy để định vị trực tuyến chính xác bộ nhớ.
R.3.2.3.3. Phần mềm mã hóa phải có hiệu lực dựa
vào yêu cầu kỹ thuật về mođun bằng cách phân tích tĩnh. Yêu cầu kỹ thuật về mođun
phải có hiệu lực dựa vào yêu cầu kỹ thuật về cấu trúc bằng cách phân tích tĩnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mềm phải được đánh giá hiệu lực liên
quan đến các yêu cầu kỹ thuật về an toàn phần mềm.
CHÚ THÍCH 1: Đánh giá hiệu lực là xác nhận
bằng cách kiểm tra và cung cấp các bằng chứng khách quan thỏa mãn đầy đủ các yêu
cầu cụ thể đối với một sử dụng dự kiến cụ thể. Do đó, đánh giá hiệu lực phần
mềm là xác nhận bằng cách kiểm tra và cung cấp các bằng chứng khách quan chứng
phần mềm đáp ứng với các yêu cầu kỹ thuật về an toàn phần mềm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách mô phỏng:
- tín hiệu đầu ra có trong làm việc
bình thường,
- sự cố biết trước,
- các điều kiện không mong muốn đòi hỏi hệ
thống phải đáp ứng,
Các trường hợp kiểm tra, dữ liệu kiểm tra và
kết quả kiểm tra phải ghi vào báo cáo.
CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ về một số kỹ
thuật/biện pháp đáp ứng các yêu cầu có thể xem trong Bảng R.7.
Bảng R.7 - Đánh giá
hiệu lực về an toàn phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo
Kiểm tra chức năng và hộp đen:
● Phân tích giá trị biên
● Mô phỏng quá trình
IEC 61508-7, B.5.1, B.5.2
IEC 61508-7, C.5.4
IEC 61508-7, C.5.18
Mô phỏng, mô hình:
● Máy trạng thái hữu hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61508-7, B.2.3.2
lEC 61508, C.5.20
CHÚ THÍCH 2: Kiểm tra là phương pháp chủ yếu
để đánh giá hiệu lực đối với phần mềm; lập mô hình có thể được sử dụng để bổ
sung cho các hoạt động đánh giá hiệu lực.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), Máy điện quay -
Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
TCVN 5699-2-29 (IEC 60335-2-29), An toàn của
thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - Phần 2-29: Yêu cầu cụ thể
đối với bộ nạp pin/acqui
TCVN 7447 (IEC 60364) (tất cả các phần), Hệ
thống lắp đặt điện của các công trình IEC 60601 (all parts), Medical electrical
equipment
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60730 (all parts), Automatic electrical
controls for household and similar use
TCVN 7996 (IEC 60745) (tất cả các phần), Dụng
cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn
TCVN 7326-1 (IEC 60950-1), Thiết bị công nghệ
thông tin - An toàn
IEC 60998-2-1, Connecting devices for
low-voltage circuits for household and similar purpose - Part 2-1: Particular
requirements for connecting devices as separate entities with screw-type
clamping units
IEC 60998-2-2, Connecting devices for
low-voltage circuits for household and similar purpose - Part 2-2: Particular
requirements for connecting devices as separate entities with screwless-type
clamping units
IEC 61000-3-2, Electromagnetic compatibility
(EMC) - Part 3-2: Limits - Limits for harmonic current emissions (equipment
input current ≤ 16 A per phase)
IEC 61000-3-3, Electromagnetic compatibility
(EMC) - Part 3: Limits - Section 3: Limitation of voltage fluctuations and
flicker in low voltage supply systems for equipment with rated current ≤ 16 A
lEC 61029 (all parts). Safety of
transportable motor-operated electric tools
IEC 61508-3:1998, Functional safety of
electrical/electronic/programmable electronic safety - related sustems - Part
3: Software requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6988 (CISPR 11), Thiết bị tần số rađiô
dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện
từ - Giới hạn và phương pháp đo
TCVN 7492-1 (CISPR 14-1), Tương thích điện từ
- Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị điện
tương tự - Phần 1: Phát xạ
TCVN 7492-2 (CISPR 14-2), Tương thích điện từ
- Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị điện
tương tự - Phần 2: Miễn nhiễm - Tiêu chuẩn họ sản phẩm
ISO 1463, Metallic and oxide coatings -
Measurements of coating thickness - Microscopical method
TCVN 5878 (ISO 2178), Lớp phủ không từ trên
chất nền từ - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp từ
ISO 13732-1, Ergonomics of the thermal
environment - Methods for the assessment of human responses to contact with
surfaces - Part 1: Hot surfaces
IEC Guide 104, The preparation of safety
publications and the use of basic safety publications and group safety
publications
IEC Guide 110, Home control systems -
Guidelines relating to safety
ISO/IEC Guide 14, Purchase information on
goods ans services intended for consumers
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6318 (ISO/lEC Guide 50), Các khía cạnh
về an toàn - Hướng dẫn về an toàn cho trẻ em
TCVN 6844 (ISO/IEC Guide 51), Các khía cạnh
về an toàn - Hướng dẫn việc đã cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
ISO/IEC Guide 71, Guidelines for standards
developers to address the needs of older persons and persons with disabilities
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu chung
5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
6. Phân loại
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang
điện
9. Khởi động thiết bị truyền động bằng động
cơ điện
10. Công suất vào và dòng điện
11. Phát nóng
12. Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Quá điện áp quá độ
15. Khả năng chống ẩm
16. Dòng điện rò và độ bền điện
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch
liên quan
18. Độ bền
19. Hoạt động không bình thường
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21. Độ bền cơ học
22. Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24. Linh kiện
25. Đấu nối nguồn và dây mềm bên ngoài
26. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
27. Qui định cho nối đất
28. Vít và các mối nối
29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò và
cách điện rắn
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
31. Khả năng chống gỉ
32. Bức xạ, tính độc hại và các mối nguy
tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) - Thử nghiệm thường
xuyên
Phụ lục B (qui định) - Thiết bị được cấp điện
từ pin/acqui có thể nạp lại
Phụ lục C (qui định) - Thử nghiệm lão hóa
động cơ
Phụ lục D (qui định) - Yêu cầu khác đối với
động cơ có bảo vệ
Phụ lục E (qui định) - Thử nghiệm ngọn lửa
hình kim
Phụ lục F (qui định) - Tụ điện
Phụ lục G (qui định) - Biến áp cách ly an
toàn
Phụ lục H (qui định) - Thiết bị đóng cắt
Phụ lục I (qui định) - Động cơ có cách điện
chính không đủ đối với điện áp danh định của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K (qui định) - Cấp quá điện áp
Phụ lục L (tham khảo) - Hướng dẫn đo khe hở
không khí và chiều dài đường rò
Phụ lục M (qui định) - Độ nhiễm bẩn
Phụ lục N (qui định) - Thử nghiệm chịu phóng
điện bề mặt
Phụ lục O (tham khảo) - Lựa chọn và trình tự
các thử nghiệm của Điều 30
Phụ lục P (qui dịnh) - Hướng dẫn để ứng dụng
tiêu chuẩn này cho các thiết bị sử dụng trong khí khí hậu nóng ẩm không đổi
Phụ lục Q (tham khảo) - Trình tự thử nghiệm
để đánh giá mạch điện tử
Phụ lục R (qui định) - Đánh giá phần mềm
Thư mục tài liệu tham khảo