TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11378:2016
ISO 5001:2012
THÉP LÁ CACBON CÁN NGUỘI DÙNG CHO TRÁNG MEN
THỦY TINH
Cold-reduced
carbon steel sheet for vitreous enamelling
Lời nói đầu
TCVN 11378:2016 hoàn toàn
tương đương ISO 5001:2012.
TCVN 11378:2016 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cold-reduced
carbon steel sheet for vitreous enamelling
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
thép lá cacbon cán nguội có chất lượng thương mại và chất lượng
kéo dùng cho tráng men thủy tinh, trong đó bề mặt của thép lá và thành phần hóa
học của kim loại nền có tầm quan trọng đặc biệt.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1),
Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần
1: Phương pháp thử ở nhiệt độ
phòng.
TCVN 7574 (ISO 16162),
Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép lá dùng cho tráng men
thủy tinh (steel sheet for vitreous enamelling)
Sản phẩm thu được từ thép
lá được cán (dát) nguội có bề mặt được gia công tinh mờ và thành phần hóa
học cũng như quá trình gia công được nhà sản xuất lựa chọn hợp lý để chuẩn bị
thép lá cho chế tạo và tráng men thủy tinh.
CHÚ
THÍCH: Sản phẩm được chế tạo theo các chiều dày 0,35mm và dày hơn
(thường tới 3mm) và chiều rộng 600mm và rộng hơn ở
dạng cuộn và các tấm cắt. Thép lá dùng cho tráng men thủy tinh có chiều rộng nhỏ
hơn 600mm có thể được xẻ ra từ thép lá rộng và sẽ được xem là thép lá.
3.2
Cán là (skin
pass)
Quá trình cán nguội nhẹ cuối
cùng cho thép lá được gia công hoàn toàn bằng cán (dát) nguội.
CHÚ THÍCH:
Mục đích của cán nguội nhẹ cuối cùng là một trong các vấn
đề sau:
a) Giảm tới mức tối thiểu
tạm thời sự xảy ra các vùng trượt (các đường Luder) hoặc
sự tạo rãnh nhăn trong quá trình chế tạo các chi tiết được gia công tinh;
b) Thu được độ nhẵn gia
công tinh bề mặt yêu cầu cho tráng men thủy tinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Thép ổn
định hóa không hình thành pha xen kẽ (stabilized
interstitial steel)
Thép có hàm lượng cacbon rất
thấp trong đó tất cả các nguyên tố tạo thành pha xen kẽ được kết hợp với titan và/hoặc
có nguyên tố tương đương.
3.4
Kiểu tráng men thủy tinh (types
for vitreous enamelling)
3.4.1
Kiểu 1 (type 1)
Thép lá thích hợp cho
tráng men hai lớp.
CHÚ THÍCH: Kim loại nền của
kiểu này bị giảm độ bền sau khi nung lớp men và nếu đây là một vấn
đề thì nên hỏi ý kiến nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu 2 (type 2)
Thép có hàm lượng cacbon rất
thấp thích hợp cho tráng men trực tiếp (một lớp) cũng như cho tráng men hai lớp
dùng cho các ứng dụng đặc biệt (tính chống chảy giọt).
CHÚ THÍCH: Cần
lưu ý rằng kiểu này bị giảm độ bền sau khi nung và, nếu đây là vấn
đề thì nên hỏi ý kiến nhà sản xuất. Về
các chi tiết của ứng dụng đặc biệt khác, xem chú thích cuối
bảng “a” của Bảng 1.
3.4.3
Kiểu 3 (Type 3)
Thép lá không hình thành
pha xen kẽ có hàm lượng cacbon cực kỳ thấp và khả năng tạo hình rất tốt thích hợp
cho tráng men một hoặc hai lớp.
3.5
Lô
(lot)
Một lô gồm có 50 tấn hoặc
ít hơn có cùng một chất lượng, được cán tới cùng một
chiều dày và trong cùng một điều kiện (trạng thái bề mặt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thép
lá chất lượng thương mại (VEO1) dự định dành cho các mục đích
chế tạo thông thường trong đó thép lá được sử dụng ở
trạng thái phẳng, hoặc dùng cho uốn hoặc tạo hình vừa phải.
4.2 Thép
lá chất lượng kéo (VEO2, VEO3, VEO4 và VEO5) dự định dành cho kéo và tạo hình nặng (khắc nghiệt). Thép được
cung cấp theo tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này hoặc theo thỏa thuận khi đặt
hàng để chế tạo một chi tiết xác định, trong trường hợp này không áp dụng
các cơ tính của Bảng 4. Nếu hóa già do ứng suất được giảm tối thiểu thì nên quy
định sử dụng loại VEO4 hoặc VEO5.
Các chất lượng kéo được nhận
biết như sau:
VEO2
- chất lượng kéo;
VEO3
- chất lượng vuốt sâu;
VEO4
- chất lượng vuốt sâu có khử oxy bằng nhôm;
VEO5
- chất lượng vuốt sâu (ổn định hóa không hình thành pha xen kẽ).
4.3 Các
ký hiệu trong 4.1 và 4.2 bao gồm các chất lượng của thép lá dùng cho tráng men
thủy tinh. Ký hiệu VE biểu thị “tráng men thủy tinh” tương tự như CR “cán (dát)
nguội”. Các số 01, 02, 03, 04 và 05 được sử
dụng chung cho các tiêu chuẩn khác để chỉ thị các chất lượng thương mại, kéo,
vuốt sâu, vuốt sâu có khử oxy bằng nhôm và vuốt sâu không hình thành pha xen kẽ.
5 Điều
kiện sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quá trình sử dụng
trong luyện thép và chế tạo thép lá dùng cho tráng men thủy tinh do nhà sản xuất
tự do lựa chọn. Khi có yêu cầu, khách hàng phải được thông báo về quá trình luyện
thép đã sử dụng.
5.2 Thành
phần hóa học
Thành phần hóa học (phân
tích mẻ nấu) không được vượt quá các giá trị cho trong các Bảng 1 và 2.
Bảng
1 - Thành phần hóa học
Nguyên
tố
Thành
phần, % lớn nhất (theo khối lượng)
Các
kiểu tráng men thủy tinh và ký hiệu chất lượng
Kiểu
1
Kiểu
2a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử
oxy bằng nhôm
Không
hình thành pha xen kẽ
Cacbon
0,05
0,02
0,008
Mangan
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
Photpho
0,040
0,040
0,040
Lưu huỳnh
0,040
0,030
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
0,15c
a Đối với
một số ứng dụng có một lớp tráng, hàm lượng cacbon có thể được giảm đi
tới nhỏ hơn 0,01% bằng các quy trình kỹ thuật ủ
thích hợp để thu được chất lượng ủ đáp ứng yêu cầu.
Trong các trường hợp này vì quá trình khử cacbon
xảy ra sau quá trình nấu chảy cho nên phân tích mẻ nấu không thích hợp và có
thể sử dụng phân tích sản phẩm để kiểm tra
hàm lượng cacbon. Khi được cung cấp từ thép không hình thành pha xen kẽ, các ứng
dụng chất lượng VEO3 và VEO4 cũng có thể dùng cho ứng dụng tráng men yêu cầu các mức cacbon
giảm.
b
Các hợp kim vi lượng được phép đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của khách hàng.
c Niobi,
tikan và vanađi, hoặc trong các liên kết khác nhau, được đưa vào
để hóa hợp với cacbon và nito để tạo ra théo không hình
thành pha xen kẽ.
Bảng
2 - Các giới hạn cho các nguyên tố hóa học bổ sung, %
(theo
khối lượng)
Nguyên
tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớn
nhất
Nia
lớn
nhất
Cra,b
lớn
nhất
Moa,b
lớn
nhất
Nbc
lớn
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớn
nhất
Tid
lớn
nhất
Phân tích mẻ nấu
0,20
0,20
0,15
0,06
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
Phân tích sản
phẩm
0,23
0,23
0,19
0,07
0,018
0,018
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tổng
lượng đồng, niken, crôm hoặc molipden
không được vượt quá 0,50% cho phân tích mẻ nấu. Khi quy định một hoặc nhiều
nguyên tố trong các nguyên tố này thì không được áp dụng tổng, trong trường hợp
này chỉ áp dụng các giới hạn riêng cho các nguyên tố còn lại.
b
Tổng lượng crôm và molypden không được vượt quá 0,16% cho phân
tích mẻ nấu. Khi quy định một hoặc nhiều nguyên tố trong các nguyên tố này
thì không áp dụng tổng số, trong trường hợp này sẽ chỉ áp dụng các giới hạn
riêng cho các nguyên tố còn lại.
c
Đối với các thép không hình thành pha xen kẽ, chỉ giá trị từ 0,15% titan và
giá trị lớn nhất 0,10% niobi và vanadi được chấp nhận để đảm bảo rằng cacbon
và nitơ được ổn định hóa hoàn toàn.
d
Có thể cung cấp kết quả phân tích lớn hơn
0,008 % sau khi có thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
5.3 Phân
tích hóa học
5.3.1 Phân
tích mẻ nấu
Nhà sản xuất phải phân
tích mỗi mẻ nấu thép để xác định sự phù hợp với các yêu cầu cho trong các Bảng
1 và 2. Khi có yêu cầu, phân tích này phải được báo cáo cho khách hàng hoặc đại
diện của khách hàng.
5.3.2 Phân
tích sản phẩm
Khách hàng có thể
phân tích sản phẩm để kiểm tra sự phân tích quy định đối với thép bán thành phẩm
và thép thành phẩm và phải quan tâm đến bất cứ tính không đồng nhất bình thường
nào. Các thép không phải là thép lặng (như thép sôi hoặc thép nửa lặng) không
thích hợp về công nghệ cho phân tích kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3 - Dung sai phân tích sản phẩm, % (theo khối lượng)
Nguyên
tố
Giá
trị lớn nhất của nguyên tố quy định
Dung
sai của giá trị lớn nhất quy định
C
0,008
±
0,001
0,02
±
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,01
Mn
0,50
±
0,03
P
0,04
±
0,01
S
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ti
hoặc Nb hoặc Va
0,15
±
0,01
CHÚ THÍCH: Cho phép dung
sai lớn nhất nêu trên vượt quá yêu cầu quy định và
không áp dụng cho phân tích mẻ nấu.
5.4 Tính
hàn
Sản phẩm hàn được một cách
dễ dàng. Nên có một số đề phòng do độ cứng rất thấp của vật liệu VEO2,
VEO3, VEO4 và VEO5.
5.5 Ứng
dụng
Thép lá dùng cho tráng men
thủy tinh phải được nhận dạng cho chế tạo bởi tên của
chi tiết hoặc ứng dụng theo dự định. Thép lá chất lượng kéo (VEO2,
VEO3, VEO4 hoặc VEO5) có thể được đưa ra chế tạo một chi tiết đã được thỏa thuận trước
giữa nhà sản xuất và khách hàng. Trong trường hợp này phải quy định tên chi tiết,
các chi tiết về chế tạo, quy định kỹ thuật tráng men thủy tinh và bất cứ các
yêu cầu đặc biệt nào khác (không có ứng suất kéo căng
hoặc sự tạo rãnh) và không áp dụng các cơ tính trong Bảng 4.
5.6 Cơ
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Yêu cầu về cơ tínha
Chất
lượng của kim loại cơ bản
Rma
lớn
nhất
MPa
Ab,c
nhỏ
nhất
%
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
nhỏ
nhất
Ký
hiệu
Tên
Lo
= 80mm
Lo
= 50mm
VEO1
Thương mại
f
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
-
-
VEO2
Kéo
370
30
31
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VEO3
Vuốt sâu
350
34
35
-
-
VEO4
Vuốt sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
37
-
-
VEO5
Vuốt rất sâu
350
38
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
CHÚ THÍCH:
1MPa = 1 N/mm2
a Rm giới
hạn bền kéo
A độ giãn dài theo tỷ lệ
phần trăm sau đứt
Lo chiều
dài đo trên mẫu thử
hệ
số biến dạng dẻo (chỉ số khả năng kéo) (dụng cụ chỉ thị khả năng kéo của sản phẩm).
chỉ
số khả năng giãn dài của sản phẩm (dụng cụ chỉ thị khả
năng giãn dài của sản phẩm).
b
Đối với các chất lượng VEO2, VEO3
và VEO4, giới hạn bền kéo nhỏ nhất thường có để được mong đợi là 270
MPa. Tất cả các giá trị giới hạn bền kéo được xác định tới giá trị gần
nhất 10MPa. Đối với mục đích thiết kế,
có thể chấp nhận giới hạn dưới Re là 140 MPa
cho VEO1, VEO2, VEO3 và VEO4 và
120 MPa cho VEO5.
c Đối với
các vật liệu có chiều dày đến và bao gồm 6mm, các giá trị của độ giãn dài
trong bảng này phải được giảm đi 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
cũng
có thể được viết là n bar.
f Thường
không xác định các cơ tính cho các sản phẩm có chất lượng thương mại và các giá trị
trong bảng này chỉ dùng để tham khảo.
5.7 Hóa
già do ứng suất.
Thép lá dùng cho tráng men
thủy tinh với các chất lượng VEO1, VEO2
và VEO3 được cung cấp ở trạng thái được cán là có xu hướng hóa già do ứng
suất và hiện tượng này có thể dẫn đến:
a) Các vết bề mặt do ứng
suất kéo căng (đường Luders) hoặc sự tạo rãnh khi tạo hình thép;
b) Sự suy giảm độ dẻo.
Thép lá dùng cho tráng men
thủy tinh với chất lượng VEO4 được cung cấp ở
trạng thái được cán là có thể bị hóa già do ứng suất trong một số điều kiện.
Hóa già do ứng suất có thể
xảy ra bởi các nguyên tử cacbon hoặc nito xuất hiện trong một dung dịch rắn
quá bão hòa và khuyến tán tới các vị trí bị lệch mạng, sự khuyến tán này phụ
thuộc vào thời gian và nhiệt độ. Sự bổ sung nhôm với số lượng đủ để lấy đi nito
khỏi dung dịch rắn dưới dạng các hạt nhôm nitrua. Các hạt này có xu hướng làm
giảm tới mức tối thiểu sự hóa già ở nhiệt độ phòng do nito và
các kết quả trong điều kiện chung là thép cán nguội có khử oxy bằng nhôm không
qua hóa già thường gắn liền với VEO4. Tuy
nhiên, cacbon nguyên tử thường không được giữ lại trong dung dịch rắn với quá
trình làm nguội chậm đặc trưng cho ủ của lô sản phẩm, có thể được giữ lại trong
dung dịch rắn trong quá trình ủ liên tục. Nếu quá trình ủ và tính chất hóa học
của thép không được kiểm soát đúng, vật liệu có cacbon còn lại trong dung dịch
rắn sau ủ liên tục có thể dẫn đến kết quả là vật liệu này sẽ hóa già do ứng
suất ở nhiệt độ phòng và vấn đề đã lưu ý ở trên có
thể xảy ra. Sự ổn định hóa về hóa học như với VEO5 sẽ ngăn
cản xảy ra vấn đề này do xử lý đúng vật liệu VEO4.
Vì các yếu tố này, điều
quan trọng là phải duy trì khoảng thời gian giữa xử lý lần cuối ở máy cán và
quá trình chế tạo là tối thiểu. Sự luân chuyển phôi cán bằng sử dụng trước tiên
vật liệu đã già hóa lâu nhất là rất quan trọng. Nên tránh lưu kho lâu, không
nên vượt quá sáu tuần lễ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Trạng
thái bề mặt
Bề mặt của thép lá dùng
cho tráng men thủy tinh không được có các khuyết tật có thể ảnh hưởng đến hình
dạng bên ngoài của sản phẩm được tráng men.
5.9 Gia
công tinh bề mặt
Thép lá dùng cho tráng men
thủy tinh được chế tạo bằng gia công tinh mờ có mức độ nhám phụ thuộc vào ứng dụng
cuối cùng.
5.10 Chất
lượng bề mặt
5.10.1 Quy
định chung
Các sản phẩm phải được
cung cấp có chất lượng bề mặt A hoặc chất lượng bề mặt B.
5.10.2 Chất
lượng bề mặt A (không phơi sáng)
Cho phép có các khuyết tật
như các lỗ rỗ, các khuyết tật nhẹ, các vết nhỏ các vết
xước không đáng kể và sự biến màu nhẹ không ảnh hưởng đến khả năng tạo hình hoặc
ứng dụng của các lớp tráng bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt có chất lượng tốt
hơn không được có các khuyết tật có thể ảnh hưởng đến dạng bên ngoài đồng đều của
lớp tráng có chất lượng. Bề mặt khác ít nhất phải tuân theo chất lượng bề mặt A.
Trong trường hợp cung cấp ở
dạng cuộn và cuộn được xẻ ra, tỷ lệ phần trăm của các khuyết tật có thể lớn hơn
trong trường hợp cung cấp ở dạng lá hoặc tấm cắt. Khách hàng phải tính đến điều
này và tỷ lệ phần trăm của các khuyết tật bề mặt chấp nhận được có thể được
thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu đặt hàng và đặt hàng. Trừ khi có sự thỏa thuận khác, một
trong các bề mặt của sản phẩm phải tuân theo các yêu cầu quy định. Bề mặt khác
phải bảo đảm sao cho trong quá trình xử lý tiếp sau không có ảnh hưởng có hại đến
bề mặt có chất lượng tốt hơn.
5.11 Bôi
dầu
Để ngăn cản sự xuất hiện gỉ
thường bôi một lớp phủ dầu cho sản phẩm. Lớp phủ dầu này không được dùng làm chất
bôi trơn cho kéo hoặc tạo hình và phải loại bỏ được một cách dễ dàng bằng sử dụng
các hóa chất tẩy dầu mỡ. Sản phẩm có thể được đặt hàng không bôi dầu, nếu có
yêu cầu, trong trường hợp này, khách hàng phải có trách nhiệm hạn chế nếu xảy
ra oxy hóa.
6 Dung
sai kích thước và hình dạng
Các dung sai kích thước áp
dụng cho thép lá dùng cho tráng men thủy tinh phải theo chỉ
dẫn cho trong TCVN 7574 (ISO 16162).
7 Lấy mẫu
thử kéo
Khi được đặt hàng theo cơ
tính, phải lấy một phôi mẫu thử đại diện cho thử kéo theo yêu cầu trong Bảng 1
từ mỗi lô thép lá cho chuyên chở.
8 Yêu cầu
về thử kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Thử lại
Nếu một phép thử không cho
các kết quả quy định, phải thực hiện hai hoặc nhiều phép thử nữa trên các phôi
mẫu thử được lấy ngẫu nhiên từ cùng một lô. Cả hai phép thử lại phải tuân theo
các yêu cầu của tiêu chuẩn này, nếu không, lô sản phẩm có thể bị loại bỏ.
10 Đệ
trình lại
Các sản phẩm đã bị loại bỏ
trong quá trình kiểm tra trước đây do các tính chất không đáp ứng yêu cầu có thể
được nhà sản xuất đệ trình lại sau khi nhà sản xuất đã xử lý thích hợp các sản
phẩm này (ví dụ: tuyển chọn, xử lý nhiệt) và theo yêu cầu việc xử lý này sẽ được
chỉ ra cho khách hàng. Trong trường hợp này, phải thực hiện thử nghiệm như thử
nghiệm được áp dụng cho một lô sản phẩm mới. Nhà sản
xuất cũng có quyền đưa các sản phẩm đã bị loại bỏ vào một quá trình kiểm tra mới
về sự phù hợp với các yêu cầu cho các loại khác, các chất lượng hoặc ứng dụng
khác.
11 Chất
lượng chế tạo
Thép lá dùng cho tráng men
thủy tinh ở dạng các tấm cắt không được có các khuyết tật như sự tách lớp, các
vết nứt bề mặt và các khuyết tật khác có thể ảnh hưởng có hại cho quá trình gia
công thích hợp tiếp sau. Quá trình gia công cho chuyên chở ở
dạng cuộn không cho phép nhà sản xuất có cơ hội quan sát dễ dàng hoặc loại bỏ
các đoạn có khuyết tật như có thể thực hiện được đối với các sản phẩm ở
dạng tấm cắt.
12 Kiểm
tra và chấp nhận
Trong khi thường không có
yêu cầu đối với các sản phẩm được bao hàm trong tiêu chuẩn này, nhưng khách
hàng có thể quy định rằng việc kiểm tra và các phép thử
cho chấp nhận phải được tuân thủ trước khi chuyên chở
khỏi nhà máy của nhà sản xuất, nhà sản xuất phải cung cấp cho kiểm tra viên của
khách hàng tất cả các phương tiện hợp lý để xác định rằng thép được cung cấp
phù hợp với tiêu chuẩn này.
Thép được báo cáo là có
khuyết tật thì sau khi đến xưởng của người sử dụng phải được để sang một bên,
được nhận dạng đúng và chính xác và được bảo vệ thích hợp. Nhà cung cấp phải được thông báo
để có thể tìm hiểu một cách đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thép lá dùng cho tráng
men thủy tinh được đặt hàng theo cuộn, phải quy định đường kính trong nhỏ nhất
(ID) hoặc phạm vi chấp nhận được của đường kính trong.
Ngoài ra phải quy định đường
kính ngoài lớn nhất (OD) và khối lượng lớn nhất chấp nhận được của cuộn.
14 Ghi
nhãn
Trừ khi có quy định khác,
các thông tin tối thiểu sau cho nhận dạng thép phải được in rõ ràng bằng khuôn
thủng trên đỉnh của mỗi kiện hàng được nâng hoặc được ghi rõ trên một thẻ nhãn
gắn vào mỗi cuộn hoặc đơn vị chuyên chở:
a) Tên hoặc nhãn hiệu nhận
biết của nhà sản xuất;
b) Số liệu của tiêu chuẩn
này, nghĩa là TCVN 11378 (ISO 5001);
c) Số ký hiệu chất lượng;
d) Kiểu (loại);
e) Số đơn đặt hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Số lô;
h) Khối lượng;
15 Thông
tin do khách hàng cung cấp
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này, nghĩa là TCVN 11378 (ISO 5001);
b) Kiểu tráng men và ký hiệu
chất lượng của vật liệu, ví dụ: Kiểu 1 (hai lớp), VEO1
(chất lượng thương mại); xem 3.4 và Điều 4;
c) Các kích thước của sản
phẩm và số lượng yêu cầu;
d) Ứng
dụng (tên của chi tiết), (xem 5.5);
e) Chất lượng
kéo (VEO2, VEO3, VEO4 hoặc VEO5) được đặt hàng để chế tạo một chi tiết xác định
(xem 4.2 và 5.5);
f) Có bôi dầu hoặc không
bôi dầu (xem 5.11);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Báo cáo về phân tích mẻ
nấu, nếu có yêu cầu (xem 5.3.1);
i) Các chi tiết về chế tạo,
bao gồm cà quá trình tráng men thủy tinh hoặc bất cứ các yêu cầu đặc biệt nào
khác (có liên quan đến ứng suất kéo căng hoặc sự tạo rãnh);
j) Các chi tiết về kiểm
tra, chấp nhận và các phép thử được thực hiện trước khi chuyên
chở khỏi nhà máy của nhà sản xuất, nếu có
yêu cầu (xem Điều 12).
CHÚ THÍCH: Mô tả đặt hàng
điển hình như sau:
VÍ DỤ 1: Tiêu chuẩn TCVN
11378 (ISO 5001), thép lá tráng men thủy tinh, kiểu 2 cho lớp tráng trực tiếp,
chất lượng kéo VEO2, các dung sai của chiều dày danh nghĩa, có bôi dầu, cuộn 1 mm
x 1200mm, 25000kg dùng cho các đỉnh lò.
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] ASTM 4424, Standard
and specification for steel, sheet for porcelain enamelling. (Đặc
tính kỹ thuật tiêu chuẩn cho thép, thép lá dùng cho tráng men sứ).
[2] JIS G3133,
Decarbonized steel sheets and strip
for porcelain enamelling. (Thép lá và thép dải khử cacbon
dùng cho tráng men sứ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 10113, Metallic
materials - Sheet and strip - Determination of plastic strain ratio. (Vật
liệu kim loại - Thép lá và thép dải - Xác định hệ số biến dạng dẻo).
[5] ISO 10275, Metallic
materials - Sheet and strip - Determination of tensile strain hardening
exponent (Vật liệu kim loại - Thép lá và thép dải - Xác định chỉ số biến cứng
do ứng suất kéo).