TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8566:2010
PHÂN BÓN VI SINH VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH
ĐỐI KHÁNG NẤM GÂY BỆNH VÙNG RỄ CÂY TRỒNG CẠN
Biofertilizer
- Determination of antagonistic activity of microbes to fungi causing soiborn
diseases of upland plant
Lời nói đầu
TCVN 8566:2010 được chuyển
đổi từ 10 TCN 867:2006 theo quy định tại 1 khoản Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8566:2010 do Viện Thổ
nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN
BÓN VI SINH VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH ĐỐI KHÁNG NẤM GÂY BỆNH VÙNG RỄ
CÂY TRỒNG CẠN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc
kiểm tra mật độ và hoạt tính đối kháng của các vi sinh vật đối kháng đối với
nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn (cây hàng năm).
2. Tài liệu
viện dẫn
TCVN 7185:2002, Phân hữu cơ vi
sinh vật.
3. Thuật ngữ,
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1. Vi sinh vật đối kháng nấm
gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn (antagonistic microbes to fungi causing
soilborn diseases of upland plant)
Các vi sinh vật có khả năng tiêu
diệt hoặc ức chế sự phát triển hay làm mất hoặc giảm độc tính của nấm gây bệnh
vùng rễ cây trồng cạn
3.2. Hoạt tính đối kháng của vi
sinh vật đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn (antagonistic
activity microbes to fungi causing soilborn diseases of upland plant)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tạo được vòng đối kháng (vòng
tròn trong xuống) bao quanh khuẩn lạc/cụm khuẩn lạc của nấm gây bệnh khi nuôi
cấy trên môi trường nhân tạo và
- làm giảm được tỷ lệ cây bị bệnh
do nấm bệnh vùng rễ gây ra không ít hơn 20 %.
6. Môi trường
nuôi cấy
- Môi trường PDA;
- Môi trường Thạch - Thịt - Pepton;
- Môi trường Czapeck hoặc Czapeck
Dox;
- Môi trường Gauze hoặc ISP-4.
(xem Phụ lục A)
7. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Dụng cụ
Các dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy,
nhiễm vi sinh vật và xác định hoạt tính của vi sinh vật phải được khử trùng
bằng 1 trong 2 cách sau:
- giữ ở nhiệt độ 180 0C
không ít hơn 1 h trong tủ sấy (5.1.3) hoặc;
- giữ ở nhiệt độ 121 0C
không ít hơn 30 min trong nồi hấp áp lực (5.1.2).
7.1.2. Vật tư
- Đất được khử trùng bằng phương
pháp khử trùng ngưng đoạn [khử trùng 3 ngày liên tiếp ở 121 0C không
ít hơn 20 min trong nồi hấp áp lực (5.1.2)].
- Hạt, củ giống được khử trùng bề
mặt bằng cách ngâm trong dung dịch H2O2 4%, thời gian từ
3 min đến 4 min, sau đó rửa sạch 2 - 3 lần bằng nước vô trùng.
7.1.3. Dịch pha loãng
- Dung dịch pha loãng là nước muối
sinh lý (NaCl 0,85%), không chứa các hợp chất nitơ, sau khi khử trùng có độ pH
là 7,0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Để tránh làm ảnh hưởng
đến các vi sinh vật do thay đổi nhiệt độ đột ngột nên điều chỉnh nhiệt độ của
dịch pha loãng đến nhiệt độ phòng thử nghiệm trước khi sử dụng.
7.1.4. Dịch nấm gây bệnh
- Cây giống: Lựa chọn những bào tử
của chủng nấm gây bệnh có độc tính đã được kiểm tra khả năng gây bệnh vùng rễ
cây trồng, cấy trên thạch đĩa chứa môi trường PDA đã chuẩn bị sẵn (xem Phụ lục
A). Nuôi cấy trong thời gian khoảng 3 ngày đến 5 ngày ở nhiệt độ trong khoảng
28 0C đến 30 0C cho đến khi bào tử nấm mọc đầy trên đĩa
thạch.
- Pha mẫu: Dùng que cấy vô trùng
lấy bào tử nấm gây bệnh vùng rễ đưa vào dịch pha loãng đã chuẩn bị sẵn (xem
7.1.3), trộn kỹ bằng máy lắc hay máy trộn Vortex (5.1.9); mật độ bào tử không
nhỏ hơn 108 CFU/ml.
7.1.5. Dịch mẫu
- Đối với mẫu dạng đặc: Cân 10 g
mẫu chính xác đến 0,01 g và cho vào bình tam giác có sẵn 90 ml dịch pha loãng
(7.1.3). Trộn kỹ bằng máy lắc hay máy trộn Vortex (5.1.9) từ 5 min đến 10 min
sao cho vi sinh vật trong dung dịch phân bố đồng đều. Để cho các phần tử nặng
lắng xuống trong thời gian không quá 15 min, gạn được dung dịch huyền phù ban
đầu (a);
- Đối với mẫu dạng - lỏng: dùng
pipet đã khử trùng lấy 10 ml mẫu cho vào bình tam giác có sẵn 90 ml dịch pha
loãng (7.1.3), tránh chạm pipet vào dịch pha loãng. Trộn kỹ bằng máy lắc hay
máy trộn Vortex (5.1.9) từ 5 min đến 10 min sao cho vi sinh vật trong dung dịch
phân bố đồng đều. Dung dịch tạo ra được gọi là dung dịch huyền phù ban đầu (b);
- Dùng một micropipet đã vô trùng
lấy 1 ml dịch huyền phù ban đầu (a hoặc b) cho vào ống nghiệm có sẵn chứa 9 ml
dịch pha loãng (7.1.3), tránh chạm pipet vào dịch pha loãng, trộn đều bằng máy trộn
Vortex (5.1.9) để có dịch pha loãng mẫu có nồng độ pha loãng 10-2.
Quá trình này được lặp lại liên tục để có dịch mẫu có nồng độ pha loãng 10-5,
10-6, 10-7.
7.2. Xác định mật độ vi sinh vật
đối kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng micropipet đã vô trùng hút
0,1 ml dịch nấm gây bệnh (7.1.4) cấy vào đĩa petri (5.2.4) chứa 30 ml môi
trường PDA (lớp thạch thứ nhất) đã chuẩn bị sẵn;
- Lắc nhẹ đĩa petri cho dịch nấm
gây bệnh tràn đều trên bề mặt thạch, dùng que gạt vô trùng gạt đều cho đến khi
dịch nấm gây bệnh thấm hoàn toàn trên bề mặt thạch. Chú ý không để dịch nấm gây
bệnh dính vào thành đĩa petri;
- Sau khi bề mặt thạch khô (khoảng
4 h), phủ tiếp khoảng 15 ml đến 20 ml môi trường thích hợp với vi sinh vật đối
kháng (lớp thạch thứ hai) lên lớp thạch thứ nhất đã cấy nấm gây bệnh.
Các đĩa thạch được để khô trong 45 min;
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ của môi
trường khi phủ lên trên lớp thạch thứ nhất từ 35 0C đến 45 0C.
Độ dày của lớp thạch thứ hai từ 2 mm đến 3 mm.
- Dùng micropipet đã vô trùng hút
0,1 ml dung dịch mẫu (xem 7.1.5) cấy lên bề mặt lớp thạch thứ hai. Lắc nhẹ đĩa
petri cho dịch mẫu tràn đều trên bề mặt thạch, dùng que gạt vô trùng gạt đều
cho đến khi dịch mẫu thấm hoàn toàn trên bề mặt lớp thạch thứ hai. Chú ý không
để dịch mẫu dính vào thành đĩa petri;
- Các đĩa thạch được nuôi cấy ở
điều kiện nhiệt độ khoảng 280C đến 320C trong thời gian
từ 3 ngày đến 5 ngày;
- Mỗi mẫu lặp lại từ 3 đến 5 lần.
7.2.2. Tính kết quả
- Vi sinh vật có hoạt tính đối
kháng được tính là số khuẩn lạc tạo được vòng đối kháng (vòng trong suốt) bao
quanh khuẩn lạc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó:
N là số vi sinh vật đối
kháng trong một đơn vị kiểm tra (được tính bằng CFU trên gam hay mililit);
åC
là tổng số khuẩn lạc đặc trưng đếm được trên tất cả các đĩa petri được giữ
lại.
n1 là số đĩa được
giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2 là số đĩa được
giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha loãng tương
ứng với độ pha loãng thứ nhất.
CHÚ THÍCH 3:
1) Giữ lại các đĩa có chứa không
quá 300 khuẩn lạc ở hai độ pha loãng kế tiếp nhau và điều cần thiết là một
trong các đĩa này có chứa ít nhất 15 khuẩn lạc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Biểu thị mật độ vi sinh vật trên
một đơn vị kiểm tra bằng cách lấy một trong các giá trị từ 1,00 đến 9,99 nhân
với 10x, trong đó x là số mũ của 10.
7.3. Xác định hoạt tính đối
kháng của vi sinh vật đối kháng
7.3.1. Xác định hoạt tính đối
kháng của vi sinh vật đối kháng thông qua kích thước vòng đối kháng
7.3.1.1. Cấy mẫu (xem 7.2.1)
7.3.1.2. Tính kết quả
Hoạt tính đối kháng của vi sinh vật
đối kháng thể hiện thông qua kích thước vòng đối kháng (vòng tròn trong suốt
bao quanh khuẩn lạc), tính bằng mm theo công thức (2):
Kích thước vòng đối kháng = D - d
(2)
Trong đó
D là đường kính vòng đối
kháng, tính bằng mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kết quả là giá trị trung bình cộng
của các lần lặp lại.
7.3.2. Xác định hoạt tính đối
kháng của vi sinh vật đối kháng thông qua tỷ lệ cây bệnh
7.3.2.1. Tiến hành thử nghiệm
- Thử nghiệm được tiến hành với 2
công thức: Đối chứng (nhiễm nấm gây bệnh), thí nghiệm (nhiễm phân bón vi sinh
vật và nấm gây bệnh). Mỗi công thức được lặp lại không ít hơn 3 lần với tổng số
cây không ít hơn 50 cây;
- Phân bón vi sinh vật được bón vào
đất vô trùng trước khi gieo trồng, đảm bảo mật độ vi sinh vật đối kháng đạt 106
CFU/g đất;
- Ngâm hạt hoặc củ giống trong dịch
nấm gây bệnh mật độ 108 CFU/ml trong thời gian 30 min;
- Gieo (trồng) hạt (hoặc củ) đã nhiễm
nấm gây bệnh vào đất đối với công thức đối chứng và đất đã được nhiễm phân bón
vi sinh vật đối với công thức thí nghiệm;
- Thí nghiệm được chăm sóc theo quy
trình phù hợp với từng đối tượng cây chủ; đảm bảo sự phát triển, phát sinh của
nấm bệnh. Sử dụng nước vô trùng để giữ ẩm độ tương đối (RH) không nhỏ hơn 70%
và nhiệt độ đạt từ 25 0C đến 30 0C;
- Trong thời gian từ 30 đến 45 ngày
kể từ khi gieo trồng, phải quan sát và ghi nhận hàng ngày tình trạng sức khỏe
của cây trồng (không có triệu chứng bệnh hoặc có triệu chứng bệnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2. Tính kết quả
Tỷ lệ cây bị bệnh (%) được tính
theo công thức:
Tỷ
lệ cây bị bệnh (%) =
Trung
bình cộng số cây bị bệnh
x
100
Trung
bình cộng số cây điều tra
So sánh tỷ lệ cây bị bệnh giữa công
thức thí nghiệm với công thức đối chứng và đánh giá hoạt tính đối kháng của vi
sinh vật theo các cấp độ nêu trong Bảng 1.
Bảng
1 - Mức độ hoạt tính đối kháng của vi sinh vật
Tỷ
lệ cây bị bệnh (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
độ hoạt tính đối kháng
1. Không lớn hơn 30
1
Cao
2. Từ 31 đến 50
2
Khá
3. Từ 51 đến 70
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Từ 71 đến 80
4
Yếu
5. Không nhỏ hơn 80
5
Không
có
8. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít
nhất các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất cả các thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh
hưởng đến kết quả;
- các kết quả thử nghiệm thu được;
- nếu độ lặp lại được kiểm tra, thì
nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Môi trường nuôi cấy
A.1. Môi trường nuôi cấy nấm
bệnh: Môi trường PDA
Dextrose 20,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch 20,0 g
Nước 1000 ml
pH 6,7 đến 6,8
CHÚ THÍCH A.1:
- Khoai tây thái nhỏ, cho vào 1 l
nước và đun sôi trong 20 min;
- sau đó lọc lấy nước trong để sử
dụng làm môi trường.
A.2. Môi trường nuôi cấy vi sinh
vật đối kháng
A.2.1. Trong trường hợp đã biết rõ
loài vi sinh vật đối kháng cần xác định, môi trường được sử dụng để nuôi cấy là
môi trường đặc hiệu hoặc môi trường có thành phần thích hợp cho sự sinh trưởng
phát triển của loài vi sinh vật đã biết.
A.2.2. Trường hợp chưa biết chính
xác vi sinh vật cần xác định thì lựa chọn một trong các môi trường nuôi cấy như
sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường Thạch - Thịt-Pepton
Pepton 10,0 g
Cao thịt 3,0 g
Thạch 20,0 g
Nước 1000 ml
pH 6,5 đến 7,5
CHÚ THÍCH A.2: pH môi trường được
điều chỉnh bằng HCl 1N hoặc NaOH 1N
A.2.2.2. Môi trường nuôi cấy nấm
A.2.2.2.1. Môi trường Czapek
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sacaroza 30,0 g
KH2PO4 1,0 g
MgSO4.7H2O
0,5 g
Thạch 20,0 g
Nước 1000 ml
pH 6,0 đến 6,5
CHÚ THÍCH A.3: pH môi trường được
điều chỉnh bằng HCl 1N hoặc NaOH 1N
A.2.2.2.2. Môi trường Czapek-Dox
NaNO3 2,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KH2PO4 1,0 g
MgSO4.7H2O
0,5 g
FeSO4 0,01 g
Thạch 20,0 g
Nước 1000 ml
pH 6,0 đến 6,5
A.2.2.3. Môi trường nuôi cấy xạ
khuẩn
A.2.2.3.1. Môi trường Gauze
Tinh bột tan 20,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KH2PO4 0,5 g
MgSO4.7H2O
0,5 g
NaCl 0,5 g
FeSO4 0,01 g
Thạch 20,0 g
Nước 1000 ml
pH 7,0 đến 7,2
CHÚ THÍCH A.4: pH môi trường được
điều chỉnh HCl 1N NaOH 1N.
A.2.2.3.2. Môi trường ISP-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KH2PO4 1,0g
MgSO4.7H2O
1,0 g
NaCl 1,0 g
(NH4)2SO4
2,0 g
CaCO3 1,0 g
Thạch 15,0 g
Nước 1000 ml
pH 7,0 đến 7,2
CHÚ THÍCH A.5: pH môi trường được
điều chỉnh HCl 1N NaOH 1N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66