TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12195-2-3:2018
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN 2-3 YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI NẤM CLAVICEPS AFRICANA
FREDERICKSON, MANTLE & DE MILLIANO
Procedure for
identification of plant disease caused by fungi
Part 2-3: Particular requirements for Claviceps africana Frederickson, Mantle
& De Milliano fungi
Lời nói đầu
TCVN 12195-2-3:2018 do Trung tâm Giám
định Kiểm dịch thực vật - Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH NẤM
GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN 2-3: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI NẤM CLAVICEPS AFRICANA FREDERICKSON, MANTLE
& DE MILLIANO
Procedure for
identification of plant disease caused by fungi
Part 2-3: Particular requirements for Claviceps africana Frederickson, Mantle
& De Milliano fungi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình giám
định nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano gây bệnh
thực vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8597: 2010, Kiểm dịch thực vật
- Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
3 Thiết bị, dụng cụ
3.1 Túi chứa mẫu
3.2 Tủ lạnh: có thể vận
hành ở nhiệt độ từ 3°C đến 8°C
3.3 Giấy bản
3.4 Kẹp ép mẫu thực
vật:
gồm 2 cặp mắt cáo (thường là bằng gỗ), dây buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Tủ lưu trữ mẫu
3.7 Hộp lưu trữ mẫu
3.8 Lúp cầm tay: độ phóng đại
4x
3.9 Kim khêu nấm: làm bằng vật
liệu không gỉ
3.10 Lam kính
3.11 Lamen
3.12 Kính hiển vi: độ phóng đại
40x đến 100x
3.13 Dụng cụ để ẩm hộp thủy
tinh, nhựa; túi nilon, hộp petri kín khí. Nếu sử dụng túi ni lon nên sử dụng
túi mới hoặc hộp petri đã hấp sấy vô trùng.
3.14 Giấy lọc: kích thước lỗ
lọc 20 μm đến 25
μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16 Dao cắt mẫu: lưỡi dao bằng
inox
3.17 Kính lúp soi
nổi:
độ phóng đại 0,75x
đến 13,5x
3.18 Đèn cồn
3.19 Bàn gia nhiệt
4. Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Natri chloride (NaCl)
4.2 Dung dịch
Lactophenol.
4.3 Axit lactic
85%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Hóa chất cố định
mẫu:
Chất kết dính, Bôm Canada, Xylene, Glycerol
4.6 Silicagel
5 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Đối với hàng
hóa xuất, nhập
khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước
Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 8597: 2010
5.1.2 Đối với cây
trồng ngoài đồng ruộng
Đối với ruộng điều tra có diện tích
<3.00m2: Điều tra theo 5 điểm chéo góc, mỗi điểm có diện tích 1m2.
Thu toàn bộ các bông có triệu chứng nghi bị nhiễm nấm cựa gà cao lương.
Đối với ruộng có diện tích ≥3.000 m2:
Điều tra trên 10 điểm, mỗi điểm có diện tích 1m2.
Thu toàn bộ các bông có triệu chứng nghi bị nhiễm nấm cựa gà cao lương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận tươi khi thu được chứa
trong các túi lấy mẫu (3.1) và bảo quản trong tủ lạnh (3.2) ở nhiệt độ 4 đến 5°C.
Các mẫu tươi sau khi giám định hoặc gửi
đi giám định có thể xử lý bằng phương pháp ép khô:
Bộ phận nhiễm bệnh (bông) được ép khô
bằng cách đặt giữa các lớp giấy bản (3.3) thường là từ 4 đến 5 tờ.
Các lớp giấy bản (có chứa mẫu) được đặt
giữa 2 miếng bìa các tông và đặt vào kẹp ép mẫu thực vật sau đó nén chặt bằng
dây hoặc vật nặng.
Trong quá trình làm khô mẫu giấy bản
nên thay thường xuyên khoảng 1 lần/ngày.
Kẹp ép mẫu thực vật (3.4) (có chứa mẫu)
có thể phơi nắng, để trong phòng có điều hòa hoặc máy sưởi để tăng hiệu quả làm
khô mẫu.
Thời gian làm khô mẫu hoàn toàn thông
thường là từ 5 đến 10 ngày.
Mẫu đạt tiêu chuẩn là các mẫu không bị mốc, khô
hoàn toàn, không bị gập gãy hoặc nhăn nheo.
Các mẫu vật sau khi ép khô được đặt
trong các túi lấy mẫu vô trùng, bên ngoài đề rõ các thông tin liên quan như:
ngày, tháng lấy mẫu; thông tin kí chủ; thông tin bệnh hại (hoặc nghi ngờ loại bệnh
hại); địa điểm (hoặc lô hàng lấy mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu bản lam của nấm được dán
nhãn, để trong hộp lưu trữ mẫu và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Ảnh chụp của mẫu vật (ảnh mẫu vật, ảnh
cấu trúc nấm...)
được ghi rõ các thông tin và lưu lại trong máy tính hoặc ảnh rửa.
6 Phát hiện bệnh
Phát hiện mẫu bệnh theo triệu chứng của
bệnh: Bệnh thường xuất hiện trên các hạt riêng lẻ trên gié hoặc trên bông Cao
lương. Các hạt nhiễm bệnh bị phá hủy biến thành một khối nấm trắng mềm hình cầu,
khi thời tiết ẩm ướt khối nấm này có thể tiết ra các khối bào tử nhớt màu vàng
hoặc trắng. Khi bệnh nặng toàn bộ bông cao lương có thể bị bao phủ bởi khối dịch
nhớt. Khi thời tiết ẩm ướt (độ ẩm không khí cao) các khối bào tử giảm độ nhớt
và bề mặt biến thành trắng mờ. Các giọt dịch này có thể rơi xuống bề mặt của
bông, hạt, lá, thân và đất khi khô đi tạo thành các vết màu trắng sữa.
Các khối bào tử nhớt có thể bị kí
sinh bởi nấm Cerebella
andropogonis hoặc một số loại nấm khác nên cần quan sát kĩ khi giám định sơ bộ.
Khi kiểm tra lô hàng cần chú ý các nước
mà nấm có phân bố (tham khảo phụ lục A) và các loài cây mà nấm gây hại (tham khảo
phụ lục A)
6.1 Kiểm tra bằng
mắt thường hoặc dưới kính lúp soi nổi (3.17)
Lô hạt được kiểm tra sự có mặt của nấm:
lớp nấm màu trắng tới xám trên bề mặt hạt. Kiểm tra sự có mặt của hạch nấm: hạch
nấm có màu đỏ nâu hình oval.
6.2 Phương pháp
kiểm tra hạt nổi (flotation test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạt nổi được thu lại quan sát dưới
kính lúp soi nổi tìm và kiểm tra sự có mặt của nấm cũng như hạch nấm
CHÚ THÍCH: ngoài các hạt mang bệnh,
các hạt non, nhỏ, bị gãy, vỡ hoặc
lép lửng và các hạt vẫn còn trong vỏ trấu cũng sẽ nổi khi thả
vào dung dịch vì vậy cần quan sát dưới kính lúp soi nổi.
7 Giám định bệnh
7.1 Làm tiêu bản
lam
Tiêu bản lam của mẫu giám định được
làm theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp 1: cố định lam
sử dụng chất kết dính:
Nhỏ 1 giọt dung dịch soi kính (có thể
sử dụng axit lactic 85% (4.3), lactogrycerol (Xem phụ lục B) hoặc lactophenol (xem phụ lục
B)) lên một lam kính (3.10) sạch.
Dùng kim khêu nấm (3.9) hoặc dao cắt mẫu
lấy nấm trên bề mặt vết bệnh, các lát cắt mỏng của mẫu bệnh đặt vào giọt dung dịch
soi kính.
Đặt lamen (3.11) lên giọt dung dịch
soi kính có chứa mẫu nấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dịch soi kính tràn ra phía ngoài
lamen quá nhiều sử dụng giấy thấm lau khô trước khi gắn cố định mẫu.
Dùng chất kết dính (ví dụ: sơn móng
tay) gắn chặt viền lamen và lam kính.
Đặt lam kính đã cố định ở nơi khô ráo.
CHÚ THÍCH: Sử dụng phương pháp này có thể lưu trữ được
tiêu bản lam trong vòng vài năm.
Phương pháp 2: Cố định mẫu
lam bằng keo Bôm Canada (Canada balsam)
Nhỏ 1 giọt dung dịch keo Bôm
Canada-Xylene (xem phụ lục B) lên một lam kính (3.10) sạch.
Dùng kim khêu nấm (3.9) hoặc dao
(3.16) cắt mẫu lấy nấm trên bề mặt vết bệnh, các lát cắt mỏng của mẫu bệnh đặt
vào giọt dung dịch keo Bôm Canada-Xylene.
Đặt lamen (3.11) lên giọt dung dịch
soi kính có chứa mẫu nấm.
Nếu trong lam có bọt khí có thể đuổi bọt
khí bằng cách đặt lam lên một bàn gia nhiệt (3.19).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Giám định bằng
hình thái của hạch nấm
Sau khi được phát hiện, các hạt nghi
ngờ nhiễm bệnh sẽ được quan sát kĩ dưới kính lúp soi nổi (3.17) và so sánh với
những đặc điểm của hạch nấm C. africana.
7.2.1 Đặc điểm định
loại chính của hạch nấm C. africana
“Hạch nấm” của C. africana
là một tập hợp của hạch nấm (sclerotia) và một lớp sợi nấm bao phủ ở phía ngoài.
Hạch nấm thường ở phần dưới hoặc bên trong lớp sợi nấm (Sphacelium).
Đặc điểm hình thái chính để định loại
của hạch nấm C. africana:
Hạch nấm có hình từ bầu dục tới hình cầu
kích thước (4 đến 6) mm x (2 đến 3)
mm. Khi cắt lát hạch nấm ở phía trong mô hạch chia 2 phần rõ rệt: phần phía
trong có màu trắng và viền ngoài có màu nâu hoặc đỏ nâu. Toàn bộ hạch có thể được
bao phủ bởi một lớp nấm
(sphacelium) màu trắng kem.
Trong một số trường hợp nếu có thể
quan sát được giai đoạn hữu tính của nấm (giai đoạn nảy mầm của hạch nấm) có những
đặc điểm như: Hạch có thể nảy mầm tạo thành 6 đệm nấm (stromata). Các đệm nấm
này có cuống (stipe) và phần đầu giả (capitulum) màu tím đậm. Kích thước đệm nấm
(bao gồm cuống) (8 đến 15)mm x (3,3 đến 0,6) mm, đường kính của phần đầu giả khoảng 0,5
đến 1,3 mm.
7.2.2 Phân biệt đặc
điểm hình thái của hạch nấm C. africana với các loài
nấm cựa gà khác (C. purpurea, C. sorghi, C. sorghicola) gây hại trên
cao lương
Không chỉ có một loài C. africana gây hại trên
hạt cao lương khi giám định ban đầu bằng hình thái hạch nấm nên chú ý so sánh với
các hình thái hạch của các nấm cựa gà khác cũng gây hại trên cao lương như C. purpurea, C. sorghi, C. sorghicola (xem Bảng
1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cerebella là một giống nấm mốc hoại
sinh. Loại nấm mốc này thường xuất hiện trên các giọt bào tử và lớp nấm của
các loài nấm thuộc giống Claviceps nói chung và loài C. africana
nói riêng. Nấm Cerebella hoại sinh trên các giọt bào tử tạo thành một mảng mốc
màu đen bao kín bề mặt của giọt dịch hay hạt bị bệnh. Mảng mốc này thường có dạng
nhăn nheo xếp thành vân như vỏ não.
Toàn bộ lớp bào tử, nấm và hạch
nấm Claviceps sẽ bị chìm sâu trong lớp nấm này nên khi muốn tìm và
quan sát bào tử, nấm hay hạch nấm của Claviceps sẽ phải khêu sâu qua lớp nấm mốc
này và quan sát kỹ dưới kính hiển vi.
7.3 Giám định bằng
hình thái bào tử nấm
Các hạt nghi ngờ được chọn lựa hoặc
các hạt mang bệnh đã được giám định ban đầu bằng hình thái hạch nấm tiếp tục
giám định bằng hình thái bào tử của nấm.
Mẫu được cố định trên lam kính (xem
8.1) quan sát dưới kính hiển vi (3.12) từ vật kính có độ phóng đại thấp đến vật
kính có độ phóng đại cao (10x, 20x, 40x và 100x).
7.3.1 Đặc điểm hình
thái chính của bào tử nấm C. africana
Bào tử vô tính:
Nấm có 2 loại bào tử vô
tính: bào tử lớn và bào
tử nhỏ. Bào tử
lớn (hình 1) đơn bào, không màu, hình bầu dục hoặc thon dài kích thước (9 đến
17) μm x (5 đến 8) μm.
Bào tử nhỏ hình cầu, đơn bào, không màu, đường kính 2 đến 3 μm. Trong một số
trường hợp có thể quan sát được bào tử thứ cấp (nảy mầm từ các bào tử lớn) hình
quả lê, kích thước (8 đến 14) μm x (4,0 đến 6,5) μm.

Hình 1- Bào tử
nấm C. africana
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả thể bầu hay quả thể mở
(Ascomata/perithecia), hình quả bầu nậm, kích thước (123 đến 226) μm x (86 đến 135)
μm. Các túi bào tử (asci) hình ống kích thước 140 μm x (3 đến 4) μm
chứa 6 bào tử túi thon dài có vách ngăn kích thước 45 x 1 μm.
7.3.2 Phân biệt đặc
điểm hình thái của bào tử nấm C. africana với các loài
nấm cựa gà khác (C. purpurea, C. sorghi, C. sorghicola) gây hại
trên cao lương
Không chỉ có một loài C. africana gây hại trên
hạt cao lương nên khi giám định bằng hình thái nấm nên chú ý so sánh với các
hình thái bào tử của các nấm cựa gà khác cũng gây hại trên cao lương như C. purpurea, C. sorghi, C. sorghicola (xem Bảng
1).
Bảng 1 Phân
biệt đặc điểm hình thái của hạch nấm và bào tử của nấm C. africana với các loài
nấm cựa gà khác
(C. purpurea, C. sorghi, C. sorghicola) gây hại trên
cao lương
C. africana
C. purpurea
C. sorghi
C.
sorghicola
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình thái hạch
nấm:
Hình dạng hạch nấm (Sclerotia)
Hình cầu tới bầu dục thon ở phần cuối.
Dài, hai đầu tròn, thẳng
hoặc hơi cong.
Thẳng hoặc hơi cong, hẹp ở hai đầu
Thuôn dài, thẳng hoặc cong, nhọn ở đầu.
Kích thước hạch
(4 đến 6) mm x (2 đến 3)
mm
2 đến 25mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2,5 đến 20) mm x (1,9 đến
3,5) mm.
Lát cắt ngang
Vỏ ngoài màu nâu hoặc nâu đỏ
Phía trong màu trắng.
Vỏ ngoài cứng màu tím đen đến đen,
nhăn hoặc có gờ sọc dọc.
Phía trong màu xám đến trắng
Màu kem đến nâu nhạt.
Vỏ nhăn theo chiều dọc, màu tím đen tới
đen
Số lượng đệm nấm nảy mầm từ hạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo thành cụm hoặc đơn lẻ
Tạo thành 2 đến 3 đệm nấm
Tạo thành 1 đến 4 đệm nấm
Màu sắc đệm nấm
Tím đậm
Đỏ tới tím
Màu đồng hoặc đồng đậm, đầu giả màu
da bò
Màu nâu đến màu đồng
Kích thước đệm nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5 đến 25) mm x 2mm
(6 đến 8) mm x 0,7 mm
(3,5 đến 7) mm x (0,5 đến
1,6) mm
Hình thái
bào tử vô tính:
Bào tử lớn
Hình bầu dục hoặc thon dài đơn bào,
không màu.
Kích thước (9 đến 17) μm x (5 đến 8) μm.
Bào tử
không màu, hình bầu dục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình bầu dục hoặc thon dài, có không
bào ở hai đầu, phần giữa hơi thắt lại. Kích thước: (8 đến 19) μm x (4 đến 6) μm
Hình bầu dục
hoặc hình trứng đơn bào, không màu
Kích thước
(5 đến 11,3) μm x (2,5 đến
3,8) μm
Bào tử nhỏ
Hình cầu, đơn bào, không màu
Đường kính 2 đến 3 μm
Hình cầu
Đường kính 2 đến 5 μm
Bào tử thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình thái
bào tử hữu tính:
Hình thái và kích thước quả thể
Hình bầu nậm
(123 đến 226) μm x (86 đến
135) μm
Hình bầu nậm
(200 đến 250) μm x (150 đến
175) μm
Hình tròn (130 đến 250) μm x (60 đến
125) μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bào tử túi
45x1 μm
(4 đến 6) μm x (2 đến 3) μm
(40 đến 97) μm x (0,4 đến 0,8)
μm
(92 đến 205) μm x (0,5 đến
1) μm
8 Báo cáo kết quả
Sau khi quan sát các đặc điểm hình
thái so sánh với đặc điểm hình thái nấm (xem 7.2, 7.3) và khẳng định kết quả
giám định là nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De
Milliano, đơn vị giám định trả lời kết quả giám định. Phiếu kết quả giám định
tham khảo tại phụ lục C.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin chung nấm Claviceps africana
Frederickson, Mantle & De Milliano
A.1 Tên khoa học
và vị trí phân loại
Tên tiếng Việt: Bệnh nấm cựa gà cao
lương
Tên khoa học: Claviceps africana
Frederickson, Mantle & De Milliano
Tên khác (Syn.): Sphacelia sorghi
McRae
Vị trí phân loại
Bộ: Hypocreales
Họ: Clavicipitaceae
A.2 Phân bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên thế giới: Châu Á (India,
Japan, Thailand, Yemen); Châu Phi (Angola, Botswana, Burkina Faso, Burundi,
Ethiopia, Ghana, Kenya, Lesotho, Malawi, Mozambique, Nigeria, Rwanda, Senegal,
South Africa, Sudan, Swaziland, Tanzania, Uganda, Zambia, Zimabwe); Châu Mỹ
(Mexico, USA, Dominican Republic, Haiti, Honduras, Jamaica, Netherlands
Antilles, Puerto Rico, Argentina, Bolivia, Brazil, Colombia, Paraguay, Uruquay,
Venezuela); Châu Đại Dương (Australia) (CABI, 2016).
A.3 Ký chủ
Ký chủ chính: Sorghum bicolor(L.)
Moench (Cao lương), Sorghum halepense (L.) Pers.( Miến lép)
Ký chủ khác: Sorghum (chi Cao
lương), Pennisetum glaucum L.R.Br (CABI, 2016).
A.4 Đặc điểm sinh
học nấm Claviceps africana
Phần lớn vòng đời của nấm tập trung ở
bào tử phân sinh lớn vì bào tử này có khả năng hình thành bào tử thứ cấp; tuy vậy,
hiệu quả trong lây lan là rất khó phân định. Con đường xâm nhiễm của C. africana tương tự như
của loài C. sorghi, mặc dù về mặt
thời điểm là khác nhau. Bào tử lớn nảy mầm sau 12 đến 16 giờ ở các đầu nhụy của các
hoa không được thụ phấn, ống mầm xâm nhập vào bề mặt của đầu nhụy và mọc xuống
đường truyền của các ống nhụy vào trong phôi. Bào tử nảy mầm trong khoảng nhiệt
độ 14 đến 32°C, thích hợp
nhất ở 20°C. Sợi nấm mọc
vào trong phôi vào phần đế, xâm nhiễm phần trục nhánh để cung cấp đầy đủ dinh
dưỡng cho toàn bộ hệ sợi nấm phát triển. Thời kì ủ bệnh bắt đầu trước khi
triệu chứng xuất hiện (hình thành khối nấm) là 6 đến 12 ngày, nhiệt độ phù hợp
nhất cho bệnh phát triển là 20°C.
Bào tử, trong giọt bào tử, thường tiết
ra khoảng 1 ngày sau khi khối nấm hình thành rõ ràng. Trong điều kiện độ ẩm
cao, bào tử lớn xuất hiện trên bề mặt của giọt bào tử sản sinh ra bào tử thứ cấp
làm cho giọt bào tử có màu trắng. Đây là đặc điểm đặc trưng của loài C. africana. Bào tử thứ
cấp lan truyền nhờ gió.
Nấm cựa gà chỉ xâm nhiễm và phát triển
ở các phôi không được thụ phấn. Chính vì vậy, có một mối liên hệ chặt chẽ giữa
hoa không được thụ phấn và sự xâm nhiễm của nấm bệnh.
Bệnh tồn tại ở dạng khối nấm
hoặc hạch. Các dạng này có khả năng tồn tại trong môi trường. Ở độ ẩm
thấp và nhiệt độ cao, hạch được hình thành nhiều hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Thành phần dung dịch xử lý mẫu
B.1 Dung dịch NaCl 10%
Natri chlorite
100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
B.2 Dung dịch
keo Bôm Canada-Xylene
Tùy theo độ đặc của keo Bôm Canada
mà tỉ lệ pha có thể khác nhau, thường tỉ lệ sau:
Keo Bôm Canada
100 ml
Xylene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Lactoglycerol
Axit lactic 85%
10 ml
Glycerol
20 ml
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Lactophenol
Dung dịch lactophenol có thể mua dưới
dạng pha chế sẵn hoặc có thể tự pha
chế theo tỉ lệ sau:
Axit lactic
10 ml
Glycerol
10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 ml
Nước
10 ml
Cảnh báo an toàn: phenol và
xylen là chất độc hại, tránh tiếp xúc trực tiếp với da trần, sử dụng găng tay
và dụng cụ bảo hộ lao động trong thời gian tiếp xúc với phenol và xylen.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Mẫu phiếu kết quả giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật
........................................................
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày … tháng … năm 20…
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
1. Tên hàng hóa:
2. Nước xuất khẩu:
3. Xuất xứ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Địa điểm lấy mẫu:
6. Ngày lấy mẫu:
7. Người lấy mẫu:
8. Tình trạng mẫu:
9. Ký hiệu mẫu:
10. Số mẫu lưu:
11. Người giám định:
12. Phương pháp giám định: Theo TCVN 12195-2-3 về
“Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps
africana Frederickson, Mantle & De Milliano”.
13. Kết quả giám định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên khác (Syn.): Sphacelia sorghi
McRae
Là đối tượng kiểm dịch thực vật thuộc
danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
TRƯỞNG PHÒNG KỸ
THUẬT
(hoặc người giám
định)
(ký, ghi rõ họ và
tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] CABI (2016) Crop Protection
Compedium
[2] http://www.apsnet.org/edcenter/intropp/lessons/fungi/ascomycetes/Pages/Ergot.aspx,
[3] http://www.naro.affrc.go.jp/org/nilgs/diseases/contents/de4.htm
[4] IPPC (2006), ISPM 27 Diagnostic
protocols for regulated pests.
[5] TCVN 8597:2010, Kiểm dịch thực
vật - Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
[6] Viện Bảo vệ
thực vật (1997). Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật. Tập 1: Phương pháp điều
tra cơ bản dịch hại nông nghiệp và thiên địch của chúng. NXB Nông nghiệp.
[7] Viện Nấm học
quốc tế IMI (1994) Kỹ thuật chẩn đoán và giám định bệnh hại cây trồng. Lớp tập
huấn 08-15/12/1994, tại Viện Bảo vệ thực vật, Hà Nội
[8] Commonwealth Mycologycal Institute
(1983) Plant Pathologist’s Pocketbook