TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12560-1:2018
PHÂN
BÓN VI SINH VẬT - XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ NẤM RỄ NỘI CỘNG SINH - PHẦN 1: ĐẾM SỐ LƯỢNG
BÀO TỬ NẤM NỘI CỘNG SINH BẰNG KỸ THUẬT SÀNG ƯỚT, LY TÂM NỔI
Biofertilizers
- The determination of endomycorrhizae density - Part 1: Counting the number of
endomycorrhizae spores with the wet sieving technique in combination with
flotation centrifugation
Lời nói đầu
TCVN 12560-1:2018 do Viện Thổ
nhưỡng Nông hóa
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN VI
SINH VẬT - XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ NẤM RỄ NỘI CỘNG
SINH - PHẦN 1: ĐẾM SỐ LƯỢNG BÀO TỬ
NẤM NỘI CỘNG
SINH BẰNG KỸ THUẬT SÀNG ƯỚT, LY TÂM NỔI
Biofertilizers
- The determination of endomycorrhizae density - Part 1: Counting the number of
endomycorrhizae spores with the wet sieving technique in combination with
flotation centrifugation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định mật độ bào tử nấm rễ nội
cộng sinh có hoạt tính (IP) trong
phân bón vi sinh vật bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi trong dịch chứa
sucroza.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Nấm rễ nội cộng sinh
(endomycorrhizae hoặc arbuscular mycorrhiza fungi)
Loại nấm cộng sinh với rễ cây trồng, không làm
thay đổi hình thái bên
ngoài của rễ nhưng giúp tăng cường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và nước,
kích thích tạo thành nốt sần, cải thiện cấu trúc đất và là một tác nhân trong
kiểm soát sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bào tử nấm rễ nội cộng sinh có
hoạt tính
(viable endomycorrhiza spores)
Hình cầu, hình thoi hoặc dạng khác, kích thước 50 -
500 μm, bắt màu hồng hoặc đỏ
khi nhuộm với thuốc nhuộm 2,5-diphenyl-2N-tetrazolium bromide (MTT), được tạo
thành từ sợi nấm trong đất
hoặc ngoài rễ, mọc đơn lẻ hoặc thành chùm, có khả năng nảy mầm ở điều kiện
thích hợp, xâm
nhiễm
vào rễ cây ký chủ tạo thành các cấu trúc chùm
(arbuscular), túi bọt (vesicles), sợi nấm gian bào (intercellular hyphae), sợi
nấm nội bào (intracellular hyphae).
4 Nguyên tắc
Khi sàng ướt qua rây, các bào tử nấm rễ
nội cộng sinh và lượng rất nhỏ của mảnh vụn hữu cơ được giữ lại trên bề mặt rây. Ly
tâm trong dịch sucroza 50 %, bào tử nấm sẽ nổi lên trên, các mảnh vụn
hữu cơ chìm xuống dưới. Cho dịch chứa bào tử qua phễu lọc hút chân không,
các bào tử sẽ bị giữ lại trên bề mặt giấy lọc. Nhuộm bào tử thu được với thuốc
nhuộm 2,5-diphenyl-2N-tetrazolium bromide (MTT) 0,25 %, các bào tử có hoạt tính (IP) bắt
màu hồng hoặc đỏ. Đếm số lượng bào tử có hoạt tính dưới
kính hiển vi nổi hoặc hiển vi thường
5 Thuốc thử
Sử dụng các loại hóa chất tinh
khiết phân tích để pha các loại dung dịch, thuốc thử, chất chuẩn.
5.1 Nước, đáp ứng các yêu cầu
của nước loại 3 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3969:1987).
5.2 Dung dịch
sucroza 50 %
Cân 500 g sucroza trên cân phân tích
(6.2), chính xác đến
0,001 g, cho vào bình định mức
dung tích 1000 mL (6.10), thêm nước (5.1) đến vạch định mức, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,25 g 2,5-diphenyl-2N-tetrazolium
bromide (MTT) trên cân phân tích (6.2), chính xác đến 0,001 g, cho vào bình định mức dung
tích 100 mL (6.10), thêm nước (5.1) đến vạch định mức, lắc đều.
CHÚ THÍCH 1: Dung dịch MTT 0,25 % cần được bảo quản
trong lọ tối màu, tránh ánh sáng; thời gian bảo quản không nhiều hơn 2 tuần ở nhiệt độ từ
2 đến 8 °C. Không để dung dịch
MTT 0,25 % tiếp xúc với da và mắt.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường trong phòng thí nghiệm và cụ
thể như sau:
6.1 Máy lắc ổn
nhiệt,
tốc độ đạt 150 r/min, nhiệt độ từ
20 °C đến 40 °C.
6.2 Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,001 g.
6.3 Máy ly tâm, ly tâm được
tốc độ 2 000 r/min, có khả năng sử dụng được các ống phancon có nắp, dung tích 10 mL, 25
mL hoặc 50 mL.
6.4 Bơm hút chân
không, độ
chân không không ít hơn 100
mbar, tốc độ dòng chảy không ít hơn 20 L/min.
6.5 Kính hiển vi
soi nổi hoặc kính hiển vi
thường,
có trường sáng, độ
khuếch đại không ít hơn 70 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Tủ sấy, có thể kiểm
soát nhiệt độ từ 40 °C đến 260 °C.
6.8 Bình tam
giác,
dung tích 500 mL.
6.9 Cốc, dung tích 50
mL, 250 mL, 1000 mL.
6.10 Bình định mức, dung tích
100 mL, 1000 mL.
6.11 Ống phancon, có nắp, dung
tích 25 mL hoặc 50 mL.
6.12 Bộ rây, với kích thước
50 μm, 100 μm, 250 μm, 500 μm, 750 μm, 1 000 μm.
6.13 Pipet
(Micropipet),
dung tích 1 mL, 5 mL.
6.14 Bình tia, dung tích 500 mL.
6.15 Bộ lọc hút chân không, gồm có phễu
và bình hút chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17 Ống eppendorf, bằng nhựa,
có nắp, thể tích 2 mL
7 Chuẩn bị
7.1 Chuẩn bị dụng cụ
Các dụng cụ sử dụng trong đếm số lượng
bào tử nấm nội
cộng sinh Mycorrhiza phải được khử trùng bằng 1 trong 2 cách sau:
- giữ ở nhiệt độ 121 °C không ít hơn
30 min trong nồi hấp áp lực (6.6) sau đó sấy khô trong tủ sấy (6.7) hoặc;
- giữ ở nhiệt độ 180 °C không ít hơn
2 h trong tủ sấy (6.7).
7.2 Chuẩn bị mẫu
Cân 10 g mẫu trên cân phân tích (6.2), chính xác đến
0,001 g, cho vào bình tam giác
dung tích 500 mL (6.8). Bổ sung 250 mL nước (5.1); Để yên trong 15
min; Lắc trên máy lắc ổn nhiệt (6.1) trong 15 min, tốc độ 150 r/min;
Để lắng trong 5 min, gạn dịch trong lần
lượt qua các rây cổ kích thước 1 000 μm, 750 μm (6.12). Các bào tử nấm rễ được qua rây
(trên mặt rây còn lại là các mảnh vụn hữu cơ có kích thước lớn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng bình tia (6.14) chứa nước (5.1),
tia nhẹ từ 3 đến 5 lần lên bề mặt rây nhằm loại bỏ những mảnh vụn hữu cơ nhỏ
bám vào bào tử nấm rễ nội cộng
sinh;
Lật ngược từng rây, sử dụng bình tia
(6.14) chứa nước (5.1) tia nhẹ để tách bào tử nấm rễ nội cộng sinh ra khỏi mặt
rây;
CHÚ THÍCH 2: Mỗi cỡ rây nên sử dụng một
cốc (6.9) để đựng dịch bào tử nấm rễ nội cộng
sinh sau khi tiến hành tia ngược
các rây.
Lấy pipet (6.13) hút toàn bộ hỗn hợp
dịch chứa bào tử nấm rễ nội cộng sinh và các mảnh vụn hữu cơ nhỏ vào các ống
phancon (6.11);
Ly tâm dịch trong bằng máy ly tâm
(6.3) ở tốc độ 2 000 r/min trong 5 min;
Loại bỏ các mảnh vụn hữu cơ
nhỏ nổi trên bề mặt
ống phancon bằng cách sử dụng pipet hút bỏ 1/2 dịch phía trên, phần dịch còn
lại phía dưới của ống
phancon chứa bào tử gọi là dịch bào tử nấm rễ nội cộng sinh.
8 Cách tiến hành
Chuyển toàn bộ dịch bào tử nấm rễ nội
cộng sinh (7.2) vào các ống phancon (6.11); Bổ sung dung dịch sucroza 50 %
(5.2) theo tỷ lệ dung dịch sucroza 50 % : dịch chứa bào tử (7.2) là 1:1 (v/v).
Lắc nhẹ bằng tay để dung dịch sucroza 50 % trộn đều với dịch bào tử nấm rễ nội
cộng sinh. Ly tâm với tốc độ 2 000 r/min trong 10 min, các bào tử nấm rễ nội cộng
sinh sẽ nổi lên trên bề mặt ống phancon;
CHÚ THÍCH 3: Có thể dùng nhiều ống phancon để chứa hết lượng dịch
bào tử nấm rễ nội cộng sinh của
một cỡ rây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát các màng lọc dưới kính hiển
vi nổi hoặc hiển vi thường (6.5) ở độ phóng đại phù hợp;
Đếm số bào tử trong 5 ô ngẫu nhiên để xác định số
lượng bào tử nấm rễ nội cộng sinh có trong từng cỡ rây;
CHÚ THÍCH 4: Mỗi cỡ sàng sử dụng một
màng lọc.
Lấy ngẫu nhiên một lượng bào tử nấm rễ
nội cộng sinh nhất định (khoảng 100 bào tử) trong mỗi cỡ rây cho vào ống
eppendorf vô trùng (6.17);
Bổ sung 1,5 mL dung dịch MTT 0,25 %
(5.3) và ủ ở 27 °C, giữ trong tối;
Sau 72 h, quan sát bào tử nấm rễ nội cộng
sinh dưới kính hiển vi soi nổi hoặc kính hiển vi thường (6.5). Những
bào tử bắt màu
đỏ hoặc hồng là những bào tử nấm rễ nội cộng
sinh có hoạt tính (IP).
9 Tính kết quả
Số lượng bào tử nấm rễ nội cộng sinh có
hoạt tính (A) trong 1 gram mẫu thử nghiệm được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Bi là số bào tử nấm rễ nội cộng sinh trong 5 ô ngẫu
nhiên ở mỗi cỡ rây (50 μm, 100 μm, 250 μm, 500 μm), tính bằng
bào tử (bt);
n là tổng số ô trong 1 tờ giấy lọc hoặc
màng lọc, tính bằng ô;
U là số bào tử nấm rễ nội cộng sinh bắt màu hồng hoặc đỏ khi nhuộm,
tính bằng bào tử (bt);
V là số bào tử nấm rễ nội cộng sinh
khi nhuộm, tính bằng bào tử (bt);
2 là hệ số (bằng 100 bào tử
lấy ngẫu nhiên trong mỗi cỡ rây : (5 ô ngẫu nhiên ở mỗi cỡ rây x 10 g mẫu thử)).
Nếu độ lặp lại được kiểm tra, thì nêu
kết quả cuối cùng thu được.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp thử đã sử dụng: viện dẫn
tiêu chuẩn nảy;
- Tất cả các thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
- Các kết quả thử nghiệm thu được.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] National
Centre of Organic Farming Department of Agriculture and Cooperation, Ministry
of Agriculture, Govt of India, CGO-II, Kamla Nehru Nagar Ghaziabad, 201 001,
Uttar Pradesh. 1985. Biofertilizers and Organic Fertilizers in Fertilizer
(Control) Order, pp. 34 - 38.
[2] Brundrett. Mark et. Al. 1996. Working with
Mycorrhiza in Forestry and Agriculture. Canberra, Australia, pp. 141 - 252.
[3] Carter M. R. 1993. Soil sampling and methds
of analysis. Canadian society of soil scien. Lewis publishers.
[4] Trần Văn Mão, 2002.
Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích. Tập 2: Sử dụng vi sinh vật có ích. Nhà
xuất bản Nông nghiệp, trang 247 - 276.