TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6121 : 2010
ISO 3960 : 2007
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ PEROXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM
KẾT THÚC CHUẨN ĐỘ IỐT (QUAN SÁT BẰNG MẮT THƯỜNG)
Animal and vegetable fats and oils - Determination of peroxide value - Iodometric
(visual) endpoint determination
Lời nói đầu
TCVN 6121 : 2010 thay thế TCVN 6121 : 2007;
TCVN 6121 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 3960 : 2007;
TCVN 6121 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC
ĐỊNH TRỊ SỐ PEROXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM KẾT THÚC CHUẨN ĐỘ IỐT (QUAN SÁT
BẰNG MẮT THƯỜNG)
Animal and vegetable fats and oils -
Determination of peroxide value - Iodometric (visual) endpoint determination
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ iốt để xác định
trị số peroxit của dầu mỡ động vật và thực vật bằng cách quan sát để phát hiện
điểm kết thúc. Trị số peroxit là thước đo lượng oxi liên kết hóa học với dầu
hoặc mỡ dưới dạng các peroxit, đặc biệt là hydroperoxit.
Phương pháp này có thể áp dụng cho các loại dầu và mỡ động
thực vật, các axit béo và các hỗn hợp của chúng có trị số peroxit từ 0 meq đến
30 meq (mili đương lượng) oxi hoạt động trên kilogam. Phương pháp này cũng có
thể áp dụng cho margarin và các loại chất béo dạng phết có hàm lượng nước khác
nhau. Phương pháp này không thích hợp đối với chất béo sữa và không áp dụng cho
lecithin.
Cần lưu ý rằng trị số peroxit là một thông số động, trị số
này phụ thuộc vào nguồn gốc của mẫu. Ngoài ra, việc xác định trị số peroxit là
một quy trình thực nghiệm yêu cầu nghiêm ngặt và trị số thu được này phụ thuộc
vào khối lượng mẫu. Cần chú ý, vì khối lượng mẫu đã được quy định nên với lượng
mẫu thử ít hơn có thể thu được các trị số peroxit hơi thấp hơn.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp ưu tiên để xác định trị số peroxit
bằng chuẩn độ iốt đối với chất béo sữa được quy định trong ISO 3976.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp xác định các trị số peroxit bằng
chuẩn độ điện thế được nêu trong ISO 27107.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn
bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
Trị số peroxit (PV) (peroxide value)
Lượng chất có trong mẫu thử, tính bằng đơn vị oxi hoạt hóa,
làm oxi hóa kali iodua, ở điều kiện quy định theo tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Trị số peroxit thường được biểu thị bằng mili
đương lượng (meq) oxit hoạt động trên kilogam dầu nhưng cũng có thể biểu thị
(theo đơn vị SI) bằng milimol (mmol) oxit hoạt động trên kilogam dầu. Trị số
biểu thị milimol oxi hoạt động trên kilogam bằng một nửa trị số được biểu thị
bằng mili đương lượng oxi hoạt động trên kilogam. Nhân trị số peroxit (meq oxit
hoạt động trên kg) với khối lượng đương lượng của oxi (bằng 8) cho số miligam
oxi hoạt động trên kilogam dầu.
4. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được hòa tan trong isooctan và axit axetic rồi
bổ sung kali iodua. Iôt được giải phóng bởi các peroxit được xác định bằng
chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt thường) với chất chỉ thị là hồ tinh bột và dung
dịch chuẩn natri thiosulfat. Điểm kết thúc chuẩn độ được xác định bằng phương
pháp chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt thường).
5. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi
có các quy định khác. Tất cả các thuốc thử không được chứa oxy hòa tan.
5.1 Nước đã loại khoáng, đun sôi và làm nguội đến 20 oC.
5.2 Axit axetic băng, 100 % phần khối lượng; đã khử khí trong bể siêu âm trong
điều kiện chân không hoặc bằng khí trơ khô, tinh khiết (cacbon dioxit hoặc
nitơ).
5.3 Isooctan, đã khử khí trong bể siêu âm trong điều kiện chân không
hoặc làm sạch bằng khí trơ khô, tinh khiết (cacbon dioxit hoặc nitơ).
5.4 Dung dịch axit axetic băng/isooctan, được chuẩn bị bằng cách trộn 60 ml
axit axetic băng với 40 ml isooctan (axit axetic băng: φ = 60 ml/100 ml và
isooctan: φ = 40 ml/100 ml).
Hỗn hợp được khử khí trong bể siêu âm trong điều kiện chân
không hoặc bằng cách xử lý với khí trơ khô, tinh khiết (cacbon dioxit hoặc
nitơ).
5.5 Kali iodua, không chứa iôt và các iodat.
5.6 Dung dịch kali iodua bão hòa, nồng độ theo khối lượng ρ =
175 g/100 ml. Hòa tan khoảng 14 g kali iodua trong khoảng 8g nước vừa mới đun
sôi và được làm nguội ở nhiệt độ phòng.
Đảm bảo dung dịch đã bão hòa (tinh thể không còn hòa tan).
Bảo quản chỗ tối và chuẩn bị hàng ngày khi sử dụng. Kiểm tra dung dịch như sau:
thêm hai giọt dung dịch tinh bột vào 0,5 ml kali iodua trong 30 ml dung dịch
axit axetic băng/isooctan. Nếu cần nhiều hơn một giọt dung dịch chuẩn natri
thiosulfat 0,1 mol/l để tạo màu xanh, thì loại bỏ dung dịch kali iodua, nếu
cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng nước mới sôi để pha chế dung dịch này, có thể
loại oxi bằng nitơ. Dung dịch này có thể được sử dụng trong 1 tháng và được bảo
quản trong chai màu hổ phách.
5.8 Dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N, c(Na2S2O3)
= 0,01 mol/l (xem 9.2)
Cần chuẩn bị dung dịch mới này từ dung dịch chuẩn natri
thiosulfat 0,1 mol/l ngay trước khi sử dụng hoặc để xác định độ chuẩn độ mỗi
ngày làm việc. Kinh nghiệm cho thấy, tính ổn định của dung dịch này bị hạn chế
và phụ thuộc vào giá trị pH và lượng cacbon dioxit tự do. Chỉ sử dụng nước mới
đun sôi để pha loãng và có thể loại oxi bằng khí nitơ.
5.9 Dung dịch tinh bột, nồng độ theo khối lượng ρ = 1 g/100 ml. Trộn
0,5 g tinh bột và một lượng nhỏ nước lạnh. Cho hỗn hợp này vào 50 ml nước sôi,
vừa thêm vừa khuấy đun sôi dung dịch trong vài giây và làm nguội nhanh.
Dung dịch cần được chuẩn bị mới trong ngày làm việc.
Khuyến cáo sử dụng tinh bột khoai tây để chuẩn độ iôt vì
tinh bột này cho màu xanh đậm. Có thể sử dụng các thuốc thử tương tự.
5.10 Dung dịch kali iodat chuẩn (KIO3), chất chuẩn thứ cấp được nối chuẩn
với Viện Công nghệ và Tiêu chuẩn quốc gia (NIST), Gaithersburg, MD, USA.
5.11 Axit clohydric, c(HCl) = 4 mol/l.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Bình nón, có cổ mài và nút thủy tinh mài dung tích 250 ml.
6.2 Buret, dung tích 10 ml hoặc 25 ml, được chia vạch ít nhất 0,05
ml, tốt nhất là có điều chỉnh zero tự động (bộ chuẩn độ nhỏ giọt).
6.3 Bộ phận phân liều bằng tay hoặc tự động, dung tích 20
ml, có độ phân giải ít nhất 10 μl và có độ chính xác ± 0,15 % (ví dụ: buret
dạng pittong).
6.4 Pipet, dung tích 0,5 ml, 1 ml, 10 ml và 100 ml (hoặc pipet tự
động).
6.5 Ống đong, dung tích 50 ml và 100 ml.
6.6 Cân phân tích, có thể đọc được đến 0,001 g.
6.7 Máy khuấy từ, có que khuấy từ (2.5 cm) và bếp gia nhiệt.
6.8 Bình định mức, dung tích 1 000 ml.
6.9 Bình định mức, dung tích 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11 Lò vi sóng
Có thể dùng lò vi sóng để làm tan chảy nhanh mẫu dạng rắn.
Sử dụng lò vi sóng đúng cách và cẩn thận để không làm tăng trị số peroxit. Có
thể kiểm tra trước các điều kiện thích hợp.
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện, không bị hư hỏng và thay đổi trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy
mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661).
Mẫu thử dùng để xác định trị số peroxit phải được lấy trước
tiên và trị số này phải được xác định ngay.
Đồng hóa mẫu, tốt nhất là không làm nóng và cũng không sục
khí. Tránh bức xạ mặt trời. Gia nhiệt các mẫu dạng rắn cẩn thận đến nhiệt độ
cao hơn nhiệt độ tan chảy 10 oC. Các mẫu có tạp chất nhìn thấy được
phải được lọc, quá trình lọc phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến hành
9.1 Yêu cầu chung
Thực hiện tất cả các bước dưới ánh sáng nhân tạo hoặc ánh
sáng khuếch tán ban ngày. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Quan
sát để chắc chắn rằng tất cả các bình không có các hợp chất khử hoặc hợp chất
oxi hóa.
Bảo quản các dung dịch chuẩn natri thiosulfat trong các chai
màu hổ phách.
9.2 Chuẩn bị và xác định độ chuẩn độ của dung dịch chuẩn
natri thiosulfat 0,01 N
9.2.1 Chuẩn bị dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N
Dùng pipet (6.4) chuyển 100 ml dung dịch chuẩn natri
thiosulfat 0,1 N (5.7) sang bình định mức 1000 ml (6.8). Thêm nước vừa mới đun
sôi (5.1) đến vạch. Sau khi đồng hóa, chuyển dung dịch chuẩn natri thiosulfat
0,01 N này sang chai màu hổ phách.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N mới từ dung
dịch chuẩn natri thiosulfat 0,1 mol/l ngay trước khi sử dụng hoặc xác định độ
chuẩn độ. Kinh nghiệm cho thấy, tính ổn định của dung dịch này bị hạn chế và
phụ thuộc vào giá trị pH và lượng cacbon dioxit tự do. Chỉ sử dụng nước mới đun
sôi để pha loãng và có thể làm sạch bằng khí nitơ.
9.2.2 Xác định độ chuẩn độ của dung dịch chuẩn natri
thiosulfat 0,01 N (xác định hệ số)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (6.4) chuyển 5 ml hoặc 10 ml dung dịch kali iodat
vào bình nón 250 ml (6.1). Thêm 60 ml nước vừa mới đun sôi, 5 ml axit clohydric
4 mol/l và khoảng từ 25 mg đến 50 mg kali iodua (5.5) hoặc 0,5 ml dung dịch
kali iodua bão hòa (5.6).
Chuẩn độ dung dịch này bằng phương pháp chuẩn độ iôt (quan
sát bằng mắt thường) để xác định hệ số của dung dịch chuẩn natri thiosulfat
0,01 N (xem 9.2.1).
Tính nồng độ chính xác, cchuẩn, của dung
dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N bằng công thức sau đây:
cchuẩn
trong đó:
mKIO3 là khối lượng kali iodat, tính bằng gam
(g);
6 là khối lượng đương lượng để chuẩn độ (1 mol KIO3
= 3 mol I2);
V1 là thể tích dung dịch kali iodat dùng
để xác định độ chuẩn độ (5 ml hoặc 10 ml);
V2 là tổng thể tích dung dịch kali iodat,
tính bằng mililit (250 ml hoặc 500 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρKIO3 là
nồng độ theo khối lượng của kali iodat, tính bằng gam trên 100 g (g/100 g);
MKIO3 là khối lượng mol phân tử của kali
iodat (214 g/mol);
cthio là
nồng độ xấp xỉ của dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N, tính bằng mol trên
lít (= 0,01)
9.3 Xác định trị số peroxit
9.3.1 Tráng rửa cẩn thận bình nón (6.1) bằng nitơ hoặc cacbon dioxit. Cân
chính xác các lượng sau đây đến 0,1 mg và cho vào bình cầu:
a) 5,0 g ± 0,1 g mẫu thử có các trị số peroxit dự kiến từ 1
đến 30; hoặc
b) 10,0 g ± 0,1 g mẫu thử có các trị số peroxit dự kiến từ 0
đến 1.
Tráng rửa bình nón bằng dung dịch axit axetic băng/isooctan (5.4)
trước khi sử dụng, để đảm bảo rằng bình không còn chứa hợp chất khử hoặc hợp
chất oxi hóa.
9.3.2 Hòa tan phần mẫu thử trong 50 ml dung dịch axit axetic băng/isooctan
bằng cách xoay nhẹ bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3 Thêm 0,5 ml dung dịch kali iodua bão hòa (5.6). Đậy bình nón và dùng
máy khuấy từ (6.7) để trộn mà không tạo dòng xoáy, hoặc lắc trộn bằng tay mà
không để lẫn bọt khí trong chính xác 60 s (sử dụng đồng hồ bấm giờ chính xác đến
± 1 s).
9.3.4 Mở bình nón, thêm ngay 100 ml nước đã loại khoáng, tráng rửa nút thủy
tinh mài và lắc bình.
9.3.5 Chuẩn độ ngay lượng iôt giải phóng bằng dung dịch chuẩn natri
thiosulfat 0,01 N (5.8) đến màu vàng cam rồi vàng nhạt và sau khi thêm 0,5 ml
dung dịch tinh bột (5.9) thì chuyển từ màu tím đến không màu. Ngừng chuẩn độ
càng sớm càng tốt khi dung dịch trở nên không màu trong 30 s.
CHÚ THÍCH 1: Pha được chuẩn độ là pha phía dưới. Có sự chậm
đổi màu với dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N (5.8) khoảng từ 15 s đến 30
s.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp các trị số peroxit thấp hơn 1,
thì có thể bổ sung dung dịch tinh bột ngay khi bắt đầu chuẩn độ.
9.3.6 Trong phép thử mẫu trắng, được thực hiện đồng thời với phép xác định,
không sử dụng quá 0,1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,01 N. Nếu trong phép thử
trắng thu được giá trị cao hơn, thì cần thay dung dịch kali iodua bão hòa vì
dung dịch này có thể không phù hợp.
10. Tính và biểu thị kết quả
Trị số peroxit (PV) biểu thị bằng mili đương lượng oxy hóa
trên kilogam, tính được bằng công thức sau:
PV=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01
N dùng để xác định, tính bằng mililit (ml);
Vo là thể tích dung dịch chuẩn natri
thiosulfat 0,01 N dùng trong phép thử trắng, tính bằng mililit (ml);
cchuẩn là nồng độ chính xác của dung
dịch chuẩn natri thiosulfat 0,01 N, xác định được theo 9.2 tính bằng mol trên
lít (mol/l);
cthio là nồng độ xấp xỉ của dung dịch chuẩn
natri thiosulfat 0,01 N, tính bằng mol trên lít (mol/l) (= 0,01);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
Báo cáo kết quả chính xác đến một chữ số thập phân.
11. Độ chụm của phương pháp
11.1 Thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương
pháp được nêu trong Phụ lục A. Giá trị nhận được từ phép thử liên phòng thử
nghiệm có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và chất nền khác với các dải
nồng độ và chất nền đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được
khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại vật liệu thử, trong cùng
phòng thử nghiệm, với cùng một người thao tác trong cùng một khoảng thời gian
ngắn, không quá 5 % trường hợp vượt quá các giá trị r nêu trong Bảng A.1
đến A.2.
11.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được
khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại vật liệu thử, ở các phòng
thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau và trên các thiết bị
khác nhau, không quá 5 % trường hợp vượt quá các giá trị R nêu trong
Bảng A.1 đến A.2.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu
thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có ảnh
hưởng đến kết quả thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) người phân tích có chọn mẫu thử nghiệm nhỏ hơn hay
không;
Vì khối lượng của phần mẫu thử ảnh hưởng đến kết quả nên
khối lượng mẫu thử cần được ghi lại cùng với kết quả.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Kết quả thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử cộng tác quốc tế gồm 23 phòng thử nghiệm của 9
nước tham gia thử nghiệm trên các mẫu sau đây:
A: Dầu hạt cải/hạt hướng dương tinh luyện (1 : 1) G:
Mỡ động vật
B: Dầu oliu (hỗn hợp của dầu oliu nguyên chất và tinh luyện) H:
Mỡ lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D: Dầu oliu nguyên chất ngoại hạng J:
Stearin cọ
E: Dầu hạt cải dầu để lâu K:
Dầu dừa
F: Dầu oliu lampante
Phép thử này do Viện Tiêu chuẩn Đức (DIN) tổ chức thực hiện
năm 2004-2005. Các kết quả thu được đã được phân tích thống kê theo TCVN 6910-1
(ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để cho dữ liệu về độ chụm như trong
Bảng A.1.
Bảng A.1 - Phép thử trên các loại
dầu ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng
Mẫu
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
E
F
Số phòng thử nghiệm đã tham gia
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng kết quả thử nghiệm của các phòng thử nghiệm còn
lại
23
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
21
42
21
18
36
23
22
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
46
23
22
44
Giá trị trung bình, meq/kg
1,63
3,21
8,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,02
26,92
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, meq/kg
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr),
meq/kg
0,10
6,0
0,27
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,25
3,0
0,69
0,26
2,2
0,73
0,36
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
1,2
0,92
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, meq/kg
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR),
meq/kg
0,22
13,3
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,2
1,28
0,80
9,6
2,25
1,07
8,9
3,00
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,78
3,06
11,4
8,57
Bảng A.2 - Phép thử trên các loại
chất béo ở dạng rắn ở nhiệt độ phòng
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
I
J
K
(5 g)
K
(10 g)
Số phòng thử nghiệm đã tham gia
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
15
30
16
15
30
16
14
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
24
16
13
26
16
11
22
Giá trị trung bình, meq/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,67
2,99
4,77
0,55
0,71
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, meq/kg
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr),
meq/kg
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,09
2,3
0,24
0,08
2,7
0,22
0,17
3,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
11,4
0,17
0,04
6,0
0,12
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, meq/kg
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR),
meq/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
1,25
0,48
13,0
1,33
0,44
14,7
1,23
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,19
34,7
0,53
0,25
34,8
0,69
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật -
Lấy mẫu.
[3] TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1 : 1994), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc chung
và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 : 1994), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[5] ISO 27107, Animal and vegetable fats and oils -
Determination of peroxide value - Potentiometric endpoint determination.