TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12228:2018
IEC 61232:1993
SỢI
DÂY THÉP BỌC NHÔM KỸ THUẬT ĐIỆN
Aluminium
-clad steel wires
for electrical purpose
Lời nói đầu
TCVN 12228:2018 hoàn toàn tương đương
với IEC 61232:1993;
TCVN 12228:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aluminium
-clad steel wires
for electrical purpose
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sợi dây
thép bọc nhôm trần, kéo cứng, tròn có đặc tính điện và cơ khác nhau, với dải
đường kính cho trong Bảng 5, dùng cho mục đích điện, trước khi bện.
Tiêu chuẩn này đề cập tới các ứng
dụng, dùng cho việc gia cố các dây trần bằng nhôm và dùng cho tất cả các dây
trần bằng thép bọc nhôm bện.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các
sợi dây dùng với mục đích tái kéo.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
IEC 60468:1974, Method of
measurement of resistivity of metallic materials (Phương pháp đo điện trở suất
của vật liệu kim loại)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Sợi dây thép bọc nhôm
(aluminium-clad steel wire)
Sợi dây tròn bao gồm lõi thép tròn có
lớp bọc bằng nhôm đồng nhất và liên tục.
3.2
Đường kính (diameter)
Trung bình của hai giá trị đo được
vuông góc với nhau trên cùng mặt cắt.
3.3
Cấp (class)
Sợi dây thép bọc nhôm ký hiệu là
“20SA", “27SA, “30SA” và “40SA” tương ứng với mức độ dẫn điện 20.3 %, 27
%, 30 % và 40 % IACS1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu (type)
Sợi dây thép bọc nhôm cấp 20SA được
chia làm hai kiểu, A và B, tùy theo đặc tính về độ bền kéo của chúng.
4 Yêu cầu
4.1 Vật liệu
4.1.1 Kim loại nền
phải là thép được chế tạo từ lò Martin, lò điện hoặc lò gió thổi và phải có cấu
tạo sao cho sợi dây bọc thành phẩm có các đặc tính và tính chất nêu trong tiêu
chuẩn này.
4.1.2 Nhôm được sử
dụng phải có độ tinh khiết tối thiểu 99,5 % và chất lượng đủ để đáp ứng chiều
dày và yêu cầu về điện trở của tiêu chuẩn này.
4.2 Không có các
khuyết tật
Sợi dây phải nhẵn và không có các
khuyết tật như nứt, xù xì, có rãnh, tạp chất hoặc các khuyết tật khác có thể
gây ảnh hưởng đến tính
năng của sản phẩm.
4.3 Tỷ trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Dung sai
đường kính danh nghĩa của sợi dây
Sợi dây thép bọc nhôm không được lệch
so với đường kính danh nghĩa quá giá trị nêu trong Bảng 2.
4.5 Chiều dày tối
thiểu của nhôm
Chiều dày tối thiểu của nhôm tại điểm
bất kỳ phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 3.
4.6 Ứng suất kéo
Sợi dây phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong
Bảng 5. Để tính tải tại thời điểm đứt của một sợi dây từ ứng suất kéo, phải sử dụng đường
kính thực của sợi dây
thành phẩm.
4.7 Độ giãn dài
Sợi dây phải phù hợp với yêu cầu về 1
% độ giãn dài tối thiểu sau khi kéo đứt hoặc 1,5 % tổng độ giãn dài tối thiểu
tại thời điểm đứt, trong cả hai trường hợp, chiều dài cữ là 250 mm. Phép đo
phải được thực hiện trong điều kiện không tải sau khi đứt hoặc tại thời điểm
đứt bằng cách sử dụng thiết bị đo độ giãn thích hợp.
Nếu không có thỏa thuận khác giữa nhà
chế tạo và người mua tại thời điểm mua hàng thì nhà chế tạo được lựa chọn
phương pháp đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Điện trở suất
Điện trở suất lớn nhất của
sợi dây ở 20 °C phải
phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 5.
4.9 Thử nghiệm
xoắn
Sợi dây phải chịu được ít nhất là 20
vòng xoắn trên chiều dài
tương đương với 100 lần đường kính danh nghĩa của sợi dây mà không bị đứt.
Mẫu sau khi chịu xoắn đến khi hỏng phải cho
thấy không bị tách nhôm ra khỏi thép khi kiểm tra bằng mắt thường hoặc có kính
điều chỉnh thị lực bình thường.
4.10 Ứng suất ở 1
% độ giãn
Sợi dây phải phù hợp với yêu cầu về
ứng suất ở 1 % độ giãn cho trong Bảng 5. Thử nghiệm phải được thực hiện trên
các sợi dây thẳng không biến dạng.
4.11 Mối nối
4.11.1 Không được
có các mối nối bất kỳ trên sợi dây thành phẩm. Có thể có các mối nối trên các sợi dạng thanh
trước khi kéo để tạo thành dây thành phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.2 Thiết bị và
quy trình nối phải có thể chứng tỏ rằng ứng suất kéo của mẫu sợi dây thành phẩm có chứa các
phần nối không nhỏ hơn 80 % của sợi dây không có mối nối, đồng thời lớn hơn 90 % giá trị
tối thiểu quy định trong Bảng 5.
4.11.3 Không yêu cầu thử
nghiệm độ giãn dài, xoắn và ứng suất ở 1 % độ giãn đối với các phần nối trong
sợi dây thành phẩm.
5 Lấy mẫu
Các mẫu dùng cho thử nghiệm phải được
nhà chế tạo lấy từ 10 % của các đoạn
riêng rẽ của sợi dây thành phẩm.
Trong trường hợp sợi dây được cung cấp
với số lượng lớn và nhà chế tạo có khả năng chứng minh sự phù hợp hoặc vượt quá
các yêu cầu thì có thể giảm tỷ lệ lấy mẫu xuống đến mức độ đảm bảo được từng lô
sản phẩm sợi dây cho sự kiểm soát thích hợp theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và
người mua.
6 Phương pháp thử
nghiệm
6.1 Nơi thử
nghiệm
Tất cả các thử nghiệm phải được thực
hiện tại nơi chế tạo, trừ khi có thỏa thuận khác
giữa nhà chế tạo và người mua.
6.2 Các thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) bề ngoài;
2) lớp phủ;
3) đường kính;
4) ứng suất kéo;
5) độ giãn dài;
6) độ xoắn;
7) điện trở suất;
8) chiều dày tối thiểu của nhôm;
9) ứng suất ở 1 % độ giãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Thử nghiệm
kéo
Tải kéo đứt của mẫu phải được xác định
bằng máy thử nghiệm kéo thích hợp. Tải phải được đặt đều và tốc độ kéo của máy
thử nghiệm không chậm hơn 25 mm/min và không nhanh hơn 100 mm/min.
Để tính ứng suất kéo từ tải kéo đứt đo
được, phải sử dụng đường kính của sợi dây thành phẩm trước khi chịu ứng suất.
6.3.2 Thử nghiệm
độ giãn dài
Thử nghiệm độ giãn dài có thể được
thực hiện trên cùng mẫu trong các thao tác giống như thử nghiệm kéo mô tả ở 6.3.1.
a) Phần trăm độ giãn dài sau khi đứt
Độ giãn dài tới hạn đo được khi không
tải phải được xác định trên mẫu thử. Mẫu phải được làm thẳng bằng tay và chiều dài
cữ ban đầu bằng 250 mm được đánh dấu trên sợi dây rồi cho mang tải như quy định
trong thử nghiệm kéo. Sau khi sợi dây bị đứt, các đầu của mẫu phải được đặt
cùng nhau một cách cẩn thận và đo khoảng cách giữa các vạch dấu trên chiều dài
cữ.
Độ giãn dài là phần gia tăng trên
chiều dài cữ được thể hiện là phần trăm của chiều dài cữ ban đầu.
Nếu bị đứt ở ngoài các
vạch dấu hoặc trong phạm vi 25 mm cách vạch dấu và độ giãn dài yêu cầu không
thu được thì thực hiện thử nghiệm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được kẹp chặt trong ngàm kẹp của
máy thử nghiệm kéo. Tải tương ứng với ứng suất kéo thích hợp được cho trong
Bảng 4 phải được đặt vào và dụng cụ đo độ giãn đặt lên chiều dài cữ bằng 250 mm
rồi điều chỉnh đến các thiết lập ban đầu được cho trong Bảng 4.
Đặt tải kéo như mô tả trong thử nghiệm
kéo và số đọc tại thời điểm đứt là độ giãn dài của mẫu.
Nếu bị đứt ở ngoài các
vạch dấu hoặc trong phạm vi 25 mm cách vạch dấu và độ giãn dài yêu cầu không
thu được thì thực hiện thử nghiệm khác.
6.3.3 Thử nghiệm xoắn
Hai đầu của mẫu phải
được kẹp chặt vào hai ngàm kẹp với khoảng cách giữa các ngàm kẹp tương đương với
100 lần đường kính danh nghĩa của sợi dây, một trong hai ngàm kẹp phải tự do di
chuyển theo chiều dọc trong quá trình thử nghiệm. Một tải kéo nhỏ, không quá 2 % lực
kéo đứt sợi dây, được đặt lên mẫu trong quá trình thử nghiệm.
Mẫu phải được xoắn bằng cách xoay một trong hai
ngàm kẹp cho đến khi đứt và số vòng xoắn phải được chỉ thị bằng một máy đếm
hoặc thiết bị thích hợp khác.
Tốc độ xoắn không được quá 60 r/min.
6.3.4 Chiều dày
của nhôm
Chiều dày lớp nhôm của mẫu thử phải
được xác định bằng cách sử dụng thiết bị đo chỉ thị bằng điện thích hợp làm
việc trên nguyên lý đo từ thẩm hoặc đo trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Thử nghiệm
điện trở suất
Điện trở của mẫu phải được đo bằng
phương pháp quy định trong IEC 60468 ở nhiệt độ không thấp hơn 10 °C và không cao
hơn 30 °C. Điện trở đo được phải được hiệu chỉnh về giá trị ở 20 °C bằng
công thức sau:

trong đó:
T nhiệt độ đo,
tính bằng °C;
RT điện trở ở T °C;
R20 điện trở ở 20 °C;
α hệ số nhiệt
điện trở khi khối
lượng không đổi ở 20 °C, được
cho trong Phụ lục A, Bảng A.5.
Điện trở suất ở 20 °C được
tính từ điện trở ở 20 °C, tổng
tiết diện của sợi dây được tính từ đường kính đo được của sợi dây và chiều dài
dùng để đo điện trở của sợi dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được kẹp chặt vào ngàm
kẹp của máy thử nghiệm kéo. Tải tương ứng với ứng suất kéo thích hợp được cho
trong Bảng 4 phải được đặt vào và dụng cụ đo độ giãn đặt lên chiều dài cữ bằng
250 mm rồi điều chỉnh đến các thiết lập ban đầu được cho trong Bảng 4.
Tải phải được tăng đều cho đến khi
dụng cụ đo độ giãn chỉ độ giãn bằng 2,50 mm trong 250 mm.
Tại điểm này, đọc giá trị tải, từ đó
giá trị ứng suất ở độ giãn 1 % được tính bằng cách sử dụng đường kính của sợi dây
thành phẩm trước khi chịu ứng suất. Giá trị thu được đối với mẫu không được nhỏ
hơn giá trị thích hợp cho trong cột 5 của Bảng 5. Mẫu có thể được
sử dụng cho thử nghiệm kéo quy định.
7 Bao gói
7.1 Chiều dài và
dung sai chiều dài
Sợi dây thép bọc nhôm phải được cung
cấp theo chiều dài do người mua quy định với sai lệch cho phép là
%.
Chiều dài ngẫu nhiên ngắn hơn hoặc dài
hơn yêu cầu này chỉ được chấp nhận nếu có thỏa thuận trước giữa nhà chế tạo và người
mua.
7.2 Phương pháp
bao gói
Sợi dây thép bọc nhôm phải được đóng
gói thích hợp trên tang quấn hoặc thành cuộn để bảo vệ chống hư hại khi bốc dỡ
và vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Một mẫu thử
nghiệm không đáp ứng một yêu cầu bất kỳ trong tiêu chuẩn này sẽ tạo thành điều
kiện để loại bỏ lô
hàng có mẫu này là đại diện.
8.2 Nếu một lô bất kỳ bị loại
bỏ như vậy thì
nhà chế tạo có quyền thử nghiệm lại chỉ một lần duy nhất cho tất cả các cuộn
dây riêng rẽ trong lô đó rồi sau đó giao nộp những cuộn dây đáp ứng yêu cầu để được chấp
nhận.
Bảng 1 - Tỷ trọng danh
nghĩa của sợi dây
Cấp
Kiểu
Tỷ trọng
tại 20 °C
g/cm3
20 SA
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
6,53
27SA
-
5,91
30SA
-
5,61
40SA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,64
Bảng 2 - Dung
sai đường kính của sợi dây
Đường kính
danh nghĩa
Dung sai
2,67 mm và
lớn hơn
± 1,5%
nhỏ hơn
2,67 mm
± 0,04 mm
Bảng 3 -
Chiều dày tối thiểu của lớp phủ nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày
tối thiểu của lớp phủ nhôm
20 SA
8 % bán kính danh
nghĩa của sợi dây đối với đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 1,80 mm
10 % bán kính danh nghĩa của sợi dây
đối với đường kính danh
nghĩa lớn hơn hoặc bằng 1,80 mm
27SA
14 % bán kính danh nghĩa của sợi dây
30SA
15 % bán kính danh nghĩa của sợi dây
40SA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 -
Thiết lập ban đầu để xác định ứng suất ở 1 % độ giãn và tổng
độ giãn dài tại thời điểm đứt
1
2
3
Đường kính
danh nghĩa
Ứng suất
ban đầu
MPa
Thiết lập
ban đầu của máy đo độ
giãn
cm/cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Đến và bằng
mm
1,24
2,50
81,4
0,0005
(độ giãn 0,05 %)
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162
0,0010
(độ giãn
0,10 %)
3,30
5,50
244
0,0015
(độ giãn
0,15 %)
Bảng 5 - Yêu
cầu về ứng suất kéo và điện trở suất của sợi dây (trước khi bện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
Cấp
Kiểu
Đường kính
danh nghĩa
Ứng suất
kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất ở độ giãn 1
%
Giá trị nhỏ nhất
Điện trở suất ở 20 °C
Giá trị lớn
nhất
Lớn hơn
Đến và bằng
mm
mm
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nΩ.m
20SA
A
1,24
3,25
1 340
1 200
84,80 (ứng
với độ dẫn điện 20,3 % IACS)
3,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 310
1 180
3,45
3,65
1 270
1 140
3,65
3,95
1 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,95
4,10
1 210
1 110
4,10
4,40
1 180
1 070
4,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 140
1 030
4,60
4,75
1 100
1 000
4,75
5,50
1 070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
1,24
5,50
1 320
1 100
27SA
-
2,50
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
63,86 (ứng
với độ dẫn điện
27 % IACS)
30SA
-
2,50
5,00
880
650
57,47 (ứng
với độ dẫn điện 30 % IACS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,50
5,00
680
500
43,10 (ứng
với độ dẫn điện
40 % IACS)
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Phân loại
sợi dây thép bọc nhôm
Sợi dây thép bọc nhôm được chia làm
bốn cấp theo mức độ dẫn điện ứng với lớp phủ nhôm tiêu chuẩn, lớp phủ nhôm
trung bình và lớp phủ nhôm dày tương ứng.
Bảng A.1 -
Phân loại sợi dây thép bọc nhôm
Cấp
Lớp nhôm
phủ
Độ dẫn điện
20SA
Tiêu chuẩn
20,3 % IACS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
27 % IACS
30SA
Trung bình
30 % IACS
40SA
Dày
40 % IACS
A.2 Tỷ lệ tiêu
chuẩn về tiết diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Tỷ
lệ tiêu chuẩn của nhôm và thép
Cấp
Tỷ lệ nhôm
Tỷ lệ thép
20SA
25%
75 %
27SA
37%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30SA
43%
57 %
40SA
62%
38 %
A.3 Độ dẫn điện
Thiết kế của sợi thép bọc nhôm có độ
dẫn điện quy định dựa trên 61 % IACS của nhôm và 9 % IACS của thép.
Ví dụ, độ dẫn điện 30 SA như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, có tính đến dung sai, độ dẫn
điện tối thiểu được quy định là 30 % IACS (57,47 nΩ.m).
Khi chỉ tính đến lớp nhôm
phủ là phần dẫn của ruột dẫn thì điện trở của sợi dây thép bọc nhôm có thể được tính
qua tiết diện của nhôm như Điều A.2 và độ dẫn điện 61 % IACS.
Để tham khảo, mối liên quan của độ dẫn
điện SA của sợi dây giữa “có thép” và “không có thép” được nêu trong Bảng A.3.
Bảng A.3 - Độ
dẫn điện
Cấp
Độ dẫn điện
(%IACS)
Nhôm
Thép
Sợi dây SA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
tính được kể cả độ dẫn điện của thép
20SA
61
9
20,3
15,3
27SA
27
22,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
26,2
40SA
40
37,8
A.4 Chiều dày
của nhôm
Mối liên quan giữa tỷ lệ tiết diện
nhôm tiêu chuẩn và chiều dày tối thiểu của nhôm như sau:
Bảng A.4 -
Chiều dày nhôm
Cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày
trung bình của nhôm: AAT
(chiều dày
đồng tâm)

Chiều dày
tối thiểu của nhôm:
MAT
(Sai lệch
đồng tâm)

20SA
25%
13,4 % bán kính danh nghĩa của sợi
dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 % bán kính danh nghĩa của sợi dây
đối với đường kính danh
nghĩa lớn hơn 1,80 mm
27SA
37%
20,5 % bán kính danh nghĩa của sợi
dây
14 % bán kính danh nghĩa của sợi dây
30SA
43%
24,5 % bán kính danh nghĩa của sợi
dây
15 % bán kính danh nghĩa của sợi dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62 %
38,4 % bán kính danh nghĩa của sợi dây
25 % bán kính danh
nghĩa của sợi dây
A.5 Tỷ trọng
danh nghĩa ở 20 °C
Tỷ trọng danh nghĩa ở 20 °C của
kiểu B 20 SA, 27 SA, 30 SA và 40 SA được tính từ tỷ trọng ở 20 °C của
nhôm 2,70 g/cm3, thép 7,80 g/cm3 và tỷ lệ của chúng theo
tiết diện, trong khi kiểu A 20 SA được quy định trong ASTM B415/B502, v.v...
A.6 Hằng số vật
lý
Hằng số vật lý đối với sợi dây thép
bọc nhôm được nêu trong Bảng A.5.
Bảng A.5 -
Hằng số vật lý
Cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20SA
27SA
30SA
40SA
Kiểu
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Môđun đàn hồi cuối cùng (thực tế)
GPa
162
155
140
132
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K-1
13,0 x 10-6
12,6 x 10-6
13,4 x 10-6
13,8 x 10-6
15,5 x 10-6
Hệ số nhiệt điện trở khi khối lượng không
đổi (a)
K-1
0,003 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003 6
0,003 8
0,004 0
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Độ giãn dài
B.1 Thuật ngữ
Thuật ngữ “phần trăm độ giãn dài sau
khi đứt" và “phần trăm độ giãn dài tổng tại thời điểm đứt” được nêu trong
TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-2:2009)*.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù phần trăm độ giãn dài sau khi
đứt là khá phổ biến đối với sợi dây như sợi dây nhôm kéo cứng và sợi dây thép
phủ kẽm nhưng cần lưu ý đặc biệt rằng phần trăm độ giãn dài tổng tại thời điểm
đứt được sử dụng riêng cho sợi dây thép bọc nhôm, được quy định trong ASTM
B415/B502 và các tiêu chuẩn quốc gia khác.
Để xem xét tính đồng nhất với TCVN
11334 (IEC 888)** và để thuận tiện trong sử dụng thực tế
thì cả hai phương pháp thử nghiệm được đưa ra để thay thế nhau.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phương pháp
thử nghiệm
7 Bao gói
8 Chấp nhận và
loại bỏ
Phụ lục A (tham khảo) - Tỷ lệ tiết
diện của nhôm và thép
Phụ lục B (tham khảo) - Độ giãn dài