TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12667-3-1:2020
IEC 62321-3-1:2013
XÁC
ĐỊNH MỘT SỐ CHẤT TRONG SẢN PHẨM KỸ THUẬT ĐIỆN - PHẦN 3-1: SÀNG LỌC - CHÌ, THỦY
NGÂN, CADIMI, CROM TỔNG VÀ BROM TỔNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HUỲNH QUANG TIA X
Determination
of certain substances in electrotechnical Products - Part 3-1:
Screening - Lead, mercury, cadmium, total chromium and total bromine using X-ray fluorescence
spectrometry
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Dụng cụ đo, thiết bị và vật liệu
6 Thuốc thử
7 Lấy mẫu
8 Quy trình thử nghiệm
9 Tính toán
10 Độ chụm
11 Kiểm soát chất lượng
12 Các trường hợp đặc biệt
13 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) - Các ví dụ thực
tế của phương pháp phân tích sàng lọc bằng XRF
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói dầu
TCVN 12667-3-1:2020 hoàn toàn
tương đương với IEC 62321-3-1:2013;
TCVN 12667-3-1:2020 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12667 (IEC 62321), Xác
định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện, gồm có các
phần sau:
- TCVN 12667-1:2020 (IEC
62321-1:2013), Phần 1: Giới thiệu và tổng quan
- TCVN 12667-2:2020 (IEC
62321-2:2013), Phần 2: Tháo dỡ, tháo rời và chuẩn bị mẫu bằng cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12667-3-2:2020 (IEC
62321-3-2:2020), Phần 3-2: Sàng lọc - Flo, clo, brom trong polyme và chất điện
tử sử dụng sắc ký ion hóa ngọn lửa (C-IC)
- TCVN 12667-4:2020 (IEC
62321-4:2017), Phần 4: Thủy ngân trong polyme, kim loại và chất điện tử sử dụng
CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS
XÁC ĐỊNH MỘT
SỐ CHẤT TRONG SẢN PHẨM KỸ THUẬT ĐIỆN - PHẦN 3-1: SÀNG LỌC - CHÌ, THỦY NGÂN,
CADIMI, CROM TỔNG VÀ BROM TỔNG SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP PHỔ HUỲNH QUANG
TIA X
Determination
of certain substances in electrotechnical Products - Part 3-1:
Screening - Lead, mercury, cadmium, total chromium and total bromine using X-ray fluorescence
spectrometry
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả việc phân tích
sàng lọc của năm chất, cụ thể là chì (Pb), thủy ngân (Hg), cadimi (Cd), crom tổng
(Cr) và brom tổng (Br) trong các vật liệu đồng nhất được tìm thấy trong sản phẩm
kỹ thuật điện, bằng cách sử dụng kỹ thuật phân tích của phương pháp phổ huỳnh
quang tia X (XRF).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các polyme,
kim loại và vật liệu gốm. Phương pháp thử nghiệm có thể áp dụng cho
nguyên liệu, vật liệu riêng biệt được lấy từ sản phẩm và các hỗn hợp "đồng
nhất” từ hai vật liệu trở lên. Việc sàng lọc một mẫu được thực hiện bằng cách sử
dụng bất kỳ loại máy đo phổ XRF nào, miễn là nó có các đặc tính tính năng được
quy định trong phương pháp thử nghiệm này. Không phải tất cả các loại máy đo phổ
XRF đều phù hợp đối với tất cả kích cỡ và hình dạng của mẫu. Cần cẩn thận lựa
chọn thiết kế máy đo phổ thích hợp đối với mục đích liên quan.
Tính hiệu quả của phương pháp thử nghiệm
này đã được kiểm chứng đối với các chất dưới đây khi chúng nằm trong các vật liệu
nền khác nhau và trong dải hàm lượng như quy định trong các bảng từ Bảng 1 đến Bảng
5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất/ nguyên tố
Chì
Tham số
Đơn vị đo
Môi chất/vật
liệu thử nghiệm
ABSa
PEb
Thép hợp kim thấp
AL, hợp kim
Al- Si
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PWB được xayc
Thủy tinh
pha lê
PVCd
Polyoletin
Hàm lượng hoặc dải hàm lượng được thử
nghiệm
mg/kg
15,7 đến 954
14 đến 108
30e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
22 000 đến
23
000
240 000
390
đến
665
380
đến
640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Polyethylene.
c Bảng mạch in.
d Polyvinyl
clorua.
e Hàm lượng chì này đã không được
phát hiện bởi các thiết bị tham gia thử nghiệm.
Bảng 2 - Dải
hàm lượng được thử nghiệm đối với thủy ngân trong các vật liệu
Chất/nguyên
tố
Thủy ngân
Tham số
Đơn vị do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ABSa
PEb
Hàm lượng hoặc dải hàm lượng được thử
nghiệm
mg/kg
100 đến 942
4 đến 25
a
Acrylonitrin butadien styren.
b
Polyethylene.
Bảng 3 - Dải
hàm lượng được thử nghiệm đối với cadimi trong các vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cadimi
Tham số
Đơn vị đo
Môi chất/vật
liệu thử nghiệm
Chất hàn
không chì
ABSa
PEb
Hàm lượng hoặc dải hàm lượng được thử
nghiệm
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 đến 183
19,6 đến
141
a
Acrylonitrin butadien styren.
b
Polyethylene.
c Hàm lượng
chì này đã không được phát hiện bởi các thiết bị tham gia thử nghiệm.
Bảng 4 - Dải
hàm lượng được thử nghiệm đối với crom tổng trong các vật liệu
Chất/nguyên tố
Crom
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi chất/vật liệu thử
nghiệm
ABSa
PEb
Thép hợp
kim thấp
AL, hợp kim
Al-Si
Thủy tinh
Hàm lượng hoặc dải hàm lượng được thử
nghiệm
mg/kg
16 đến 944
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
130 đến 1
100
94
a
Acrylonitrin butadien styren.
b
Polyethylene.
Bảng 5 - Dải hàm lượng
được thử nghiệm đối với brom tổng trong các vật liệu
Chất/nguyên
tố
Brom
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi chất/vật
liệu thử nghiệm
HIPSC,
ABSa
PC/ABSd
PEb
Hàm lượng hoặc dải hàm lượng được thử
nghiệm
mg/kg
25 đến 118
400
800 đến 2
400
96 đến 808
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Polyethylene.
c Polystyren
chịu va đập cao.
d
Polycarbonat và hỗn hợp ABS.
Các chất này trong vật liệu nền tương
tự, khi có hàm lượng nằm ngoài dải hàm lượng quy định, vẫn có thể được phân
tích theo phương pháp thử này; tuy nhiên, tính hiệu quả không được thiết lập
trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 9595-1 (ISO/IEC Guide 98-1), Độ
không đảm bảo đo - Phần 1: Giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo đo
TCVN 12667-1 (IEC 62321-1), Xác định
một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 1: Giới thiệu và tổng quan
TCVN 12667-2 (IEC 62321-2), Xác
định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 2: Tháo dỡ, tháo rời và
chuẩn bị lấy mẫu bằng cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mục đích của tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt cho trong TCVN 12667-1 (IEC 62321-1)
và TCVN 12667-2 (IEC 62321-2).
4 Nguyên tắc
4.1 Tổng quan
Khái niệm "sàng lọc” đã được xây
dựng để giảm khối lượng mẫu thử nghiệm. Được thực hiện như một công đoạn đi trước
cho bất kỳ một phép phân tích thử nghiệm nào, mục tiêu chính của sàng lọc là
nhanh' chóng xác định được bộ phận hoặc phần của một sản phẩm đã sàng lọc:
- có chứa một chất nhất định ở hàm lượng
cao hơn đáng kể so với giá trị hoặc các giá trị được chọn làm tiêu chí và do đó có thể
được coi là không chấp
nhận được.
- có chứa một chất nhất định ở hàm lượng
thấp hơn đáng kể so với giá trị hoặc các giá trị được chọn làm tiêu chí và do
đó có thể được coi là chấp nhận được.
- có chứa một chất nhất định ở hàm lượng
gần với giá trị hoặc các giá trị được chọn làm tiêu chí khi tất cả các sai số về
đo lường có thể có và hệ số an toàn được xem xét mà không thể đưa ra quyết định
kết luận về sự không tồn tại hoặc tồn tại chấp nhận được của một chất nhất định
và do đó, có thể yêu cầu một hành động tiếp theo bao gồm cả việc phân tích thêm
bằng cách sử dụng các quy trình thử nghiệm kiểm tra xác nhận.
Phương pháp thử nghiệm này được thiết
kế đặc biệt để sàng lọc đối với chì, thủy ngân, cadimi, crom và brom (Pb, Hg,
Cd, Cr, Br) trong các vật liệu đồng nhất, xuất hiện ở hầu hết các sản phẩm kỹ
thuật điện. Trong các trường hợp điển hình, phép đo XRF cung cấp thông tin về
khối lượng tổng của từng nguyên tố có mặt trong mẫu nhưng không xác định được
các dạng hợp chất hoặc trạng thái hóa trị của các nguyên tố này. Do đó, phải đặc
biệt chú ý khi sàng lọc đối với crom và brom vì kết quả chỉ phản ảnh sự tồn tại
crom tổng và brom tổng. Sự có mặt của Cr(VI) hoặc chất chậm cháy có thành phần
brom như PBB hoặc PBDE phải được xác nhận bằng một quy trình thử nghiệm kiểm
tra xác nhận. Khi áp dụng phương pháp này cho các thiết bị điện tử “nguyên bản”,
mà về bản chất thiết kế của chúng là không đồng nhất thì cần phải cẩn thận khi
giải thích các kết quả. Tương tự, việc phân tích Cr trong các lớp phủ có thể sẽ
khó khăn do sự tồn tại của Cr trong vật liệu nền và/hoặc do không đủ độ nhạy đối
với Cr trong các lớp phủ thông thường rất mỏng (vài trăm nm).
Có thể thực hiện phân tích sàng lọc bằng
một trong hai biện pháp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phá hủy - bằng cách áp dụng một hoặc
nhiều bước chuẩn bị mẫu trước khi phân tích.
Trong trường hợp sau, người sử dụng phải
áp dụng quy trình về chuẩn bị mẫu như được mô tả trong TCVN 12667-2 (IEC
62321-2). Phương pháp thử này sẽ hướng dẫn người sử dụng chọn cách tiếp cận
thích hợp để thể hiện mẫu.
4.2 Nguyên tắc thử
nghiệm
Mẫu đại diện của đối tượng cần thử
nghiệm được đặt vào buồng đo hoặc lên trên ống chuẩn trực của máy đo phổ huỳnh
quang tia X. Ngoài ra, cửa sổ/ống chuẩn trực của máy phân tích XRF di động, cầm tay, được đặt
trực tiếp trên bề mặt của đối tượng cần thử nghiệm. Máy phân tích chiếu sáng mẫu
bằng chùm tia X trong thời gian đo được chọn trước và khi đó mẫu sẽ lần lượt được
kích thích bởi các tia X đặc trưng của các nguyên tố cần xác định trong nó. Cường
độ của các tia X đặc trưng này được đo và chuyển đổi sang tỷ lệ khối lượng hoặc
hàm lượng của các nguyên tố trong mẫu thử bằng cách sử dụng đường chuẩn đã xây
dựng trong máy phân tích.
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp đo
phổ XRF, cũng như các mặt thực hành trong- lấy mẫu đối với phương pháp
này, được đề cập chi tiết trong [1, 2 và 3].
4.3 Chú dẫn giải
thích
Để đạt được mục đích, phương pháp thử
này phải cung cấp sự nhận biết nhanh và rõ ràng về các nguyên tố được quan tâm.
Phương pháp thử phải cung cấp độ chính xác tối thiểu mà đôi khi được mô tả là
bán định lượng, nghĩa là độ không đảm bảo tương đối của một kết quả thường là
30 % hoặc tốt hơn ở mức độ tin cậy là 68 %. Một số trường hợp sử dụng có thể chấp
nhận độ không đảm bảo tương đối cao hơn, phụ thuộc vào nhu cầu của họ. Mức đặc
tính này cho phép người sử dụng phân loại các mẫu vật liệu để tiến hành thử
nghiệm bổ sung. Mục đích chính là thu nhận thông tin cho việc quản lý rủi ro.
Phương pháp thử này được thiết kế để cho phép
các máy đo phổ XRF có các thiết kế, độ phức tạp và khả năng khác nhau đều có thể
được sử dụng cho phép phân tích sàng lọc. Tuy nhiên, công năng của các loại máy
đo phổ XRF khác nhau bao trùm một phạm vi rộng đến mức một số sẽ tương đối
không đáp ứng đủ về
độ chọn lọc và độ nhạy trong khi số còn lại thì có thể đáp ứng trên mức cần thiết.
Một số máy đo phổ cho phép thực hiện phép đo dễ dàng trong dải rộng về hình dạng
và kích cỡ mẫu, trong khi một số máy khác, đặc biệt là các bộ WDXRF dùng trong
nghiên cứu, thì lại không có tính linh hoạt đối với các loại mẫu thử.
Khi đã biết mức tính năng yêu cầu ở
trên và sự đa dạng về công năng của các loại máy đo phổ XRF có khả năng thực hiện
các phép đo thì các yêu cầu về chỉ dẫn kỹ thuật cho các quy trình đo sàng lọc sẽ
thấp hơn đáng kể so với trong phương pháp phân tích định lượng hiệu năng cao
khi mà độ không đảm bảo đo là không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sử dụng phương pháp thử nghiệm
này phải đưa thành tài liệu tất các các loại máy đo phổ và tham số tính năng có
liên quan.
CẢNH BÁO 1 Người sử dụng phương
pháp thử XRF phải được huấn luyện về cách sử dụng máy đo phổ XRF và các yêu cầu
lấy mẫu có liên quan.
CẢNH BÁO 2 Tia X nguy hiểm cho
con người. Phải thận trọng khi vận hành thiết bị theo như hướng dẫn an toàn mà
nhà chế tạo cung cấp và cả các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp tại
nước sở tại.
5 Dụng cụ đo, thiết
bị và vật liệu
5.1 Máy đo phổ
XRF
Máy đo phổ XRF gồm nguồn kích thích
tia X, phương tiện tạo mẫu có thể sử dụng lại, bộ phát hiện tia X, bộ xử lý số
liệu và hệ thống điều khiển [4, 5 và 6]:
a) nguồn kích thích tia X - Thường sử
dụng ống tia X hoặc nguồn đồng vị phóng xạ;
b) bộ phát hiện tia X (hệ thống phát
hiện) - Được sử dụng để chuyển đổi năng lượng photon tia X sang xung điện tương
ứng có biên độ tỷ lệ với năng lượng photon.
5.2 Vật liệu và dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dụng cụ được sử dụng trong xử lý mẫu
phải được lựa chọn để giảm thiểu sự nhiễm bẩn bởi chính các chất phân tích của
phương pháp thử này cũng như bởi bất kỳ các bất kỳ nguyên tố nào khác. Mọi quy
trình được sử dụng
để làm sạch dụng cụ không được đưa thêm tạp chất.
6 Thuốc thử
Thuốc thử, nếu có, phải thuộc loại
dùng cho phân tích đã được thừa nhận và không được chứa Pb, Hg, Cd, Cr và/hoặc Br với
hàm lượng có thể phát hiện được.
7 Lấy mẫu
7.1 Quy định
chung
Trách nhiệm của người sử dụng phương
pháp thử này là xác định mẫu thử bằng cách sử dụng các hướng dẫn công việc đã
được ghi thành tài liệu. Người sử dụng có thể lựa chọn để xác định mẫu thử theo
một số cách, thông qua phương pháp không phá hủy mà trong đó phần cần đo được
xác định bằng vùng quan sát của máy đo phổ, hoặc bằng phương pháp phá hủy mà
trong đó phần vật liệu cần đo được lấy ra khỏi phần thân lớn hơn của nó và cũng
được đo như vậy, hoặc phá hủy và chuẩn bị mẫu bằng cách sử dụng một quy trình
xác định nào đó.
7.2 Phương pháp
không phá hủy
Người sử dụng phương pháp thử này phải:
a) thiết lập vùng được quan sát bằng
máy đo phổ và đặt mẫu thử vào vùng đó, thận trọng để chắc chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) cần đảm bảo rằng khả năng lặp lại về
mặt hình học của phép đo và khoảng cách giữa máy đo phổ và phần mẫu thử phải được
thiết lập;
c) ghi lại các bước được thực hiện để
thu được phần mẫu thử khi tháo dỡ từ một vật thể lớn hơn.
7.3 Phương pháp
phá hủy
Các điểm dưới đây phải được tính đến
trong phương pháp phá hủy:
a) người sử dụng phải tạo ra và
tuân thủ tài liệu hướng dẫn công việc để thu được phần mẫu thử đối với phương
pháp phá hủy, vì thông tin này là
rất quan trọng để giải thích chính xác kết quả đo;
b) quy trình tạo ra mẫu đo dạng bột phải
đảm bảo vật liệu có kích thước hạt đã biết hoặc được kiểm soát. Trong các trường
hợp các hạt có thành phần hóa học, pha hoặc hỗn hợp khoáng chất khác nhau thì
điều quan trọng là phải giảm kích thước của chúng một cách thích đáng để giảm
thiểu hiệu ứng hấp thụ vi sai.
c) đối với một quy trình tạo ra mẫu vật
liệu đo được hòa tan trong chất nền dạng lỏng thì khối lượng và đặc tính vật lý
của vật liệu được hòa tan phải được kiểm soát và ghi lại. Dung dịch thu được phải
đồng nhất hoàn toàn. Phải có hướng dẫn để xử lý phần mẫu không hòa tan nhằm đảm
bảo cho sự giải thích đúng đắn về kết quả đo được. Phải cung cấp hướng dẫn về
việc thể hiện phần mẫu thử trong dung dịch trên máy đo phổ tia X theo cách có thể lặp
lại, ví dụ như cần cung cấp cụ thể cấu tạo và kích thước của một tế bào chứa mẫu
đo dạng chất lỏng;
d) đối với một quy trình tạo ra vật liệu
mẫu đo bằng việc nung chảy hoặc ép viên rắn, khối lượng và đặc tính vật lý của
vật liệu mẫu phải được kiểm soát và ghi lại. Chất rắn thu được (viên được tạo
ra từ việc nung chảy hoặc ép) phải đồng nhất hoàn toàn. Phải có hướng dẫn để xử
lý các phần mẫu không được trộn lẫn nhằm đảm bảo sự giải thích đúng về kết quả
đo được.
8 Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm này bao gồm sự
chuẩn bị máy đo phổ tia X, sự chuẩn bị và gắn phần mẫu thử và hiệu chuẩn. Một
số hướng dẫn được trình bày trong các điều khoản chung do sự đa dạng của thiết
bị
XRF
cũng như sự đa dạng lớn hơn của phòng thí nghiệm và mẫu thử mà phương pháp thử
này sẽ được áp dụng. Tuy nhiên, phải tuân thủ theo quy tắc chính được áp dụng
không có ngoại lệ đối với tất cả các máy đo phổ và phương pháp phân tích; điều
đó có nghĩa là hiệu chuẩn và phép đo mẫu được thực hiện trong cùng điều kiện và
và sử dụng cùng quy trình chuẩn bị mẫu.
Do phạm vi rộng của các thiết kế máy
đo phổ XRF và kèm theo phạm vi rộng về khả năng phát hiện nên điều quan trọng là phải hiểu
được giới hạn của thiết bị được chọn. Một số thiết kế có thể không có khả năng
phát hiện hoặc xác định chính xác thành phần cấu tạo của mẫu có diện tích rất
nhỏ hoặc rất mỏng. Do đó, điều bắt buộc là người sử dụng phải thiết lập một
cách cẩn thận và ghi lại rõ ràng tính năng của phương pháp thử được thực hiện
trong phòng thí nghiệm của họ. Mục tiêu là ngăn ngừa các kết quả thử nghiệm âm
tính giả.
8.2 Chuẩn bị máy
đo phổ
Chuẩn bị máy đo phổ'như sau:
a) bật nguồn thiết bị và chuẩn bị vận
hành theo sổ tay hướng dẫn của nhà chế tạo. Cho phép thiết bị ổn định theo hướng
dẫn mà nhà chế tạo thiết lập hoặc hướng dẫn làm việc trong phòng thí nghiệm;
b) đặt các điều kiện đo đến các điều
kiện tối ưu được thiết lập trước đó bởi nhà chế tạo hoặc phòng thí nghiệm.
Rất nhiều thiết bị đo có sẵn trên thị
trường đã được tối ưu hóa và cài đặt sẵn đối với một ứng dụng cụ thể và do đó,
bước này có thể không cần thiết. Mặt khác, phòng thí nghiệm cần thiết lập điều
kiện làm việc tối ưu đối với từng hiệu chuẩn. Việc lựa chọn cần được thực hiện
để tối ưu hóa độ nhạy và giảm thiểu độ nhiễu của quang phổ. Các điều kiện kích
thích có thể thay đổi do vật liệu, chất phân tích và đường năng lượng tia X. Bảng 6 đưa
ra danh sách các đường năng lượng tia X phân tích được khuyến cáo. Việc cài đặt
hệ thống phát hiện tối ưu hóa nhằm hài hòa giữa độ nhạy và độ phân giải năng lượng.
Hướng dẫn thường có thể được tìm thấy trong sổ tay hướng dẫn và trong tài liệu
về máy đo phổ tia X [1,2 và 3].
Bảng 6 - Đường
năng lượng tia X được khuyến cáo đối với từng chất phân tích riêng rẽ a
Chất phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường thứ cấp
Chì (Pb)
L2-M4
(Lβ1)
L3-M4,5 (Lα1,2)
Thủy ngân
(Hg)
L3-M4,5 (Lα1,2)
Cadimi (Cd)
K-L2,3 (Kα1,2)b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crom (Cr)
K-L2,3 (Kα1,2)
Brom (Br)
K-L2,3 (Kα1,2)
K-M2,3 (Kβ1,3)
a Các lựa chọn
đường năng lượng tia X khác có thể cung cáp tính năng thỏa đáng. Tuy nhiên,
khi quyết định các đường phân tích khác thì cần có sự chú ý về khả năng nhiễu
quang phổ từ các
nguyên tố khác tồn tại trong mẫu (ví dụ như BrKα trên đường
PbLα hoặc AsKα trên đường
PbLα; xem Điều
A.2 b) về các ví dụ điển hình hơn).
b Thực tế,
K-L2,3 (Kα1,2) nghĩa là trên thực
tế có hai bước chuyển mức năng lượng sang vỏ K, tức là bước một từ vỏ L2
tạo ra tia X Kα2 và bước
hai từ vỏ L3 mà vỏ này tạo ra tia X Kα1. Tuy
nhiên, do cả hai mức năng lượng này quá gần nhau nên máy đo phổ tán xạ
năng lượng không thể phân biệt chúng và do đó chúng được phân tích như một
năng lượng Kα1,2 kết hợp.
8.3 Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp chuẩn bị mẫu bằng
phương pháp phá hủy, đo khối lượng và kích thước của phần mẫu thử như yêu cầu bởi
phương pháp hiệu chuẩn và hướng dẫn làm việc được thiết lập bởi phòng thí nghiệm
để đảm bảo việc lấy mẫu có thể lặp lại. Vị trí của phần mẫu thử cũng phải được
ghi lại về nguồn gốc của nó trên sản phẩm kỹ thuật điện.
8 4 Kiểm tra xác
nhận về tính năng của máy đo phổ
Tính năng của máy đo phổ phải được kiểm
tra xác nhận như sau:
a) Người sử dụng phải cung cấp bằng chứng
khách quan về tính năng của phương pháp được thực hiện trong phòng thí nghiệm của
họ. Điều này là cần thiết để người sử dụng và khách hàng của họ hiểu được giới
hạn của phương pháp và đưa ra quyết định về việc sử dụng các kết quả phân tích.
Các vấn đề quyết định liên quan đến tính năng của phương pháp là:
• độ nhạy đối với từng chất phân tích;
• độ phân giải quang phổ;
• giới hạn phát hiện;
• giới hạn vùng đo;
• khả năng lặp lại của việc chuẩn bị mẫu
và phép đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với sự đa dạng của các loại máy đo phổ
và phần mềm hệ điều hành kết hợp, có thể chấp nhận việc người sử dụng thu nhận
thông tin này trong phòng thí nghiệm của riêng họ bằng cách sử dụng các quy
trình của riêng họ hoặc bằng một dịch vụ được cung cấp bởi nhà chế tạo. Điều
quan trọng là phải có được sự kiểm tra xác nhận về máy đo phổ và hiệu năng của
phương pháp khi phương pháp được thực hiện. Có thể thu được bằng chứng về việc
duy trì hiệu năng thông qua việc sử dụng biểu đổ kiểm soát hoặc bằng cách lặp lại
các phép đo và việc tính toán được tiến hành ngay tại thời điểm thực hiện phép
đo.
b) Độ nhạy của máy đo phổ được sử dụng
như một số liệu về ưu điểm để so sánh các máy đo phổ và để đảm bảo việc hiệu
chuẩn là có ý nghĩa.
c) Độ phân giải quang phổ là quan trọng
để đảm bảo đường phổ
chất phân tích và các đường quang phổ nhiễu được xử lý chính xác trong việc thu
thập dữ liệu và trong hiệu chuẩn. Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, hiệu chỉnh
các đường chờm lên nhau được coi là một phần của hiệu chuẩn máy đo phổ.
d) Giới hạn phát hiện LOD phải được
thiết lập đối với từng chế độ đặt điều kiện làm việc được sử dụng trong phương
pháp thử bằng cách sử dụng Công thức (1) dưới đây:
LOD = 3σ
(1)
trong đó
LOD là giới hạn phát hiện (LOD) đối với
chất phân tích đã cho được tính bằng đơn vị hàm lượng;
σ là độ lệch chuẩn của các kết quả xác định
nhiều lần bằng cách sử dụng vật liệu trắng. Độ lệch chuẩn thường được ước lượng
bằng cách sử dụng số lượng nhỏ các lận xác định (nhưng không nhỏ hơn bảy), và
được ký hiệu là s (ước lượng ngẫu nhiên của độ lệch chuẩn, σ) được thay
thế cho σ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Giới hạn vùng đo là quan trọng để đảm
bảo rằng vùng
quan sát được nhận biết đối với từng máy đo phổ và các phụ kiện của nó, từ đó
xác định cường độ, hình dạng và vị trí của chùm tia X. Trong nhiều trường hợp,
cường độ, hình dạng và vị trí của chùm tia giúp xác định phần của mẫu thử.
Phòng thí nghiệm hoặc nhà chế tạo phải cung cấp phương tiện để xác định cường độ,
hình dạng chùm tia và nhận biết vị trí của chùm tia trên phần mẫu thử.
f) Khả năng tái lặp của việc chuẩn bị
mẫu và phép đo là tham số quan trọng để chứng minh rằng phương pháp
thử có sự kiểm soát thống kê. Nếu việc chuẩn bị mẫu phá hủy được thực hiện trước
phép đo thì khả năng tái lặp phải được thử nghiệm, bao gồm cả việc chuẩn bị mẫu,
nếu không phải thử nghiệm khả năng tái lặp của phép đo trên cùng một mẫu. Khả
năng tái lặp được biểu diễn bằng độ lệch chuẩn của tối thiểu bảy phép đo của một
mẫu được chuẩn bị khi áp dụng điều kiện làm việc tối ưu của máy đo phổ. Khả
năng tái lặp phải được đo đối với từng chất phân tích trong một phần mẫu thử có
chứa hàm lượng chất phân tích lớn hơn năm lần giới hạn phát hiện được ước lượng
ở
8.4
d).
g) Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng được
sử dụng để kiểm tra xác nhận rằng phương pháp ở trạng thái được kiểm soát. Nếu
khả năng tái lặp của tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng được chọn thay đổi nhiều
hơn giá trị tái lặp được kỳ vọng đối với hàm lượng nào đó (giá trị chấp nhận
thu được từ Điều 10) thì quy trình được coi là ngoài tầm kiểm soát và thiết bị
đo cần được hiệu chuẩn lại trước khi thực hiện bất kỳ phân tích thêm.
CHÚ THÍCH: Không phải tất cả các chát
nền hiện nay đều có các mẫu tham chiếu thích hợp có sẵn để sử dụng làm mẫu kiểm
soát chất lượng. Đối với trường hợp như vậy, thông thường là sử dụng các mẫu có
đặc tính tốt trong nội bộ.
8.5 Thử nghiệm
Đặt phần mẫu thử vào vị trí đúng vị
trí đối với phép đo bằng máy đo phổ XRF. Nếu cần, thiết lập môi trường khí quyển
được yêu cầu trong buồng của máy đo phổ và để tự ổn định.
Các phép đo thường được thực hiện
trong một môi trường không khí. Tuy nhiên, nếu cần phải đo các nguyên tố nhẹ
như S, AI, v.v. thì có thể sẽ tốt hơn khi phép đo được thực hiện trong môi trường
khí quyển chân không hoặc môi trường khí heli.
Đo phần mẫu thử bằng cách đếm đủ số lượng tia
X để xác định được độ không đảm bảo thống kê bằng phương pháp đếm nhỏ hơn độ lệch chuẩn tương đối
được thiết lập cho khả năng tái lặp của phép đo (xem 8.4). Các cài đặt của máy
đo phổ XRF đối với phân tích phần mẫu thử, phải giống với các cài đặt được sử dụng
cho phép đo đường chuẩn.
8.6 Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai tùy chọn hiệu chuẩn chính trong
phép đo phổ XRF:
• Các phương pháp tham số cơ bản sử dụng
nguyên tố nguyên chất, hợp chất nguyên chất, hỗn hợp các hợp chất hoặc mẫu chuẩn
có thành phần chất nền được xác định rõ làm chất hiệu chuẩn. Vì với tất cả các
hiệu chuẩn XRF, độ chính xác có thể được kỳ vọng cải thiện khi các chất hiệu
chuẩn càng giống với các mẫu cần phân tích.
• Hiệu chuẩn theo kinh nghiệm (truyền
thống) sử dụng mô hình dựa trên các hệ số ảnh hưởng đã có được từ dữ liệu theo
kinh nghiệm thu được với một tập hợp các chất hiệu chuẩn tương tự như các ẩn số
hoặc có được bằng cách sử dụng phương pháp tham số cơ bản.
Tuân thủ các hướng dẫn trong sổ tay của
nhà chế tạo khi lựa chọn các tùy chọn hiệu chuẩn có sẵn trong phần mềm hệ điều
hành.
Tùy thuộc vào thiết bị đo, người sử dụng
có thể hoặc không cần thực hiện hiệu chuẩn. Có một số thiết bị đo thương mại đã
được tối ưu hóa, hiệu chuẩn và cài đặt trước đối với các ứng dụng cụ thể. Các
thiết bị đo này không yêu cầu hiệu chuẩn bởi người phân tích.
Việc lựa chọn các chất hiệu chuẩn phụ
thuộc một phần vào sự lựa chọn mô hình hiệu chuẩn. Đối với các lựa chọn theo
kinh nghiệm, các chất hiệu chuẩn phải có thành phần cấu tạo tương tự như chất nền
với vật liệu cần phân tích. Trong trường hợp này, số lượng chất hiệu chuẩn tối
thiểu đối với phương pháp theo kinh
nghiệm là 2(n+2), trong đó, n là số lượng chất phân tích. Trong một bộ các chất
hiệu chuẩn, hàm lượng
nguyên tố phải nằm trong dải hàm lượng được kỳ vọng trong các mẫu và chúng phải
biến đổi một cách độc lập với nhau. Nếu hiệu chuẩn bao gồm nhiều nguyên tố
trong một dải rộng về hàm lượng thì có thể cần một số lượng lớn mẫu hiệu chuẩn.
Phương pháp hiệu chuẩn các tham số cơ
bản có thể làm giảm đáng kể số lượng các mẫu hiệu chuẩn. Phần mềm thông số cơ bản
cho phép người sử dụng hiệu chuẩn độ nhạy của từng nguyên tố bằng cách sử dụng
các nguyên số và hợp chất nguyên chất. Thay vì sử dụng các nguyên tố nguyên chất
hoặc các chất là chất hiệu chuẩn, phần mềm thường sẽ cho phép sử dụng một số lượng
nhỏ các mẫu chuẩn gần giống với mẫu thực tế hơn. Các cải tiến về phương pháp
bao gồm việc sử dụng bức xạ tán xạ đề hiệu chỉnh đối với một chất nền cụ thể
nào đó hoặc các ảnh hưởng do hình dạng và cấu trúc mẫu.
9 Tính toán
Các tính toán dưới đây phải được thực hiện
khi cần thiết nếu sử dụng phương pháp thử này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu phần mẫu thử đã được chuẩn b| bằng
cách pha loãng thì kết quả của mẫu thử ban đầu được tính bằng việc sử dụng hệ số
pha loãng thích hợp.
Ước lượng độ không đảm bảo của các kết
quả bằng cách sử dụng một trong các phương pháp dưới đây và so sánh kết quả với
hàm lượng lớn nhất cho phép của chất phân tích trong vật liệu.
c) Phương pháp ưu tiên là tạo ra một
khuôn khổ về độ không đảm bảo đo đối với từng hiệu chuẩn được thực hiện trong
phương pháp thử. Khuôn khổ độ không đảm bảo phải tuân thù theo TCVN 9595-1
(ISO/IEC Guide 98-1). Thể hiện ước lượng độ không đảm bảo đo mở rộng ở mức độ
tin cậy 95 %.
Đây là một sự đơn giản hóa để chỉ định
độ không đảm bảo đo là một số
bội số của độ lệch chuẩn lặp lại được của việc xác định lặp lại. Trong một số
trường hợp nhất định, phép đo XRF có thể quá chính xác dẫn đến độ không đảm bảo
đo được ước lượng quá nhỏ để có thể bao hàm tất cả các nguyên nhân gây lỗi.
Cách tiếp cận này bỏ qua sự đóng góp quan trọng từ chất hiệu chuẩn, mô hình
toán học được sử dụng để phù hợp đường cong hiệu chuẩn và khả năng đưa ra sai lệch
trong quá trình chuẩn bị mẫu. Hơn nữa, định nghĩa khuôn khổ về độ không đảm bảo
đo nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
d) Nếu điều thực tế không cho phép hoặc
không thể thực hiện việc xác định một khuôn khổ về độ không đảm bảo đo
thích hợp, chuẩn bị cho từng chất phân tích i, thì việc ước lượng độ không đảm
bảo mở rộng Ui, phải bao gồm một hệ số an toàn được biểu diễn bằng
phân số của hàm lượng lớn nhất cho phép của chất phân tích i. Thực tế, điều này
là để xác định khoảng tin cậy xung quanh giá trị hàm lượng lớn nhất cho phép của
chất phân tích, có thể được sử dụng nhằm đưa ra các quyết định liên quan đến sự
cần thiết đối với thử nghiệm bổ sung. Khái niệm về hệ số an toàn và hướng dẫn về
việc lựa chọn nó được thảo luận chi tiết trong Điều A.3.
10 Độ chụm
10.1 Quy định
chung
Tóm tắt chi tiết về các kết quả thu được trong
các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm quốc tế 2 và 4 (IIS2 và IIS4) đối với từng
chất và vật liệu được thử nghiệm khi sử dụng XRF được liệt kê trong các bảng từ
Bảng A.3 đến Bảng A.7. Chỉ các kết quả
này là cơ sở cho các kết luận về hiệu năng của phương pháp.
Các kết luận chung dưới đây có thể được
đưa ra, dựa trên kết quả được tóm tắt trong bảng và phân tích dữ liệu từ IIS2
và IIS4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Do số lượng giới hạn của CRM sẵn
có, không phải tất cả các phòng thử nghiệm đều thử nghiệm tất cả các mẫu; do
đó, các kết quả không phải luôn có thể so sánh trực tiếp. Ngoài ra, một vài mẫu
của cùng một vật liệu ở dạng hạt hoặc dạng mảnh trong khi các mẫu khác ở dạng
chất rắn vi dụ như các tấm.
c) Các mẫu đã được phân tích “như đã
nhận” nghĩa là không cần phải chuẩn bị mẫu.
d) Độ chụm được báo cáo bởi các phòng
thí nghiệm riêng rẽ đối với các kết quả riêng rẽ thường nhỏ hơn nhiều so với 5
% độ lệch chuẩn tương đối (RSD).
e) Các phòng thí nghiệm tham gia được
sử dụng các phương pháp hiệu chuẩn khác nhau, ví dụ như theo kinh nghiệm, chuẩn
hóa Compton và phương pháp dựa trên các tham số cơ bản.
f) Bắt buộc hiệu năng của phương pháp
phải được nghiên cứu và thử nghiệm thêm trong quá trình nghiên cứu liên phòng.
10.2 Chì
Độ không chính xác trung bình của việc
xác định Pb trong polyme ở hàm lượng cao hơn 100 mg/kg, tốt hơn ±13 % giá trị
tương đối và độ không chụm tốt hơn ±19 % giá trị tương đối. ở hàm lượng Pb là
10 rng/kg, độ không chính xác và độ không chụm tương ứng là ±30 % giá trị tương
đối và ±70 % giá trị tương đối. Trong các hợp kim AI, độ không chính xác và độ
không chụm nhỏ hơn tương ứng ±10 % và ±25 % giá trị tương đối. Pb ở hàm lượng là 174
mg/kg trong hợp kim cơ bản là thiếc
(ví dụ như chất hàn không chì) đã tạo ra các kết quả nằm trong dải từ 60 mg/kg
đến 380 mg/kg. Không phát hiện ra Pb có hàm lượng là 30 mg/kg trong hợp kim
thép.
Các kết quả đối với PWB được nghiền chỉ
ra khả năng không đồng nhất của vật liệu là nguồn gốc của độ không chụm và độ
không chính xác lớn của các kết quả.
10.3 Thủy ngân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Cadimi
Độ không chính xác trung bình của việc
xác định Cd trong polyme ở mức lớn hơn hoặc bằng 100 mg/kg, tốt hơn ±10 % giá
trị tương đối và độ không chính xác là tốt hơn ±15 % giá trị tương đối. Ở mức
Cd có hàm lượng 20 mg/kg, độ không chính xác thay đổi từ ±10 % đến ±50 % giá trị
tương đối và độ không chụm thay đổi từ 20 % đến 100 % giá trị tương đối. Mọi
thiết bị đo không phát hiện ra mức Cd có hàm lượng 3,3 mg/kg trong hợp kim với
thiếc.
10.5 Crom
Độ không chính xác trung bình của việc
xác định Cr tổng trong polyme ở thấp hơn hoặc bằng 115 mg/kg được quan sát tốt
hơn 17 % giá trị tương đối trong khi độ không chụm là khoảng ±30 % giá trị
tương đối. Đối với mức hàm lượng tương tự trong thủy tinh, độ không chính xác
và độ không chụm đối với Cr tổng tương ứng tốt hơn so với ±20 % giá trị tương đối
và 35 % giá trị tương đối. Trong các hợp kim nhôm, ở mức Cd là 1 100 mg/kg, độ
không chính xác và độ không chụm lần lượt là ±10 % giá trị tương đối và tốt hơn
±41 % giá trị tương đối.
10.6 Brom
Căn cứ vào CRM, độ không chính xác
trung bình về việc xác định hàm lượng Br tổng trong polyme ở mức bằng hoặc thấp
hơn 1 000 mg/kg là tốt hơn ±10 % giá trị tương đối và độ lệch chuẩn tốt hơn ±13
% giá trị tương đối. Ở hàm lượng Br tăng 10 % thì độ không chính xác là tốt hơn
±25 % giá trị tương đối và độ không chụm là khoảng ±30 % giá trị tương đối. Các
kết quả sau này phản ánh sự không phù hợp của việc hiệu chuẩn theo kinh nghiệm
đối với hàm lượng Br cao. Điều này cũng xác nhận thực tế là việc hiệu chuẩn thiết
bị đo được tối
ưu hóa đối với hàm lượng chất phân tích thấp (ví dụ như từ 0 mg/kg đến 1 500
mg/kg) có thể không chính xác đối với hàm lượng lớn hơn một hoặc hai bậc về độ
lớn. Tuy nhiên, tất cả các thiết bị đo đều đánh dấu hàm lượng Br lớn hơn 1 000
mg/kg là không phù hợp.
Nói chung, độ không chính xác và độ
không chụm của việc phân tích đối với tất cả năm nguyên tố là tốt hơn 20 % giá
trị tương đối đối với hàm lượng cao hơn 100 mg/kg trong các polyme và các hợp
chất nhôm.
10.7 Tuyên bố về độ
lặp lại đối với năm chất được thử nghiệm được phân loại theo loại vật liệu được
thử nghiệm
10.7.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.2 Vật liệu: ABS
(acrylonitrile
butadiene styrene), dạng hạt và tấm
Tham số
Vật liệu
1
2
3
4
Hàm lượng
brom (mg/kg)
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116 800
118 400
r, (mg/kg)
2,5
44,54
9 093
11 876
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
cadimi (mg/kg)
10
94
100
183
r, (mg/kg)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,3
14,25
Hàm lượng
crom (mg/kg)
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
944
r, (mg/kg)
4,92
6,95
68
127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
thủy ngân (mg/kg)
33
63
100
942
r, (mg/kg)
3,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
72
Hàm lượng
chì (mg/kg)
15,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
954,3
945
r, (mg/kg)
1,96
18
35,66
192
10.7.3 Vật liệu: PE
(polyethylene mật độ thấp), dạng hạt
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
Hàm lượng
brom (mg/kg)
96
98
77
808
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,46
12
11,32
42
Hàm lượng
cadimi (mg/kg)
19,6
22
137
141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,42
8
5,6
33
Hàm lượng
crom (mg/kg)
18
20
100
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
9,53
2,8
25
Hàm lượng
thủy ngân (mg/kg)
5
5
24
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
2
0
11
Hàm lượng
chì (mg/kg)
14
14
98
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
4
3,23
16
10.7.4 Vật liệu: PC/ABS
(hỗn hợp polycacbonnat và ABS), dạng hạt
Tham số
Vật liệu
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
2 400
r, (mg/kg)
30
100
10.7.5 Vật liệu:
HIPS (polystyren chịu va đập)
Tham số
Vật liệu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
brom, (mg/kg)
99 138
100 050
r, (mg/kg)
20 766
12 629
10.7.6 Vật liệu: PVC
(polyvinyl clorua), ở dạng hạt
Hàm lượng
chi, (mg/kg)
390-665
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
10.7.7 Vật liệu:
Polyolefin, ở dạng hạt
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
380-640
r, (mg/kg)
16
10.7.8 Vật liệu: Thủy
tinh pha lê
Hàm lượng
chi, (mg/kg)
240 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 070
10.7.9 Vật liệu: Thủy tinh
Hàm lượng
crom, (mg/kg)
94
r, (mg/kg)
11
10.7.10 Vật liệu: Chất
hàn không chì, mảnh
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
10.7.11 Vật liệu: Hợp
kim Si/AI, dạng mảnh
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
930
r, (mg/kg)
204
Hàm lượng
crom, (mg/kg)
1 100
r, (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.12 Vật liệu: Hợp
kim nhôm đúc, dạng mảnh
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
190
r, (mg/kg)
60
Hàm lượng
crom, (mg/kg)
130
r, (mg/kg)
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
23 000
r, (mg/kg)
2 562
10.8 Tuyên bố về độ
tái lập đối với năm chất cần thử nghiệm được phân loại bằng kiểu vật liệu thử
nghiệm
10.8.1 Quy định
chung
Khi các giá trị của hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ, thu được bằng cách sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử
nghiệm giống nhau, ở phòng thí nghiệm khác nhau, bởi người vận hành khác nhau,
sử dụng thiết bị khác nhau, nằm trong dài giá trị được nêu ở dưới, thì chênh lệch
tuyệt đối giữa hai kết quả sẽ không lớn hơn giới hạn tái lập R được suy ra từ phép nội
suy tuyến tính từ dữ liệu dưới đây trong hơn 5 % các trường hợp.
10.8.2 Vật liệu: ABS
(acrylonitrile butadiene styrene), dạng hạt và tấm
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
Hàm lượng
brom (mg/kg)
25
938
116 800
118 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,53
203,74
83 409
94 258
Hàm lượng
cadimi (mg/kg)
10
94
100
183
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
83
53,32
41,57
Hàm lượng
crom (mg/kg)
16
47
100
944
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,06
25,69
120
405
Hàm lượng
thủy ngân (mg/kg)
33
63
100
942
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,06
27,23
44
314
Hàm lượng
chì (mg/kg)
15,7
100
954,3
945
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,25
56
284,76
475
10.8.3 Vật liệu: PE
(polyethylene tỷ trọng thấp), dạng hạt
Tham số
Vật liệu
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Hàm lượng
brom (mg/kg)
96
98
770
808
R, (mg/kg)
5,62
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
Hàm lượng
cadimi (mg/kg)
19,6
22
137
141
R, (mg/kg)
9,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
57
Hàm lượng
crom (mg/kg)
18
20
100
115
R, (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,64
-
80
Hàm lượng
thủy ngân (mg/kg)
5
5
24
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
4
-
14
Hàm lượng
chì (mg/kg)
14
14
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R, (mg/kg)
5,08
28
-
59
10.8.4 Vật liệu:
PC/ABS (hỗn hợp polycacbonnat và ABS), dạng hạt
Tham số
Vật liệu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
brom, (mg/kg)
800
2 400
R, (mg/kg)
253
1 309
10.8.5 Vật liệu:
HIPS (polystyren chịu va đập)
Tham số
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Hàm lượng
brom, (mg/kg)
99 138
100 050
R, (mg/kg)
106 216
102 804
10.8.6 Vật liệu: PVC
(polyvinyl clorua), dạng hạt
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R, (mg/kg)
443
10.8.7 Vật liệu:
Polyoletin, dạng hạt
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
380-640
R, (mg/kg)
209
10.8.8 Vật liệu: Thủy
tinh pha lê
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R, (mg/kg)
182 314
10.8.9 Vật liệu: Thủy
tinh
Hàm lượng
crom, (mg/kg)
94
R, (mg/kg)
83
10.8.10 Vật liệu: Chất
hàn không chì, mảnh
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R, (mg/kg)
155
10.8.11 Vật liệu: Hợp
kim Si/AI, dạng mảnh
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
930
R, (mg/kg)
790
Hàm lượng
crom, (mg/kg)
1 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 963
13.8.12 Vật liệu: Hợp
kim nhôm đúc, dạng mảnh
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
190
R, (mg/kg)
153
Hàm lượng
crom, (mg/kg)
130
R, (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8.13 Vật liệu: PCB
- Bảng mạch in được nghiền nhỏ hơn 250 μm
Hàm lượng
chì, (mg/kg)
23 000
R, (mg/kg)
14 173
11 Kiểm soát chất lượng
11.1 Độ chính xác của
hiệu chuẩn
Các bước dưới đây phải được thực hiện
để công nhận độ chính xác của hiệu chuẩn:
a) Độ chính xác của từng hiệu chuẩn phải
được công nhận bằng cách phân tích một hoặc nhiều mẫu chuẩn đại diện cho từng vật
liệu được sử dụng khi thực hiện phương pháp thử này. Mức hàm lượng chất phân
tích trong mẫu chuẩn phải nằm trong một bậc về độ lớn của các giá trị lớn nhất
cho phép đối với chất phân tích trong vật liệu. Một cách lý tưởng, vật liệu chuẩn
phải có khả năng được xếp ở giá trị lớn nhất cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Áp dụng thử nghiệm độ chệch cho các
kết quả và các giá trị được chứng nhận hoặc tham khảo được ấn định cho
các mẫu chuẩn. Thử nghiệm độ chệch phải tính đến độ không đảm bảo đo của giá trị
được ấn định.
Đối với hướng dẫn về thử nghiệm độ chệch,
tham khảo [10] hoặc tài liệu tương tự.
d) Nếu phát hiện ra độ chệch, việc hiệu
chuẩn phải được hiệu chỉnh và sự công nhận được lặp lại.
11.2 Mẫu kiểm soát
Mẫu kiểm soát phải được chuẩn bị và sử
dụng như dưới đây:
a) Chỉ định một lượng vật liệu ổn định
làm mẫu kiểm soát đối với từng phép hiệu chuẩn. Tốt nhất, mẫu này phải là chất
rắn ở dạng tròn (viên).
b) Chuẩn bị một phần mẫu thử của mẫu
kiểm soát và đưa nó vào thử nghiệm bằng cách sử dụng từng hiệu chuẩn ngay khi
chúng được công nhận. Thực hiện việc này tối thiểu bốn lần. Tính độ lệch trung
bình và độ lệch chuẩn và sử dụng các giá trị này để thiết lập biểu đồ kiểm soát
đối với từng chất phân tích trong mỗi hiệu chuẩn. Mẫu kiểm soát có thể được tạo
ra bởi các nhà phân tích. Một số nhà chế tạo thiết bị đo cung cấp (các) mẫu
kiểm soát cùng với thiết bị của họ.
c) Tại các khoảng thời gian thích hợp,
chuẩn bị một phần mẫu thử và đưa vào thử nghiệm, sử dụng từng hiệu chuẩn được
thực hiện trong phương pháp thử. So sánh các kết quả với giới hạn trong biểu đồ
kiểm soát. Nếu các kết quả vi phạm các nguyên tắc được chấp thuận để kiểm soát,
làm ảnh hưởng phương pháp thử thì khắc phục sự cố và thực hiện thử nghiệm trên
một mẫu kiểm soát mới.
12 Các trường hợp đặc
biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các mẫu phân tích không đủ bằng phẳng
hoặc đủ lớn để phủ lên dụng cụ đo của máy đo phổ;
b) mẫu mỏng hoặc mẫu có nhiều lớp;
c) mẫu không đồng nhất.
13 Báo cáo thử
nghiệm
Kết quả của tất cả các thử nghiệm được
thực hiện trên vật liệu phân tích phải được ghi lại trong báo cáo, gồm các nội
dung dưới đây:
- thông tin cần thiết để nhận dạng rõ
mẫu được thử nghiệm;
- ngày tháng năm và địa điểm thử nghiệm;
- viện dẫn số hiệu tiêu chuẩn này
(TCVN 12667-3-1 (IEC 62321-3-1));
- quy trình thử nghiệm được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự sai lệch bất kỳ so với quy trình quy định;
- bất kỳ sự không bình thường nào quan sát được
trong quá trình thử nghiệm.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các vấn đề thực tế của phương pháp phân tích
sàng lọc
bằng phương pháp phổ huỳnh quang tia X
(XRF) và giải thích các kết quả
A.1 Lưu ý ban đầu
Phụ lục này cung cấp thông tin để hỗ
trợ trong ứng dụng thực tế của phương pháp được mò tả ở trên. Một số nhà chế tạo
có thể cung cấp một quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) cùng với thiết bị đo.
Tuân thủ theo khuyến cáo được nêu trong tài liệu sẽ đảm bảo cho người vận hành
có được chất lượng kết quả phân tích tốt nhất có thể.
A.2 Hiệu ứng của
chất nền và nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cường độ bức xạ đặc trưng của
nguyên tố trong mẫu bị ảnh hưởng bất lợi do quá trình tán xạ của bức xạ kích
thích, góp phần thêm vào phổ nền. Ngoài ra, hai ảnh hưởng chính xuất hiện:
1) Hấp thụ bức xạ kích thích và bức xạ
huỳnh quang do chất phân tích và các nguyên tố (chất nền) khác trong mẫu;
2) Sự kích thích thứ cấp (tăng cường)
của chất phân tích do các nguyên tố khác trong mẫu:
- polyme: Trong các mẫu polyme, sự ảnh
hưởng chất nền đến cường độ tia X đặc trưng của chất phân tích là
do:
• sự tán xạ (chủ yếu là không liên tục)
của bức xạ sơ cấp, góp phần lớn vào phổ nền;
• sự hấp thụ bức xạ huỳnh quang chủ yếu bởi Cl
trong PVC do các nguyên tố phụ gia như Ca, Ti, Zn, Sn và do các nguyên tố như
Br và Sb, có nguồn gốc từ trong chất chậm cháy;
• sự kích thích thứ cấp do các nguyên
tố như Sb, Sn và Br;
• Một vài máy đo phổ WDXRF công suất
cao (>500 W) có thể thay đổi bề mặt của
một mẫu polyme nếu tiếp xúc với chùm tia X trong thời gian dài. Trong trường hợp
này, phải luôn sử dụng một mẫu mới được chuẩn bị.
- Kim loại: trong các mẫu kim loại, sự
tán xạ của bức xạ sơ cấp không đóng vai trò quan trọng. Các hiệu ứng chất nền
chủ yếu được gây
ra bởi sự hấp thụ và kích thích thứ cấp. Các nguyên nhân này sẽ không giống
nhau đối với từng chất nền kim loại. Danh sách dưới đây thể hiện một số nguyên
tố điển hình trong các chất nền khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hợp kim AI: AI, Mg, Si, Cu, Zn;
• Hợp kim Cu: Cu, Zn, Sn, Pb, Mn, Ni,
Co;
• Hợp kim chất hàn: Pb, Cu, Zn, Sn,
Sb, Bi, Ag;
• Hợp kim Zn: Zn, AI;
• Hợp kim kim loại quý: Rh, Pd, Ag,
Ir, Pt, Au, Cu, Zn;
• Các kim loại khác như Ti, Mg.
- chất điện tử: về nguyên tắc, tất cả
các hiệu ứng được mô tả đối với polyme và kim loại.
b) Ngoài ra, cường độ bức xạ đặc trưng
của nguyên tố trong mẫu có thể bị ảnh hưởng bởi các đường nhiễu từ các nguyên tố
khác trong mẫu. Đối với các nguyên tố là mục tiêu của phương pháp đo, các ảnh
hưởng này,
thường
gồm:
- Cd: khả năng nhiễu từ Br, Pb, Sn, Ag
và Sb;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hg: khả năng nhiễu từ Br, Pb, Bi, Au
và từ Ca và Fe nếu mẫu có chứa Ca và Fe ở hàm lượng cao;
- Cr: khả năng nhiễu từ Cl;
- Br: khả năng nhiễu từ Fe, Pb và Hg.
Trong số ít xảy ra, có thể có nhiễu từ AI nếu đường BrLa được lựa chọn để phân
tích Br,
c) Ảnh hưởng của hiệu ứng chất nền đến
LOD.
Bảng A.1 - Ảnh
hưởng của thành phần cấu tạo chất nền đối với giới hạn phát hiện của một số nguyên tố được
kiểm soát
Nguyên tố/
chất phân tích
Polyme
nguyên chất
Polyme có ≥
2 % Sb không có Br
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cadimi
A
~ A → 2A
≥ 2A
chì
B
~2B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu A và B là các giới hạn phát hiện
(LOD) tương ứng đối với Cr và Pb, trong polyme nguyên chất thì LOD được kỳ vọng
đối với các chất nền phức tạp hơn, được thể hiện bằng bội số của A và B như
trong Bảng A.1.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin trong Bảng A.1
được cung cấp chỉ là hướng dẫn; LOD thực tế đối với các chất phân tích mục tiêu được chỉ định cho từng
thiết bị và điều kiện/tham số phân tích được sử dụng.
A.3 Giải thích
các kết quả
Đối với từng chất phân tích, người
phân tích phải chuẩn bị một khuôn khổ về độ không đảm đo bằng sự ước lượng về
độ không đảm đo mở rộng, u được thể hiện ở mức tin cậy được lựa chọn. Sử dụng
giá trị
đối
với U và mức cho phép lớn nhất L, của chất, người phân tích phải phân loại từng
mẫu như sau:
a) “THẤP HƠN GIỚI HẠN” - Nếu các kết
quả, Ci, của phân
tích định lượng đối với tất cả các chắt phân tích là thấp hơn giá trị cần đạt, Pi, được tính bằng
Công thức (A.1), kết quả đối với mẫu là “THẤP HƠN GIỚI HẠN”.
Pi = Li
- Ui
(A.1)
trong đó “i” chỉ thị từng chất phân
tích.
b) “VƯỢT QUÁ GIỚI HẠN” - Nếu các kết
quả, Ci, của phân tích định lượng đối với chất phân tích riêng rẽ bắt
kỳ cao hơn giá trị không đạt, Fi, được tính từ Công thức (A.2) thì kết
quả đối với mẫu là “VƯỢT QUÁ GIỚI HẠN”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.2)
c) “KHÔNG XÁC ĐỊNH” - Nếu kết quả, Ci, của phân
tích định lượng đối với chất phân tích riêng rẽ bất kỳ trong một mẫu là ở mức
trung gian giữa Pi và Fi thì thử nghiệm
là “KHÔNG XÁC ĐỊNH” đối với mẫu đó.
CHÚ THÍCH T. Nếu mức lớn nhất
cho phép giới hạn PBB/PBDE và Cr(VI) tốt hơn Br và Cr thì ngoại trừ các xác định
bằng XRF của Br và Cr. Nếu các kết quả định lượng đối với nguyên tố Br và/hoặc
Cr là cao hơn so với giới hạn (đối với Br được tính toán dựa trên tỷ lệ hợp phần của Br
trong hầu hết các đồng loại chung của PBB/PBDE) thì mẫu là “không xác định” và
ngay cả khi các kết quả định lượng đối với tất cả các chất phân tích khác là
“thấp hơn giới hạn”.
Giá trị L được xác định bởi các giới hạn
được sử dụng để đánh giá khả năng của vật liệu trong sản phẩm. Nếu vật liệu được
liệt kê trong các giới hạn quản lý, ở dạng nguyên tố thì L phải được sử dụng trực tiếp
từ các giới hạn quản lý. Nếu vật liệu được liệt kê trong các giới hạn quản lý, ở
dạng hỗn hợp thì giá trị đối với L phải được tính toán bằng cách sử dụng hệ số
phân tích trọng lực đối với nguyên tố cần được xác định bằng XRF trong hỗn hợp
hóa chất mục
tiêu.
Giá trị U ở trên có nghĩa là ước lượng
của độ không đảm bảo đo mở rộng được kết
hợp với việc xác định bằng XRF của từng chất phân tích. Điều đó nghĩa là U là
khác nhau đối với từng sự kết hợp của chất phân tích, quy trình chuẩn bị mẫu,
hiệu chuẩn và máy đo phổ. Hướng dẫn về việc ước lượng độ không đảm bảo đo có thể
thu được từ TCVN 9595-1 (ISO/IEC Guide 98-1).
d) Nếu điều kiện thực tế không cho
phép hoặc không thể thực hiện một khuôn khổ về độ không đảm bảo đo thích hợp
thì giá trị của độ không đảm bảo đo mở rộng Ui có thể được thiết lập
bằng tổng của độ lặp lại của người phân tích và độ không đảm bảo đo tương đối
được thể hiện bằng hệ số an toàn bằng với 30 % giá trị lớn nhất cho phép của
hàm lượng chất phân tích (50 % đối với vật liệu tổ hợp). Đối với mục đích của
phương pháp thử này, giá trị hệ số an toàn 30 % (50 % đối với vật liệu tổ hợp) đã được chấp
thuận và khuyến cáo qua sự đồng thuận giữa các chuyên gia trong lĩnh vực. Tuy
nhiên, người sử dụng phương pháp thử này có thể lựa chọn (các) hệ số an toàn
khác dựa trên kinh nghiệm và sự hiểu biết về vật liệu được thử nghiệm.
e) Bảng A.2 đưa ra ví dụ về phương án
giải thích các kết quả tại các giới hạn mẫu và hệ số an toàn đã cho.
Bảng A.2- Giới
hạn sàng lọc tính bằng mg/kg
đối với các nguyên tố quy định trong các chất nền khác nhau
Nguyên tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim loại
Vật liệu tổ
hợp
Cd
BL ≤ (70-3σ)
< X <
(130+3σ) ≤ OL
BL ≤
(70-3<t) < X < (130+3σ) ≤ OL
LOD < X < (150+3σ) ≤ OL
Pb
BL ≤ (700-3σ)
< X < (1 300+3<r) ≤ OL
BL ≤ (700-3σ)
< X < (1
300+3σ)
≤ OL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hg
BL ≤ (700-3σ)
< X < (1 300+3σ) ≤ OL
BL ≤ (70-3σ)
< X < (1 300+3σ) ≤ OL
BL ≤
(500-30) < X < (1 500+3σ) ≤ OL
Br
BL ≤ (300-3σ)
< X
Không áp dụng
BL ≤ (250-3σ)
< X
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BL ≤ (700-3σ)
< X
BL ≤ (500-3σ)
< X
- Tập hợp các giới hạn chung đối với
các chất quan tâm đã được thừa nhận đối với mục đích của ví dụ này. Giới hạn là 100
mg/kg đối với Cd và 1 000 mg/kg đối với Pb, Hg và Cr. Giới hạn đối với Br được tính
dựa trên tỷ lệ lượng pháp của Br trong hầu hết nhóm các chất của PBB/PBDE và giới
hạn của chúng là 1 000 mg/kg. “Giới hạn hoạt động” đối với phương pháp này đã
được thiết lập cho mục đích của quy trình sàng lọc này với ngưỡng an toàn là 30
% (50 % đối với vật liệu tổ hợp).
- Việc xác định “THẤP HƠN GIỚI HẠN”
(BL) hoặc “VƯỢT QUÁ GIỚI HẠN” (OL) sẽ được thiết lập tương ứng (50 % đối với vật
liệu tổ hợp) nhỏ hơn hoặc lớn hơn ở 30 % giới hạn. Ký hiệu “X” đánh dấu vùng cần
điều tra thêm.
- Thuật ngữ “3σ” biểu diễn độ
lặp lại của người phân tích tại giới hạn hoạt động, trong đó ơ được xác định là
độ lệch chuẩn của kết quả thu được trên một mẫu điển hình với hàm lượng các chất
quy định gần bằng giới hạn quan tâm (xem thử nghiệm kiểm tra xác nhận tính năng
máy đo phổ 8.4 d). Độ lặp lại được thể hiện với thuật ngữ mức độ tin cậy “3σ” 99,7 % hơn
là mức tin cậy chung được phổ biến “2σ” 95 %. Mức
tin cậy 99,7 % cho phương pháp tạo ra “các lỗi âm tính giả” ít hơn.
Do đó, và theo thỏa thuận ở Điều A.3,
độ không đảm bảo đo mở rộng, Ui,
đối với ba ví dụ trên có thể được viết như sau:
Ui = 0,3 x Li
+ 3σ
(A.3)
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ui = 0,5 x Li
+ 3σ
(A.4)
trong đó 0,3 và 0,5 tương ứng là hệ số
an toàn 30 % và 50 %. Do đó, nếu, ví dụ như giới hạn lớn nhất cho phép, L, của
chất được đặt ở 100 mg/kg thì Công thức (A.1) sẽ là:
Pi = Li - Ui
= 100-0,3 x 100 - 3σ = 70 - 3σ
(A.5)
và Công thức (A.2) sẽ là:
Fi
= Li + Ui = 100 + 0,3σ100 + 3σ = 130 + 3σ
(A.6)
Đây là các biểu thức chính xác đối với
các giới hạn chấp nhận cho Cd trong polyme và kim loại được liệt kê trong Bảng
A.2. Các giới hạn chấp nhận khác thu được theo cách thức tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng hệ số an toàn là trường hợp
đơn giản hóa quá mức một phần là do trên thực tế, trong hầu hết các trường hợp,
độ không đảm đo tương đối là một hàm của hàm lượng. Điển hình, độ không đảm bảo
đo tương đối tăng nhanh do hàm lượng chất phân tích giảm. Chất cần phân tích được
cảnh báo không
phải để giải thích hệ số an toàn 30 % là độ không đảm bảo đo tương đối
của các kết quả xác định. Chất cần phân tích cũng được cảnh báo để đánh giá lại
hệ số an toàn nếu giới hạn phát hiện lớn hợn tương đối là 20 % so với hàm lượng
lớn nhất cho phép, hoặc nếu hàm lượng lớn nhất cho phép bị giảm.
A.4 Dữ liệu thống
kê của IIS2 và IIS4 đối với phương pháp XRF
Các phòng thí nghiệm tình nguyện tham
gia vào nghiên cứu liên phòng thử nghiệm quốc tế IIS2 và IIS4 để xác định hiệu
năng của phương pháp thử. Các mẫu được sử dụng trong nghiên cứu là CRM (vật liệu
chuẩn được chứng nhận) được cho tặng, các mẫu nghiên cứu có thành phần cấu tạo
đã biết và các mẫu thực được phân tích theo quy trình được mô tả trong phương
pháp thử nghiệm này. Thiết bị được sử dụng trong các thử nghiệm này được xếp loại
từ ED-XRF hoặc WD-XRF dùng cho phòng thí nghiệm, từ thiết bị phân tích để bàn đến
các máy phân tích XRF di động và cầm tay. Các mẫu được phân tích “như thực tế”.
Tất cả các mẫu được công nhận là đồng nhất, mặc dù giả định này chỉ có hiệu lực
đối với mẫu CRM. Vấn đề còn được bỏ ngỏ nhất là tính đồng nhất của các mẫu của
bảng mạch in bị nghiền (F20 và F21).
Dữ liệu thống kê được tính theo ISO
5725-2 [7]. Một số giá trị tái lập không được cung cấp do số lượng các kết quả
được chấp nhận thấp.
Bảng A.3 - Dữ
liệu thống kê từ IIS2
Mẫu
Tham số
ma
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Nc
s(r)d
mg/kg
re
mg/kg
s(R)f
mg/kg
Rg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-A01
Br
109 137
99 138
21
7 416
20 766
37 934
106 216
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Br
118 099
100 050
21
4 510
12 629
36 716
102 804
IIS2-A03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115 038
116 800
13
3 247
9 093
29 789
83 409
IIS2-A04
Br
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118 400
13
4 242
11 876
33 663
94 258
IIS2-A05
Br
995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
11
30
90
253
IIS2-A06
Br
3 034
2 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
100
468
1 309
IIS2-C10
Br
771
808
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
122
340
IIS2-C11
Br
90
98
19
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
40
IIS2-B08
Pb
492
390-665
16
24
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
443
IIS2-B09
Pb
552
380-640
5
6
16
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-C10
Pb
115
108
26
6
16
21
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb
18
14
19
1
4
10
28
IIS2-C12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
100
35
6
18
20
56
IIS2-C13
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
945
34
69
192
169
475
IIS2-D15
Pb
187
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
21
60
55
153
IIS2-D16
Pb
1 021
930
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
204
282
790
IIS2-E19
Pb
191
174
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
55
155
IIS2-F20
Pb
17 252
23 000
10
915
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 062
14 173
IIS2-F22
Pb
232 192
240 000
10
4 311
12 070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
182 314
IIS2-C10
Cd
131
141
23
12
33
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-C11
Cd
20
22
25
3
8
5
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd
10
10
10
2
5
2
6
IIS2-C13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
94
31
7
19
30
83
IIS2-C10
Hg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
19
4
11
5
14
IIS2-C11
Hg
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1
2
2
4
IIS2-C12
Hg
92
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
17
16
44
IIS2-C13
Hg
893
942
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
112
314
IIS2-B07
Cr
77
94
6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
116
IIS2-C10
Cr
124
115
23
9
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
IIS2-C11
Cr
19
18
16
3
7
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS2-C12
Cr
125
100
29
24
68
43
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr
1 037
944
25
45
127
145
405
IIS2-D15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
130
6
14
40
38
107
IIS2-D16
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 100
15
86
242
701
1 963
a m là trung
bình số học của các kết quả thử nghiệm.
b v là giá trị
kỳ vọng.
c N là số lượng
kết quả được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e r là giới
hạn độ lặp lại.
f s(R) là độ lệch chuẩn của độ tái lập.
g R là giới hạn độ
tái lập.
Bảng A.4 - Dữ
liệu thống kê từ IIS4
Mẫu
Tham số
ma
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Nc
s(r)d
mg/kg
re
mg/kg
S(R)f
mg/kg
Rg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS4A-04
Cd
176,1
183
21
5,09
14,25
14,85
41,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd
104,4
100
15
2,61
7,30
19,04
53,32
IIS4A-07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,8
19,6
6
1,22
3,42
3,33
9,34
IIS4A-08
Cd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
3
2,00
5,60
-
-
IIS4A-04
Pb
15,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
0,70
1,96
2,23
6,25
IIS4A-05
Pb
1 033,5
954,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,74
35,66
101,70
284,76
IIS4A-07
Pb
15,0
14
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
1,82
5,08
IIS4A-08
Pb
77,3
98
3
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
IIS4A-04
Hg
31,3
33
21
1,27
3,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,06
IIS4A-05
Hg
63,5
63
15
1,24
3,47
9,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIS4A-07
Hg
4,8
5
6
0,29
0,81
0,25
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hg
10,0
24
3
0,00
0,00
-
-
IIS4A-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,0
47
18
2,48
6,95
9,18
25,69
IIS4A-05
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
12
1,76
4,92
3,59
10,06
IIS4A-07
Cr
18,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3,40
9,53
3,80
10,64
IIS4A-08
Cr
102,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
2,80
-
-
IIS4A-04
Br
996,2
938
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,54
72,76
203,74
IIS4A-05
Br
24,1
25
15
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,33
20,53
IIS4A-07
Br
97,1
96
9
1,95
5,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,62
IIS4A-08
Br
670,7
770
3
4,04
11,32
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a m là trung
bình số học của các kết quả thử nghiệm.
b v là giá trị
kỳ vọng.
c N là số lượng
kết quả được chấp nhận.
d s(r) là độ
lệch chuẩn của độ tái lặp.
e r là giới hạn độ lặp
lại.
f s(R) là độ
lệch chuẩn của độ tái lập.
g R là giới hạn độ
tái lập.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ thực tế của phương pháp phân tích
sàng lọc bằng XRF
B.1 Lưu ý ban đầu
Tiêu chuẩn này đề cập đến việc phân
tích sàng lọc bằng XRF (huỳnh quang tia X) như một phương pháp để xác định sự tồn
tại và không tồn tại các chất bị hạn chế trong sản phẩm kỹ thuật điện. XRF là một
công nghệ hữu ích để nghiên cứu hàm lượng hóa chất của sản phẩm kỹ thuật
điện và quyết định việc các bộ phận nào cần được tháo rời thêm và không yêu cầu
tháo rời và thử nghiệm thêm.
B.2 Thiết bị đo
XRF
Thiết bị đo XRF có sẵn với nhiều cấu
hình khác nhau từ các cấu hình có thể phân tích mẫu thô to ở một vị trí đo được
chỉ định đến các cấu hình có khả
năng tách biệt và phân tích các vật thể nhỏ nằm trong một mẫu phức hợp, ví dụ
như bề mặt được gắn kinh kiện trên một PWB lắp ráp.
Thiết bị đo XRF phòng thí nghiệm (cả
tán xạ năng lượng, ED-XRF và tán xạ chiều dài bước sóng, WD- XRF) cung cấp công
suất kích thích cao nhất nhưng không có khả năng đo đối với các vật thể nhỏ
trong các mẫu phức hợp. Nói chung, các mẫu được nghiền thành dạng bột đồng nhất
và được chuyển vào một cốc đựng mẫu đặc biệt trước khi đo. Loại thiết bị đo này
rất hữu ích để sàng lọc và xác định số lượng các mẫu thô như polyme trước khi
đúc.
Các loại thiết bị đo XRF khác được đặc
trưng bởi một chùm tia X chuẩn trực kích thích, còn được gọi là bộ phân tích
XRF điểm nhỏ và vi điểm, cho phép sàng lọc các mẫu nhỏ hơn nhiều so với thiết bị
XRF phòng thí nghiệm điển hình. Kích thước của vùng được phân tích trên một mẫu
có thể thay đổi từ 0,1 mm2
đến xấp xỉ 10 mm2. Một số thiết bị đo này có khả năng đo cả thành phần
cấu tạo và chiều dày của các mẫu nhiều lớp nếu biết được kết cấu của mẫu.
Kết luận là, thiết bị đo XRF di động cầm
tay hiện hành cung cấp tính linh hoạt cao nhất của việc lấy mẫu và do đó có thể
được sử dụng để sàng lọc tại hiện trường và phân tích ở các trường hợp khác
nhau. Thiết bị này cho phép đo mẫu ở kích thước và hình dạng bất kỳ vì máy phân
tích được đặt trên mẫu thay V mẫu được tách khỏi vật thể và đặt trên thiết bị
đo. Dải kích thước điểm điển hình của thiết bị đo XRF di động cầm tay có đường
kính nằm trong khoảng từ 3 mm đến 10 mm, trong đó một số khoảng có thể
quá lớn đối với
việc phân tích các vật thể nhỏ.
Cả ba cấu hình của máy phân tích XRF
được thảo luận ở đây đưa ra các giới hạn phát hiện có thể chấp nhận được dùng để
thực hiện phương pháp phân tích sàng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Quy định
chung
Khi sử dụng các kỹ thuật phân tích
XRF, có một vài hệ số có thể ảnh hưởng chất lượng kết quả, một vài trong số
chúng được liệt kê dưới đây:
• điều cần thiết là mẫu được phân tích
là đồng nhất để cho kết quả định lượng đáng tin cậy;
• cần đảm bảo rằng chỉ vùng quan tâm
trên mẫu được giới hạn trong vùng (cửa sổ) đo của máy phân tích;
• điều cần thiết là phải hiểu
a) chiều sâu xuyên qua của tia X kích
thích, và
b) chiều sâu từ huỳnh quang tia X có
thể quan sát được trong vật liệu cần phân tích để giải thích chính xác kết quả
thu được;
• khi phân tích mẫu nhiều lớp, phải sử
dụng phần mềm chuyên dụng để giải thích hợp lý về cả chiều dày và thành phần cấu
tạo của từng lớp.
B.3.2 Các ví dụ về
sàng lọc bằng XRF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2.1 Dây nguồn AC
Hình B.1 dưới đây thể hiện một đầu của
dây nguồn AC. Với quan sát bằng mắt thường về dây nguồn, có thể phân biệt ba phần
riêng rẽ được đánh dấu bằng các mũi tên. Các phần này cũng đã được chọn là mẫu
(vị trí cần thử nghiệm) để sàng lọc bằng XRF. Bảng B.1 tóm tắt việc sàng lọc của
sản phẩm.
Bảng B.1 - Lựa
chọn mẫu để phân tích dây nguồn AC
Phần được nhận dạng
Vật liệu
Các nguyên
tố được giám sát
Xác suất tồn
tại
Lựa chọn để
phân tích
Cách điện bằng
chất dẻo của cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb, Br, Sba
Cao
Có
Phần thân bằng
chát dẻo của phích cắm
Polyme
Pb, Br, Sba
Cao
Có
Chân cắm
kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu, Zn,
(Pb)
Trung bình
Có
a Sự tồn tại
của brom (Br) và antimon (Sb) có thể chỉ ra việc sử dụng chất chậm cháy có
chứa brom bị hạn chế.

Hình B.1 -
Dây nguồn AC, phổ tia X của các phần được lấy mẫu
Ba vùng lấy mẫu đã được lựa chọn, dựa vào xác
suất tồn tại chất bị hạn chế thông qua sự hiểu biết về kết cấu sản phẩm. Ví dụ
như, polyme được sử dụng cho phích cắm thường hay chứa hàm lượng cao (trong dải phần
trăm) Pb. Phổ tia X được kích thích ở từng "mẫu” như thể hiện trên Hình
B.1. Trong cả cách điện dây nguồn và các phích cắm polyme đều có chất quan tâm
được tìm thấy trong quá trình thử nghiệm. Có canxi (Ca), strontim (Sr), kẽm (Zn)
và antimon (Sb) tồn tại trong cả cách điện cáp và phích cắm. Phích cắm thể hiện
sự tồn tại của clorua (Cl), có thể đề xuất PVC là vật liệu của phích cắm. Tuy nhiên, Pb hoặc
Br đều được phát hiện trong cả hai bộ phận này. Các chân kết nối được làm bằng
đồng phủ niken. Cho đến điểm này trong quy trình lấy mẫu và sàng lọc, cáp được
coi là có "mức thấp hơn”. Do đó, dây nguồn cần được tháo dỡ (trong trường
hợp phá hủy) và các phần của nó được thử nghiệm về sự tồn tại của Pb trên các mối
hàn bên trong của dây đến các chân kết nối. Cách điện của từng sợi cây riêng rẽ
trong cáp cũng phải được thử nghiệm.
B.3.2.2 Cáp seri
RS232
Ví dụ này được mô phỏng trên Hình B.2,
cho thấy cáp máy in có chứa chất bị hạn chế ở mức vượt quá giới hạn cho phép.
Trong trường hợp này, cách điện của cáp chứa 2 500 mg/kg Pb trong khi phích cắm
chứa 7 600 mg/kg Pb. Các kết quả này, thu được mà không cần tháo dỡ sản phẩm,
đã làm cho cáp mạch in không
phù hợp do hàm lượng Pb quá mức, do đó thực sự không cần phân tích thêm. Đối với
các lý do về pháp lý, ví dụ như để xác định nguyên nhân căn nguyên
của việc nhiễm bẩn trong quy trình chế tạo, điều này có thể là có lợi cho việc
lấy mẫu và phân tích thêm đối với cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 -
Cáp RS232 và phổ tia X của cáp
B.3.2.3 Sạc điện thoại
di động
Hình B.3 và Hình B.4 thể hiện bộ sạc
AC được tháo dỡ từng phần đối với một điện thoại di động. Như thể hiện trong Bảng
B.2, có tối thiểu mười vùng (phần) khác nhau có sẵn để lấy mẫu trực tiếp.

Hình B.3 - Sạc
điện thoại di động được biểu diễn tháo dỡ từng phần
Bảng B.2 - Lựa
chọn mẫu (vị trí thử nghiệm) cho phân tích sau khi kiểm tra bằng mắt - Bộ sạc điện
thoại di động
Số đánh trên mẫu
Phần được
nhận dạng
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất tồn
tại
Lựa chọn để
thử nghiệm?
1
Vỏ đen bằng
chất dẻo
Polyme
Pb, Br, Sba
Trung bình
Có
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyme
Pb, Br, Sba
Trung bình
Có
3
Chân tiếp
xúc
Kim loại
Br, Cu, Zn,
(Pb)
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Vít
Kim loại
Crb,
Cd
Cao
Có
5
Vòng cách
điện
Cao su
polyurethan?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Có
6
Cách điện của
cáp
Cao su
polyurethan?
Pb, Br, Sba
Trung bình
Có
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất
Br
Cao
Có
8
Đầu tiếp
xúc
Kim loại
Crb, Cd
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Cách điện của
phích cắm
Cao su
polyurethan?
Pb, Br, Sba
Trung
bình
Có
10
Đai giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crb,
Sba
?
Có
a Sự tồn tại
brom (Br) và antimon (Sb) có thể chỉ ra việc sử dụng chất chậm cháy có
chứa brom bị hạn chế.
b Sự tồn tại
của crom (Cr) có thể chỉ ra việc sử dụng crom hóa trị sáu bị hạn chế (Cr6+).

Hình B.4 -
PWB và cáp của bộ sạc điện thoại di động
Trường hợp của bộ sạc điện thoại di động là rất
trực quan. Đầu tiên, bộ sạc có thể được lấy mẫu và phân tích mà không cần tháo
dỡ. Khi phân tích trường hợp này (Mẫu 1 trên Hình B.3) trước khi tháo dỡ,
nó cho thấy, phụ thuộc vào vị trí, hàm lượng
Br nằm trong khoảng 2 600 mg/kg đến 7 000 mg/kg. Nếu việc phân tích được dừng lại
ở đây thì có thể kết luận rằng phải phân tích chứng thực vỏ bộ sạc đối với chất
làm chậm cháy. Tuy nhiên, chỉ cần tháo hai vít để mở thiết bị do đó bước tháo dỡ
đầu tiên là rất dễ dàng. Khi mẫu 1 đã được đo sau khi tháo dỡ, nó cho thấy
không có hàm lượng Br. Sau đó phân tích mẫu số 7. Nó là một phần của bảng PWB
mà không có linh kiện, do đó có thể phân tích trực tiếp bằng máy phân tích XRF.
Việc phân tích thực tế của mẫu này cho thấy 5,5 % Br, đòi hỏi phải phân tích
thêm đối với chất chậm cháy. Tương tự, biến áp được đặt ở phía bên kia của PWB
trên Hình B.1, cho thấy có 8,9 % brom. Ví dụ này mô phỏng cách sau khi tháo dỡ
đơn giản, có thể xác định rằng nó không phải là vỏ bằng chất dẻo của bộ sạc mà
bảng PWB và biến áp có chứa các hợp chất Br. Lưu ý rằng ngay cả khi phân tích
mà không cần tháo dỡ, vẫn có khả năng xác định mức Br tăng cao trong toàn bộ sản
phẩm.
B.3.2.4 Thử nghiệm bảng
mạch in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, chùm tia X kích thích được
chuẩn trực trong thiết bị đo và việc chuẩn trực này xác định vùng mẫu được đo bởi
hệ thống. Hình B.5a và Hình B.5b thể hiện kết quả vùng đo từ hai ống chuẩn trực
khác nhau khi cố gắng phân tích một điểm hàn đơn trên một PWB. Trong trường hợp
của một ống chuẩn trực có đường kính lớn (Hình B.5a), điểm đo lớn hơn so với bản
thân mẫu và kết
quả của phép đo này sẽ bao gồm một số nội dung về chất hàn, PWB, đường dẫn kim
loại trên bảng mạch và bản thân linh kiện. Trong trường hợp của ống chuẩn trực
có đường kính nhỏ (Hình B.5b), vùng đo chỉ đủ cho phần chất hàn sẽ tham gia vào
phép đo.

Hình B.5a -
Điểm từ ống chuẩn trục đường
kính lớn

Hình B.5b -
Điểm từ ống chuẩn trục đường kính nhỏ
Hình B.5 -
Phân tích một mối hàn đơn trên PWB
Ví dụ này mô phỏng sự quan trọng về sự
phù hợp kích cỡ của vùng đo trên thiết bị đo với kích thước của vật cần đo (mẫu).
Lưu ý rằng trong trường hợp chuẩn trực
có đường kính lớn (Hình B.5a), thiết bị đo đã phân tích bộ phận của PWB, đưa ra
vấn đề ảnh hưởng về chiều dày mẫu trên kết quả đo được. Do vật liệu của PWB hấp
thụ ít đối với tia X của Pb, ví dụ như ít hơn so với chất hàn nên chiều dày của
PWB sẽ ảnh hưởng đến các kết quả đo đối với Pb. Thông thường, cần tối thiểu 5mm vật liệu
PWB sao cho chiều dày của nó không làm ảnh hưởng đến thí nghiệm dành cho
Pb. Mặt khác, khi sử dụng ống chuẩn trực đường kính nhỏ, toàn bộ
vùng đo chỉ được xác nhận cho mối hàn. Do chất hàn thường dày hơn nhiều so với
“chiều dày vô hạn” đối với Pb và Sn nên kết quả đo được đối với Pb sẽ là chính
xác. Điều này được mô phỏng thêm trên
Hình B.6 bằng phổ của hai phép đo và các kết quả tương ứng của chúng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2.5 Ánh xạ XRF của
các nguyên tố
Một vài thiết bị đo XRF được trang bị
lựa chọn để thu thập thành ánh xạ cơ bản. Các thiết bị này có thể lấy được và ghi
lại hình ảnh chụp của mẫu như ví dụ về PWB, và sau đó tạo ra các ánh xạ cường độ
tia X thể hiện sự tồn tại và hàm lượng của các chất đo được (nguyên tố) ở từng
điểm quét trên mẫu. Bằng cách hợp nhất hình ảnh chụp nguyên bản về mẫu với ánh
xạ cường độ, có thể hiểu được sự phân bố của các chất (nguyên tố) cụ thể trong
mẫu. Với thông tin như vậy, khi kết hợp với kết cấu của mẫu, sẽ la rất hữu ích
để xác định xem các chất bị hạn chế có tồn tại trong đơn yêu cầu miễn phân tích
hay không.
Trong trường hợp của PWB, phần có xác
xuất tồn tại cao nhất của các chất bị hạn chế là chất hàn. Khi sử dụng ánh xạ, kết
quả được thể hiện trên Hình B.7. Mối quan tâm chính là Pb được tìm thấy trên bảng
mạch có được miễn trừ hay không. Phần dưới cùng của Hình B.7 thể hiện ánh xạ kết
hợp của Pb và Sn. Pb được đánh dấu bằng màu xanh trong khi Sn là màu đỏ.
Kết quả định lượng của phép phân tích
PWB tại các điểm (1) và (2) được báo cáo trên Bảng B.3. Tại điểm (1), Pb tồn
tại cùng với Sn (Pb/(Sn + Pb) = 85 %) cho thấy rằng Pb được chứa trong chất hàn
nhiệt độ cao có thể được loại trừ khỏi các quy định hạn chế. Tại điểm (2), Pb
không tồn tại cùng Sn nhưng với các nguyên tố khác như Silicon (Si) và titanium
(Ti) khi được kết hợp với ảnh chụp, có thể thấy rằng Pb có trong thủy tinh hoặc
gốm. cần lưu ý rằng khi một chất bị hạn chế được nhận dạng trên bản đồ ánh xạ
thì có thể chỉ ra được sự của việc sử dụng chất bị hạn chế, hay sử dụng ở điều
kiện miễn giảm hoặc thậm chí là cả hai trong một linh kiện vì đôi khi Pb được
tìm thấy. Việc đánh giá thêm là cần thiết để xác định trạng thái thực tế.
Mặc dù rất hữu ích nhưng ánh xạ XRF
không phải là một quá trình nhanh chóng. Các ánh xạ thể hiện trong ví dụ này đã
thu được bằng thiết bị đo có chùm tia X là 50 kV và đường kính là 100 pm.
Với việc quét một mặt của bảng mạch có kích thước 100 mm x 50 mm mất 1
500 s.
Chỉ có thể thu được các kết quả có ý
nghĩa với quy trình nảy nếu việc xác định hình học tối ưu của phép đo có thể được bảo đảm.
Nếu mẫu không thể di chuyển trong “tiêu điểm” của thiết bị phân tích thì mẫu có
thể phải được tháo rời để thực hiện phép phân tích một cách có ý nghĩa.
Bảng B.3 -
Các kết quả phân tích XRF tại các điểm (1) và (2) như thể hiện trên Hình B.6
Điểm
Si
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn
Sn
Pb
Ti
Fe
%
%
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
%
%
1
5,2
18,6
43
6,25
35,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2
6,5
1,7
3,9
-
-
3,9
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.7 - Ví
dụ về tán xạ chất trên PWB
CHÚ THÍCH về phương pháp SEM-EDX (Hiển
vi điện tử quét-phổ tán xạ năng
lượng tia X)
Phương pháp này được đề cập ở đây chỉ dùng
cho việc hoàn thiện và hướng sự chú ý đến sự tồn tại của dụng cụ này. Hiển vi
điện tử quét - đo phổ tán xạ năng lượng tia X (SEM-EDX) tạo ra việc sử dụng tia
X đặc trưng được tạo ra bởi chùm điện tử trong hiển vi điện từ. Do các điện tử
có khả năng xuyên vào chất rắn với chiều sâu rất ngắn nên SEM-EDX thường là dụng
cụ định tính tốt nhất. Kỹ thuật này chỉ phân tích vật liệu trên chỉnh bề mặt của
mẫu. Ưu điểm chính của SEM-EDX là nó có thể được sử dụng để sàng lọc các mẫu rất
nhỏ (kích cỡ micromét) và xác định sự tồn tại
của các chất ở thể tích rất nhỏ. Hình B.8 thể
hiện mặt cắt của bóng hàn hợp kim SAC (thiếc-bạc-đồng, Sn-Ag-Cu)
bị nhiễm bẩn bởi chất hàn chứa Pb. Pb được tập trung thành các miền liên kim loại
nhỏ trong một khối hợp kim
Sn. SEM-EDX là phương pháp rất tinh vi, chỉ có thể được sử dụng bởi người được đào tạo
và có kinh nghiệm rất
tốt, điển hình là nhà khoa học về XRF.

Hình B.8 -
Hình ảnh Sem-EDX về chất hàn không Pb vái các vụn chèn có Pb (kích cỡ = 30 μm)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Bertin, E.P., Principles
andpractices of
Xray
spectrometric analysis, 2nd Edition Plenum Press, N.Y.
[2] BUHRKE, VE., JENKINS, R., SMITH,
DK., A practical guide for the preparation of specimens for X ray
flourescence and X-ray diffraction analysis, Wiley-VCHR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ASTM C 982-03, Guide for
Selecting Components for Energy-Dispersive X-Ray Fluorescence (XRF) Systems (Withdrawn
in 2008)
[5] ASTM C 1118-07, Guide for
Selecting Components for Wavelength-Dispersive
X-Ray Fluorescence (XRF) Systems (Withdravvn in
2011)
[6] ASTM E 1172-87, Standard
Practice for Describing and Specitying a Wavelength Dispersive
X-Ray
Spectrometer
[7] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương phấp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[8] International Union of Pure and
Applied Chemistry, Harmonized
guidelines for single laboratory validation of methods
of analysis
(IUPAC Technical Report), Pure Appl. Chem., 2002, vol.74, no. 5, p. 835-855
[9] International Union of Pure and
Applied Chemistry, Nomenclature in Evaluation of analytical methods including
detection and quantitication limits, Pure Appl. Chem., 1995, vol. 67, no
10, p.1699-1723
[10] BECKED, D. et al., Use of NIST standard reference
materials for decisions on peđormance of analytical Chemical methods and
laboratories,
National Instutite of Standards and Technology (NIST) Special Publication 829,
1992
Bổ sung các tiêu chuẩn không được viện
dẫn
[11] ASTM E 1361-02, Guide for
Correction of Interelement Effects in X-Ray Spectrometric Analysis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] ASTM E 1622-94, Standard
Practice for Correction of Spectral Line Overlap in Wavelength- Dispersive
X-Ray Spectrometry (Withdrawn in 2006)
|14] ASTM F 2617-08, Standard Test
Method for Identitication and Quantitication of Chromium, Bromine, Cadimium,
Mercury, and Lead in Polymeric Material Using Energy Dispersive X-ray
Spectrometry