TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12286:2018
CÔNG
TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN ĐẬP NGẦM - YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ
NGHIỆM THU
Fresh water
supply works in rural area - Subsurface dam - Requirements design, construction
and acceptance
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết kế
4.1 Yêu cầu tài
liệu phục vụ thiết kế
4.1.1 Mức dùng nước
4.1.2 Điều tra
khảo sát hiện trạng
4.1.3 Khảo sát địa
hình
4.1.4 Khảo sát địa chất
và địa chất thủy văn
4.2 Thiết kế đập ngầm
4.2.1 Yêu cầu
chung
4.2.2 Chọn vị trí đập ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Tấm chắn giữ
nước hoặc làm chậm dòng
chảy
4.2.5 Kết cấu thu lọc
nước
4.2.5.1 Ống gắn băng
thu nước
4 2.5.2 Cát lọc
47276 Kết cấu bảo vệ tầng lọc
4.3 Tính toán
chiều dài băng thu nước
4.3.1 Khả năng thu nước của
một mét băng hoặc một mô đun ống 4 m
4.3.2 Tính toán
chiều dài băng
thu
nước
5 Thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Yêu cầu về
băng thu nước
5.1.2 Yêu cầu về cát lọc
5.1.3 Yêu cầu về
các lớp vật liệu bảo vệ tầng lọc
5.2 Trình tự và
biện pháp thi công
5.2.1 Thi công hố
móng
5.2.2 Thi công tấm chắn giữ
nước bằng màng chống thấm HDPE
5.2.3 Thi công kết
cấu thu lọc nước
5.2.3.1 Thi công lắp ráp ống gắn
băng thu nước
5.2.3.2 Thi công lớp
cát lọc cùng với ống gắn băng thu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Nghiệm thu
Phụ lục A (Tham khảo): Tính toán lưu
lượng nước cần cấp
Phụ lục B (Quy định): Thông số kỹ
thuật của băng thu nước
Phụ lục C (Tham khảo): Thiết kế các
hạng mục khác trong phạm vi đập ngầm
Phụ lục D (Tham khảo): Xử lý một số
trường hợp phát sinh trong quá trình thi công
Phụ lục E (Tham khảo): Quản lý, bảo
dưỡng công trình
Thư mục tài liệu tham khảo 27
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG TRÌNH
CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN ĐẬP NGẦM - YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM
THU
Fresh water
supply works in rural area - Subsurface dam - Requirements design, construction
and acceptance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng trong thiết kế,
thi công, nghiệm thu đập ngầm phục vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn, miền núi
với lưu lượng không lớn hơn 1,5 l/s;
Tiêu chuẩn này có thể tham khảo để áp
dụng đối với các công
trình có lưu lượng lớn hơn 1,5 l/s nhưng phải có luận chứng phù hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố
thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8478, Công trình thủy lợi -
Thành phần, khối lượng-khảo sát địa hình trong các giai
đoạn lập dự án và thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Băng thu nước (water belt)
Dải mỏng chất liệu nhựa PVC gồm nhiều
khía rãnh hình Ω được gắn
trên ống nhựa PVC. Nước trong đất đi vào các rãnh Ω rồi đổ vào
ống nhựa PVC để chảy ra ngoài.
3.2
Kết cấu thu lọc nước (water
collection system)
Băng thu có dạng khía rãnh gắn trên
ống nhựa PVC đặt trong lớp cát hạt thô với các yêu cầu, hướng dẫn như trong
tiêu chuẩn.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một dạng công trình thu nước tập
trung, đặt chắn ngang dòng chảy nước dưới đất để nước tập trung đi vào kết cấu
thu lọc nước.
3.4
Màng chống thấm HDPE (HDPE
geomembrane)
Màng polymer tổng hợp ở dạng cuộn hoặc
tấm, mỏng, dễ uốn, có hệ số thấm thấp (K = 10-12 ÷ 10-16 cm/s), được
sử dụng để chống thấm cho công trình đất, đá, bê tông.
4 Thiết kế
4.1 Yêu cầu
tài liệu phục vụ thiết kế
4.1.1 Mức dùng nước
Mức dùng nước cho ăn uống, sinh hoạt
và các nhu cầu khác (tính theo đầu người) đối với các điểm dân cư khu vực nông
thôn của từng vùng do cấp có thẩm quyền quy định.
4.1.2 Điều tra
khảo sát hiện trạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.2 Trước khi
tiến hành đo địa hình cần đi thực địa so sánh và lựa chọn vị trí xây dựng đập
ngầm. Tối thiểu phải
có 2 vị trí tuyến để so sánh và lựa chọn. Nên kết hợp điều tra lấy ý kiến, kinh
nghiệm của người dân sở tại về khả năng tồn tại nước trong tầng trầm tích lòng
suối, các vị trí xuất lộ nước dưới đất vào mùa khô kiệt nhất.
4.1.2.3 Khảo sát sơ
bộ tình trạng đường vận chuyển vật liệu: loại đường, độ dốc, các chướng ngại
địa hình, dự kiến cách thức vận chuyển vật liệu.
4.1.2.4 Điều tra,
lập báo cáo đánh giá hiện trạng cấp nước và xác định nhu cầu cấp nước. Tối
thiểu phải làm rõ các vấn đề sau:
- Hiện trạng loại hình cấp nước hiện
có. Đánh giá kỹ thuật, công tác quản lý vận hành;
- Các nguồn cấp nước tự nhiên, tập
quán lấy nước của nhân dân địa phương đang sử dụng;
- Số người/hộ dân sử dụng nước;
- Số lượng cơ quan công sở trong vùng
hưởng lợi cần
cấp;
- Nhu cầu sử dụng nước sạch cho mục
đích khác (phục vụ chăn nuôi, trồng trọt, làng nghề).
4.1.2.5 Điều tra xã
hội học, ký cam kết sử dụng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xét thấy tồn tại dòng nước vận
động trong tầng trầm tích lỏng suối ngay trong mùa kiệt, cần xem xét có thể tận
dụng được công trình đập dâng hiện có (nếu có) hay không;
Trong những trường hợp sau đây nên xem
xét dịch chuyển vị trí xây dựng đập ngầm mới về phía hạ lưu đập cũ: (i) Đập cũ
đã hư hỏng hoàn toàn, quá xa nơi sử dụng và đường ống dẫn nước quá
dài; (ii) Lượng nước đến trong mùa khô tại vị trí đập cũ không đủ cấp theo yêu
cầu; (iii) Vị trí công trình cũ xét thấy không có lợi cho việc bố trí kết cấu thu
lọc nước (tầng phủ lòng suối không đủ bề dày tối thiểu để bố trí
hệ thống lọc, bờ dễ bị sạt lở, lòng suối không ổn định).
CHÚ THÍCH: Các cụm dân cư nằm cao hơn khả
năng tự chảy của công trình phải có giải pháp riêng cho vùng đó.
4.1.3 Khảo sát địa
hình
4.1.3.1 Sơ họa vị
trí và kích thước đập ngầm lên bản đồ tỷ lệ lớn.
4.1.3.2 Đo bình đồ
địa hình khu vực đập ngầm tỉ lệ 1 : 200, đường đồng mức 1 m. Diện tích đo vẽ tối thiểu
bằng 3 lần diện tích dự kiến đặt thảm lọc (3 x A x B), lấn lên bờ suối mỗi
bên tối thiểu 10 m.
CHÚ THÍCH:
A chiều ngang (theo hướng vuông góc
dòng chảy) của diện tích dự kiến đặt băng thu nước, tính bằng m;
B chiều dọc (theo dòng suối) của diện
tích dự kiến đặt băng thu nước, tính bằng m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.4 Trong phạm
vi đập ngầm, cứ 20 m đo 1 mặt cắt ngang tỷ lệ 1 : 100.
4.1.3.5 Tính toán
diện tích chiếm đất vĩnh viễn, diện tích chiếm đất tạm thời.
4.1.3.6 Nếu địa hình
khó khăn phức tạp, khối lượng vật liệu lớn và được Chủ đầu tư cho phép thì đo
cắt ngang tuyến đường thi công, vận chuyển vật liệu theo quy định tại TCVN
8478.
4.1.3.7 Việc đo vẽ
tuyến đường ống dẫn và phân phối nước thực hiện theo quy định tại TCVN 8478.
4.1.4 Khảo sát địa
chất và địa chất thủy văn
4.1.4.1 Khảo sát địa
chất - địa chất thủy văn phải tiến hành trong mùa kiệt để xác định khả năng tồn
tại và vận động của nước dưới đất, làm rõ cấu trúc địa chất phục vụ thiết kế
đập ngầm. Lưu ý khả năng thấm mất nước và xói ngầm để bảo đảm an toàn cho công
trình khi đưa vào sử dụng, khai thác.
4.1.4.2 Đào 2 hố đến
tầng đá gốc hoặc tầng thấm nước yếu để xác định chiều dày tầng trầm tích lòng
suối kết hợp đo lượng thấm nước trong tầng chứa. Một hố tại vị trí đập chắn,
một hố ở thượng lưu, phía trên đập chắn.
4.1.4.3 Hình dạng và
kích thước hố không quy
định, nhưng phải bảo đảm xác định được chiều dày tầng trầm tích lòng suối và
tính được thể tích nước chảy vào hố trong một đơn vị thời gian.
4.1.4.4 Trường hợp đào quá 3 m mà
chưa đến tầng thấm nước yếu thì cho phép dừng lại. Ghi chú rõ để thiết
kế tính, kiểm tra khả năng mất nước và xói ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4.6 Mô tả tầng
trầm tích lòng suối, phân cấp đất đá để phục vụ thiết kế, thi
công.
4.1.4.7 Lấy mẫu nước
để xét nghiệm trước và sau khi xây dựng công trình.
4.1.4.8 Kết quả khảo
sát địa chất thủy văn phải kết luận được môi trường lắp đặt băng thuộc loại nước
ít, nước trung bình hay nước nhiều để thiết kế bố trí băng thu nước hợp lý:
a) Nếu Vt ≤ 0,2 L/min thì kết
luận không có đủ nước để lắp đặt băng;
b) Nếu 0,2 < Vt < 0,5
L/min thì kết luận môi trường nước ít;
c) Nếu 0,5 ≤ Vt ≤ 1,5 L/min
thì kết luận môi trường nước trung bình. Điều kiện này có được khi lòng suối
xuất
hiện
vũng nước đọng ngay cả trong mùa khô;
d) Nếu Vt > 1,5 L/min
thì kết luận môi trường nước nhiều. Điều kiện này có được khi dòng suối luôn có
dòng chảy mặt quanh năm.
4.2 Thiết kế
đập ngầm
4.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2:1.2 Đập ngầm
phải được thiết kế bảo đảm an toàn không bị hư hỏng do tác động của dòng chảy
trên mặt, hạn chế lấp tắc, giảm thiểu, công tác duy tu và bảo dưỡng.
4.2.1.3 Lượng nước
đi vào kết cấu thu lọc nước phải đủ cho nhu cầu sử dụng trong những tháng mùa
khô. Chất lượng nước đáp ứng cho mục đích sinh hoạt.
4.2.2 Chọn vị trí
đập ngầm
Khi sơ bộ chọn vị trí xây dựng đập ngầm
cần phân tích, lựa chọn các yếu tố sau:
a) Lòng, suối đủ rộng, tầng trầm tích
lòng suối đủ dày để bố trí tầng lọc không cao hơn lòng suối cũ. Không nên bố
trí tại đoạn suối cong;
b) Đảm bảo hài hòa giữa các yếu tố:
chiều dài đường ống; chất lượng nước và đủ độ chênh cao để dẫn nước tự chảy (độ
dư cột nước về đến bề chứa tổng không nhỏ hơn 5 m);
c) Thuận tiện cho việc vận chuyển vật
tư, vật liệu trong quá trình thi công; thuận tiện cho việc bảo vệ và quản lý;
d) Hạn chế bố trí dưới tán cây, hai bờ
dễ bị sạt lở và các nguy cơ khác có thể làm hư hỏng công trình.
4.2.3 Bố trí tổng thể đập ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cắt dọc
theo B - B

b) Mặt bằng

c) Cắt ngang theo A-A
CHÚ DẪN:
1- Đập/Tấm chắn giữ nước hoặc
làm chậm dòng chảy
2- Ống nhựa PVC gắn băng thu nước
3- Lớp cát lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5- Lớp vật liệu bảo vệ tầng lọc (đá
hoặc khối bê tông xốp)
6- Phần gia cố đỉnh Đập/Tấm
chắn giữ nước
7- Ống dẫn về nơi sử dụng
8- Lòng suối
9- Đá gốc hoặc mặt thấm nước yếu
10- Hố van tổng đầu nguồn
Hình 1 - Sơ
đồ minh họa kết cấu đập ngầm
Các hạng mục công trình chính trong
tổng thể đập ngầm gồm:
- Kết cấu chắn (hoặc làm chậm) dòng
chảy trong tầng trầm tích lòng suối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kết cấu bảo vệ tầng lọc.
Chi tiết các kết cấu xem Hình 1.
Các hạng mục khác trong phạm vi đập
ngầm tham khảo Phụ lục C.
4.2.4 Tấm chắn giữ
nước hoặc làm chậm dòng chảy
4.2.4.1 Tấm chắn giữ
nước làm nhiệm vụ chắn ngang hoặc cắt qua tầng trầm tích lòng suối để giữ nước
lại ở phía
thượng
lưu (hoặc làm chậm dòng chảy trong tầng trầm tích);
4.2.4.2. Tấm chắn giữ
nước làm bằng vật liệu khống thấm nước. Có thể sử dụng màng chống thấm HDPE có chiều
dày từ 0,5 mm đến 1 mm;
4.2.4.3 Tùy thuộc
chiều dày tầng trầm tích lòng suối để bố trí tấm chắn giữ nước. Theo chiều sâu,
phạm vi bố trí tấm chắn giữ
nước không nên vượt quá 3 m;
4.2.4.4 Hai vai tấm
chắn giữ nước phải cắm vào hai bờ để hạn chế thấm vòng. Nếu hai bờ là đất có tính
thấm nước mạnh thì phải cắm sâu vào hai bờ tối thiểu mỗi bên ra 0,5 x H;
4.2.4.5 Trên đỉnh
tấm chắn giữ nước phải có một dầm mũ bằng bê tông cốt thép (BTCT) để bảo vệ, ngăn
chặn dòng chảy mặt làm hư hại tấm chắn giữ nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết bố trí tấm chắn giữ nước xem
Hình 1a;

Hình 2 - Sơ
đồ minh họa bố trí đập ngầm thành nhiều bậc
4.2.4.6 Trường hợp
sử dụng đập dâng cũ để chắn thì phải kiểm tra, ngăn chặn rò rỉ dưới đáy và hai
bên vai đập, có biện pháp hạn chế xói hạ lưu đập;
4.2.4.7 Kết cấu thu
lọc nước được đặt phía trước (thượng lưu) tấm chắn giữ nước, trong tầng trầm
tích lòng suối, làm nhiệm vụ thu lọc nước để từ đó đấu nối với ống dẫn về nơi
sử dụng.
4.2.5 Kết cấu thu
lọc nước
4.2.5.1 Ống gắn băng
thu nước
a) Kết cấu thu lọc nước nên bố trí
thành các lăng thể dọc hai bên bờ suối để lấy nước thấm vào lõi lọc theo mặt
bên và từ dưới đáy (xem Hình 1). Hạn chế lấy nước thấm theo bề mặt ngang từ
trên xuống để hạn chế phù sa, có rác tụ lại trên bề mặt làm giảm lưu lượng lấy nước;
b) Bộ phận chính của kết cấu thu lọc
nước là băng thu
nước gắn trên ống nhựa PVC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Băng thu nước được cắt thành các
đoạn 50 cm, một đầu hàn nhiệt để bịt các rãnh Ω, một đầu cắm vào ống
nhựa PVC. Khe hở giữa băng và rãnh đút băng trên ống nhựa PVC được dán kín bằng
gioăng hoặc băng dính chịu được nước (xem Hình 8);
e) Số lượng băng gắn trên ống nhựa PVC
dài 4 m có ba loại:
loại 16 băng đối xứng dùng khi môi trường nước ít, loại 20 băng
đối xứng dùng khi môi trường nước trung bình và loại 26 băng đối xứng dùng khi
môi trường nước nhiều (xem Hình 3);

CHÚ DẪN:
Lb = 50 cm: Chiều dài
băng thu nước
Bb = 20 cm: Chiều rộng
băng thu nước
L= 4 m: Chiều dài ống nhựa PVC
a1: Khoảng
cách giữa các tấm băng
Loại ống gắn 16 băng: a1 = 30 cm; a2
= 15 cm; a3 = 15 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại ống gắn 26 băng: a1 = 10 cm; a2
= 5 cm; a3 = 15 cm
D90: Đường kính 90 mm
Hình 3 - Băng
thu nước gắn đối xứng trên ống nhựa PVC
f) Băng gắn đối xứng trên ống nhựa PVC
theo góc 135° (xem Hình 4);
g) Ống nhựa PVC đường kính 90 mm có
chiều dày tối thiểu 2 mm;
h) Ống nhựa PVC gắn băng thu nước được
đặt vào rãnh cát (lớp dưới) tạo sẵn hình chữ V (xem Hình 4). Trục ống dốc theo
chiều dòng chảy với độ dốc từ 1 % đến 2 % (xem Hình 1). Mặt khía rãnh úp xuống
dưới;

CHÚ DẪN:
1- Lớp cát lọc (lớp dưới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lb: Chiều dài băng thu
nước
Hình 4 - Sơ
đồ minh họa cách đặt ống nhựa PVC gắn băng thu nước vào rãnh cát
i) Với môi trường nước nhiều, điều
kiện mặt bằng lắp đặt hẹp có thể đặt 2 đến 3 lớp băng. Mỗi lớp băng cách nhau
tối thiểu 30 cm (xem Hình 5).

CHÚ DẪN:
1- Lớp cơ cấu thu nước trên
2- Lớp cơ cấu thu nước
dưới
3- Lớp đá xếp trên mặt
4- Lớp cuội sỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1 và d2
không nhỏ hơn 300 mm
d3 = 1 200 mm
Hình 5 - Sơ
đồ minh họa kết cấu thu lọc nước
nhiều lớp
4.2.5.2 Cát lọc
a) Trên và dưới mặt băng là lớp cát
sàng tuyển dày tối thiểu 30 cm. Loại bỏ cát hạt mịn có đường kính nhỏ hơn 0,2
mm (lượng lọt sàng 0,2 mm nhỏ hơn 5 %);
b) Trường hợp lấy nước từ trên mặt
xuống, trong nước suối có hàm lượng Coliform tổng số lớn (trên 150 vi khuẩn/ 100 ml)
thì có thể tăng chiều dày lớp cát;
c) Trường hợp lấy nước từ dưới đất đùn
lên (thường gặp ở vùng castơ) thì trước khi rải cát lớp dưới phải rải 2 lớp
lưới polymer (loại lưới chống muỗi), bên dưới có một lớp dăm sỏi 15 cm (lót) để
phòng dòng nước phun lên làm phá vỡ kết cấu tầng cát (xem Hình 6).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2- Lớp đất có tính thấm nhỏ
3- Lớp cát lọc
4- Ống nhựa PVC gắn băng thu nước
5- Lớp lưới polymer
6- Lớp dăm sỏi lót dưới đáy
Hình 6 - Kết
cấu thu lọc nước lấy nước từ dưới đất đùn lên
4.2.6 Kết cấu bảo
vệ tầng lọc
4.2.6.1 Trường hợp
lấy nước từ trên mặt xuống:
a) Tiếp xúc với lớp cát lọc là lớp dăm
sỏi nhỏ (hoặc đá dăm có cỡ hạt từ 10 đến 20 mm) dày 15 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mặt đá xếp khan phải phải tạo dốc 5
%
về
hạ lưu để lá cây, cỏ rác dễ bị dòng chảy cuốn trôi
4.2.6.2 Trường hợp lấy nước đùn từ
dưới lên:
a) Mặt đáy hố đào phải làm phẳng, tháo khô
nước;
b) Rải lên đáy một lớp dăm sỏi dày 15
cm, sau đó rải 2 lớp lưới polymer, tiếp theo mới đến lớp cát thô 30 cm để lắp
đặt các ống băng thu nước rồi đến 30 cm cát thô phủ phía trên;
c) Để ngăn không cho nước mưa chảy
trên mặt ngấm xuống đi vào băng thu thì sử dụng đất có tính thấm
nhỏ
(đất
đắp đồng nhất) đắp phía trên.
4.3 Tính
toán chiều dài băng thu nước
4.3.1 Khả năng thu
nước của một mét băng hoặc một mô đun ống 4 m
4.3.1.1 Khả năng thu
nước đơn vị của băng tính theo điều kiện sinh thủy trong môi trường đất, từ kết
quả khảo sát theo quy định tại 4.1.4.8.
4.3.1.2 Môi trường
nước ít (lấy nước rịn trong đất), sử dụng loại ống gắn 16 băng thu nước (mỗi
băng thu nước dài 0,5 m) trên ống dài 4 m. Lưu lượng đơn vị: Wb =
0,5 L/min/m. Tính cho một mô đun dài 4 m là 4 L/min (240 L/h) hay Wống-4m=
5,76 m3/ngày-đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.4 Môi trường
nước nhiều (mặt nước luôn nằm trên mặt băng thu nước khoảng 50 cm), sử dụng
loại ống gắn 26 băng thu nước (mỗi băng thu nước dài 0,5 m) trên ống dài 4 m.
Lưu lượng đơn vị: Wb = 2 L/min/m. Tính cho một mô đun dài 4 m là 26
L/min (1.560 L/h) hay Wống-4m = 37,4 m3/ngày-đêm.
4.3.2 Tính toán
chiều dài băng thu nước
Chiều dài băng thu nước cần lắp đặt:

(1)
trong đó:
Lb là chiều dài băng thu
nước cần lắp đặt (m);
Qyc là lưu lượng nước cần
cấp, tham khảo Phụ lục A (m3/ngày);
Wb là khả năng thu nước đơn
vị của băng, theo quy định tại 4.3.1 (L/min/m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi đặt hàng mua ống gắn
băng theo mô đun ống dài 4m gắn 16 hoặc 20 hoặc 26 băng thu nước, thì số ống
thu nước cần lắp đặt tính theo công thức:

(2)
trong đó:
N là số lượng ống thu nước cần lắp
đặt, lấy tròn số nguyên (ống);
Wống-4m lấy theo môi trường
sinh thủy, theo quy định tại 4.3.1 (m3/ngày-đêm).
5 Thi công
5.1 Yêu cầu
chung
5.1.1 Yêu cầu về
băng thu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.2 Bề mặt
phẳng, trơn nhẵn, không có khuyết tật.
5.1.1.3 Tỉ lệ khe
rỗng chiếm tối thiểu 20 % bề mặt băng thu nước.
5.1.1.4 Có thể thí
nghiệm để kiểm tra khả năng thu lọc nước của băng thu nước bằng cách đặt băng
thu nước giữa lớp cát hạt thô dày 60 cm (hàm lượng hạt bụi nhỏ hơn 5 %). Cột
nước trên mặt băng 50 cm giữ nguyên trong suốt quá trình đo. Lưu lượng chảy qua
băng không nhỏ hơn 2 L/min/m; Độ đục của nước (NTU) đã lọc sau 12 h không lớn
hơn 5 (NTU ≤ 5).
5.1.2 Yêu cầu về
cát lọc
5.1.2.1 Cát lọc lót
phía dưới và phủ trên băng phải chọn cát hạt thô; Cát hạt mịn có đường kính Ds<
0,2 mm không được vượt quá 5 %; Cát hạt thô có kích thước Ds> 20
mm không được vượt quá 10
%, không có hạt lớn hơn 40 mm.
5.1.2.2 Nếu cát có
thành phần hạt mịn cao (cát hạt mịn có đường kính Ds < 0,2 mm
vượt quá 5 %), phải tiến hành sàng rửa sạch, loại bỏ hạt mịn như yêu cầu rồi
mới được sử dụng.
5.1.2.3 Lớp cát lọc
trên và dưới mặt
băng
có chiều dày tối thiểu 30 cm.
5.1.2.4 Vùng khan
hiếm cát có thể dùng đá xay nhưng cũng phải sàng theo yêu cầu.
5.1.3 Yêu cầu về
các lớp vật liệu bảo vệ tầng lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2 Có thể tận
dụng đá lòng suối nhưng phải tuyển chọn theo yêu cầu.
5.1.3.3 Sau khi xếp
đá bằng phẳng phải dùng dăm sỏi chèn kín các hang hốc, khe rỗng trên mặt đá (xem
Hình 7).
5.1.3.4 Tốt nhất là
dùng đá đẽo hoặc khối bê tông xốp để
xếp lớp này, chiều dày tối thiểu của một lớp đá 20 cm (xem Hình 7).

CHÚ DẪN:
1- Đá đẽo hoặc khối bê tông xốp
2- Dăm sỏi
3- Cát lọc
Hình 7 - Yêu
cầu về các lớp vật liệu bảo vệ tầng lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Thi công hố
móng
5.2.1.1 Phải có biện
pháp dẫn dòng để hố móng luôn khô ráo trong quá trình lắp đặt lớp cát lọc.
Trường hợp dòng cơ bản nhiều nước thì thi công một bên, dẫn dòng một bên. Với
các đập ngầm trên suối lớn có thể ngăn bằng tường đá xây.
5.2.1.2 Hố móng phải
được làm phẳng, tạo dốc từ 1 % đến 2 % bằng cuội sỏi chọn lọc. Trường hợp gặp
các tảng đá mồ côi lớn nằm trong hố móng thì có thể trừ ra, điều chỉnh ống băng
đi vòng qua. Trường hợp có nước từ dưới đất đùn lên thì rải thêm một đến hai
lớp lưới polymer để bảo vệ lớp cát không bị xáo trộn.
5.2.1.3 Đắp đê quây
chặn dòng.
5.2.1.4 Dẫn dòng bằng
kênh hoặc đường ống dẫn dòng.
5.2.1.5 Nếu không
dùng đường ống có thể dùng
màng chống thấm lót trong lòng kênh để đảm bảo nước trong kênh dẫn dòng không thấm
vào hố móng.
5.2.1.6 Đào các rãnh
trong hố móng có đáy dốc dọc về một hoặc nhiều hố thu trong phạm vi móng đào để
tập trung nước vào hố thu, bơm nước để hố móng luôn khô ráo, bằng phẳng.
5.2.1.7 Việc đào hố
móng bằng máy hay thủ công do thiết kế quy định theo tình hình cụ thể.
5.2.1.8 Đất đào được
tập kết đúng nơi quy định. Nếu tận dụng làm tầng lọc được, phải tập kết tại vị trí riêng để
sàng tuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thi công tấm chắn giữ nước bằng màng
chống thấm HDPE tiến hành theo quy định tại TCVN 11322.
5.2.3 Thi công kết
cấu thu lọc nước
5.2.3.1 Thi công lắp
ráp ống gắn băng
thu nước
a) Băng thu nước đảm bảo theo quy định
tại 5.1.1.
b) Băng thu nước được gắn vào rãnh xẻ
trên ống nhựa PVC đường kính 90 mm theo góc 135 độ (xem Hình 4).
c) Mỗi băng thu nước dài 50 cm, một
đầu được hàn nhiệt để bịt kín các ống Ω, tại chỗ cắm vào rãnh trên ống được dán kín
bằng gioăng hoặc băng dính chịu nước để không cho cát lọt vào ống (xem Hình 8).
Thông thường, nhà cung cấp sẽ thực hiện việc gắn băng lên ống tại xưởng, sau đó
cuộn lại thành từng bỏ ống để cung cấp đến công trường.

CHÚ DẪN:
1- Gioăng hoặc băng dính không
thấm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3- Rãnh xẻ trên thân ống nhựa PVC
4- Ống nhựa PVC
5- Hàn nhiệt kín
Hình 8 - Yêu
cầu trong lắp ráp ống nhựa PVC gắn băng thu nước
5.2.3.2 Thi công lớp
cát lọc cùng với ống gắn băng
thu nước
a) Cát được tuyển chọn theo quy định
tại 5.1.2.
b) Đầu tiên, rải lớp cát lọc dày 30
cm, tạo dốc và ngâm nước đầm chặt tự nhiên.
c) Đặt từng ống vào rãnh chữ V tạo
sẵn, mặt khía của băng úp xuống. Hai đầu ống phải lắp tạm nút bịt để cát không
lọt vào ống.
d) Định vị lần lượt từng băng thu nước
vào đúng ví trí (thế nằm của băng) sao cho cuống băng thu nước (đoạn nối vào
ống nhựa PVC) không bị bẻ gập ở vị trí 3 (xem Hình 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1- Đầm chặt cát dưới mặt băng thu nước
2- Ống nhựa PVC có thể bị xê dịch khi
đầm cát
3- Băng thu nước có thể bị gập nếu cát
bên dưới không được đầm nện chặt hoặc chịu tác dụng của lực tập trung
Hình 9 - Thi
công lớp cát lọc cùng với ống gắn băng thu nước
f) Thi công lần lượt cho từng đoạn ống
theo quy định tại điểm e điều 5.2.3.2, sau đó mới lấp cát đủ theo chiều
dày thiết kế.
g) Quá trình thi công các lớp vật liệu
phía trên phải hạn chế tải trọng tập trung nhằm tránh gây vỡ ống hoặc biến
dạng, xê dịch ống và băng thu nước.
h) Nếu lấy nước đùn từ dưới lên, trình
tự thi công theo quy định tại 4.2.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.1 Đá được
tuyển chọn theo quy định tại 5.1.3.
5.2.4.2 Chiều dày
tối thiểu của lớp đá
xếp hoặc đất đắp đồng nhất không nhỏ hơn 30 cm. Bề mặt đá xếp dốc 5 % về hạ
lưu.
5.2.4.3 Đá phải xếp
ken khít, cứ xếp xong một lớp phải rải và chèn đá dăm hoặc sỏi lòng suối vào
kín các khe rỗng.
CHÚ THÍCH: Xử lý một số trường hợp phát sinh
trong quá trình thi công
tham khảo Phụ lục D.
6 Nghiệm thu
Nghiệm thu công trình phải tuân thủ
theo đúng quy định cho các hạng mục công trình sau
• Nghiệm thu ống nhựa PVC gắn băng thu
nước trước khi lắp đặt;
• Hố móng đạt theo quy định tại 5.2.1;
• Kết cấu tấm chắn giữ nước bằng màng
chống thấm HDPE đạt theo quy định tại 5.2.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kết cấu bảo vệ tầng lọc
đạt theo quy định tại 5.2.4.
CHÚ THÍCH: Một số yêu cầu trong công
tác quản lý, bảo dưỡng công trình tham khảo Phụ lục E.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Tính toán lưu lượng nước cần cấp
Lưu lượng nước cần cấp được xác định
theo công thức sau:

(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qyc là lưu lượng nước cần
cấp (m3/ngày);
qi là tiêu chuẩn cấp
nước sinh hoạt (L/người.ngày), lấy theo Bảng A.1;
Ni là số dân tính toán ứng
với tiêu chuẩn cấp nước qi (người);
fi là tỷ lệ dân được
cấp nước (%), lấy theo Bảng A.1;
D là lượng nước tưới cây, rửa đường,
thất thoát, nước cho bản thân nhà máy xử lý nước được tính theo Bảng A.1 và
lượng nước dự phòng. Lượng nước dự phòng cho phát triển công, nghiệp, dân cư và các
lượng nước khác chưa tính được cho phép lấy thêm từ 5 % đến 10 % tổng lưu lượng
nước cho ăn uống sinh hoạt của điểm dân cư; Khi có lý do xác đáng được phép lấy thêm nhưng
không quá 15 %.
Bảng A.1 -
Tiêu chuẩn dùng nước cho ăn uống sinh hoạt và các nhu cầu khác tính theo đầu người
đối với điểm dân cư
nông thôn
Đối tượng
dùng nước và thành phần cấp nước
Giai đoạn
2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước
(L/người.ngày):
60
100
- Tỷ lệ dân số được
cấp nước (%):
75
90
b) Nước dịch vụ: Tính theo % của (a)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nước thất thoát; Tính theo % của
(a+b), nhỏ hơn
20
15
d) Nước cho yêu cầu riêng của nhà
máy xử lý nước; Tính theo % của (a+b+c)
10
10
Phụ
lục B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Đơn vị
Chỉ tiêu kỹ
thuật
Vật liệu
Nhựa PVC
tổng hợp
Chiều rộng
cm
20 ÷ 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm
50
Chiều dày
mm
2
Khối lượng
g/m
340
Chiều rộng-rãnh khía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
Tỉ lệ khe rỗng Ω (diện tích
rãnh khía trên toàn bộ diện tích mặt băng)
%
20
Đường kính lõi Ω
mm
1,5
Độ bền kéo dọc khổ băng thu nước
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền kéo
ngang khổ băng thu nước
MPa
5,8
Độ dãn dài theo chiều ngang khổ băng
thu nước
%
124,2
Độ bền xé rách dọc khổ băng thu nước
MPa
62,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
32,0
Lực nén
N/mm2
0,44 (nén
đến mức 20%)
1,21 (nén
đến mức 40%)
Sức chống chịu hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt
CHÚ THÍCH: Các thông số trên cho
phép sai số 5 %
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Thiết kế các hạng mục khác trong phạm vi đập
ngầm
C.1 Van tổng đầu
nguồn
C.1.1 Van tổng đầu
nguồn có tác dụng hạn chế lưu lượng chảy qua băng thu nước, hạn chế vận tốc
thấm qua tầng cát không vượt qua vận tốc khởi động của cát hạt thô (< 1,5
cm/s).
C.1.2 Sau khi lắp
đặt xong, tháo nước ngập công trình giống như điều kiện thiết kế, sau đó điều chỉnh
van để lưu lượng không vượt quá lưu lượng nước cần cấp (Qyc) rồi
chốt lại tại vị trí đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Hố van đặt
ngay phía sau công trình có kích thước đủ để người xuống kiểm tra, đóng mở van
thay thế khi cần.
C.2.2 Hố van có
nắp đậy, đủ nặng để trẻ em không tùy tiện nhấc ra.
C.3 Biển công
trình và hàng rào bảo vệ công trình
C.3.1 Biển công trình
cần có tên và số điện thoại của cơ quan/cá nhân có trách nhiệm để người dân liên
hệ khi cần.
C.3.2 Khu vực công trình
nên có hàng rào bảo vệ thích hợp, có biển cấm không cho người và gia súc đi
qua,
tắm
rửa, giặt giũ trong phạm vi bảo vệ công trình và phía thượng lưu công trình.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Xử lý một số trường hợp phát sinh trong quá
trình thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Gặp đá mồ
côi khi thi công hố móng, nếu thấy không đào bỏ được thì tìm cách đặt băng vòng
qua khối đá.
D.3 Nếu nước
dưới hố móng phun lên thì phải
rải từ một lớp dăm sỏi 15 cm, đến lớp lưới polymer (xem 4.2.6.2) rồi mới rải
cát.
D.4 Tình huống
khi gặp nước ngầm có áp: Dẫn nước có áp chảy vào rãnh đào có rải sỏi ra khỏi hố
móng.
D.5 Khi gặp các
trường hợp đặc biệt, cần tạm dừng thi công và báo ngay cho các bộ phận, cơ quan chức
năng để lập biên bản xử lý. Phương án xử lý được các bên đồng ý thống nhất xác
định và lập thành văn bản và bản vẽ (nếu có) lưu hồ sơ hoàn công.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Quản lý, bảo dưỡng công trình
E.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thực hiện đúng các yêu cầu thiết kế
theo quy định tại 4.2;
• Có đường quản lý;
• Trước khi bàn giao phải
tập huấn cho người quản lý hiểu kết
cấu công trình và bản chỉ dẫn xử lý các hư hỏng thường gặp nêu trong
Bảng E.1.
E.1.2 Nhiệm vụ của người/nhóm người
chịu trách nhiệm quản lý công trình:
Chính quyền sở tại phải có văn bản
giao cho một (hoặc nhóm người) quản lý công trình, trong, đó quy định rõ trách
nhiệm của người quản lý:
- Trước và sau
một trận mưa phải
đến công trình
quan sát, kiểm tra tình trạng chung của các hạng mục đập/tấm chắn giữ nước; kết
cấu thu lọc nước, đường ống, bể chứa nước nhằm phát-hiện kịp thời những hư hỏng
để xử lý, sửa chữa;
- Vệ sinh đầu nguồn, dọn sạch bề mặt đá kết cấu thu lọc nước
sau lũ, không, để súc vật làm mất vệ sinh khu vực đầu nguồn;
- Bảo vệ khu vực đập ngầm và dọc tuyến đường ống,
không cho người hoặc súc vật đào bới làm hư hại công trình;
- Kiểm tra thường xuyên các hạng mục
đập ngầm, đường ống, hệ thống van xả khí, xả cặn trên đường ống. Tự xử lý các
hư hỏng như hướng dẫn nêu trong Bảng E:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1 Khu vực sinh
thủy cấp cho đập ngầm, trong phạm vi 1 km phía thượng lưu, cần
cấm chăn thả, làm trang trại nuôi gia súc, gia cầm.
E.2.2 Trường hợp
phía thượng lưu là nương rẫy, phải cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất
độc hại. Trường hợp bất khả kháng, phải thường xuyên kiểm tra, xét nghiệm nguồn
nước và có biện pháp xử lý trước khi
dùng cho ăn uống.
E.3 Thông tắc hệ
thống lọc nước
E.3.1 Với những
đập ngầm không bố trí hệ thống thổi rửa, thông tắc hệ thống lọc, việc hạn chế
lấp tắc được chú ý ngay trong khâu chọn địa điểm và bố trí thiết kế các kết cấu
(xem 4.1 và 4.2). Trường hợp hệ thống lọc bị tắc, xử lý bằng cách bóc dỡ mặt đá
ra xếp lại (xem Bảng E.1).
E.3.2 Với những đập
ngầm có bố trí hệ thống thổi rửa, thông tắc hệ thống lọc, việc thổi rửa thông
tắc có thể bằng nước hoặc khí, do thiết kế quy định nhưng phải đảm bảo một số
yêu cầu sau:
• Hệ thống thổi rửa bố trí tùy thuộc
vào nguyên nhân gây lấp tắc, bảo đảm khi hoạt động không làm xáo trộn tầng cát
lọc;
• Trường hợp nước thấm từ trên mặt
xuống tầng cát thì các ống thổi rửa bố trí nằm trên lớp cát và dưới lớp dăm
sỏi. Khi hoạt động, dòng khí (hoặc nước) hướng ngược lên trên;
• Trường hợp nước lấy nước từ dưới nền
đùn lên Thì các ống thổi rửa bố trí nằm dưới tấm lưới polymer và trên mặt dăm
sỏi đệm. Khi hoạt động, dòng khí (hoặc nước) hướng xuống dưới.
Bảng E.1 -
Một số hư hỏng và biện pháp xử lý trong
quản lý, bảo dưỡng công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên nhân
Biện pháp
xử lý
Lưu lượng giảm so với thiết kế
Nước suối quá đục, bùn
cát hạt mịn lấp bịt kẽ hở giữa các viên đá lát, nước không xuống
được tầng cát
lọc.
Thường xảy ra vào đầu vụ lũ;
Khe hở giữa các viên đá lát quá lớn,
không được chèn kỹ bằng đá nhỏ;
Do thiết kế không tạo độ dốc mặt đá,
hoặc đập chắn cao hơn mặt đá lát. Nước lũ không tự rửa bề mặt được.
Dọn vệ sinh sau mỗi trận lũ, nhặt bỏ
rác phủ lấp trên bề mặt;
Dùng bơm xịt rửa bề mặt đá;
Vận hành hệ thống thông tắc (nếu
có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gọi điện theo số
liên lạc đã quy định để được hướng dẫn.
Do van xả khí, xả cặn mất tác dụng.
Vận hành thử các van cho đến khi
thông nước.
Do đường ống bị tắc do bùn cát, rác.
Kiểm tra xác định đoạn ống bị tắc;
Thông lại ống. Nếu không được thì
thay thế đoạn ống bị tắc.
Băng thu nước bị vô hiệu, không lọc
được
Do lưu lượng lấy vượt quá thiết kế
dẫn đến vận tốc thấm vượt quá giới hạn khởi động, cát chui vào băng, mắc lại
và tích lũy dần;
Do trong nguồn nước có chất lắng cặn
(vôi),…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháo dỡ hoàn toàn hệ thống lọc. Dùng
vòi xịt chải rửa băng thu nước;
Nếu không được phải thay thế băng
thu nước.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 1-2 :
2008, Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội
dung tiêu chuẩn quốc gia;
[2] TCVN 4037 :
2012, Cấp nước -
Thuật ngữ và định nghĩa;
[3] TCVN 8422 :
2010, Công trình thủy lợi - Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công;
[4] TCVN 8477 :
2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa
chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
[5] TCCS 02 :
2014/VTC, Công trình cấp nước-miền núi dạng đập ngầm và hào thu nước - Hướng dẫn
thiết kế, thi công và quản lý vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Báo cáo tổng
kết Dự án tiếp nhận viện trợ của AusAid (DFAT): “Thí điểm áp dụng, công
nghệ đập ngầm nhằm sửa chữa, nâng cấp một số công trình cấp nước sinh hoạt tại
3 tỉnh-Hòa Bình,
Lai
Châu và Tuyên
Quang”
(theo Quyết định số 15/QĐ-BNN-HTQT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Viện Thủy công- Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, 2014;
[8] Báo cáo tổng
kết Dự án KHCN: “Thử nghiệm ứng dụng băng thu nước ngầm để thu nước vùng đất
ẩm ướt, tạo
nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho các vùng khan hiếm nước, thuộc các xã đặc
biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Sơn La”; Sở Khoa học và
Công nghệ Sơn
La,
2016.