TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
11401:2016
PHÂN
BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN Ở DẠNG CHELAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fertilizers -
Determination of chelated manganese content by flame
atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 11401:2016 do Viện Thổ
nhưỡng Nông
hóa
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công
bố.
PHÂN BÓN -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN Ở DẠNG CHELAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
NGỌN LỬA
Fertilizers -
Determination of chelated manganese content by flame
atomic absorption spectrometry
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định hàm lượng
mangan ở dạng chelat trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
- TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987), Nước
dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử.
- TCVN 9297:2012, Phân bón - Phương
pháp xác định độ ẩm.
- TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân
bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các
chỉ tiêu hóa học và vật lý.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa
sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất phức của nhiều phối tử hữu cơ
với nguyên tử trung tâm mangan.
4 Nguyên tắc
Mẫu phân bón có chứa mangan ở dạng
chelat được xử lý với dung dịch
amoni sulfua (NH4)2S trong môi trường đệm amoni axetat (NH4CH3COO)
có pH = 7 để tạo kết tủa MnS. Loại bỏ kết tủa, vô cơ hóa dung dịch mangan ở dạng
chelat thu được và xác định bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
5 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá
trình phân tích chỉ sử dụng hóa chất, thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và
tinh khiết phân tích quang
phổ, sử dụng nước
có cấp tinh khiết phù hợp TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có cấp tinh khiết
tương đương.
5.1 Axit nitric (HNO3), 65 %; d = 1,42 g/ml.
5.2 Axit clohydric (HCI), 37 %;
d = 1,18 g/ml.
5.3 Dung dịch
amoni sulfua
(NH4)2S; d = 68,15
mg/l.
5.4 Amoni axetat (NH4CH3COO),
tinh thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Dung dịch
amoni hydroxit (NH4OH), 10 %
Thêm 400 ml dung dịch amoni hydroxit
(NH4OH) 25 % (5.5) vào bình định mức có dung tích 1000 ml đã
chứa sẵn khoảng 500 ml nước, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
5.7 Dung dịch
axit clohydric (HCI), 10 %.
Thêm 270 ml axit clohydric (HCI) 37 %
(5.2) vào bình định mức
có dung tích 1000 ml đã chứa sẵn khoảng 500 ml nước, để nguội và thêm nước đến
vạch mức, lắc đều.
5.8 Dung dịch
axit clohydric (HCI), 1 %.
Lấy 100 ml dung dịch axit clohydric
(HCI) 10 % (5.7) vào bình định mức
dung tích 1000 ml đã chứa sẵn khoảng 500 ml nước, để nguội và
thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
5.9 Dung dịch đệm
amoni axetat
(NH4CH3COO), 1 mol/l (pH = 7).
Hòa tan 77,08 g amoni axetat (NH4CH3COO)
(5.4) vào bình định mức có dung tích
1000 ml đã chứa sẵn khoảng 400 ml nước, sau đó thêm nước đến khoảng 950 ml. Lắc
đều, kiểm tra độ pH của dung dịch bằng thiết bị đo pH (6.13) và thêm dung dịch
amoni hydroxit NH4OH 10 % (5.6) hoặc HCI 10 % (5.7) cho đến pH = 7.
Thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
5.10 Dung dịch phân hủy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Dung dịch
chuẩn gốc mangan, 1000 mg/l.
5.12 Dung dịch
chuẩn mangan,
50 mg/l.
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch chuẩn gốc
mangan 1000 mg/l (5.11) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm
dung dịch axit clohydric (HCI) 1 % (5.8) tới vạch mức, lắc đều.
5.13 Dãy dung dịch chuẩn mangan, nồng độ từ
0 mg/l đến 5 mg/l.
Pha dãy dung dịch chuẩn mangan trong
axit clohydric
(HCI) 1 % (5.8). Sử dụng bảy bình định mức dung tích 100
ml, cho vào mỗi bình thứ tự số
mililit dung dịch tiêu chuẩn mangan 50 mg/l (5.12), dung dịch axit
clohydric (HCI) 1 % (5.8) vừa đủ 100 ml, lắc đều. Dãy dung dịch chuẩn mangan
(xem bảng 1).
Bảng 1 - Dãy
dung dịch chuẩn mangan nồng độ từ 0 mg/l đến 5 mg/l
Số hiệu bình
S0
S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3
S4
S5
S6
Thể tích dung dịch chuẩn mangan
(5.12) lấy vào mỗi bình (ml)
0
1
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10
Thể tích dung dịch axit clohydric
(HCI) 1 % (5.8) (ml)
100
99
98
96
94
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ dung dịch chuẩn mangan thu
được (mg/l)
0,00
0,50
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
Dung dịch chuẩn mangan (5.12) chỉ nên sử dụng
trong khoảng 20 ngày kể từ ngày pha.
Dãy dung dịch chuẩn mangan (5.13) chỉ sử dụng trong một ngày sau khi pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường trong
phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:
6.1 Quy định
chung
Tất cả các bình thủy tinh phải được làm sạch trước
khi sử dụng xác định nguyên tố mangan, có thể bằng cách ngâm trong dung dịch
axit nitric (HNO3) 5 % (v/v) ít nhất 6 h, sau đó xúc rửa bằng nước
và tráng lại bằng nước trước khi dùng.
6.2 Cân phân
tích,
có độ chính xác
0,0001 g.
6.3 Thiết bị
phân hủy mẫu,
có bộ phận điều
chỉnh nhiệt độ.
6.4 Máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử, có đèn catốt
rỗng hoặc đèn phóng điện không cực phù hợp với nguyên tố mangan hoặc có thể dùng đèn phổ
liên tục có biến điệu, hệ
thống hiệu chỉnh nền và đầu đốt thích hợp với ngọn lửa không
khí/axetylen.
6.5 Bình tam
giác,
dung tích 100; 250 ml.
6.6 Bình định mức, dung tích
50; 100; 1000 ml.
6.7 Phễu lọc, đường kính từ 6 cm đến
10 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Cốc chịu nhiệt, dung tích
100 ml.
6.10 Bình phân hủy
mẫu,
dung tích 100 ml.
6.11 Ống đong, dung tích
250 ml.
6.12 Giấy lọc, cỡ lỗ 10
-20 μm.
6.13 pH mét
6.14 Đũa thủy
tinh
6.15 Thiết bị cách
thủy
7 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
7.1 Phân bón dạng
rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Phân bón dạng
lỏng
7.2.1 Dạng dung dịch
Mẫu thử dạng dung dịch đựng trong chai
hoặc lọ trước khi tiến hành lấy mẫu phải được lắc đều, sau đó lấy mẫu ban đầu
ít nhất 50 ml, lắc
đều mẫu ban đầu và tiến hành lấy mẫu thực hiện phép thử.
7.2.2 Dạng lỏng sền sệt
Mẫu thử dạng lỏng sền sệt đựng trong
chai hoặc lọ trước khi tiến hành lấy mẫu phải được trộn đều, sau đó lấy mẫu ban
đầu ít nhất 200 g, dùng đũa thủy tinh trộn đều mẫu ban đầu và tiến hành lấy
mẫu thực hiện phép thử.
8 Cách tiến hành
8.1 Tách mangan
chelat
8.1.1 Mẫu thử
8.1.1.1 Cân khoảng
0,5 g đến 2 g mẫu đã được chuẩn bị (7.1 và 7.2.2), chính xác đến ±
0,0001 g hoặc hút khoảng 2 ml đến 3 ml mẫu đã được chuẩn bị (7.2.1) bằng pipet,
chính xác đến ± 0,01 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1.3 Đun cách thủy
dung dịch mẫu đến nhiệt độ khoảng 50 oC, nhỏ từng giọt amoni sulfua
(NH4)2S (5.3) vào dung dịch mẫu, vừa nhỏ vừa dùng đũa
thủy tinh khuấy đều dung dịch mẫu đến khi ngừng tạo thêm kết tủa có màu tối,
cho dư thêm hai giọt amoni sulfua (NH4)2S (5.3). Lọc dung dịch
qua giấy lọc cỡ lỗ 10 - 20 μm (6.12) vào bình phân hủy mẫu (6.10) và rửa bằng nước đến
khi hết ion S2-. Nhỏ vài giọt nước rửa mẫu vào
dung dịch muối mangan II tan trong nước nếu không thấy xuất hiện kết tủa thì
khi đó đã rửa hết
ion S2-. Sau khi kết
thúc quá trình lọc và rửa, dung dịch
mẫu thu được chính là dung dịch
mangan ở dạng chelat, cô cạn dung dịch mẫu cho đến sền sệt thì đem đi phân hủy
(8.2).
8.1.2 Mẫu trắng
Phải chuẩn bị đồng thời hai mẫu trắng
và tiến hành các bước
tương tự như mẫu thử (8.1.1.2 đến 8.1.1.3).
8.2 Phân hủy mẫu
8.2.1 Cho 15 ml hỗn
hợp dung dịch phân hủy mẫu (5.10) vào bình phân hủy có chứa mẫu (8.1.1.3), ngâm
ít nhất 4 h hoặc
qua đêm.
8.2.2 Đặt bình phân
hủy có chứa mẫu (8.2.1) lên thiết bị phân hủy mẫu (6.3), tăng nhiệt độ từ từ đến
120 oC, đun sôi khoảng 1 h.
8.2.3 Tăng nhiệt độ
lên không lớn hơn 200 oC, duy trì ở nhiệt độ 200 oC cho đến
khi thu được dung dịch sền sệt.
8.2.4 Để nguội,
hòa tan mẫu (8.2.3) với 5 ml dung dịch axit clohydric (HCI) 10 % (5.7), lắc cho tan.
8.2.5 Để nguội,
chuyển toàn bộ
dung dịch và cặn từ bình phân hủy sang bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước cất
đến vạch mức (Thể tích V), lắc đều, lọc bỏ cặn trước khi thực hiện phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
1) Theo dõi thường xuyên quá
trình phân hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để khô mẫu (nếu thiếu axit phải cho
thêm, nhưng không cho quá
dư).
2) Silic sẽ làm giảm tín hiệu đo của
mangan, để loại trừ ảnh hưởng
này khuyến cáo dùng canxiclorua 2 % (CaCl2) làm chất phụ
gia.
8.3 Tối ưu hóa các điều
kiện đo hàm lượng mangan ở dạng chelat bằng phổ hấp thụ
nguyên tử ngọn lửa
8.3.1 Đặt các
điều kiện thích hợp theo hướng
dẫn của nhà sản xuất, bước sóng, khe đo, cường độ dòng đèn, tỷ lệ
không khí/axetylen, điều kiện hút mẫu.
VÍ DỤ: Với máy AAnalyst 800 của Hãng PerkinElmer,
điều chỉnh các thông số khi đo
hàm lượng mangan chelat ở bước sóng 279,5 nm; khe đo 0,2 nm; cường độ
dòng điện 20 mA là thích hợp.
8.3.2 Tối ưu hóa dầu đốt và những điều kiện
của ngọn lửa,
sao cho độ hấp thụ của dung dịch
nằm trong khoảng 0,1 đến 0,9 abs (absorption), hoặc đạt giá trị hấp thụ tiêu
chuẩn của từng máy tương ứng với nồng độ dung dịch hiệu chuẩn của nhà sản xuất
khuyến cáo.
8.4 Thực hiện
phép đo
8.4.1 Đo dãy dung
dịch chuẩn mangan theo thứ tự nồng độ từ thấp đến cao
để xây dựng đường chuẩn
mangan,
lập đồ thị xác định hàm lượng
mangan theo phương pháp đường chuẩn, khoảng xác định của phép đo được lập theo
khuyến cáo của máy ứng với bước sóng đã chọn. Đồ thị được lập với nồng độ mg/l
của các dung dịch chuẩn (5.13) trên trục hoành và giá trị hấp thụ
tương ứng trên trục tung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3 Đo dung dịch
mẫu thử phân bón mangan ở dạng chelat, ghi số đo đọc kết quả mẫu thử trên
máy (a).
8.4.4 Mỗi mẫu phải
được đo lặp lại ít nhất hai lần. Giữa mỗi lần đo các mẫu phải rửa ống hút để tránh nhiễm
bản đến các mẫu thử. Nếu nồng độ của các mẫu thử lớn hơn giới hạn xác định của
máy thì cần phải pha loãng mẫu thử bằng dung dịch axit clohydric (HCI) 1 %
(5.8). Nếu nồng độ của mẫu thử nhỏ hơn giới hạn xác định của máy thì cần thiết phải
xử lý mẫu bằng cách làm giàu hoặc xác định bằng phương pháp thêm chuẩn. Trong
suốt quá trình đo mẫu thử cần luôn luôn kiểm tra độ hấp thụ của mẫu
hiệu chuẩn. Mẫu hiệu chuẩn là các mẫu pha từ dung dịch chuẩn đã sử dụng làm dãy dung dịch
chuẩn (5.13) để đo độ hấp thụ xây dựng đường chuẩn (8.4.1). Đo khoảng
5 mẫu thử thì dùng một trong các mẫu hiệu chuẩn này để kiểm tra độ
hấp thụ tăng lên hoặc giảm đi so với lúc ban đầu đo xây dựng đường chuẩn
(8.4.1) và hiệu chuẩn độ
hấp thụ.
9 Biểu thị kết quả
9.1 Hàm lượng
mangan ở dạng chelat X(tp) (mg/kg) trong mẫu phân bón thương phẩm được tính theo
công thức
(1);

(1)
Trong đó:
a: Là nồng độ dung dịch mẫu thử
(8.4.3), tính bằng miligam/lít (mg/l);
b: Là nồng độ dung dịch mẫu trắng
(8.4.2), tính bằng miligam/lít (mg/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V: Thể tích dung dịch của mẫu thử hoặc
mẫu trắng sau khi phân hủy (8.2.5),
tính bằng mililit (ml);
m: Khối lượng mẫu cân (8.1.1.1), tính bằng gam
(g).
CHÚ THÍCH 2:
Đối với mẫu dung dịch, hàm lượng
mangan ở dạng chelat trong mẫu được tính theo đơn vị mg/I; Khi đó thay khối lượng mẫu cân (m) (g) bằng
thể tích mẫu hút (ml).
9.2 Hàm lượng mangan ở dạng
chelat X(kk) (mg/kg) trong mẫu phân bón khô kiệt được tính theo công thức
(2):
X(kk) =
X(tp)
x k
(2)
Trong đó:
X(tp): Hàm lượng mangan ở dạng chelat
trong mẫu thương phẩm (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Hàm lượng
mangan ở dạng chelat (X) (%) trong mẫu phân bón được chuyển
đổi theo công thức (3):

(3)
Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả
của ít nhất hai lần thử được tiến hành đồng thời. Nếu sai lệch giữa
các lần thử lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình của phép thử thì phải tiến
hành lại phép
thử.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất những
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngày thử nghiệm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
1 TCVN 9288 : 2012, Phân bón - Xác định
mangan tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
2 William T. Hali., (1916)
Analystical Chemistry - Volume1 Qualitative Analysis, John Wiley & Son, NewYork,
London;
3 AOAC Official Method 972.02 -
Manganese (Acid - Soluble) in Fertilizers (Atomic Absorption Spectrophotometric
Method)
4 AOAC Official Method 940.02 -
Manganese (Acid - Soluble) in Fertilizers (Colorimetric Method).