TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11256-4:2015
ISO
8573-4:2001
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HẠT
RẮN
Compressed
air - Part 4: Test methods for solid particle content
Lời nói đầu
TCVN 11256-4:2015 hoàn toàn tương
đương ISO 8573-4:2001.
TCVN 11256-4:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí
nén bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng
son khí của dầu.
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt rắn.
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng
hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng
khí nhiễm bẩn.
- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng
chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.
- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt rắn bằng nồng độ khối lượng.
- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt nước dạng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Compressed
air - Part 4: Test methods for solid particle content
1 Phạm vi
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cho lựa
chọn một phương pháp thích hợp để xác định hàm lượng hạt rắn trong không khí nén, được biểu thị bằng số
lượng các hạt rắn trong các cấp cỡ hạt tương
ứng. Tiêu chuẩn mô tả các giới hạn của
các phương pháp khác nhau.
Tiêu chuẩn này quy định các kỹ thuật lấy mẫu và các phương pháp đo dựa trên sự đếm
hạt và mô tả sự đánh giá, các xem xét về độ không đảm bảo và báo cáo thông số độ
sạch của không khí, các hạt rắn.
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp thử được mô tả trong
tiêu chuẩn này là các
phương pháp thích hợp cho xác định các cấp độ sạch được cho trong TCVN 11256-1 (ISO 8573-1).
CHÚ THÍCH 2: Nồng độ hạt được xác định dưới dạng nồng
độ khối lượng được xử lý trong TCVN 11256-8 (ISO 8573-8).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8113-1 (ISO 5167-1), Đo dòng
lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1:
Nguyên lý và yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), Máy nén,
máy và dụng cụ khí
nén
- Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1 - Quy định chung;
TCVN 10645 (ISO 5598), Hệ thống và
bộ phận truyền động thủy lực/khí nén - Từ vựng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được cho trong TCVN 10645 (ISO 5598), TCVN 10605-1 (ISO 3857-1)
và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1
Hạt rắn (solid particle)
Khối chất rắn rời rạc
3.2
Hạt vi sinh vật (microbiological
particle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Đường kính hạt khí động lực học (aerodynamic
particle diameter)
Đường kính của một khối cầu có khối lượng
riêng 1g/cm3 với cùng một vận tốc lắng, do trọng lực trong không khí
tĩnh, như hạt trong các điều kiện phổ biến của nhiệt độ, áp suất và độ ẩm tương đối.
4 Đơn vị
Tiêu chuẩn này sử dụng các đơn vị không ưu tiên sau:
1 bar = 100 000 Pa
1l (lít) = 0,001 m3
bar = áp suất hiệu dụng
5 Cấp hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạt rắn được đặc trưng bởi các đặc
tính hình dạng, cỡ kích thước,
khối lượng riêng và độ cứng của chúng. Các hạt rắn bao gồm cả các khối vi sinh vật.
Cần tham khảo các hạt vi sinh vật trong tiêu chuẩn này để nhận biết các vấn đề có thể nảy
sinh và có thể ảnh hưởng đến sự phân biệt các hạt phi vi sinh vật từ các hạt vi
sinh vật và khi nào thì sử dụng tiêu
chuẩn này hoặc TCVN 11256-7 (ISO 8573-7).
Ảnh hưởng của các chất lỏng đến cỡ hạt
và số lượng hạt phải
được đánh giá để thu được số đọc đúng.
Ảnh hưởng của các chất lỏng khác nước phải được xem xét thích đáng khi lựa chọn một
phương pháp thử.
Để phân biệt các hạt phi vi sinh vật từ
các hạt vi sinh vật phải lấy các giá trị tự đo trong khoảng thời gian 4 h.
5.2 Hạt vi sinh vật.
Nên sử
dụng tiêu chuẩn này để đếm số lượng các hạt vi sinh vật hiện diện trong một mẫu
thử. Phương pháp được sử dụng để đếm các
hạt không nhận biết được một cách trực tiếp các hạt vi sinh vật, vì thế, nếu cần
đến nhiều thông tin hơn,
nên sử dụng TCVN 11256-7 (ISO 8573-7) để xác định khả năng sống của
chúng.
5.3 Đường kính hạt khí động lực học
Đường kính hạt khí động lực học là một
hàm số của khối lượng riêng. Đối với các
phương pháp thử được mô tả trong tiêu chuẩn này, các hạt được giả thiết là có
khối lượng riêng đồng đều.
6 Lựa chọn phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng ứng dụng một thiết
bị đo riêng cho một phương pháp nên được kiểm tra cùng với nhà sản xuất thiết bị.
Bảng 1 - Hướng
dẫn lựa chọn phương pháp
Phương pháp
Phạm vi nồng
độ áp dụng
hạt/m3
Đường kính hạt rắn áp dụng
d
μm
≤ 010 0,5 1 ≤ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến 105

Máy đếm hạt nhân ngưng tụ
102 đến 108

Máy phân tích độ linh động
điện vi phân
Không áp dụng

Máy phân loại hạt theo độ linh động
điện kiểu quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lấy mẫu trên bề mặt màng lọc cùng với
một kính hiển vi
0 đến 103

7 Kỹ thuật lấy mẫu
7.1 Quy định chung
Có thể đo các hạt rắn ở áp suất khí quyển
hoặc trong các điều kiện áp suất môi trường xung quanh tùy thuộc vào thiết bị được sử dụng. Phép đo có thể được thực hiện
ở dòng chảy một phần hoặc
dòng chảy toàn phần.
a) Dòng chảy toàn phần - lấy mẫu toàn
bộ dòng không
khí;
b) Dòng chảy một phần - mẫu thử được lấy
từ một tỷ lệ phần trăm của dòng không
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Lấy mẫu
dòng chảy toàn phần
7.2.1 Quy định chung
Để lấy mẫu dòng chảy toàn phần khi sử dụng các phương pháp vật lý, nếu đường kính
hạt lớn hơn 0,5 μm, phải sử dụng màng lọc dạng lưới.
Phương pháp được nêu chi tiết ở đây xử
lý việc lấy mẫu và phân tích hạt ở trên không có tốc độ dòng chảy không thay đổi
và cho phép chứng nhận và định cỡ hạt trong một hệ thống không khí nén.
Dòng không khí đi qua thiết bị thử
thông qua các van thích hợp nối tiếp nhau, các van này đã được kiểm trước để bảo
đảm chúng không đóng góp vào mức nhiễm bẩn đang hiện diện.
Phải đặc biệt chú ý tới độ sạch
của thiết bị thử và phải có các đề phòng khác, ví dụ, làm sạch van và ổn định hóa tới điều kiện thử không thay đổi.
Khi không khí được dẫn ra khí quyển, nên
có biện pháp để bảo đảm cho áp suất của hệ
thống được duy trì.
Nhiệt độ và các phạm vi vận tốc phải ở
trong các phạm vi do nhà sản xuất
quy định.
Khi sử dụng phương pháp này, toàn bộ
dòng không khí đi qua thiết bị lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu dòng chảy toàn
phần chỉ được thực hiện bằng màng lọc dạng lưới.
Bố trí chung của thiết bị thử cho lấy mẫu dòng chảy toàn phần được giới thiệu
trên Hình 1. Điều
quan trọng là thiết bị thử không được ảnh hưởng tới mẫu thử được thu gom.
Vì thiết bị thử là thiết bị xách tay,
có thể lựa chọn
các vị trí thử khác nhau với điều kiện là các thông số được công bố không bị vượt
quá và có hệ thống van thích hợp cho lắp thiết bị thử vào mạch thử.

CHÚ DẪN
1 Từ quá trình
2 Van ngắt dòng chảy toàn phần
3 Giá kẹp màng lọc
4 Thiết bị để giảm áp giá kẹp màng lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Dụng cụ chỉ thị áp suất
7 Dụng cụ đo lưu lượng
8 Tới khí quyển hoặc quá trình
9 Mạch nhánh tùy chọn
A Khoảng cách nhỏ nhất để xả ra khí
quyển như đã quy định trong ISO5167-1
Hình 1 - Thiết
bị thử cho lấy mẫu dòng chảy toàn phần
7.3 Lấy mẫu
đẳng động học
7.3.1 Quy định chung
Lấy mẫu đẳng động học chính xác không phải là
trường hợp tới hạn
đối với các hạt nhỏ (nhỏ hơn 1 μm), mặc
dầu nên có điều kiện xấp xỉ đẳng động học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đầu dò nên ở khoảng cách tối thiểu
là 10 lần đường kính ống tính từ các chỗ uốn hoặc các chỗ thu hẹp ở đầu dòng và
3 lần đường kính ống tính từ các chỗ uốn hoặc các chỗ thu hẹp ở cuối dòng;
b) Cỡ kích thước của đầu dò không nên ảnh hưởng đến dòng không khí. Các đoạn ống nối
có thể thay đổi về hình dạng và kết
cấu (xem 7.3.3);
c) Nên tính đến va đập trên bề mặt bên
trong của đầu dò;
d) Cần có các điều kiện của dòng chảy rối trong phạm vi dòng không khí
chính (số Reynolds Re lớn hơn 4000). Trong điều kiện sử dụng bình thường của
ngành công nghiệp, không khí nén ở trạng thái dòng chảy rối khi các điều kiện
sau được đáp ứng:

trong đó
Q là lưu lượng của ống, tính bằng lít
trên giây (ở các điều kiện
chuẩn);
D là đường kính ống thực tế dẫn không
khí nén, tính bằng milimet.
CHÚ THÍCH: Trong các điều kiện
thử được quy định, không cần
thiết phải quét ngang qua đường kính ống với một đầu dò lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập cho đầu dò lấy mẫu đẳng động
học tại đầu vào của hệ thống khí nén khi
thăm dò được chỉ ra trong
Hình 2.

CHÚ DẪN
1 Đầu dò lấy mẫu trong ống chính
a) Đường kính ống
chính, D
2 Cụm nắp bít đầu chính được để cho phép điều
chỉnh đầu dò
b) Chiều dài tối thiểu của
đoạn
thẳng
trước đầu dò, 10 x D
3 Chiều của dòng không khí
c Điểm lắp đầu dò ở khoảng cách tối thiểu 3
x D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đường kính trong của đầu dò, d
Hình 2 - Bố
trí thiết bị để lắp đầu
dò cho lấy mẫu đẳng động học
7.3.3 Thiết kế đầu
dò lấy mẫu đẳng động học
Kết cấu chung của đầu dò được giới thiệu
trên Hình 3.
Đầu dò phải có mặt cắt ngang tròn, đầu
mút hở của ống có
chiều dày thành nhỏ hơn 1,3 mm và các bề mặt bên trong và bên ngoài có mặt vát
không lớn hơn 30 0 (xem Hình 2).
Góc tại đoạn thẳng ống nối phải giảm tới mức
tối thiểu ảnh hưởng của va đập trên đầu mút của đầu dò.
Phải lựa chọn kích thước của đầu dò để có dòng chảy thích hợp cho dụng cụ đo được
sử dụng dựa
trên các điều kiện dòng chảy phổ
biến trong ống chính.
Đầu dò nên được thiết kế để thích hợp
với dụng cụ đo được sử dụng.
Nếu thực hiện quá trình lấy mẫu theo
các giai đoạn, nên duy trì các điều kiện
đẳng động học khi có thể thực hiện được. Nếu không thể lấy mẫu đẳng
động học được thì vấn đề này phải được thỏa thuận.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chiều của
dòng chảy
2 Chõ nối không có khe hở
3 Đầu nối có ren kín áp thích hợp
4 Tới giá kẹp màng lọc
Cỡ đầu dò
A
mm
B
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
1
7
9,6
200
2
10
12,6
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
19,6
400
Hình 3 - Đầu dò lấy mẫu
đẳng động học
7.3.4 Lưu lượng không khí
nén
Các lưu tốc của không khí trong đường ống
chính Q và trong phạm vi đầu dò q phải giống nhau trong suốt khoảng thời gian lấy
mẫu. Yêu cầu này được thực hiện thông qua điều chỉnh các bộ điều chỉnh lưu lượng
để cung cấp các số đọc
thích hợp trên lưu lượng kế.
Phải đo và duy trì cả Q và q.
Các lưu tốc của không khí trong ống và đầu dò giống nhau xuất hiện khi các áp
suất giống nhau
và không thay đổi, nghĩa là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Q là tổng lưu lượng của ống, tính bằng
lít trên giây;
q là lưu lượng của đầu dò, tính bằng
lít trên giây;
D là đường kính trong thực tế
của ống chính, tính bằng
milimet;
d là đường kính trong của đầu dò, tính bằng milimet.
7.4 Giảm áp
suất của hệ thống trước khi đo
Nếu áp suất của hệ thống được giảm đi trước khi đo thì phương pháp giảm áp
không được ảnh hưởng đến
việc đếm hạt và phân bố hạt.
7.5 Các giá
trị trung bình
Tùy thuộc vào khả
năng tái tạo lại của phương pháp, phải sử dụng
phương tiện đo và kinh nghiệm của các bên có liên quan đến cung cấp phương tiện
đo, giá trị trung bình của các
giá trị đo liên kết tại điểm lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện vận hành thực tế phải được
mô tả trong báo cáo thử.
8 Phương pháp đo
8.1 Quy định chung
Dưới đây giới thiệu một số các phương
pháp ưu tiên để đo hàm lượng hạt rắn bằng cách đếm. Danh sách các phương pháp
được giới thiệu chưa toàn diện và có thể sử dụng các phương pháp có hiệu lực khác
theo thỏa thuận.
Cần phải quan tâm đến các yêu cầu về
hiệu chuẩn thiết bị đo
được sử dụng như đã mô tả trong hướng dẫn của
nhà sản xuất.
Nồng độ hạt được ước lượng phải ở trong
phạm vi các giới hạn đo của thiết bị do nhà sản xuất
thiết bị đã đưa ra.
Việc lấy mẫu và thiết bị thử không được ảnh hưởng đến sự phân bố hạt được đo.
Để có thông tin chi tiết hơn, xem Phụ
lục B.
8.2 Đếm hạt bằng laser
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Đếm hạt nhân ngưng tụ
Máy đếm hạt nhân ngưng tụ
(CNC) phóng to hạt tới cỡ phát hiện được bằng thị giác bằng cách làm
ngưng tụ một hơi siêu bão hòa trên các hạt
nhân. Máy thích hợp cho đếm các hạt trong phạm vi đường kính 0,01 μm đến 3 μm.
Các giới hạn cho áp suất và nhiệt độ của phương pháp được cung cấp trong điều kiện kỹ thuật
của nhà sản xuất thiết bị. Phương pháp này được sử dụng cùng với máy phân loại
hạt theo độ linh động điện kiểu quét.
8.4 Phân tích độ linh động điện vi
phân
Máy phân tích độ linh động điện vi
phân (DMA) được sử dụng như một bộ lọc hạt dải thông. Sự lựa chọn cỡ hạt dựa trên độ linh động
điện của các hạt được tích điện.
8.5 Phân loại hạt theo độ linh động
điện kiểu quét
Máy phân loại hạt theo độ
linh động điện kiểu quét
(SMPA) kết hợp cả hai dụng cụ DMA và CNC. Các hạt đi vào DMA được phân loại
theo cỡ và được chuyển tới CNC để đo nồng độ hạt. Máy SMPA là thiết bị
thích hợp nhất cho các nồng
độ tương đối cao từ 100 đến 108
hạt trong một mét khối. Đây chỉ là thiết bị
phát hiện phân biệt cỡ hạt có thể đếm chính xác các hạt có đường kính dưới 0,1 μm.
8.6 Lấy mẫu trên bề mặt màng lọc cùng
với một kính hiển vi
Hệ thống này sử dụng một màng lọc dạng
lưới có sự phân loại thích hợp cho phạm vi đo đã dự định cùng với một kính hiển
vi. Phương pháp này không nhanh bằng hai phương pháp trước trong đó việc phát hiện
được thực hiện một khi đã diễn ra lấy mẫu. Phương pháp được dùng để đo các hạt có đường
kính trong phạm vi 0,5 μm đến 5 μm. Để xác định nồng độ hạt bằng kính hiển vi,
nên sử dụng
phương pháp được mô tả trong Bs
3406-4.
Khoảng thời gian tối ưu của một phép
đo trong thử nghiệm có thể được xác định sau một phép thử ban đầu để xác định nồng
độ hạt hiện có. Khi thực hiện các phép thử với dòng chảy toàn phần, có thể đưa
không khí trở về hệ thống không khí nén, khi ngăn ngừa tổn thất của sản phẩm. Trái lại
cũng có thể dẫn không khí ra khí quyển. Cần đo lưu lượng
để xác định thể tích không khí được sử dụng
trong quá trình thử, chọn phương pháp được
chấp nhận. Cần thiết
phải có sự đề phòng trước để ngăn ngừa sự giảm áp suất đột ngột có thể
gây hư hỏng cho thiết bị thử hoặc có sự thâm nhập của chất nhiễm bẩn
trong khí quyển. Các thông số vật lý, ví dụ, nhiệt độ, áp suất, thể tích và lưu lượng
phải được ghi lại
như trong 11.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Điều kiện chuẩn
Các điều kiện chuẩn cho các công bố về
thể tích được cho trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các
điều kiện chuẩn
Nhiệt độ của không khí
20 0C
Áp suất của không khí
1 bar a tuyệt đối
Áp suất tương đối của hơi nước
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Ảnh hưởng của độ ẩm
Nồng độ hạt đo được phải được hiệu chuẩn
theo thể tích không khí khô bằng
áp suất riêng phần của không khí tại điểm lấy mẫu.
9.3 Ảnh hưởng của áp suất
Nồng độ hạt phải được hiệu chỉnh theo
các điều kiện áp suất chuẩn.
Nồng độ hạt sẽ thay đổi theo tỷ lệ thuận
với thay đổi của tỷ số giữa áp suất tuyệt đối của
hệ thống và áp suất tuyệt đối của mẫu thử.
9.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nồng độ hạt rắn phải được hiệu
chỉnh theo các
điều kiện nhiệt độ chuẩn.
Nhiệt độ cũng có thể ảnh hưởng đến các
kết quả đo hạt nếu các hạt
không ổn định ở nhiệt độ đo hoặc nhiệt độ danh nghĩa của
thiết bị lấy mẫu bị vượt
quá.
9.5 Ảnh hưởng của các chất nhiễm bẩn
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ không đảm bảo
Do chính bản chất của các phép đo vật lý, không thể đo một đại lượng
vật lý mà không có sai số hoặc
thực tế là cần xác định sai số thực của bất cứ một phép đo riêng biệt nào. Tuy
nhiên, nếu biết được một cách đầy đủ các điều kiện của phép đo thì có thể ước
lượng hoặc tính toán một sai lệch đặc trưng của
giá trị được đo từ giá trị thực sao cho
có thể khẳng định được giá trị này với một mức tin cậy xác định rằng sai số thực
nhỏ hơn sai số lệch
đã nêu trên. Giá trị của một sai lệch như
vậy (giới hạn độ tin cậy thường là 95 %) tạo ra một chuẩn độ chính xác của phép đo riêng.
Giả thiết rằng tất cả các sai số hệ thống
có thể xảy ra trong
phép đo các đại lượng riêng và các đặc tính của không khí có thể được bù bằng
các hiệu chỉnh. Có thể giả thiết thêm rằng các giới hạn độ tin cậy trong các
sai số đọc và các sai số lấy tích phân có thể không đáng kể nếu có đủ số lượng các
số đọc.
Các sai số hệ thống (nhỏ) có thể xảy
ra được bao hàm bởi độ không chính xác của
các phép đo.
Sự phân loại chất lượng và các giới hạn
của sai số thường được dẫn ra để khẳng định độ không đảm bảo của
phép đo riêng bởi vì ngoài các ngoại lệ như các bộ chuyển đổi điện, chúng chỉ tạo
ra một phần nhỏ của cấp chất lượng
hoặc giới hạn của sai số.
Thông tin liên quan đến độ không đảm bảo
đo của các đại lượng riêng và các giới hạn
độ tin cậy của các tính chất của khí là gần đúng. Sự gần đúng này chỉ có thể được
cải thiện với một chi phí không cân xứng. Để có thêm thông tin, xem ISO 2602 và
ISO2854.
CHÚ THÍCH: Thường không cần thiết phải tính toán sai số có thể xảy ra phù hợp
với điều này.
11 Báo cáo thử
11.1 Công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Nội dung công bố
Báo cáo thử dùng để công bố hàm lượng
hạt rắn được xác định phù hợp với tiêu chuẩn này phải có các thông tin sau:
a) mô tả hệ thống không khí nén và các
điều kiện làm việc của nó có đủ các chi
tiết để xác định khả năng ứng dụng của
các giá trị được công bố của
- lưu lượng thể tích;
- thời gian lấy mẫu;
- áp suất;
- nhiệt độ;
- các chất nhiễm bẩn khác (bao gồm
cả nước/dầu).
b) mô tả điểm tại đó lấy các mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các từ “Nồng độ hạt rắn được công bố
phù hợp với TCVN
11256-4 (ISO 8573-4)” được theo
sau bởi:
- trị số, trung bình thực tế đo
được và được đánh giá phù hợp với Điều 9 nêu trên, được hiệu chỉnh theo các
điều kiện chuẩn;
- trị số, trung bình thực tế
đo được và được đánh giá phù hợp với Điều 9 nêu trên, khi tính dẫn
điều kiện thực tế;
- Nồng độ hạt rắn được biểu thị bằng số lượng
các hạt rắn tương ứng với các cấp cỡ hạt ở các điều kiện lấy mẫu và chuẩn;
- áp suất và nhiệt độ tại đó thực hiện
phép đo;
- ngày hiệu chuẩn;
e) ngày lấy mẫu và thực hiện các phép
đo.
Phụ lục A giới thiệu một mẫu báo cáo
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Báo cáo thử mẫu về xác định hàm lượng hạt rắn
trong không khí nén
Hệ thống không khí nén ở các ngành
công nghiệp OSI gồm có bốn máy nén không khí, các thiết bị làm lạnh phụ và các
máy sấy dung môi chất lạnh với một máy nén không khí dự phòng, hai máy nén không
khí làm việc toàn tải và một máy
nén và một máy nén không khí được chất tải khoảng 50 %. Áp suất làm
việc của hệ thống được đặt ở 7 bar; các phép đo các chất nhiễm bẩn hạt rắn được
thực hiện trong hệ thống khi ống cung cấp lắp vào xưởng B. Các mẫu
thử đã được lấy đều đặn ở
các khoảng thời gian 1 h trong quá trình 8 h của ngày dd-mm-yyyy.
Áp suất tại điểm lấy mẫu là 6,6 bar.
Các phép đo đã được thực hiện khi sử dụng
một màng lọc có lưới và một kính hiển vi có giới hạn dưới của quan trắc là 0,5 μm.
Nếu phép đo vượt ra ngoài một
phạm vi riêng thì đã được nhận biết là “không đo được”
Hệ thống đã được hiệu chuẩn ngày
dd-mm-yyyy như đã ghi trong mỗi biên bản.
Bảng A.1 - Ví
dụ về nồng độ hạt rắn được công bố phù hợp với TCVN 11256-4 (ISO 8573-4)
Điều kiện
Nồng độ hạt rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm
bảo
Áp suất
bar
Nhiệt độ
0C
Cỡ hạt ≤ 0,10 μm
Cỡ hạt 0,10
μm < d ≤ 0,5 μm
Cỡ hạt 0,5
< d ≤ 1,0 μm
Cỡ hạt 1,0
< d
≤
5,0 μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 x 103
0
20
Điều kiện thực tế
Không đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,54 x 103
Không đo được
6,6
26
Phụ lục B
(Tham khảo)
Mô tả các phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một máy đếm hạt laser đo ánh
sáng bị tán xạ do một đám mây hạt đi qua một chùm tia sáng đầu tiên. Tín hiệu
có liên quan mật thiết nhất với khối lượng, hoặc chính xác hơn là với thể tích của các hạt và phụ thuộc vào chiết suất và hình
dạng của các hạt. Các máy đếm hạt laser thích hợp cho đo các hạt có các đường
kính khí động lực học giữa 0,1 μm và 5 μm và có một số thuận lợi do chi phí của chúng thấp và chi phí bảo dưỡng thấp.
Tốc độ lấy mẫu của phần lớn
các thiết bị phát hiện hạt tương đối thấp, thường là 1cm3/s. Vấn đề
chính là đưa chất nhiễm bẩn vào mạng lưới lấy mẫu.
B.2 Đếm hạt nhân
ngưng tụ
Máy đếm hạt nhân ngưng tụ (CNC) được sử
dụng cùng với máy phân loại hạt theo độ linh động điện kiểu quét.
Máy đếm hạt nhân ngưng tụ thích hợp
cho đo các hạt trong phạm vi 0,01 μm đến 3 μm.
Máy CNC phóng to hạt tới cỡ phát
hiện được bằng thị
giác bằng ngưng tụ một hơi siêu bão hòa, điển hình là butinol, trên các hạt
nhân. Các giọt tương đối lớn được đếm trong một bộ phát hiện quang học đơn giản. Tất cả các
hạt phát triển tới xấp xỉ cùng một đường kính giọt, không phụ thuộc vào cỡ kích thước
ban đầu của hạt, như vật CNC phát hiện tất cả các hạt đều tốt như nhau
nhưng không phân biệt được cỡ kích thước của chúng.
Các giọt tạo ra một tín hiệu tương đối
lớn và vì
thế
CNC có một tỷ số tín hiệu - tiếng ồn cao với tốc độ đếm sai không đáng kể. Vì
phạm vi nồng độ cực kỳ rộng của chúng và
tốc độ đếm sai thấp của máy đếm
hạt nhân không khí nén
sau các bộ lọc có hiệu suất lọc cao và cực cao.
B.3 Phân tích độ linh động điện
vi phân
Máy phân tích độ linh động điện vi
phân (DMA) có thể được xem xét như một bộ lọc hạt dải thông. DMA tính ra một phạm
vi hẹp có cỡ hạt từ một son khí đa phân tán. Việc lựa chọn cỡ hạt dựa trên độ
linh động điện của các hạt được tích điện. DMA gồm có các điện cực hình trụ đồng
tâm; một điện cực ngoài được tiếp đất và một điện cực trong được giữ ở một điện
thế cao. Son khí đi vào vòng vành ngoài giữa các điện cực và chảy cùng với
không khí sạch che phủ vòng trong qua DMA. Các hạt có tính phân cực ngược nhau
di chuyển về phía điện cực trong, quĩ đạo của chúng được điều khiển bằng lưu lượng
không khí và độ linh động điện của các hạt
(tỷ lệ nghịch với cỡ hạt). Bằng cách thay đổi điện thế có thể đo nồng độ của
các hạt có các cỡ kích thước khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phân loại hạt theo độ linh động điện
kiểu quét liên hợp cả hai dụng cụ DMA và CNC. Các hạt đi vào DMA được phân loại
theo cỡ và được
chuyển tới CNC để đo nồng độ. Một máy tính điều khiển sự quét điện áp của DMA, ghi lại các số liệu nồng độ từ CNC và
chuyển đổi các số liệu chưa xử lý thành sự phân bố cỡ có thể dùng được.
SMPS là thiết bị phân loại
thích hợp nhất đối với các nồng độ tương đối cao từ 100 đến 108 hạt/m3.
Đây là thiết bị phát hiện phân biệt cỡ hạt duy nhất có thể đo một cách chính
xác nồng độ của các hạt có đường kính dưới
0,1 μm.
B.5 Lấy mẫu trên
bề mặt màng lọc có Iưới cùng với một kính hiển vi
Hệ thống này không nhanh bằng hai hệ
thống trước, trong đó việc phát hiện được thực hiện một khi đã diễn ra lấy mẫu.
Bản thân hệ thống này hoạt động với cường độ lao động cao vì mẫu thử đòi
hỏi được kiểm tra bằng thống kê để bảo
đảm độ chính xác. Hệ thống được sử dụng để đo các hạt trong phạm vi 0,5 μm đến
50 μm. Ưu điểm của hệ thống là tới độ lấy mẫu cao và trong một số trường hợp
cho phép thực hiện các phép đo trên dòng chảy toàn phần. Phương pháp không phân biệt
được giữa các hạt khác nhau; Tuy nhiên, vì quá trình đếm thường bằng mắt cho
nên có thể có sự phân dị.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 2602, Statistical
interpretation of test results -
Estimation of the mean - confidence
interval (Giải thích
thống kê các kết quả thử - ước tính giá trị trung bình - Khoảng tin cậy);
[2] ISO 2854, Statistical interpretation of
data - Techniques of estimation and tests relating to means and variances (Giải thích
thống kê các dữ liệu
- Kỹ thuật ước tính và các thử nghiệm liên quan đến giá trị trung bình và
phương sai);
[3] TCVN 11256-1 (ISO 8573-1),
Không khí nén - Phần 1: Các chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66