TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11256-5:2015
ISO
8573-5:2001
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
HƠI DẦU VÀ DUNG MÔI HỮU CƠ
Compressed
air - Part 5: Test
methods for oil vapour and
organic solvent
content
Lời nói đầu
TCVN 11256-5:2015 hoàn toàn tương
đương ISO 8573-5:2001.
TCVN 11256-5:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí
nén bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng
son khí của dầu.
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt rắn.
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng
hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng
khí nhiễm bẩn.
- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng
chất nhiễm bẩn
vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.
- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt rắn bằng nồng độ khối lượng.
- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt nước dạng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Compressed
air - Part 5: Test
methods for oil vapour and organic solvent
content
1 Phạm vi
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
sắc ký khí để xác định hàm lượng của hơi dầu (các hyđrocacbon có sáu hoặc nhiều hơn sáu
nguyên tử cacbon) trong không khí nén, bất kể nguồn không khí nén cũng như hàm
lượng của bất cứ các dung môi hữu cơ nào trong hơi, khó tách ly khỏi các
hyđrocacbon khác. Tiêu chuẩn cũng đưa ra hướng dẫn sử dụng các ống chỉ thị bằng
hóa chất để chỉ báo lúc ban
đầu sự hiện diện của hơi dầu. Tiêu chuẩn này giới thiệu chi tiết về việc lấy mẫu, đo, đánh
giá, các xem xét về độ không đảm bảo và báo cáo thông số cấp độ sạch của không khí
nén, hơi dầu phù hợp với TCVN 11256-1 (ISO 8573-1).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 4828-1 (ISO 2591-1), Sàng thử
nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm loại
lưới thép đan và loại tấm kim loại đột lỗ
TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), Máy nén, máy và dụng cụ
khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1 - Quy định
chung);
TCVN 10645 (ISO 5598), Hệ thống và bộ
phận truyền động thủy lực/khí nén - Từ
TCVN 11256-1 (ISO 8573-1), Không
khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11526-3:2015 (ISO 8573-3:1996), Không
khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm;
ISO 9486, Workplace air -
Determination of vaporous clorinated hydrocarbons - Charcoal tube / solvent
desorption / gas chromatograplic method (Không khí tại vị trí làm việc - Xác định
các hyđrocacbon clo hóa thể hơi -
Phương pháp ống than/ giải hấp dung môi/sắc ký khí);
ISO 9487, Workplace air -
Determination of vaporous aromatic hydrocarbons - Charcoal tube / silvent
desortion / gas chromate-graphic method (Không khí tại vị trí làm việc
- Xác định các hyđrocacbon thân thể hơi - Phương pháp ống than/giải hấp dung
môi/sắc ký khí).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), TCVN 10645 (ISO
5598), TCVN 11526-1 (ISO 8573-1) và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Lỗ sàng (mesh)
Ký hiệu của cỡ hạt do sự phân loại các
chất rắn bằng sử dụng các sàng có các cỡ lỗ xác định.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp của các hyđrocacbon gồm có sáu
hoặc nhiều hơn sáu nguyên tử cacbon (C6)
3.3
Dung môi hữu cơ (organic
solvent)
Hỗn hợp của một hoặc một tổ hợp của các
nhóm xác định sau: cồn,
halogen, hydrocacbon, este, este/cồn ete, xeton, hydrocacbon, thơm/alfatic.
CHÚ THÍCH: Các hợp chất này
được đặc trưng bởi một áp suất
hơi khá Iớn trong các
điều kiện đã cho khi phân
tích các mẫu không khí.
4 Phân loại hơi dầu
Hơi dầu được bao gồm trong con số nồng độ tổng
của dầu được sử dụng cho
phân loại trong Bảng 4 của TCVN
11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010).
5 Phương pháp thử
Việc lựa chọn các phương pháp thử có
hiệu lực phụ thuộc vào phạm vi hàm lượng hơi dầu trong không khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các ống chỉ thị bằng hoá chất (xem
Điều A.2) chỉ được sử dụng
như một phương pháp ban đầu dùng cho mục đích kiểm tra và là phương pháp nghiên
cứu ban đầu, sau đó phải sử dụng phương pháp sắc ký khí.
6 Lấy mẫu
6.1 Qui định chung
Định lượng hàm lượng hơi dầu trong một
hệ thống không khí nén phải được thực hiện trong phạm vi các qui định sau:
Mẫu thử không được có các chất
nhiễm bẩn ví dụ như hơi nước, son khí của dầu.
Lấy mẫu và phân tích hơi dầu phải được thực
hiện với việc sử dụng một lưu lượng không thay đổi.
Dòng không khí thường bị đổi hướng qua
thiết bị thông qua
các van nối tiếp thích hợp. Các van này phải được kiểm tra để bảo đảm không đóng góp vào mức
nhiễm bẩn hiện đang
có. Phải có sự chú ý đặc
biệt đến độ sạch của thiết bị thử và phải có các đề phòng khác, ví dụ như làm sạch
van và ổn định hóa tới các điều
kiện thử không thay đổi. Các kỹ thuật phân tích tốt có thể nâng cao mức tin cậy
của các phép đo.
Cần phải đo lưu lượng để xác định thể
tích không khí
được sử dụng trong quá trình thử, bất kể là phương pháp nào.
Dải nhiệt độ vận tốc phải ở trong các phạm
vi do nhà sản xuất thiết bị thử qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Sự chiết
Đầu dò phải được lắp trong một ống chiết
dẫn một mẫu không khí thử từ ống chính vào buồng đo, ở đây phép đo phải được thực
hiện dưới áp suất của hệ thống.
6.3 Các điều kiện lấy mẫu đo
6.3.1 Khả năng lặp lại
Tuỳ theo khả năng lặp lại
của phương pháp và kinh nghiệm của các bên có liên quan đến cung cấp các phương
tiện đo, có thể cần phải thực hiện một số các phép đo theo trình tự.
6.3.2 Hệ thống lấy mẫu
Các vật liệu được sử dụng để dẫn không
khí vào hệ thống lấy mẫu không được ảnh hưởng đến hàm lượng hơi dầu của mẫu thử.
Phải ghi lại áp suất của hệ thống lấy
mẫu trong quá trình đo.
Nhiệt độ của hệ thống lấy mẫu phải
cao hơn điểm sương phổ
biến và phải được ghi lại trong quá trình đo [xem TCVN 11256-3 (ISO 8573-3)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống không khí nén và hệ thống lấy
mẫu phải đạt được trạng thái ổn định trước khi thực hiện bất cứ phép đo nào và phải
giữ được trạng thái ổn định trong quá trình đo. Các số đọc từ hai phép đo liên
tiếp có khoảng cách thời gian giữa hai phép đo này tối thiểu là 20 min, không
được khác biệt nhau vượt quá độ chính xác được quy định cho hệ thống đo.
Phải có sự đề phòng để bảo đảm cho
không có độ giảm nhiệt độ giữa hệ thống không khí nén và điểm thu gom. Cũng nên
quan tâm đến các quá trình thực tế được xác định trong TCVN 11256-2 (ISO
8573-2).
7 Phép đo
Phải quan tâm đến các yêu cầu hiệu chuẩn thiết bị đo được sử dụng
như đã mô tả trong hướng dẫn áp dụng và mức độ hơi được đo.
Các yêu cầu về xử lý thiết bị, đo và
làm chân không phải theo phương pháp B.2 của TCVN 11256-2 (ISO 8573-2).
Về đặc tính kỹ thuật của qui trình thử sắc ký
khí, xem Phụ lục A.1.
Chuẩn bị phép đo bằng cách làm sạch và tẩy dầu mỡ
các ống đo bằng thép
không gỉ bằng một dung môi và dung môi này không bổ sung vào hàm lượng hyđrocacbon tổng của mẫu thử.
Trước khi đo, thổi làm sạch điểm lấy mẫu và ống thép không gỉ tới bộ lọc
màng bằng không khí nén từ hệ thống trong khoảng thời gian, ví dụ, 5 min.
Về phương pháp, nên tham khảo ISO 9486 và ISO
9487.
Kiểm tra các điều kiện tham chiếu tiêu chuẩn đối với
các khí cụ đo lưu lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Điều kiện chuẩn.
Trừ khi có thỏa thuận khác,
các điều kiện chuẩn cho công bố
nồng độ hơi dầu phải như sau.
- Nhiệt độ không khí nén: 20 °C
- Không khí nén: 1 bar1) tuyệt đối
- Áp suất tương đối của hơi nước: 0.
8.2 Ảnh hưởng của độ ẩm
Độ ẩm phải thấp hơn 75 % và ở trong phạm
vi các giới hạn của thiết bị đo do nhà sản xuất thiết bị công bố. Nên tuân theo
qui trình hiệu chuẩn thích hợp
cho phép đo như đã cho trong tài liệu của nhà sản xuất.
8.3 Ảnh hưởng của áp suất và nhiệt độ
Nồng độ của hơi dầu phải được tính
toán lại theo điều kiện chuẩn của áp suất theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
cref nồng độ ở
các điều kiện chuẩn;
ctest nồng độ ở các điều kiện
thử;
pref áp suất chuẩn
(tuyệt đối);
ptest áp suất thử (tuyệt đối);
tref nhiệt độ chuẩn (tuyệt đối);
ttest nhiệt độ thử (tuyệt đối).
Lưu lượng thể tích của không khí chịu ảnh
hưởng của nhiệt độ. Xem Phụ lục B.
9 Độ không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do chính bản chất của các
phép đo vật lý, không thể đo được một
đại lượng vật lý mà không có sai số hoặc thực tế là, cần xác định sai số thực của
bất cứ một phép đo riêng nào. Tuy nhiên, nếu biết được một cách đầy đủ các điều kiện
của phép đo thì có thể ước lượng hoặc tính toán một sai lệch đặc trưng của giá
trị được đo từ giá trị
thực sao cho có thể khẳng định
được giá trị này với một mức tin cậy xác định rằng sai số thực nhỏ hơn sai lệch
đã nêu trên.
Giá trị của sai lệch như vậy (giới hạn
độ tin cậy thường là 95 %) tạo ra một chuẩn độ chính xác của phép đo riêng.
Giả thiết rằng tất cả các sai số hệ thống
có thể
xảy ra trong phép đo các đại lượng riêng và các đặc tính của
không khí có thể được bù bằng các hiệu chỉnh. Có thể giả thiết thêm rằng các giới hạn độ tin cậy trong
các sai số đọc và các sai số lấy tích phân có thể không đáng kể nếu có đủ số lượng các
số đọc.
Các sai số hệ thống (nhỏ) có thể xảy ra được bao
hàm bởi độ không
chính xác của các phép đo.
Sự phân loại chất lượng và các giới hạn
của sai số thường được dẫn ra để khẳng định độ không đảm bảo của phép đo
riêng bởi vì, ngoài các ngoại lệ (ví dụ, các bộ chuyển đổi điện), chúng chỉ tạo ra một
phần nhỏ của cấp chất lượng hoặc giới hạn của sai số.
Thông tin về khẳng định độ không đảm bảo
của phép đo các đại lượng riêng được đo và về
các giới hạn độ tin cậy của các tính chất của khí là gần đúng. Sự gần đúng này chỉ có thể được cải thiện với
chi phí không cân xứng. Xem ISO 2602 và ISO 2854.
10 Báo cáo thử
10.1 Công bố
Công bố về hàm lượng hơi dầu hoặc dung
môi hữu cơ trong không khí nén, hoặc cả hai chỉ được sử dụng cùng với công bố về
hàm lượng son khí của dầu khi được thực hiện cho mục đích phân loại theo TCVN
11256-1 (ISO 8573-1)
và phải được thực hiện sao cho có thể kiểm tra được các giá trị theo các qui
trình của các phương pháp đo đã qui định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Thông tin
Báo cáo thử dùng để công bố nồng độ
hơi dầu theo tiêu chuẩn này phải có các thông tin sau:
a) mô tả hệ thống
không
khí
nén và các
điều
kiện làm việc
của
nó có đủ các chi tiết để xác định khả năng ứng dụng của nồng độ được công bố,
bao gồm
- áp suất,
- nhiệt độ, và
- các chất nhiễm bẩn khác;
b) mô tả điểm lấy mẫu
tại
đó
lấy các mẫu
thử;
c) mô tả hệ thống
lấy mẫu và đo được sử dụng, đặc biệt là các vật liệu được sử
dụng và các chi
tiết
về hồ sơ hiệu chuẩn của nó;
d) câu “Hàm lượng được công bố của hơi
dầu tính bằng mg/m3 phù hợp với
TCVN 11256-5 (ISO 8573-5)” được theo sau bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trị số trung bình thực tế đo được và
được đánh giá theo Điều 8, được tính toán theo các điều kiện thực tế.
- áp suất tại đó thực hiện phép đo;
- công bố theo sau trị số, về độ không
đảm bảo áp dụng được,
và
- ngày lập hồ sơ hiệu chuẩn.
e) ngày lấy mẫu và thực hiện phép đo.
Phụ lục A
(Qui định)
Qui trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Qui trình lấy
mẫu
Thực hiện qui trình sau như đã chỉ ra trên Hình
A.1.
a) Đấu nối ống chiết tách (mẫu) trên
Hình A.1 vào van ngắt (6) tại điểm đo.
b) Đấu nối các van ngắt 7 và 8 với ống
giảm thanh (3).
c) Đóng kín tất cả các van.
d) Mở từ từ các van ngắt 6, 7 và 8.

CHÚ DẪN
1 Giá kẹp màng lọc a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ống giảm thanh
4 Áp kế
5 Dụng cụ đo nhiệt độ
6 Van ngắt
7 Van ngắt
8 Van ngắt
9 Van điều chỉnh lưu lượng
10 Van điều chỉnh lưu lượngb
11 Lưu lượng kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Màng lọc dùng để bảo vệ ống thép
không gỉ tránh nhiễm
bẩn bởi son khí.
b Van điều chỉnh
lưu lượng này chỉ được sử dụng
nếu lưu lượng kế có thể vận hành
trong điều kiện có áp.
Hình A.1 -
Phép sắc ký khí - Qui trình lấy mẫu
e) Thổi làm sạch (qui
trình làm sạch)
hệ thống trong 5min.
f) Đóng kín tất cả các van
g) Đấu nối các bộ phận còn lại của hệ
thống đo theo Hình A.1
h) Đóng kín tất cả các van
i) Mở toàn bộ các van ngắt
6, 7 và 8 để tăng áp thiết bị thử.
j) Điều chỉnh lưu lượng bằng
các van điều chỉnh lưu lượng
(9,10) trên khí cụ đo (11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I) Tháo giá kẹp màng lọc (1) và ống
thép không gỉ (2) và mở nút các đầu
mút. Ống thép không
gỉ phải theo chỉ
dẫn trên Hình a.2.

CHÚ DẪN
1 Ống thép không gỉ
2 Bộ tách ly sợi thạch anh
3 Đĩa thép không gỉ đục lỗ
4 Đầu nối 1/4 inch
d Chiều dài của vùng chính, có 3 g
than: 100 mm
e Chiều dài của vùng phía sau,
có 1 g than: 40 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Chiều của dòng chảy
Hình A.2 - Ống thép không
gỉ
A.1.2 Chuẩn bị mẫu thử
Ống đo bằng thép không gỉ phải chứa 3 g
than quả dừa (độ ẩm tương đối < 75 %) trong vùng chính và 1 g
than quả dừa trong vùng phía sau (xem Hình A.2). Hàm lượng lớn nhất của hơi dầu
hoặc
dung
môi hữu cơ thu được trong vùng phía sau phải ở trong phạm vi 10 % đến 25 % theo
khối lượng. Chất hút thấm là
than dừa có mạng lỗ 20/40 phù hợp với TCVN 4828-1 (ISO 2591-1).
Mặc dù chất hút thấm được sử dụng rộng rãi
nhất cho ứng dụng này là than (của) dừa nhưng có thể thay thế bằng
một chất hút thấm khác có cùng một đặc tính hấp thụ.
A.1.3 Xác định
Phân tích tách biệt vùng
chính và vùng phía sau cùng với “phép thử tấm chắn” khi sử dụng qui trình sau.
a) Chiết vùng chính và vùng phía sau
khi sử dụng cacbon đisubfua. Sử dụng
benzene-d6, toluene-d8, ethylbenzen-d10 và octan-d18 làm các mẫu chuẩn nội bộ.
b) Chiết ống mẫu chất hút thấm trong
30 min trên một sàng rung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Xác định các thành phần riêng có
tính trội tới mức có thể thực hiện được. Mô tả đặc điểm, tóm tắt và tính toán
các thành phần riêng lẻ khác (ví dụ, các hợp chất béo và chất thơm) bán định lượng
như toluene.
Các giới hạn phát hiện phải là 0,1 μg đến 0,5 μg cho một ống.
A.1.4 Tính toán
Nên áp dụng các nguyên lý được cho
trong TCVN 11256-2 (ISO 8573-2) về các phương pháp phân tích và tính toán có
liên quan.
A.2 Ống chỉ thị bằng
hóa chất
Để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này, có
thể sử dụng các ống phát hiện để cung cấp chỉ thị ban đầu về sự hiện diện của
hơi. Một khi đã được xác định, phải sử dụng phương pháp sắc ký khí theo Điều
A.1 để xác định về mặt định lượng hơi dầu có trong không khí nén.
Để có thông tin chi tiết về áp dụng
các ống phát hiện cần tham khảo tài liệu của nhà sản xuất.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định luật Dalton của áp suất riêng phần

trong đó
coil là tỷ lệ nồng độ của dầu;
Mr,oil là khối
lượng phân tử của dầu;
Mr,air là khối lượng
phân tử của không Khí;
poil là áp suất
hơi của dầu, tính bằng bar;
pabs là áp suất
tuyệt đối, tính bằng bar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Statistical interpretation of test results
- Estimation of the mean - Confidence
interval (Giải thích thống kê các kết quả thử - Ước lượng
giá trị trung bình - Khoảng tin cậy).
[2] Statistical interpretation of
data - Techniques of estimation and test relating to means and variances (Giải
thích thống kê các số liệu - Kỹ thuật ước lượng và thử nghiệm liên
quan đến các giá trị trung bình và phương sai).
1) 1
bar = 0,1 MPa = 105Pa; 1MPa = 1N/mm2.