TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11256-6:2015
ISO
8573-6:2003
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
KHÍ NHIỄM BẨN
Compressed
air -
Part
6: Test methods for gaseous contaminant content
Lời nói đầu
TCVN 11256-6:2015 hoàn toàn tương
đương ISO 8573-6:2003.
TCVN 11256-6:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí
nén bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2:
Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu.
- Phần 3:
Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4:
Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn.
- Phần 5:
Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Phần 6: Phương
pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn.
- Phần 7:
Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.
- Phần 8:
Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng.
- Phần 9:
Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Compressed
air
-
Part 6: Test methods for gaseous contaminant content
1 Phạm vi
Tiêu chuẩn này đưa ra sự lựa chọn các
phương pháp thử
thích hợp từ các phương pháp có hiệu lực dùng cho đo các khí nhiễm bẩn trong
không khí nén. Tiêu chuẩn qui định kỹ thuật lấy mẫu, phép đo và đánh giá, các
xem xét về độ không đảm bảo đo và báo
cáo về các khí nhiễm bẩn có thể dùng được
như cacbon monoxit, cacbon đioxit, sulfua đioxit, nitro oxit, nitơ oxit và
hyđrocacbon trong phạm vi C1 đến C6 [xem TCVN 11256-5
(ISO8573-5) đối với
C6 và cao hơn].
Các phương pháp đã cho cũng thích hợp cho các khí khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm
cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1806-1 (ISO 1219-1), Hệ thống
và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký
hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu
TCVN 11256-1 (ISO 8573-1), Không
khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch.
ISO 2602, Statistical
interpretation of data - Techniques of estimation
and tests relating to means and variances (Phân tích thống kê các số liệu - Kỹ
thuật ước lượng và thử nghiệm liên quan đến các giá trị trung bình và phương
sai);
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, đơn vị và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các
đơn vị và ký hiệu ưu tiên (và các đơn vị, ký hiệu không ưu tiên của chúng) được sử dụng
trong tiêu chuẩn này
Đơn vị/ký
hiệu
Giải thích
MPa [bar]
1 bar = 100 000 Pa = 0,1 MPa
ml/m3 (=ppmv)a
Phần nhỏ thể tích, được biểu thị bằng
mililít trên mét khối [=một phần triệu (1ppm) theo thể tích: 1/106 (ml/m3)]
ml/m3 (=ppmv)C1
Phần nhỏ thể tích, được biểu thị bằng
mililít trên mét khối [=một phần triệu (1 ppm) theo thể tích: 1/106 (ml/m3)]
v được qui định
về một phần tử C1 theo lý
thuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần nhỏ khối lượng
được biểu thị bằng microgram trên gam [=các phần triệu theo trọng lượng b]
1 % theo thể tích
Phần nhỏ thể tích bằng 1%: 1/102
(ml/m3)
MPa (e) [bar (e)]
Áp suất hiệu dụng
MPa (a) [bar (a)]
Áp suất tuyệt đối trong điều kiện
chuẩn
a Các phần
triệu (ppm) là đơn vị không được tán thành nghĩa là không được hệ thống đơn vị quốc
tế (SI) chấp nhận. Về ví dụ, xem
TCVN 6398-0:1998 (ISO 31-0:1992), 2.3.3.
b Trong cách
nói thông thường
từ “trọng lượng” tiếp tục được sử
dụng theo nghĩa khối lượng, nhưng thực tế này chưa được tán thành. Xem TCVN
6398-3 (ISO 31-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai sự lựa chọn cho phép đo hàm lượng
chát nhiễm bẩn:
a) Lấy mẫu và
phân tích tại hiện trường;
b) Lấy mẫu tại
hiện trường, phân tích trong phòng thí nghiệm.
Các phương pháp và thiết bị được khuyến nghị
trong phạm vi các lựa chọn này được cho trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các
phương pháp/ thiết bị đo được khuyến nghị
Khí nhiễm bẩn
Thiết bị đo
Ngoài hiện
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phổ kế hấp thụ hồng ngoại không tán
xạ (NDIR)
Cacbon đioxit (CO2)
Phổ kế hấp thụ hồng ngoại không tán
xạ (NDIR)
Sunfua đioxit (SO2)
Phổ kế hấp thụ hồng ngoại không tán
xạ (NDIR)
Huỳnh quang UV
Hyđrocacbon (HC) (C1 đến C5)
Máy dò ion hóa ngọn lửa đốt nóng
(HFID)
Nitơ oxit (NO2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên hiện
trường
Tất cả các khí được xác định
khác
Các ống dò khí (đèn tách song) có
thang đổi mầu
5 Kỹ thuật lấy mẫu
5.1 Lấy mẫu khí
trong túi
Mẫu khí thử phải được lấy ở điều kiện khí quyển và được
thu gom trong một túi lấy mẫu khí thử chuyên dùng được chế tạo phục vụ cho mục
đích này. Một mẫu thử không khí nén phải được thu gom trong một túi lấy mẫu khí
để ước lượng các giá trị nồng độ chất nhiễm bẩn. Phải thực hiện tất
cả các phép đo trên mẫu thử trong các điều kiện áp suất khí quyển.
Sử dụng một túi lấy mẫu khí có thể dùng được
trên thị trường (ví dụ, túi làm bằng floethylen propylene) để thu gom một mẫu
thử không khí cho phân tích nên được thực hiện theo phương pháp sau.
Túi lấy mẫu khí nén là loại túi thích
hợp cho thu gom khí. Cần có các điều kiện của dòng chảy rối trong ống của hệ thống
chính để bảo đảm có sự hòa trộn của các
khí nhiễm bẩn nhằm đạt được
một mẫu thử đại diện của không khí.
Lắp nối túi lấy mẫu khí vào điểm lấy mẫu khi
sử dụng một đầu dò (xem Hình 1), qua một van giảm áp, bằng một ống polytetraflo
ethylene (PTFE) và một đầu nối PTFE hoặc thép không gỉ tùy thuộc vào độ
không sạch của khí. Đường ống nên được bảo vệ tránh hình thành sự ngưng tụ. Túi
nên có một van thông hơi để cho phép xả hết các khí trong túi. Nên thực hiện việc
xả khí để làm sạch túi này trong 5 min với không khí của hệ thống trước khi lấy
mẫu. Nên chú ý đảm bảo cho túi không bị thổi phồng lên quá mức và có cỡ kích
thước thích hợp với mẫu thử được yêu cầu. Chỉ được sử dụng lại túi nếu được nhà
sản xuất cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Lấy mẫu trực
tiếp
Mẫu khí thử phải được lấy ở áp suất của hệ thống
khi sử dụng một đầu dò thép không gỉ (xem các Hình 1 và 2). Đầu mút của đầu dò bên
ngoài ống không khí nén phải có một van thích hợp với tất cả các điều kiện áp
suất của ống không khí nén. Đầu dò không được có các chất nhiễm bẩn ảnh hưởng đến các số
đọc.
Về qui trình lấy mẫu, xem Phụ lục C.
5.3 Lấy mẫu trong
ống tách song khí
Về qui trình lấy mẫu, xem Phụ lục
D.

CHÚ DẪN
1 đầu đo lấy mẫu trong ống chính
2 cụm nắp bít điều chỉnh được
cho phép điều chỉnh đầu dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a đường kính ống chính, D
b chiều dài đoạn thẳng nhỏ nhất trước đầu
dò, 10 x D
c vị trí lắp đầu dò ở khoảng cách
nhỏ nhất, 3 x D
d đường kính trong của đầu dò, d
Hình 1 - Bố
trí thiết bị cho lắp đặt đầu dò dùng để lấy mẫu

CHÚ DẪN
1
chiều của dòng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
2
mối nối không có khe hở
mm
mm
mm
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
7
9,6
200
4
giá kẹp màng lọc
2
10
12,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
17
19,6
400
Hình 2 - Đầu
dò lấy mẫu bằng thép không gỉ
6 Phương pháp đo
Qui trình nên dùng để ước lượng các
giá trị nồng độ chất nhiễm bẩn trong phòng thí nghiệm được cho trong Phụ lục C.
Thiết bị phân tích cho sử dụng được nêu trong Phụ lục C dựa trên các nguyên lý
phát hiện được xác định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo các giá trị nồng độ có thể sử dụng
các ống dò phát hiện khí trên hiện trường. Phép đo này cung cấp số đọc trực tiếp
từ một thang chia độ thông qua một phản ứng hóa học với sự thay đổi
mầu sắc tỷ lệ với nồng độ thực tế của chất nhiễm bẩn trong mẫu thử không khí
nén thực tế đã được lấy. Xem Phụ lục D.
7 Điều kiện chuẩn
Trừ khi có sự thỏa thuận khác,
các điều kiện chuẩn đối với nồng độ của khí nhiễm bẩn phải phù hợp
với Bảng 3.
Bảng 3 - Điều
kiện chuẩn
Nhiệt độ không khí
20 °C
Áp suất không khí
0,1 MPa (a)
[1 bar (a)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
8 Đánh giá kết quả
thử
Các kết quả của các phép đo được cho
là các giá trị nồng độ của các chất nhiễm bẩn dưới dạng các phần nhỏ thể tích (tỷ
phần thể tích) hoặc các tỷ lệ phần trăm theo thể tích. Xem Bảng 1.
9 Độ không đảm bảo
CHÚ THÍCH: Thường không cần thiết phải tính toán sai số
có thể xảy ra theo điều này.
Do chính bản chất của
phép đo vật lý, không thể đo được một đại lượng vật lý mà không có sai số hoặc,
thực tế là, cần xác định sai số thực của bất cứ một phép đo riêng nào. Tuy nhiên, nếu
biết được một cách đầy đủ các điều kiện
của phép đo thì có thể ước lượng hoặc
tính toán một sai lệch đặc trưng của giá trị đo được từ giá trị thực sao cho có
thể khẳng định được giá trị này với một mức tin cậy xác định rằng sai số thực
nhỏ hơn sự sai lệch đã nêu trên. Giá trị của sai lệch như vậy (giới hạn độ tin cậy thường
là 95 %) tạo ra một chuẩn độ chính xác của
phép đo riêng. Giả thiết rằng tất cả các sai số hệ thống có thể xảy ra trong
phép đo các đại lượng riêng và các đặc tính của khí có thể được bù bằng các
hiệu chỉnh. Có thể giả thiết thêm rằng các giới hạn độ tin cậy trong các sai số
đọc và các sai số lấy tích phân có thể không đáng kể nếu có đủ số lượng các số đọc: các sai
số hệ thống (nhỏ) có thể xảy ra được
bao hàm bởi độ không
chính xác của các phép đo.
Thông tin về khẳng định độ không đảm bảo
của phép đo các đại lượng riêng được đo và về các giới hạn độ tin cậy của các tính chất
của khí là gần đúng. Sự gần đúng này chỉ có thể được cải thiện với
chi phí không cân xứng
(xem ISO 2602 và ISO 2854).
10 Báo cáo thử
10.1 Công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Nội dung công bố
Báo cáo/ công bố được sử dụng để công
bố nồng độ của các khí nhiễm bẩn phù hợp với tiêu chuẩn này phải có
các thông tin sau:
a) Mô tả hệ thống
không khí nén và các điều kiện làm việc của nó có đủ các chi tiết để có thể xác
định được khả năng ứng dụng nồng độ
được công bố;
b) Mô tả điểm lấy mẫu tại
đó lấy các mẫu thử;
c) Mô tả hệ thống
lấy mẫu và phân tích đã được sử dụng (đặc biệt là các vật liệu được sử dụng) và các
chi tiết về hồ sơ hiệu chuẩn hệ thống, nếu thích hợp;
d) Các từ “Nồng
độ được công bố của chất nhiễm bẩn CO/ CO2/ SO2/HC/NO/NO2
phù hợp với TCVN 11256-6 (ISO 8573-6) được theo sau bởi:
- trị số trung
bình thực tế đo được và được đánh giá theo Điều 8;
- các điều kiện
khí quyển thực tế, và
- ngày lấy mẫu và đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về báo cáo mẫu, xem Phụ lục A.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Báo cáo về nồng độ chất nhiễm bẩn của không
khí nén - Ví dụ
Xem Hình A.1.
Công bố
Trong hệ thống không khí nén
tại
……………………. gồm
có bốn máy nén không khí, các thiết bị làm lạnh phụ và các
máy sấy dung môi chất lạnh, với một máy nén không khí dự phòng, hai máy nén
không khí làm việc toàn tải và một máy nén không khí được chất tải khoảng 50
% và làm việc ở áp suất mạng
lưới 0,7 MPa
(e) [=7 bar (e)], các phép đo nồng độ của CO, CO2, SO2, HC, NO, NO2 đã được thực
hiện. Đầu dò lấy các mẫu thử đã được lắp đặt tại ống cung cấp đi vào xưởng
B.
Các mẫu thử đã được lấy đều đặn ở các khoảng
thời gian 1h trong khoảng thời gian 48h. Mỗi mẫu thử gồm có ba
túi chất dẻo thu gom khí, được chế tạo bởi …………………. các điều kiện khí
quyển
trong quá trình
lấy mẫu và đo như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,5 °C
0,1015 MPa
Độ ẩm tương đối
49 %
Ngày kết thúc ……
22 °C
0,1016 MPa
Độ ẩm tương đối 42 %
CHÚ THÍCH: Trung bình có 48 mẫu
thử cho mỗi ba
phép đo.
Đã thực hiện phân tích trong phòng
thí nghiệm
…… với
thiết bị phân tích được chế tạo bởi ……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ được công bố phù
hợp với TCVN 11256-6 (ISO 8573-6) như sau:
Cacbon monoxit (CO)
(12±4) ml/m3 hoặc ppmv
Phạm vi giá trị thực
(0 đến25) ml/m3 hoặc ppmv
Cacbon đioxit (CO2)
(349±8) ml/m3 hoặc ppmv
Phạm vi giá trị thực
(0 đến100)
ml/m3 hoặc ppmv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 3 ml/m3 hoặc ppmv
Phạm vi giá trị thực
(0 đến10) ml/m3 hoặc ppmv
Hyđrocacbon (HC)
(2±1) ml/m3C1 hoặc ppmvC1
Phạm vi giá trị thực
(0 đến10) ml/m3C1 hoặc ppmvC1
Nitơ oxit (NO2)
< 3 ml/m3 hoặc ppmv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0 đến10) ml/m3 hoặc ppmv
Báo cáo được lập bởi
………………………………………………………………………………
(Chữ ký)
(Địa điểm, ngày)
Hình A.1 -
Báo cáo mẫu
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Túi lấy mẫu
thử
Các túi lấy mẫu khí thử phải kín khí
Vật liệu để chế tạo túi lấy mẫu khí phải
là vật liệu bằng chất trơ.
Các túi lấy mẫu khí phải có các phụ
tùng nối ống dùng cho thổi phồng và xả mẫu thử đến một sắc ký khí.
VÍ DỤ: Lấy mẫu qua một màng lọc khi sử dụng một ống bơm
kín khí. Các túi lấy mẫu khí phải được hòa nhập về mặt
đặc điểm nhiệt độ với
nhiệt độ của khí được lấy
mẫu từ hệ thống (tính tương thích về nhiệt độ
của túi và mẫu thử).
Nếu có các hợp chất sunfua trong
không khí nén thì nên sử dụng
các túi có các lớp lót đen và các phụ tùng nối ống bằng polytetrafloethylen
(PTFE). Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được sử dụng thép
không gỉ trong các bình lấy mẫu khi có sự hiện diện của các hợp chất sunfua.
B.2 Lấy mẫu tại
hiện trường
Phải lấy mẫu phù hợp với Điều 6.
B.3 Phân tích
trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Các hệ thống phân tích và lấy mẫu trực tiếp
C.1 Xác định các
khí nhiễm bẩn
Phụ lục này giới thiệu hệ thống phân
tích các khí nhiễm bẩn. Có thể sử dụng các
hệ thống hoặc các máy phân tích khác được chứng minh là cho các kết
quả tương đương.
Hình C.1 giới thiệu sơ đồ của hệ thống phân tích không khí nén và các ký hiệu
được sử dụng trong sơ đồ được cho trong Bảng C.1.

CHÚ DẪN
1 không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 nhiên liệu
4 thông hơi
5 khí o (zerro)
Hình C.1 - Hệ
thống phân tích không khí nén đối với CO, CO2, SO2,
NOx (phân tích bằng HCLD và đường mẫu ống thử được đốt nóng) và HC
(phân tích bằng HFLD và đường ống mẫu
thử được đốt
nóng)
Bảng C.1 -
Chú dẫn các ký hiệu được sử dụng trên Hình C.1
Ký hiệu
Mô tả
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Túi có mẫu thử
R1, R2
Các bộ điều chỉnh áp suất
cho không khí và nhiên liệu
B
Thùng làm mát nước ngưng từ mẫu thử a
R3, R4, R5
Bộ điều chỉnh áp suất
để điều chỉnh lưu lượng
mẫu thử
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SL
Đường ống mẫu thử c
CAS
Mẫu không khí nén
SO2
Thiết bị phân tích NDIR đối với các
sunfua đioxit
CO
Thiết bị phân tích NDIR đối với
cacbon mono xit
SP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2
Thiết bị phân tích NDIR đối với
cacbon đioxit
T1
Nhiệt kế của dòng mẫu thử đi vào thiết
bị phân tích HFID
FL1, FL2, FL3
Khí cụ đo lưu lượng để đo lưu lượng
của mẫu thử ở mạch nhánh
T2
Nhiệt kế của dòng mẫu thử đi vào thiết
bị phân tích HCLD
FL4, FL5, FL6, FL7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T3
Nhiệt kế của bộ chuyển
đổi NO2 thành NO
G1, G2, G3
Áp kế để đo áp suất trong các đường ống
mẫu thử tới các thiết bị phân tích
T4
Nhiệt kế đo nhiệt độ của thùng
HC
HFID
V1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCLD
Thiết bị phân tích HCLD đối với các
oxit của nitơ
V10, V11
Các van kim để điều chỉnh lưu lượng
tới các thiết bị phân tích
HFID
Thiết bị phân tích HCLD đối với
hyđrocacbon
V2, V3, V4, V5, V6
Các van để lấy mẫu trực tiếp, các
dòng khí 0 (zero) hoặc khí hiệu chuẩn tới các thiết bị phân tích
HSL1, HSL2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V7, V8
Van ba ngả tới bộ chuyển đổi NO2
mạch nhánh thành NO
NO
Máy dò phát quang hóa học được đốt
nóng (ĐCL)
V9
Van kim để cân bằng lưu lượng qua bộ
chuyển đổi NO2 thành NO và mạch nhánh
P
Bơm
V12, V13, V14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Thùng làm mát phải
được duy trì
ở
nhiệt độ 0 0 đến 4 0C bằng nước đá hoặc
làm lạnh.
b Nhiệt độ
phải được giữ trong khoảng giữa 95 0C và 200 0C
c Đường ống phải được
chế tạo bằng
PTFE hoặc thép không gỉ. Đường ống có thể được đốt nóng hoặc
không đốt nóng.
C.2 Đo các mẫu thử
Sau khi điều chỉnh sự chỉnh đặt
của các thiết bị phân tích,
được ghi trên khí cụ ghi trên băng biểu đồ hoặc với một hệ thống thu thập dữ liệu
tương đương, túi có mẫu thử được lắp nối với hệ thống phân tích tại van ba ngả
trong khi bơm không khí của phòng hoặc không khí được tổng hợp qua hệ thống.
Sau đó van được chuyển mạch tới vị trí ở đó mẫu thử được bơm qua hệ thống để các thiết bị phân tích
chỉ ra số đọc của
nồng độ chất nhiễm bẩn. Số đọc phải ổn định trong thời gian tối thiểu là 3 min để tạo
ra một giá trị nồng độ tiêu biểu của mẫu thử. Số đọc được ghi lại trong suốt
thời gian đo. Các giá trị nồng độ thực tế có thể được tạo ra bằng tay thông qua
giải thích bản ghi hoặc
thông qua một thiết bị đánh giá dữ liệu điện tử, thiết bị này tự động đưa ra một
đáp ứng ổn định của các thiết bị phân tích Irong khoảng thời gian 3 min và sau
đó in ra các giá trị nồng độ.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Thiết bị để đo tại hiện trường - Các qui
trình lấy mẫu và đo - Lấy mẫu trong ống dò phát hiện khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lấy mẫu thử từ đường ống không khí nén. Nồng độ
đo được có thể được nhận ra như một quá trình thay đổi mầu của vùng phía trước có
liên quan đến thang đo trên ống bằng thủy tinh. Nên lặp lại quá
trình đo lấy mẫu để đi tới một mức tin cậy chấp nhận được.
Hình D.1 giới thiệu một sơ đồ bố trí
có thể thực hiện được
khi sử dụng công nghệ ống
dò phát hiện
khí
như một hệ thống phân tích.

CHÚ DẪN
1 hệ thống không khí nén (điểm lấy mẫu)
2 bộ điều chỉnh áp suất
3 van kim định lượng
4 lưu lượng kế
5 ống dò phát hiện khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 - Bố
trí mẫu khi sử dụng phương pháp ống dò phát hiện khí
D.2 Thiết bị đo
Qui trình để đo các giá trị nồng độ của
các khí nhiễm bẩn có thể đang làm nhiễm bẩn nguồn cung cấp không khí nén được
mô tả ở đây. Phương
pháp được sử dụng rộng
rãi thường được xác định là các ống dò phát hiện khí. Các ống dò phát hiện khí
có thể sử dụng được cho
gần như tất cả các khí nhiễm bẩn có
liên quan và, trong một số trường hợp, cho nhiều hơn một chất nhiễm bẩn. Xem EN
1231.
Nguyên lý của các ống dò phát hiện khí
này là một phản ứng hóa học riêng của
thành phần được đo với sự thay đổi mầu sắc. Có một lượng thuốc thử xác định
tương đương với phạm vi nồng độ mong đợi trong ống. Vì phản ứng hóa học tuân
theo hệ thức hóa học lượng tử
cho nên ống dò phát hiện khí tạo ra các con số có giá trị với
điều kiện là nồng độ được đo chứa trong một thể tích được xác định chính xác.
Độ nhạy đo của phương pháp
này là sự thay đổi màu với một vùng phía trước tỷ lệ với nồng độ chất nhiễm bẩn, lưu lượng của mẫu thử qua
ống và thời gian lấy mẫu.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6852
(ISO 8178-1), Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo chất phát thải - Phần 1:
Đo trên băng thử các chất thải khí và hạt;
[2] TCVN 10645
(ISO 5598), Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/khí nén - Từ vựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 11256-3
(ISO 8573-3), Không khí nén - Phần 3: Phương pháp thử cho đo độ ẩm;
[5] EN 1231, Workplace
atmospleres - Short term detector tube measurement systems - Requirements and
test methods (Khí quyển nơi
làm việc - Hệ thống đo dung ống dò phát hiện khí ngắn hạn - Yêu cầu và phương
pháp thử).