TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10736-8:2016
ISO 16000-8:2007
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH THỜI
GIAN LƯU TRUNG BÌNH TẠI CHỖ CỦA KHÔNG KHÍ TRONG CÁC TÒA NHÀ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐẶC
TÍNH CÁC ĐIỀU KIỆN THÔNG GIÓ
Indoor
air - Part 8: Determination of local mean ages of
air in buildings for characterizing ventilation conditions
Lời nói đầu
TCVN 10736-8:2016
hoàn toàn tương đương với ISO 16000-8:2007
TCVN 10736-8:2016
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-1:2015 (ISO
16000-1:2004) Phần 1: Các khía cạnh
chung của kế hoạch lấy mẫu;
- TCVN 10736-2:2015 (ISO
16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015
(ISO 16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và
hợp chất cacbonyl khác trong
không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO
16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt -
Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO
16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi
(VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO
16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong
nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®,
giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc
MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO
16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền
trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO
16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không
khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO
16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các
sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-11:2016 (ISO
16000-11:2006) Phần 11: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ
các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 10736-12:2016 (ISO
16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB),
polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran
(PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO
16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống
dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro
dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái
lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO
16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống
dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro
dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng
sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
Bộ ISO 16000
Indoor air còn có các phần sau:
- ISO 16000-15:2008 Indoor
air - Part 15: Sampling strategy for nitrogen dioxide (NO2)
- ISO 16000-16:2008 Indoor air -
Part 16: Detection and enumeration of moulds - Sampling by filtration
- ISO 16000-17:2008 Indoor air -
Part 17: Detection and enumeration of moulds - Culture-based method
- ISO 16000-18:2011 Indoor air -
Part 18: Detection and enumeration of moulds - Sampling by impaction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 16000-20:2014 Indoor air -
Part 20: Detection and enumeration of moulds - Determination of total spore
count
- ISO 16000-21:2013 Indoor air -
Part 21: Detection and enumeration of moulds - Sampling from materials
- ISO 16000-23:2009 Indoor air -
Part 23: Performance test for evaluating the reduction of formaldehyde
concentrations by sorptive building materials
- ISO 16000-24:2009 Indoor air -
Part 24: Performance test for evaluating the reduction of volatile organic
compound (except formaldehyde) concentrations by sorptive building materials
- ISO 16000-25:2011 Indoor air -
Part 25: Determination of the emission of semi-volatile organic compounds by
building products - Micro-chamber method
- ISO 16000-26:2012 Indoor air - Part
26: Sampling strategy for carbon dioxide (CO2)
- ISO 16000-27:2014 Indoor air -
Part 27: Determination of settled fibrous dust on surfaces by SEM (scanning
electron microscopy) (direct method)
- ISO 16000-28:2012 Indoor air -
Part 28: Determination of odour emissions from building products using test
chambers
- ISO 16000-29:2014 Indoor air -
Part 29: Test methods for VOC detectors
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 16000-31:2014 Indoor air -
Part 31: Measurement of flame retardants and plasticizers based on
organophosphorus compounds - Phosphoric acid ester
- ISO 16000-32:2014 Indoor air -
Part 32: Investigation of buildings for the occurrence of pollutants
Lời giới thiệu
Một sự thay đổi không khí
đầy đủ quyết định chất lượng không khí trong nhà. Thông gió thích hợp của
tất cả các tòa nhà là cần thiết cho sức khỏe và sự thoải mái của những người cư
ngụ cũng như để bảo vệ chống lại thiệt hại (ví dụ do độ ẩm không khí quá mức).
Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng các cửa sổ đóng kín,
ví dụ như trong nhà ở và văn phòng, có thể dẫn đến thiếu thông thoáng. Tình trạng
này có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ của các chất được phát thải trong nhà.
Do đó cần có yêu cầu thông gió thủ công do những người cư ngụ thực hiện hoặc sử
dụng các hệ thống thông gió cơ học. Tuy nhiên, thông gió quá mức có thể dẫn đến
sự khó chịu và tăng tiêu thụ năng lượng.
Các qui chế xây dựng đưa
ra quy định về hệ thống thông gió để kiểm soát độ ẩm
và các chất ô nhiễm khác. Các phép đo của các điều kiện thông gió cho phép xác
nhận liệu những yêu cầu đó có được đáp ứng trong thực tế. Kiến thức về các điều kiện thông
gió là quan trọng để có thể phân tích những nguyên nhân có thể có của chất lượng
không khí nghèo nàn trong nhà. Như vậy, lý tưởng nhất,
lấy mẫu và phân tích các chất gây ô nhiễm trong nhà cần phải được kèm theo phép
đo đánh giá thông gió, cách làm đó có thể ước
tính cường độ của các nguồn chất ô nhiễm.
Tiêu chuẩn này mô tả việc
sử dụng khí đánh dấu đơn lẻ để xác định thời gian lưu của không khí (“tuổi
của không khí”) trong một tòa nhà được thông gió tự nhiên hoặc cơ học. Thời
gian lưu của không khí là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sự phù hợp
của hệ thống thông gió. Khái niệm "local mean age of air"
- thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí (và là nghịch đảo của tốc độ
thay đổi không khí hiệu quả tại chỗ đó) được sử dụng để đánh giá các điều kiện
thông gió trong tòa nhà. Thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong một
khu vực của tòa nhà cho biết thời gian trung bình không khí trong một khu vực
đã trải qua trong tòa nhà đang tích tụ các chất ô nhiễm. Nó được gắn kết chặt
chẽ với thời gian để trao đổi không khí trong phạm vi một khu vực. Nồng độ các
chất gây ô nhiễm được thoát ra từ các nguồn trong nhà liên tục tăng theo độ dài
của thời gian không khí đã trải qua trong nhà. Thời gian lưu của không khí ngắn
hơn trong một không gian, thì nồng độ này càng thấp hơn. Thông thường, không
khí thông gió được cung cấp tại các phần được chọn của khu vực bao quanh tòa
nhà, và tìm đường tới các không gian khác nhau của tòa nhà. Vì vậy, trước khi
không khí thông gió đạt tới một căn phòng cụ thể, một phần đáng kể của không
khí đó có thể đã trải qua một thời gian trong các
phòng khác, đang tích tụ các chất ô nhiễm. Do đó, thời
gian lưu trung bình tại chỗ của không khí, chỉ ra không khí trong một không
gian cụ thể đã lưu trong nhà bao lâu, cần phải được xem xét
trong mối quan hệ với chất lượng không khí.
Tiêu chuẩn này là để
mô tả việc sử dụng các kỹ thuật đo lường thông gió phù hợp cho các nghiên cứu
chất lượng không khí. Với mục đích này, tốc độ thông gió và mô hình phân bố
không khí trong tòa nhà cần phải được đo cho các điều kiện quan tâm đại diện.
ISO 12569 mô tả việc sử dụng
pha loãng khí đánh dấu để xác định tốc độ thay đổi không khí trong một khu vực
đơn lẻ. Các quy trình để pha loãng khí đánh dấu bao gồm phân rã nồng độ, phun
liên tục và nồng độ không đổi. ISO 12569 cần phải được sử dụng khi nghiên cứu
hiệu suất nhiệt của tòa nhà.
Trong trường hợp khi một
khu vực trao đổi không khí duy nhất với bên ngoài (tức là
không có dòng chảy vào của không khí từ các phần khác của tòa nhà), nồng độ khí đánh dấu
trong khu vực có thể được đặc trưng với một giá trị duy nhất, và các điều kiện
thông gió là không đổi suốt thời gian đo; Tiêu chuẩn này và ISO 12569, theo lý
thuyết, cần cho các kết quả giống như nhau. Các phương pháp được mô tả trong
tiêu chuẩn này có thể sử dụng các điều kiện khác, ví dụ như trong không gian với
một số khu vực, trong đó có thể trao đổi không khí với nhau, và trong trường hợp nơi các điều
kiện thông gió thay đổi trong suốt thời gian đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH THỜI GIAN LƯU TRUNG BÌNH TẠI CHỖ CỦA KHÔNG KHÍ
TRONG CÁC TÒA NHÀ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH CÁC ĐIỀU KIỆN THÔNG GIÓ
Indoor
air - Part 8: Determination
of local mean ages of air in buildings for characterizing ventilation
conditions
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả việc
sử dụng khí đánh dấu để xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí như là một
chỉ số về điều kiện thông gió trong một tòa nhà. Quy trình bao gồm phân rã nồng
độ và phát thải ổn định đồng nhất.
Các phương pháp được mô tả
nhằm để nghiên cứu chất lượng không khí và có thể được sử dụng để
a) Kiểm tra xem các yêu cầu
thông gió của tòa nhà được đáp ứng hay không,
b) Ước tính tính đầy đủ của
thông gió trong các tòa nhà với những vấn đề về chất lượng không khí trong nhà,
và
c) Xác định đặc trưng cường
độ và sự phân bố của các nguồn phát thải trong nhà.
Về nguyên tắc, các phương
pháp có thể được áp dụng cho tất cả các không gian trong nhà, với mọi loại hệ
thống thông gió được sử dụng và tình trạng trộn lẫn của không khí giữa các khu
vực. Các điều kiện thông gió hiện thời không bị ảnh hưởng bởi phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Guide to the expression of uncertainty
in measurement (GUM), BIPM, IEC, IFCC, ISO, IUPAC, IUPAP, OIML, 19931) (Hướng
dẫn thể hiện độ không đảm bảo đo (GUM), BIPM,
LEC, IFCC, ISO, IUPAC, IUPAP, OIML, 1993)
ISO 12569, Thermal
performance of buildings - Determination of air change in buildings - Tracer
gas dilution method (Tính năng nhiệt của tòa nhà -
Xác định sự thay đổi không khí trong tòa nhà - Phương pháp pha loãng khí đánh dấu).
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 12569 và các thuật ngữ sau đây.
3.1
Sự phát thải đồng nhất (homogeneous
emission)
Chiến lược để bơm khí đánh
dấu theo cách thức mà tốc độ bơm trên đơn vị thể tích là bằng nhau trong tất cả
các phần của hệ thống được thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí (local mean age of air)
Thông số thông gió,
mô tả quãng thời gian trung bình mà không khí tại một địa điểm cụ thể đã trải
qua bên trong một tòa nhà.
CHÚ THÍCH: Xem A.1 để hiểu
thêm thuật ngữ này.
3.3
Hệ thống được thông gió (ventilated
system)
Không gian của tòa nhà,
nơi có thể trao đổi không khí trực tiếp hoặc gián tiếp với không gian được quan
tâm
CHÚ THÍCH: Tại ranh giới của
hệ thống được thông gió, không có dòng không khí vào nào khác ngoại trừ không
khí ngoài trời.
3.4
Khu vực (zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Để được coi
là một khu vực, không gian không nên có biểu hiện khác biệt nồng độ lớn hơn 20
% của giá trị trung bình.
CHÚ THÍCH 2: Một khu vực
có thể là phần của một phòng, toàn bộ một phòng hoặc một vài
phòng.
3.5
Thời gian trung bình lưu
trong khu vực của không khí (zone mean age of air)
Thông số thông gió, mô tả
quãng thời gian trung bình mà không khí trong một khu vực đã trải qua trong phạm
vi một tòa nhà.
CHÚ THÍCH Trong
trường hợp sự hòa trộn hoàn thành trong một khu vực, điều này tương đương với
thời gian lưu tại chỗ của không khí ở bất kỳ điểm nào trong khu vực.
4 Nguyên
lý của phép đo khí đánh dấu để xác định các điều kiện thông gió
4.1 Nguyên
tắc chung
Kỹ thuật khí đánh dấu để
đo thông gió dựa vào khả năng phân biệt giữa không khí đã có sẵn trong không
gian quan tâm và không khí mới đi vào không
gian đó. Điều này có nghĩa là sẽ có thể đánh dấu không khí đã có trong không gian và
theo dõi không khí đã đánh dấu được thay thế như thế náo bởi không khí thông
gió mới hoặc, cách khác, đánh dấu không khí mới đi vào và đo không khí được
thông gió đã đánh dấu được phân phối thế nào xuyên qua không gian đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu điều kiện thông gió được
xác định trong một khu vực, mà không có luồng không khí từ các bộ phận khác của
tòa nhà (khu vực bị cô lập duy nhất), thì không cần thiết để bơm khí đánh dấu
hoặc đánh dấu không khí trong các phần khác của tòa nhà để có được kết quả
chính xác. Tuy nhiên, nếu khu vực có thể trao đổi không khí với các bộ phận
khác của tòa nhà, trường hợp thường xảy ra, thì kỹ thuật đặc biệt cho phun khí
đánh dấu trong những khu kết nối cần phải được thực hiện để
tránh những kết quả không rõ ràng. Cũng cần lưu ý rằng việc đóng các cửa một
căn phòng không nhất thiết dẫn đến không có luồng không khí từ các bộ phận khác
của tòa nhà. Các phương tiện hạn chế luồng không khí bình thường xảy ra cũng sẽ
thay đổi thông gió của một phòng.
4.2 Phương
pháp khí đánh dấu được chọn
4.2.1 Yêu
cầu chung
Tiêu chuẩn này mô tả các
chiến lược để bơm khí đánh dấu và đo lường trong không gian mà
không thể được coi là khu vực bị cô lập duy nhất. ISO 12569 đưa ra phương pháp
pha loãng khí đánh dấu cho các không gian có thể được xác định đặc trưng như là
một khu vực riêng lẻ. Nếu các điều kiện thông gió là
không đổi theo thời gian đo, và không gian được quan tâm có thể được coi là một
khu vực bị cô lập duy nhất, phương pháp trình bày trong tiêu chuẩn này và ISO
12569, trên lý thuyết, là giống hệt nhau. Dưới những điều kiện này, thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí sẽ giống như nghịch đảo của tốc độ thay đổi
không khí được xác định bằng cách sử dụng ISO 12569.
4.2.2 Phương
pháp phân rã
Nguyên tắc của phương pháp
phân rã là dùng khí đánh dấu để đánh dấu không khí trong hệ thống thông gió và
xác định tốc độ mà không khí được đánh dấu được thay thế bằng không khí không
đánh dấu.
Khu vực được đo và tất cả
các khu vực khác trong tòa nhà mà khu vực quan tâm có thể trao đổi không khí trực
tiếp hoặc gián tiếp cần phải được đánh dấu với một nồng độ khí đánh dấu ban đầu thông
thường. Chiến lược như vậy sẽ ngăn ngừa không khí đến từ các bộ phận khác của
tòa nhà sau khi được coi là "không khí thông gió sạch"
đến một mức độ lớn hơn công suất thông gió thực tế được phân bố của nó.
Lịch sử nồng độ được ghi
nhận như là một hàm của thời gian. Thời gian trung bình lưu tại chỗ của không
khí thu được từ thương số của tích phân nồng độ theo thời gian và nồng độ ban đầu.
Phương pháp phân rã nói
chung có thể được sử dụng đến tốc độ thay đổi không khí n = 10 h-1
mà không vấn đề gì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phương pháp phát thải
đồng nhất chủ động, khí đánh dấu được cấp ở tốc độ không đổi vào các khu vực bằng
một thiết bị phun dòng có thể điều chỉnh phù hợp. Tốc độ
bơm cần phải tỷ lệ thuận với thể tích của khu vực. Nồng độ khí đánh dấu trạng
thái ổn định của không khí trong phòng được đo bằng cách sử dụng các thiết bị
phân tích khí thích hợp. Thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí thu được
từ thương số của nồng độ trạng thái ổn định và tốc độ bơm trên mỗi đơn vị thể
tích.
Khu vực được đo và tất cả
các khu vực khác trong tòa nhà mà khu vực quan tâm có thể trao đổi không khí trực
tiếp hoặc gián tiếp cần phải được lắp đặt với phát thải đồng nhất không đổi của
khí đánh dấu.
4.2.4 Phương
pháp phát thải đồng nhất thụ động
Trong phương pháp phát thải
đồng nhất thụ động, khí đánh dấu được phát ra ở tốc độ không đổi đã biết vào
các khu vực bằng sử dụng các nguồn khuếch tán. Tốc độ phát ra cần phải tỷ lệ
thuận với thể tích của khu vực. Nồng độ khí đánh dấu ở
trạng thái ổn định của không khí trong phòng được đo bằng cách thu thập một mẫu
tích hợp trong một ống chất hấp thụ (chủ động sử dụng một máy bơm lấy mẫu không
khí hoặc sử dụng cách lấy mẫu khuếch tán thụ động) và phân tích mẫu này sau đó
trong một phòng thí nghiệm được trang bị đặc biệt. Thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí thu được từ thương của nồng độ trạng thái ổn định và tốc độ
phát thải trên đơn vị thể tích.
Các khu vực được đo và tất
cả các khu vực khác trong tòa nhà mà khu vực quan tâm có thể trao đổi không khí
trực tiếp hoặc gián tiếp thì cần phải được trang bị với phát thải đồng nhất không
đổi của khí đánh dấu.
Việc sử dụng phương pháp
này đòi hỏi một dịch vụ phân tích đặc biệt có khả năng phân tích các mẫu từ các
ống hấp phụ để xác định lượng khí đánh dấu
trong mẫu.
5 Lập kế
hoạch đo
5.1 Yêu
cầu chung
Trước khi đo thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí trong không gian một tòa nhà, mục đích của
phép đo phải được xác định rõ ràng. Ngoài ra, kiến thức về loại tòa nhà và các
đặc thù riêng của phần của tòa nhà được điều tra nghiên cứu là cần thiết để chọn
kỹ thuật khí đánh dấu và lập kế hoạch chi tiết của phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phát thải đồng
nhất sử dụng lấy mẫu trên ống hấp phụ đặc biệt thích hợp cho việc xác định các
điều kiện thông gió trong bối cảnh nghiên cứu chất lượng không khí. Tùy theo
yêu cầu, ngắn hạn (lấy mẫu bằng bơm của một vài lít không khí) hoặc đo dài hạn
(lấy mẫu thụ động trong các ngày đến vài tuần) có thể được thực hiện. Trong điều
tra về các vấn đề chất lượng không khí trong nhà (IAQ), các phép đo thông gió
thường đi kèm với các phép đo thực tế của chất gây ô nhiễm. Một ưu điểm của
phương pháp đo này là khả năng xác định đồng thời thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí và nồng độ chất ô nhiễm.
Trong phép xác định về
"thay đổi không khí" ("Tốc độ dòng không khí" hoặc "tốc
độ thay đổi không khí"), ví dụ bằng cách sử dụng phương pháp mô tả trong
ISO 12569, chỉ có tổng tốc độ dòng khí vào hệ thống thông gió là được quan tâm.
Do đó, phép đo như vậy bị hạn chế đối với các tòa nhà hoặc các khu vực bao
quanh khác có thể được coi là một khu vực đơn lẻ. Trong các phương pháp đó, vì
thế cần phải đảm bảo rằng có sự hòa trộn hoàn toàn của không khí giữa tất cả
các không gian trong hệ thống được thông gió trong quá trình đo.
5.2 Nhận
dạng các hệ thống được thông gió
Trong lập kế hoạch phép thử,
"hệ thống được thông gió" mà không gian quan tâm thuộc hệ thống đó
trước tiên phải được xác định ra, bởi vì tất cả các không gian trong hệ thống
được thông gió cần phải được đánh dấu nhận biết với khí đánh dấu. Hệ thống được
thông gió được xác định là không gian của tòa nhà, có thể trao đổi không khí trực
tiếp hoặc gián tiếp với không gian quan tâm. Tại ranh giới của hệ thống được
thông gió, sẽ không được có bất kỳ dòng chảy nào của không khí khác ngoài không
khí ngoài trời. Như vậy, một phần của tòa nhà chỉ được coi là một hệ thống được
thông gió nếu nó có dòng không đáng kể của không khí từ các bộ phận khác của
tòa nhà (ví dụ qua ô cửa, rò rỉ khí hoặc hồi lưu từ ống dẫn
khí). Các vị trí của các nguồn ô nhiễm cũng cần phải được tính đến để đảm bảo rằng
không khí bị ô nhiễm là không được diễn giải sai như là không khí ngoài trời. Trong thực
tế, điều này có nghĩa là, ví dụ
- Đối với một
ngôi nhà riêng, tất cả các phòng kể cả tầng hầm (trừ khi có
một cánh cửa kín khí) cần được bao gồm trong hệ thống được thông gió, và
- Đối với một căn hộ trong
một tòa nhà chung cư, tất cả các phòng trong căn hộ nghiên cứu (và trong một số
trường hợp cũng còn cả cầu thang) nên được bao gồm trong hệ thống được thông
gió.
5.3 Sự
nhận dạng của các khu vực
Một khu vực là một không
gian bên trong hệ thống được thông gió, nơi nó có thể được giả định rằng sự hòa
trộn không khí là đủ để đảm bảo một nồng độ đồng đều của khí
đánh dấu. Bên trong hệ thống được thông gió, có thể có một số không gian có thể
được coi như là khu vực. Tất cả các khu vực như thế phải được xác định và thể
tích của chúng được đo. Thể tích khu vực cần thiết để tính toán lượng khí đánh
dấu để bơm vào các khu vực khác nhau. Không gian nhỏ khép kín với chỉ
có không khí hút (ví dụ phòng tắm), hoặc không có bất kỳ sự cung cấp không khí
ngoài trời (ví dụ phòng toilet) thì không
cần bất kỳ sự phun khí đánh dấu nào. Thể tích của không gian khép kín nhỏ,
mà có thể nhận được một số cung cấp của không khí bên ngoài nên được cộng vào
thể tích của bất kỳ khu vực nào được kết nối. Các phòng rộng và hành lang dài
có thể được chia thành hai hoặc nhiều khu vực.
5.4 Lựa
chọn phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn phương pháp
đo phụ thuộc vào loại và kích thước của tòa nhà, thời
gian đo dự định, mục đích của phép đo, và sự sẵn có của các thiết bị và dịch vụ
phân tích.
5.4.2 Loại
hình tòa nhà
5.4.2.1 Tòa
nhà đơn giản (ví dụ từ loại nhỏ
đến ngôi nhà có kích thước vừa phải có thể
được đặc trưng với một đến bốn khu vực)
Khi số lượng các khu vực
ít, thì tương đối dễ dàng để đạt được một nồng độ khí đánh dấu đồng nhất ban đầu
trong toàn bộ hệ thống được thông gió. Đối với các phép đo ngắn hạn, các phương
pháp phân rã do đó là phù hợp nhất.
5.4.2.2 Tòa
nhà phức hợp (ví dụ như các tòa nhà văn phòng và các cấu trúc khác trong đó hệ
thống được thông gió bao gồm nhiều khu vực)
Trong trường hợp này, có
thể rất khó khăn để đạt được các điều kiện cần thiết cho phương pháp phân rã của
nồng độ khí đánh dấu ban đầu như nhau trong tất cả các khu vực. Do đó, trong trường hợp
này, phương pháp phát thải đồng nhất có thể phù hợp hơn so với phương pháp phân
rã.
5.4.3 Giai
đoạn đo
5.4.3.1 Các
điều kiện quan tâm ngắn hạn
Các phương pháp phân rã là
phương pháp thực tế nhất để giám sát điều kiện thông gió ngắn hạn trong các tòa
nhà đơn giản, trong khi phương pháp phát ra đồng nhất thụ động với lấy mẫu được
bơm là phù hợp hơn cho các tòa nhà phức tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự lựa chọn thích hợp nhất
để đo dài hạn trong tất cả các loại của các tòa nhà là phương pháp phát ra đồng
nhất, mặc dù sử dụng lặp lại của phương pháp phân rã là khả thi trong các tòa
nhà với số ít khu vực. Mục đích có thể để theo dõi sự thay đổi của điều kiện
thông gió là hàm số theo thời gian, ví dụ để điều tra ảnh hưởng của điều kiện
thời tiết hoặc để kiểm tra ảnh hưởng của các kỹ thuật thông gió khác nhau. Điều
này đòi hỏi lấy mẫu không khí chủ động bằng
cách sử dụng việc quan trắc liên tục nồng độ khí đánh dấu hoặc bơm lấy mẫu lặp
đi lặp lại sử dụng các bơm tiêm, túi khí, ống khí
choán chỗ hoặc ống thu gom được bơm. Các phương pháp phát ra đồng nhất chủ động
phù hợp cho đo lường các điều kiện thay đổi theo thời gian trong các tòa nhà
đơn giản, trong khi phương pháp phát ra đồng nhất thụ động với lấy mẫu chủ động
là phù hợp hơn cho các tòa nhà phức tạp.
5.4.3.3 Điều
kiện quan tâm trung bình dài hạn
Mục đích có thể
là để điều tra chỉ là trung bình thời gian của thời gian lưu trung bình của
không khí trong các phần khác nhau của một tòa nhà. Ưu điểm của phương pháp
giám sát này là những biến đổi ngắn hạn trong thông gió được làm
ổn định và kết quả được liên hệ trực tiếp với sự tiếp xúc trung bình các chất ô
nhiễm (hoặc liều) được tạo ra trong nhà. Sự lựa chọn thích hợp nhất để theo dõi
các điều kiện trung bình là phương pháp phát ra đồng nhất thụ động sử dụng lấy
mẫu thụ động hoặc lấy mẫu tích hợp sử dụng máy bơm.
5.5 Xác
định các điểm đo
Số lượng thích hợp và phân
bố của các điểm đo được xác định từ mục đích của phép đo. Lấy mẫu không khí là
cần thiết chỉ trong những khu vực nơi mà nó được quan tâm để
xác định thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí.
Nếu mục đích là để lập bản đồ mô hình phân bố của không khí thông gió trong phạm vi
tòa nhà, các phép đo phải được thực hiện ở một số khu vực, trong khi lấy mẫu chỉ
có một hoặc một vài khu vực là cần thiết để có được thông
tin về điều kiện thông gió tại chỗ. Lấy mẫu được thực hiện tại những nơi được cho là đại diện
của khu vực. Không nên cố lấy mẫu gần với nguồn khí đánh dấu (tối thiểu cách 1
m) hoặc gần với một thiết bị đầu cuối cung cấp không khí. Không phân biệt mục
đích của phép đo, nên sử dụng tối thiểu ba điểm đo để có được thông tin về một
loạt các thay đổi. Khi thực hiện lấy mẫu thủ công, mẫu
có thể được thực hiện tại các vị trí khác nhau trong khu vực. Nếu mục đích là để
có được thông tin về tổng tốc độ dòng thông gió hoặc hiệu suất trao đổi trong
tòa nhà (xem E.2), cũng nên thực hiện lấy mẫu gần điểm xả khí có thể xác định
được.
6 Các loại
khí đánh dấu và thiết bị để xác định điều kiện thông gió
6.1 Lựa
chọn khí đánh dấu
Ngoài việc có thể phân
tích được ở nồng độ thấp với thiết bị đo có sẵn, khí đánh dấu phải không có hại
đối với sức khỏe và phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khác.
Phụ lục B (tham khảo) cung
cấp thông tin về việc lựa chọn các khí đánh dấu dựa trên thực tế được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ khí đánh dấu cần
phải được sử dụng trong giới hạn an toàn. Nếu nguồn là khí đánh dấu tinh khiết,
thì tránh thể tích khí có thể tạo ra mối nguy hiểm vô ý. Một
bình nén rất lớn khí tinh khiết, ví dụ, trong giây lát có thể tạo ra nồng độ
không an toàn trong một căn phòng nhỏ. Quan trọng là tránh các điều kiện, nơi
mà số lượng khí đánh dấu có thể được hấp thụ trên bề mặt và vào các khu vực
xung quanh.
Tránh việc sử dụng các khí
đánh dấu phóng xạ.
Số lượng yêu cầu của khí
đánh dấu phụ thuộc vào độ nhạy của phương pháp phát hiện, tốc độ thông gió và
kích thước của các phòng.
6.3 Thiết
bị dùng để cấp khí đánh dấu
6.3.1 Kỹ
thuật phân rã
Mục đích của việc cấp khí
đánh dấu cho kỹ thuật phân rã là để đạt được nồng độ đồng nhất của khí đánh dấu
khắp toàn bộ hệ thống thông gió.
Chọn một trong các thiết bị
sau đây để phun khí đánh dấu.
- Bơm tiêm có vạch mức hoặc
bình chứa khác có dung tích đã biết với phương tiện để kiểm soát
dung tích phun ra của nó.
- Bình nén cấp khí đánh dấu,
với đồng hồ đo lưu lượng dòng và thiết bị kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các quạt cho phép hòa
trộn tốt trong và giữa các khu vực.
b) Các đường bơm mà phân
tán khí đánh dấu qua ống góp đục lỗ hoặc các bộ chuyển dòng. Tất cả các bộ phận
của đường bơm phải được ghi nhãn rõ ràng "Chỉ có
khí đánh dấu" và được lắp khóa cho các vị trí tiếp nhận khí đánh dấu.
c) Các cửa quay. Sau khi
phun khí đánh dấu ở tất cả các khu vực, các cánh cửa giữa các khu vực có thể được
gập lại để làm tăng hòa trộn liên khu vực.
Đường bơm cần phải được sục
thông nhằm đảm bảo phân phối lượng khí đánh dấu được biết đến một khu vực đã định.
Tất cả phối trộn nhân tạo
cần phải được ngừng lại và cửa ra vào được thiết lập lại trạng thái cần mong muốn
của chúng (mở hoặc đóng) tại thời điểm bắt đầu của phép đo sự phân rã.
CHÚ THÍCH: Rò rỉ trong đường
bơm có thể làm thoát ra khí đánh dấu tại các vị
trí không mong muốn và không kiểm soát được nồng độ
không mong muốn.
6.3.2 Kỹ
thuật phát thải đồng nhất chủ động
Mục đích
của việc cấp khí đánh dấu là để đạt được một tốc độ phát thải đồng
nhất của khí đánh dấu trong hệ thống thông gió. Điều này có nghĩa rằng tốc độ
phun khí đánh dấu không đổi trong từng khu vực của hệ thống được thông gió phải
là tỷ lệ thuận với thể tích của khu vực. Các bước sau đây là cần thiết cho việc
này:
a) Đo tốc độ phát thải khí
đánh dấu trong từng khu (Điều này có thể được thực hiện trực tiếp bằng sử dụng
một bình nén được đưa vào khu vực và kiểm soát tốc độ phát thải khí thông qua van điều áp
và đồng hồ đo dòng, hoặc bằng cách sử dụng các đường bơm kết nối với một nguồn
khí đánh dấu được đặt từ xa để bơm cho khu vực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Kỹ
thuật phát thải đồng nhất thụ động
Mục đích của việc cấp khí
đánh dấu là để đạt được một tốc độ phát thải đồng nhất của khí đánh dấu
trong hệ thống được thông gió. Điều này có nghĩa rằng tốc độ phun khí đánh dấu
không đổi trong từng khu vực của hệ thống được thông gió là tỷ lệ thuận với
dung tích của khu vực đó. Các bước sau đây là cần thiết cho việc này:
a) Phát thải ra khí đánh dấu
trong từng khu vực sử dụng các nguồn phân tán với tốc độ phát thải đã biết;
b) Đảm bảo hòa trộn hoàn
toàn trong các khu có thể là cần thiết trong các khu vực rộng lớn. (Điều này có
thể đạt được bằng cách vận hành một hoặc vài quạt gió hoặc bằng cách phân bố
bơm vào một số điểm khắp toàn khu vực.)
Thực tế rằng tốc độ phát
thải khí đánh dấu từ các nguồn khuếch tán là phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ, cần
phải được đưa vào xem xét khi phân bố các nguồn khí đánh dấu thụ động. Nhiệt độ
cũng cần được ghi lại ở các địa điểm đại diện trong suốt thời gian đo.
6.4 Lấy
mẫu khí đánh dấu
6.4.1 Phương
pháp lấy mẫu
Các phương pháp lấy mẫu được
mô tả dưới đây là phù hợp cho cả phương pháp phân rã và phương
pháp phát xạ đồng nhất, tùy thuộc vào phương pháp phân tích sử dụng cho khí đánh
dấu.
Lấy mẫu phải được thực hiện
tại các điểm đại diện, và không bao giờ được lấy mẫu gần nguồn cung cấp không
khí và cửa sổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phân tích khí thường
được kết nối với các điểm đo bằng một hoặc nhiều ống mẫu khí trơ qua đó không
khí được rút ra với một máy bơm để phân tích khí. Khi lấy mẫu từ một số địa điểm,
địa điểm lấy mẫu có thể được lựa chọn thông qua van nhiều cổng được điều khiển
tự động hoặc thủ công bằng tay. Điều quan trọng là ống lấy mẫu được sục rửa với
mẫu mới ngay trước khi đưa vào dụng cụ phân tích.
6.4.3 Lấy
mẫu thủ công
Với các phương pháp thu thập
mẫu thủ công, đầu tiên mẫu được thu thập bằng cách sử dụng một bình chứa phù hợp
(bơm tiêm, túi hoặc thùng chứa khí được choán chỗ). Sau đó
các mẫu được phân tích trong phòng thí nghiệm.
Vật liệu được sử dụng
trong thu thập mẫu bằng thủ công phải không hấp thụ, không
phản ứng và không thẩm thấu đối với khí đánh dấu được sử dụng. Tùy thuộc vào
khí đánh dấu, danh mục các vật liệu phù hợp có thể bao gồm, ví dụ thủy tinh, đồng,
thép không gỉ, polypropylen, polyethylen và polyamid.
Nên cẩn
thận khi thu thập mẫu bằng thủ công trong phòng với một cánh cửa thường được
đóng lại. Mở cửa và bước vào căn phòng có thể đưa vào một lượng lớn không mong
muốn không khí trao đổi giữa hai khu được kết nối. Một thực hành dễ dàng và thường
được sử dụng là lắp đặt một ống từ phòng này sang phòng bên cạnh qua lỗ khóa,
hút một hoặc hai mẫu ống bơm tiêm để sục tẩy ống và lấy mẫu tiếp theo cho phân
tích.
6.4.4 Ống
lấy mẫu bằng chất hấp thụ rắn
Trong phương pháp lấy mẫu
chủ động bằng chất hấp thụ rắn, không khí phòng được rút ra (liên tục
hoặc không liên tục) thông qua một chất hấp thụ rắn phù hợp với khí đánh dấu sử
dụng cho khoảng thời gian lấy mẫu. Sau khi lấy mẫu, mà phải được thực hiện bằng
cách sử dụng một máy bơm lấy mẫu được kiểm định, thì ống lấy mẫu đã hấp thụ (đã
nạp mẫu) được giải hấp phụ (bằng sử dụng giải hấp nhiệt hoặc dung môi chiết) để
xác định lượng khí đánh dấu được hấp thụ và từ đó là nồng độ khí đánh dấu trong
mẫu không khí được lấy mẫu. Lấy mẫu bằng bơm sử dụng bộ chất hấp thụ rắn thích
hợp trong thời gian lấy mẫu liên tục lên đến một vài giờ và để lấy mẫu liên tục
trong vài ngày. Khi sử dụng lấy mẫu
được bơm liên tục, cần có biện pháp để giảm thiểu
sự khuếch tán của không khí vào chất hấp thụ ở giữa các chu kỳ bơm,
ví dụ sử dụng một bộ hạn chế mao quản.
Để lấy mẫu dài hạn, mà có
thể kéo dài hơn một vài tuần, lấy mẫu thụ động dùng bộ lấy mẫu hấp phụ rắn khuếch
tán có thể được sử dụng. Tốc độ lấy mẫu của bộ lấy mẫu thụ động cần phải được
hiệu chuẩn cẩn thận cho các loại khí đánh dấu sử dụng.
Khi sử dụng các kỹ thuật
phát thải đồng nhất, các điểm thu mẫu cần phải luôn luôn cách ít nhất 1 m từ điểm
phun khí đánh dấu gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ hệ thống thu thập mẫu
liên tục, hỗn hợp khí đánh dấu/không khí thử được truyền trực tiếp, hoặc thông
qua các ống mẫu, vào một máy phân tích khí để xác định hàm lượng khí đánh dấu của nó.
Các mẫu không khí lấy bằng thủ công và ống chất hấp
thụ rắn thường được phân tích sau đó trong phòng thí nghiệm. Nếu các bộ thu mẫu
bằng chất hấp thụ rắn được sử dụng, giải hấp nhiệt hoặc dung môi chiết xuất là
cần thiết để đưa các mẫu khí đánh dấu vào máy phân tích khí.
Máy phân tích khí phải phù
hợp với nhiệm vụ đo (lượng khí mẫu, thời gian phân tích, độ nhạy chéo), khí
đánh dấu được sử dụng và nồng độ khí đánh dấu. Độ chính xác của máy phân tích khí cần phải
được biết đến.
Đối với các loại khí đánh
dấu được liệt kê trong Bảng B.1, Các máy phân tích khí hồng ngoại (IR) hoặc sắc
ký khí (GC) rất thích hợp để xác định nồng độ. GC với một đầu dò thích hợp, ví
dụ EGD (detector bắt điện tử) hoặc MS (khối
phổ), có thể phân tích khí đánh dấu đặc biệt nhạy.
7 Các
phương pháp đo
7.1 Phương
pháp phân rã
7.1.1 Nguyên
tắc của kỹ thuật đo
Trong phương pháp phân rã,
khí đánh dấu được phun vào các khu vực và phân bố đều khắp toàn bộ hệ thống được
thông gió. Thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí,
, được tính từ sự phân rã của nồng
độ khí đánh dấu.

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời
gian, tính bằng giờ (h);
φt=t0
là nồng độ khí đánh dấu ban đầu (ví dụ theo cm3/m3) tại thời điểm
t = t0 (bắt đầu phân rã). Điều này cần
phải bằng nhau trong tất cả các khu vực.
Nồng
độ khí đánh dấu ban đầu φt=t0
cần được lựa chọn để có ít nhất 100 lần so với giới hạn phát hiện của hệ thống
phân tích.
Thể tích vp của
khí đánh dấu tinh khiết được phun vào một khu vực (thể tích khu vực Vp)
được tính bằng Công thức (2):
vp
= φt=t0∙Vp
(2)
7.1.2 Chuẩn
bị và lập kế hoạch cho phép thử
Các bước lập kế hoạch được
thảo luận tại Điều 5 được thực hiện thuận lợi trước bằng cách sử dụng một sơ đồ
hoặc phác họa của không gian tòa nhà được điều tra.
7.1.3 Quy
trình đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của việc phun khí
đánh dấu là để đạt được một nồng độ đồng nhất ban đầu của khí đánh dấu trong hệ
thống được thông gió. Trong một tòa nhà với nhiều khu vực, điều này đạt được tốt
nhất nếu lượng được phun là tỷ lệ thuận với thể tích của khu vực và được phân
phối đều vào thể tích khu vực bằng một số thiết bị pha trộn. Tham khảo về các
thiết bị phân phối khí đánh dấu và trộn được mô tả trong 6.3.1.
Tất cả pha trộn nhân tạo cần
phải được ngừng lại và cửa ra vào được thiết lập lại trạng thái mong muốn của
nó (mở hoặc đóng) tại thời điểm bắt đầu của phép đo phân rã.
Trước khi bắt đầu đo sự
phân rã, cán bộ thực địa, nếu có thể, cần kiểm tra nồng độ khí đánh dấu là bằng
nhau trong tất cả các khu vực của hệ thống được thông gió. Trong trường hợp của
một khu vực rộng lớn (ví dụ như thể tích của phòng lớn hơn 500 m3 hoặc
trần nhà cao lớn hơn 4 m), hoặc nếu có nghi ngờ
rằng có thể các đường khí trong phòng đó, thì nồng độ ban đầu đồng nhất cần được
xác nhận bằng cách xác định nồng độ tại các điểm khác nhau trong căn phòng đó.
Trong những căn phòng như vậy, khi sự hòa trộn hoàn toàn có thể bị nghi ngờ,
phép đo sự phân rã tại các vị trí khác nhau cũng có thể thích hợp.
7.1.4 Đánh
giá và tính toán các kết quả
Tích phân trong Công thức
(1) thường được đánh giá bằng số từ nồng độ khí đánh dấu được
đo trước đây bằng kỹ thuật tích hợp số phù hợp (ví dụ như các phương pháp hình
thang). Khi một khu vực trao đổi không khí với một khu vực được kết nối khác,
phần đầu tiên của sự phân rã nồng độ thường là không hoàn toàn theo cấp số
nhân. Tuy nhiên, sau một thời gian sự phân rã sẽ luôn luôn tiệm cận một sự phân
rã theo hàm mũ. Do đó, đủ để thực hiện tích hợp số đến thời điểm te
khi một sự phân rã theo hàm mũ đã được xác định chắc chắn (đồ thị logarit tuyến
tính) và thêm vào diện tích thuộc "đuôi" của sự phân rã giả định là
theo hàm số mũ.

(3)
Trong đó λtail
là giá trị tuyệt đối của độ dốc từ một đồ thị logarit của nồng độ như một hàm của
thời gian ở phần số mũ cuối cùng của sự phân rã theo Công thức (4).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu tiên, logarit của nồng
độ khí đánh dấu theo thời gian cần được vẽ đồ thị và kiểm tra. Nếu đồ thị là
tuyến tính từ t = t0,
thì thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí có thể được đánh giá trực tiếp
từ nghịch đảo của giá trị tuyệt đối của độ dốc;

(5)
Nếu đồ thị logarit cho thấy
độ cong, đồ thị cần phải được kiểm tra phần bắt đầu của đoạn tuyến tính của đồ
thị. Độ dốc của đoạn tuyến tính được đánh giá và λtail được
thiết lập bằng với giá trị tuyệt đối của độ dốc.
Tiếp theo, chọn một trong
các phép đo trong phần tuyến tính của đồ thị như là điểm cuối cho việc tích hợp
số (nồng độ = φe lúc thời
điểm te). Thực hiện tích hợp số từ t =
t0 đến t = te và
thêm φe /λtail
theo Công thức (3) để có được một xấp xỉ của tích
phân nồng độ từ t = t0
đến t = t∞.
Cuối cùng, thời gian lưu trung
bình tại chỗ của không khí được tính từ tích phân thông qua phép chia nồng độ tại
lúc bắt đầu của sự phân rã (φt = t0)
theo Công thức (1).
7.1.5 Độ
không đảm bảo
Mọi giá trị được tính toán
của thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí được xác định bằng cách sử dụng
kỹ thuật phân rã phải kèm theo ước tính của độ không đảm bảo của nó. Độ không đảm
bảo được ước tính và thể hiện phù hợp với TCVN 9595-3 (GUM: 1995).
Thông tin về làm thế nào để
ước tính độ không đảm bảo thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí theo
tiêu chuẩn này có thể được tìm thấy trong các Phụ lục C và
Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Nguyên
tắc của kỹ thuật đo
Trong phương pháp phát thải
đồng nhất, một dòng khí đánh dấu liên tục được phun vào các khu vực trong hệ thống được thông gió
với tốc độ không đổi và tỉ lệ thuận với thể tích của từng khu vực. Điều này thiết lập một nồng
độ khí đánh dấu trong từng khu vực mà phụ thuộc vào thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí từng khu vực.
Cũng giống như các kỹ thuật
phân rã khí đánh dấu, kỹ thuật phát thải đồng nhất mang lại thời gian trung
bình lưu tại chỗ của không khí
trong một
khu vực như

(6)
Trong đó
φ là nồng
độ khí đánh dấu đo được (cm3/m3) trong một khu vực ở trạng
thái ổn định, tính theo cm3/m3;
qv
/V là tốc độ phun không đổi (cm3/h) của khí đánh dấu tinh khiết trên
mét khối (m3) không gian - bằng nhau trong tất cả các khu vực của hệ
thống được thông gió (trong ví dụ, cm3.h-1.m3).
Hằng số tỉ
lệ mong muốn giữa tốc độ phun khí đánh dấu tinh khiết qv (cm3.h-1)
trong một khu vực có thể tích V được xác định bằng Công thức (7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
trong đó, kv
là một hằng số (cm3.h-1.m-3)
có thể được ước tính bằng tích số của tốc độ thay đổi không khí dự đoán (ACH/h)
và nồng độ mong muốn của khí đánh dấu (cm3.m-3)
ở trạng thái ổn định thích hợp cho phân tích.
7.2.2 Chuẩn
bị và lập kế hoạch của phép thử
Các bước lập kế hoạch mô tả
tại mục 5 được thực hiện thuận lợi trước bằng một kế hoạch hay phác họa về
không gian tòa nhà được điều tra. Thể tích khu vực cần được xác định và tốc độ
phát thải khí đánh dấu cho từng khu vực cần được tính. Khí đánh dấu cần phải được
phun đều vào trong các khu vực với tốc độ dòng không đổi để sự hòa trộn tốt của
khí đánh dấu được thiết lập (xem 6.3.2). Vị trí của các điểm phun cần phải được
quy hoạch và thiết bị cần thiết (ví dụ đường phun và đường mẫu) phải được chuẩn
bị.
7.2.3 Quy
trình đo
Thu thập mẫu bằng cách sử
dụng một trong những phương pháp đã mô tả trong 6.4 được bắt đầu khi nồng độ
khí đánh dấu đạt đến cân bằng (hoặc trạng thái ổn
định), đòi hỏi khoảng 3 lần đến 4 lần thời gian trung bình lưu của không khí.
7.2.4 Đánh
giá và tính toán các kết quả
Thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí,
,
trong một khu vực được xác định từ hàm lượng khí đánh dấu đo được ở trạng thái ổn
định và tốc độ phát thải khí đánh dấu trên một đơn vị thể
tích bằng sử dụng Công thức (6).
7.2.5 Độ
không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về cách thức ước
tính độ không đảm bảo của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí theo
tiêu chuẩn này có thể được tìm thấy trong các Phụ lục C và Phụ lục D.
7.3 Phương
pháp phát thải đồng nhất thụ động
7.3.1 Nguyên
tắc của kỹ thuật đo
Nguyên lý của kỹ thuật
phát thải đồng nhất thụ động là tương tự như của kỹ thuật phát thải đồng nhất
chủ động (xem 7.2.1). Tuy nhiên, khí đánh dấu được phát ra từ các nguồn
khí đánh dấu thụ động thu nhỏ, có thể dễ dàng
phân phối trong hệ thống được thông gió để tạo ra một phát thải
đồng nhất. Do nồng độ khí đánh dấu thấp, chất đánh dấu perfluorocarbon
(PFT) được sử dụng; chúng có thể được phân tích với độ nhạy rất
cao.
7.3.2 Quy
trình đo
Các nguồn khuyếch tán sử dụng
khuếch tán mao quản hoặc các màng thấm để kiểm soát tốc độ phát
thải của khí đánh dấu được phân phối trong hệ thống được thông gió theo cách thức
mà tốc độ phát thải khí đánh dấu là tỷ lệ thuận với thể tích khu vực như được
mô tả trong 6.3.3. Sau khi đạt được trạng thái cân bằng, mức nồng độ khối lượng
của khí đánh dấu tại các vị trí đã lựa chọn được xác định bằng cách lấy mẫu khí
bằng sử dụng bộ lấy mẫu chất hấp thụ rắn như được mô
tả trong 6.4.4 và sau đó phân tích trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp sắc
ký khí.
Trong trường hợp các phép
đo ngắn hạn, lấy mẫu được thực hiện bằng cách sử dụng máy bơm. Đối với các phép
đo dài hạn, lấy mẫu khuếch tán là được sử
dụng thuận lợi để thu được thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí được
tính trung bình cho suốt khoảng thời gian lấy mẫu.
7.3.3 Đánh
giá và tính kết quả
Thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí,
,
trong một khu vực được xác định từ nồng độ khí đánh dấu trung bình đo được (như
được đánh giá từ các hàm lượng khí đánh dấu trong ống lấy mẫu) và tốc độ phát
thải khí đánh dấu trên một đơn vị thể tích sử dụng Công thức (8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
Trong đó
là thời
gian trung bình lưu tại chỗ của không khí, tính theo giờ (h);
(qm/V)
là tốc độ phát thải không đổi của khí đánh dấu cho mỗi mét khối
(m3) không gian - bằng với hằng số km trong tất cả
các khu vực của hệ thống được thông gió (ví dụ, µg∙h-1∙m3);
một giá trị thích hợp của km có thể được ước tính từ lượng
khí đánh dấu được thu thập theo mong muốn.
ρa là
trung bình theo thời gian của nồng độ khí đánh dấu trong không khí trong phòng,
tính bằng microgram trên một mét khối (µg/m3).
7.3.4 Độ
không đảm bảo
Mọi giá trị được tính của
thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí được xác định bằng cách sử dụng
kỹ thuật phát thải đồng nhất thụ động phải kèm theo một ước tính của độ không đảm
bảo của nó. Độ không đảm bảo được ước tính và được thể hiện phù hợp với TCVN
9595-3 (GUM: 1995).
Thông tin về cách thức ước
tính độ không đảm bảo của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí theo
tiêu chuẩn này có thể được tìm thấy trong các Phụ lục C và
Phụ lục D.
8 Áp dụng
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra xem các yêu cầu
thông gió được đáp ứng hay không, cả trong các tòa nhà riêng biệt (vận hành thử)
và trong các cuộc điều tra mở rộng
Ưu điểm của phương pháp
này là chúng có thể được sử dụng trong khi tòa nhà được sử dụng bình thường.
Các phương pháp phân rã là thích hợp cho các phép đo ngắn hạn của các tòa nhà
riêng lẻ. Phương pháp phát thải đồng nhất thụ động với thiết bị hiện trường đơn
giản của phương pháp là thích hợp cho các phép đo dài hạn trong các cuộc điều
tra mở rộng với hàng trăm đối tượng đo. Phương pháp này
cần phải tính đến, ví dụ, hành vi của người cư trú và những thay đổi trong điều
kiện thời tiết. Phương pháp này cũng có thể được sử dụng trong việc đánh giá sự
tương quan của thông gió với kết quả sức khỏe và sự thoải mái trong các nghiên cứu dịch tễ
học.
Trong các quy định về xây
dựng và các kế hoạch của các hệ thống thông gió, các điều kiện thông gió thường
được thể hiện bằng tốc độ dòng thông gió hoặc tốc độ dòng thông gió cụ thể.
Việc diễn giải thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí thành các thông số
thông gió khác đòi hỏi phải thực hiện một số giả định. Điều này được thảo luận
chi tiết trong Phụ lục E.
b) Ước tính
mức đầy đủ của thông gió trong các tòa nhà có vấn đề IAQ
Sự thông gió kiểm soát độ ẩm
và nồng độ các chất ô nhiễm khác và nó có thể có vai trò quan trọng trong vấn đề
về IAQ (indoor air quality). Vai trò này cần được đánh giá
trong vấn đề điều tra IAQ. Lấy mẫu và phân tích các chất gây ô nhiễm trong nhà
cần phải được kèm theo đo thông gió, làm cho nó có thể
xác định các hành động khắc phục hậu quả chính xác. Cả các phép đo ngắn hạn và
phép đo dài hạn có thể được sử dụng ở đây, và tất cả các phương pháp trong tiêu
chuẩn này là thích hợp cho việc này. Thời gian trung bình lưu tại chỗ của không
khí là chỉ số tốt nhất của điều kiện thông gió trong trường hợp này.
c) Xác định đặc trưng cường
độ và phân bố các nguồn phát thải trong nhà
Điều này cũng có thể cần
thiết trong vấn đề điều tra IAQ. Bằng cách đo nồng độ chất gây ô nhiễm và thời
gian trung bình lưu tại chỗ của không khí đồng thời, nó có thể xác định những
khác biệt trong cường độ của nguồn giữa các khu. Một ví dụ về điều này được đưa
ra trong Phụ lục E. Sự lựa chọn về phương pháp đo phụ thuộc vào khung thời gian
của phép đo chất gây ô nhiễm.
9 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
c) Tóm tắt các kỹ thuật thử
nghiệm, điều kiện thử nghiệm và thiết bị được sử dụng;
d) Tóm tắt các dữ liệu thu
thập được và kết quả bao gồm cả ước tính độ chính xác;
e) Ngày tháng thử nghiệm.
Chi tiết cho từng hạng mục
có thể được báo cáo có tính đến các thông tin trong Phụ lục A đến Phụ lục D.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Giải thích một số thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Thời
gian trung bình lưu tại chỗ của không khí
Thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí là một thông số thông gió, trong đó mô tả độ dài
của thời gian không khí trong một không gian của tòa nhà cụ thể đã mất tính
trung bình trong tòa nhà đó.
Khái niệm "Thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí"
(và nghịch đảo của nó "tốc độ thay đổi không khí cục bộ") được sử dụng
để đánh giá điều kiện thông gió trong tòa nhà. Thời gian trung bình lưu tại chỗ
của không khí cho biết thời gian trung bình không khí trong một không gian cụ
thể đã mất trong tòa nhà đang tích lũy các chất ô nhiễm. Thời gian lưu này được
liên hệ chặt chẽ với thời gian cần để trao đổi không khí trong không gian đó. Nồng
độ của một chất gây ô nhiễm được thoát ra từ các nguồn trong nhà liên tục tăng
lên với độ dài quãng thời gian mà không khí trải qua trong nhà. Thời gian lưu tại
chỗ của không khí trong một không gian càng thấp thì nồng độ đó
càng thấp. Thông thường, không khí thông gió được cung cấp tại các phần được chọn
về phía tòa nhà, và sau đó tìm đường đi của mình để xâm nhập vào các không gian
khác nhau của tòa nhà. Vì vậy, trước khi không khí thông gió đi tới một căn
phòng cụ thể, một phần đáng kể trong không khí có thể đã mất thời gian trong
phòng khác, tích lũy các chất ô nhiễm. Do đó, thời gian lưu tại chỗ của không
khí, mà nó thể hiện độ dài của thời gian không khí trong một không gian cụ thể
đã trải qua trong nhà cần phải được xem xét trong mối quan hệ với
chất lượng không khí.
A.2 Tốc
độ dòng khí sục
Chất ô nhiễm (hoặc khí
đánh dấu) được phun trong phạm vi một khu vực (và không có khu vực nào khác) sẽ
đạt được một nồng độ trạng thái ổn định trong khu vực đó bằng thương số của tốc
độ phun và tốc độ dòng khí sục ra khỏi khu vực đó. Đối với các chất ô nhiễm được
phát ra ở một số khu vực, hay ngoài trời, tốc độ dòng khí sục không phải là một
chỉ số tốt về chất lượng không khí. Tốc độ dòng khí sục là thước đo bao nhiêu không
khí bên ngoài được chuyển giao (trực tiếp hoặc gián tiếp) mỗi giờ đến khu vực
đang quan tâm. Giá trị tối đa của nó là bằng tổng tốc độ luồng không khí, điều
này xảy ra ví dụ như khi có sự hòa trộn hoàn toàn giữa các khu vực. Trong hầu hết
các trường hợp, tuy nhiên, một số không khí cung cấp cho một tòa nhà bị hút đi
trước khi nó có khả năng đi vào một khu vực nào đó,
thực tế là làm giảm tốc độ dòng khí sục trong khu vực đó có thể không còn
là tối đa.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Yêu cầu chung của các loại khí đánh dấu, nồng
độ nền và phương pháp phát hiện của các khí quan trọng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài việc có thể được
phân tích ở nồng độ thấp với các thiết bị đo có sẵn, khí đánh dấu cần phải có
các thuộc tính sau:
a) Không độc hại và không
nguy hại đến sức khỏe trong khoảng nồng độ sử dụng;
b) Có tính trơ hóa,
ổn định, không mùi và không vị;
c) Càng ít càng tốt, không
bị hấp phụ bởi các bức tường, đồ nội thất hoặc các bề mặt khác;
d) Không cháy và không nổ;
e) Bình thường không được
có trong không khí trong nhà hoặc môi trường không khí ngoài trời;
f) Nếu có trong không khí
xung quanh, phải ở nồng độ là thấp hơn đáng kể so với những nồng độ được sử dụng
cho phân tích khí đánh dấu;
g) Được dễ dàng vận chuyển
và xử lý;
h) Được dễ dàng trộn lẫn với
không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Rẻ tiền và có bán sẵn từ
các nguồn thương mại.
B.2 Hàm
lượng nền và phương pháp phát hiện
Bảng
B.1 - Hàm lượng nền và phương pháp phát hiện các khí đánh dấu quan trọng nhất
Khí
đánh dấu
Phần
thể tích nền trong không khí
Phương
pháp phát hiện
Phần
thể tích phạm vi đo trong không khí
Lưu huỳnh hexafluorua,
SF6
(0,85 đến 1,5)∙10-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5∙10-12
đến 200∙10-9
Perfluorocarbon.
Ví dụ Hexafluorobenzen (C6F6)
< 1∙10-12
Sắc ký khí với máy dò bắt
điện tử hoặc sắc ký khí khối phổ với máy dò bắt điện tử hoặc quang phổ kế khối phổ.d
50∙10-12 đến
10∙10-9
Dinitơ oxit (khí gây cười),
N2Oa
315∙10-9
Máy phân tích hồng ngoại
phân tích khí
1∙10-6
đến 200∙10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360∙10-6
1∙10-6
đến 5∙10-3
Lưu huỳnh hexafluorua,
SF6
(0,85 đến 1,5)∙10-12
1∙10-7
đến 100∙10-6
Dinitơ oxit (khí gây cười),
N2Oa
315∙10-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50∙10-9
c
Carbon dioxit. CO2b
360∙10-6
3∙10-6
c
Lưu huỳnh hexafluorua,
SF6
(0,85 đến 1,5)∙10-12
50∙10-9
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
CO2 phù hợp với CO2
đã được công nhận. Các yếu tố sau đây cần được tính đến: hàm lượng thay đổi
trong không khí cấp và không khí thải; và trong một số trường hợp, độ không đảm
bảo của CO2 thoát ra có liên quan đến con người và các
nguồn nội bộ có thể khác. Nếu CO2
được sử dụng như một loại khí đánh dấu, thì hàm lượng CO2
của không khí xung quanh cần phải được trừ khỏi hàm lượng CO2
đo được.
c
Dải đo trên là phụ thuộc vào hiệu chuẩn.
d
Các hướng dẫn của nhà sản xuất detector bắt điện tử được xem xét đối với
phóng xạ.
Mặc dù khí trơ
phóng xạ thỏa mãn được rất nhiều các đặc tính mong muốn của các chất khí đánh dấu,
các khí đó được sử dụng trước đây làm các loại khí đánh dấu thì hiện nay không
được khuyến nghị nữa vì lý do về bảo vệ bức xạ.
Khí đánh dấu thường xuyên
nhất được sử dụng để xác định tốc độ thay đổi không khí là sunphua hexafluorua.
Khi được sử dụng trong các tòa nhà, khí đánh dấu này đáp ứng tốt nhất các tính
chất của một chất khí đánh dấu lý tưởng của các loại khí được liệt kê trong Bảng
B.1. Tuy nhiên, để lấy mẫu lên chất hấp thụ rắn (ví dụ: các phương pháp khí
đánh dấu thụ động), thì perfluorocarbon là phù hợp hơn.
B.3 Tiêu
chí sức khỏe trong việc sử dụng khí đánh dấu
Việc sử dụng các khí đánh
dấu có thể có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của những người cư ngụ
trong phòng, tùy thuộc vào loại và nồng độ lựa chọn của khí đánh dấu. Giá trị
hướng dẫn về sức khỏe cho nồng độ không khí trong nhà của khí đánh dấu hay dùng
nhất, sulfua hexafluorua và nitơ oxit là chưa được thiết lập. Do đó, trong
phạm vi phát hiện, nitơ oxit là gần với giá trị MAK (nồng độ tối đa cho phép tại
nơi làm việc); xem Bảng B.1 và B.2), khi tốc độ thay đổi không khí đã được xác
định, tất cả những người không trực tiếp tham gia vào các phép đo phải rời khỏi
phòng.
Các giá trị MAK dung nạp
được tại nơi làm việc áp dụng cho các nhân viên thực hiện các phép đo. Đây là
những giá trị được dự định áp dụng cho trung bình 8 h.
Bảng
B.2 - Nồng độ cho phép của khí đánh dấu cho người thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị MAK, mg/m3
CO2
9100
N2O
180
SF6
6100
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính độ không đảm bảo của thời gian trung
bình lưu lại tại chỗ đo được của không khí
C.1 Yêu
cầu chung
C.1.1 Tiêu
chuẩn
Các giá trị được xác định
về thời gian lưu tại chỗ của không khí cần phải được nêu ra cùng với các ước
tính độ không đảm bảo của chúng. Độ không đảm bảo trong một số đại lượng đo được
tạo thành từ các khoản đóng góp từ những bất ổn định và các lỗi trong các yếu tố
được sử dụng để đánh giá đại lượng đo đó. Như đã mô tả trong phụ lục này và
trong TCVN 9595-3 (GUM: 1995), độ không đảm bảo trong các yếu tố góp phần có thể
hoặc thu được từ phép đo (loại A) hoặc từ các nguồn khác hiện có (loại B).
Trong Phụ lục D, được thể hiện độ không đảm bảo của phép xác định thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí có thể được đánh giá như thế nào cho một số
ví dụ đã cho cụ thể.
thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí không thể được đo trực tiếp. Việc xác định
thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí dựa trên đánh dấu không khí với
khí đánh dấu và đo tốc độ của không khí đã được đánh dấu bị thay thế bằng không
khí không được đánh dấu.
Trong kỹ thuật phân rã, phần
thể tích (φ(t)/φ(0)),
không khí được đánh dấu ban đầu (φ(0)),
mà còn lại sau khi thời gian khác nhau t, được đo. Nó có thể được chỉ ra
trên lý thuyết rằng tích phân của phần này từ t
= 0 đến t = ∞ cho ra được thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí.
Trong kỹ thuật phát thải
đồng nhất, nồng độ khí đánh dấu được đo khi tốc độ loại bỏ của khí đánh dấu là
bằng với tốc độ bơm. Nó có thể được thể hiện về mặt
lý thuyết rằng nồng độ trạng thái ổn định
này là tích số của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí và tốc độ
phun khí đánh dấu trên một đơn vị thể tích, với điều kiện phát thải khí đánh dấu
được đồng nhất phân phối khắp toàn không gian. Độ không đảm bảo của việc xác định
thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí do đó là được gắn kết với độ
không đảm bảo của nồng độ khí đánh dấu, độ không đảm bảo của việc tính tích
phân và độ không đảm bảo của tốc độ phát thải khí đánh dấu và phân bố của khí.
Phụ lục này mô tả độ không
đảm bảo của một phép đo có thể được ước tính từ các ước tính riêng lẻ của
độ không đảm bảo trong những yếu tố góp phần khác nhau.
Những yếu tố góp
phần vào độ không đảm bảo này có thể được
chia thành hai nhóm: một nhóm với các đặc tính của thiết bị được sử dụng: và
nhóm khác cụ thể theo tình hình phép đo và đánh giá của phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2 Ví
dụ về kiến thức cần thiết đối với tính năng thiết bị
C.1.2.1 Các
thiết bị phân tích
a) Được hiệu chuẩn cho các
nồng độ quan tâm.
b) Độ lệch chuẩn của phân
tích được phát hiện ra ở các nồng độ quan tâm.
c) Độ ổn định dài hạn và
ngắn hạn được lập thành tài liệu.
C.1.2.2 Thiết
bị phun khí đánh dấu (chủ động)
a) Các thiết bị đã được hiệu
chuẩn có kiểm soát dòng (ví dụ rotamet, bộ kiểm soát lưu lượng, các lỗ tới hạn).
b) Độ lệch chuẩn của điều
chỉnh tốc độ dòng được lập thành tài liệu (bao gồm cả độ chính xác điều chỉnh
áp suất).
c) Độ ổn định dài hạn và
ngắn hạn được lập thành tài liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tính trơ và độ kín ngắn
hạn và dài hạn của ống xyranh lấy mẫu, bình chứa hoặc hộp đựng được lập thành
tài liệu.
b) Bơm lấy mẫu không khí
cho các ống chất hấp thụ thể rắn đã được hiệu chuẩn.
c) Độ lệch chuẩn của tốc độ
lấy mẫu không khí (thể tích) được lập thành tài liệu.
d) Khả năng
hấp phụ, tốc độ dòng lấy mẫu phù hợp và thể tích hút qua được lập thành tài liệu.
C.1.2.4 Các
thiết bị lấy mẫu (thụ động)
a) Bộ lấy mẫu phân tán được
hiệu chuẩn;
b) Độ lệch chuẩn của tốc độ
lấy mẫu không khí tương đương cho các bộ lấy mẫu phân tán;
c) Tính năng của bộ lấy mẫu
phân tán như một hàm của nồng độ và thời gian tiếp xúc được lập thành tài liệu;
d) Hiệu suất
giải hấp (chiết) của bộ lấy mẫu chất hấp thụ được lập thành tài liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các nguồn khí đánh dấu
được hiệu chuẩn
b) Độ lệch chuẩn của các
nguồn được lập thành tài liệu
c) Sự phụ thuộc nhiệt độ của
tốc độ phát thải được điều tra và được lập thành tài liệu trong phạm vi nhiệt độ
được quan tâm
d) Các biểu hiện dài hạn,
ngắn hạn và chuyển tiếp của tốc độ phát thải được biết
C.1.3 Ví
dụ về các yếu tố đặc trưng cụ thể cho trường hợp đo
Các yếu tố ảnh hưởng độ
không đảm bảo đo cụ thể cho các trường hợp đo cần phải được đánh giá từ các
tình huống trong quá trình đo và dữ liệu được ghi lại.
Các yếu tố như vậy, ví dụ,
a) Không có khả năng để đạt
được một nồng độ khí đánh dấu ban đầu đồng nhất trong tất cả các khu vực trước
khi bắt đầu phân rã,
b) Không có khả năng để
ghi lại nồng độ ban đầu trong tất cả các khu vực,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Không có khả
năng để đạt được một tốc độ phát thải đồng nhất trong tất cả các khu vực trong
kỹ thuật phát thải đồng nhất.
C.2 Kỹ
thuật phân rã
Độ không đảm bảo bình thường
(tương đối) s của phép đo thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí
bằng cách sử dụng kỹ thuật phân rã được tạo thành từ các đóng góp từ các độ lệch
chuẩn (tương đối) của phép xác định khu vực được tích hợp và nồng độ ban đầu.
s2 =
s2 area
+ s2 φ0
(C.1)
Trong đó
s2 area
là phương sai trong tính toán tích phân đúng từ t = t0
đến t = t∞;
s2φ0 là
phương sai trong việc ước tính nồng độ ban đầu.
Độ không đảm bảo tương đối
sarea của khu vực được tích hợp có thể được ước tính từ độ
không đảm bảo tuyệt đối sAnum và sArest thuộc
phần tích hợp số và phần ngoại suy, tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.2)
sφ
là độ không đảm bảo tương đối trong nồng độ ban đầu. Nó không chỉ phụ thuộc vào
độ không đảm bảo phân tích, mà còn phụ thuộc vào các biến không gian có thể
trong và giữa các khu vực do không có khả năng để đạt được
một nồng độ ban đầu đồng nhất trong toàn bộ hệ thống được thông gió.
C.3 Kỹ
thuật phát thải đồng nhất
Trong kỹ thuật phát thải
đồng nhất, thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí được tính từ nồng độ
khí đánh dấu ở trạng thái ổn định chia cho tốc độ phát ra trên một đơn vị thể
tích. Độ không đảm bảo tương đối tiêu chuẩn của thời gian trung bình lưu tại chỗ
của không khí do đó được tạo thành từ các đóng
góp từ những độ không đảm bảo trong phép đo nồng độ smeas và
độ không đảm bảo trong tốc độ phát thải trên thể tích sdistr.

(C.3)
Trong ước tính của độ
không đảm bảo nồng độ smeas, cả các lỗi
ngẫu nhiên của phân tích sanal và
cả độ không đảm bảo trong nồng độ của hỗn hợp hiệu chuẩn scal cần
phải được tính đến.

(C.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.5)
Các ví dụ được đưa ra
trong Phụ lục D về của cách thức mà những đóng góp khác nhau có thể được ước
tính cho các kỹ thuật đồng nhất chủ động và
thụ động.
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Ví dụ về các quy trình đo, tính toán và ước
tính độ không đảm bảo
D.1 Yêu
cầu chung
Trong phụ lục này, ví dụ
được nêu về quy trình đo, tính toán và ước tính độ không đảm bảo bằng việc sử dụng
bốn kỹ thuật khác nhau được đề cập trong tiêu chuẩn này. Các dữ liệu đầu vào
cho các ví dụ được lấy từ mô phỏng và các phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kỹ thuật phân rã sử dụng
phun khí đánh dấu, lấy mẫu tự động và phân tích;
b) Kỹ thuật phân rã sử dụng
phun khí đánh dấu và lấy mẫu bằng thủ công;
c) Kỹ thuật phát thải đồng
nhất sử dụng phun khí đánh dấu tự động và phân tích tự động;
d) Kỹ thuật phát thải đồng
nhất sử dụng phun và lấy mẫu thụ động.
Các giá trị được xác định
về thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí cần phải được nêu cùng với
các ước tính độ không đảm bảo của chúng. Độ không đảm bảo trong một đại lượng
đã đo được tạo thành từ các đóng góp từ những độ không đảm bảo và các lỗi trong
các yếu tố được sử dụng để đánh giá đại lượng đó. Như mô tả trong Phụ lục C và
trong TCVN 9595-3 (GUM: 1995), độ không đảm bảo
trong những yếu tố góp phần hoặc có thể thu được từ phép đo (loại A) hoặc từ
các nguồn đang tồn tại khác (loại B). Các ví dụ chứng minh cách thức trong đó độ
không đảm bảo của phép xác định thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí
có thể được đánh giá.
Đầu tiên, cần lưu ý rằng
các điều kiện thông gió trong một tòa nhà không phải là một vấn đề tĩnh. Mô hình
thông gió và phân bố không khí thay đổi với áp lực gió, nhiệt độ bên ngoài, mở
cửa sổ, mở cửa ra vào, phân bố nhiệt độ bên trong, hoạt động của con
người, ..., tất cả trong số đó là những yếu tố thay đổi theo thời gian. Thời
gian trung bình lưu tại chỗ của không khí được xác định tại một khoảnh khắc có
thể khác nếu được đo một lần thứ hai. Sự dao động như vậy không được đưa vào
trong độ không đảm bảo được ước tính của phép đo. Ước tính độ không đảm bảo chi
cho biết các giới hạn mà trong phạm vi đó là nó đáng tin cậy rằng các điều kiện
thông gió thực sự đạt được tại thời điểm đo.
Để sử dụng một phép đo ngắn
hạn cho mục đích dự báo, tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốc độ
thông gió và phân bố không khí cần phải được biết ngay tức thời khi tiến hành
phép đo. Ngoài ra, cần thiết có một mô
hình, trong đó mô tả tốc độ thông gió và phân phối không khí bị ảnh hưởng như
thế nào do những yếu tố này. Mô hình này vượt ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này
để thảo luận về các phép đo thông gió cho sử dụng đoán trước.
D.2 Kỹ thuật
phân rã
D.2.1 Phun
khí đánh dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phun khí đánh dấu
tự động, có sẵn trên thị trường thiết bị phân tích/phân chia liều lượng mà có
thể được lập trình để phun khí đánh dấu theo một nồng độ phổ biến vào trong đến
12 khu vực. Để đạt được một phân bố đều trong tất cả các khu vực, các điểm phun
cần phải ở đằng sau các quạt thổi hòa trộn.
D.2.1.2 Phun
thủ công
Đối với phun thủ công, việc
phun thường được thực hiện trong khi đi bộ từ khu vực này đến khu vực khác và
phun khí đánh dấu từ một bình gas hoặc một ống
bơm tiêm. Lượng khí được phun cần phải tỷ lệ thuận với thể tích khu vực và cũng
được phân bố đều vào thể tích các khu vực bằng một số thiết bị hòa trộn. Sau khi bơm
đúng vào tất cả các khu, cần phải đảm bảo một nồng độ chung ban đầu ở tất cả
các khu vực, ưu tiên dùng quạt thổi để trộn không khí giữa các khu vực.
Cần lưu ý rằng có thể là
khó khăn để đạt được nồng độ khí đánh dấu ban đầu cần thiết bằng nhau trong tất
cả các khu vực, đặc biệt là khi số lượng các khu vực là nhiều hơn bốn đến năm.
Phân phối khí đánh dấu nên được thực hiện một cách nhanh chóng, đủ để tránh
phân rã do thông gió, mà có thể dẫn đến sai lệch đáng kể so với phân bố nồng độ
bằng nhau.
D.2.2 Lấy
mẫu và phân tích khí đánh dấu
D.2.2.1 Lấy
mẫu tự động
Lấy mẫu tự động thường được
thực hiện bằng cách sử dụng một mạng lưới các ống thông qua đó không khí được
hút ra từ các điểm lấy mẫu khác nhau bằng cách sử dụng một máy bơm. Để có được
thời gian chính xác của phân tích, điều quan trọng là sục xả các ống chứa mẫu
ngay trước khi thực hiện các phân tích. Thiết bị lấy mẫu được bán sẵn, tự động
thực hiện sục xả ống lấy mẫu tiếp theo, trong khi lấy mẫu từ một điểm kế tiếp.
Các mẫu đầu tiên cần được
thực hiện tại thời t = 0, ngay sau khi các quạt trộn đã được tắt. Các mẫu
tuần tự tiếp theo cần được thực hiện nhanh đúng như các thiết bị lấy mẫu và
phân tích cho phép, tốt nhất là với các khoảng thời gian bằng nhau giữa các lần
lấy mẫu tại cùng vị trí.
Với lấy mẫu tự động, phân
tích khí đánh dấu thường được thực hiện trực tuyến với thời gian thực, nghĩa là
với một công cụ phân tích kết nối với các thiết bị lấy
mẫu. Các công cụ phổ biến nhất để phân tích trực tuyến dựa trên sự hấp thụ tia hồng ngoại
(IR). Tuy nhiên, phương pháp sắc ký khí (GC) hoặc khối phổ (MS) để
dùng tại hiện trường đo cũng có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu bằng tay thường được
thực hiện bằng cách sử dụng ống bơm tiêm, một túi hoặc các bình chứa khí choán
chỗ.
Như một ví dụ điển hình, ống
bơm tiêm y tế (ví dụ bơm tiêm bằng nhựa 50 ml) được sử dụng
cho việc lấy mẫu, bởi vì chúng dễ dàng xử lý, kín chặt trong nhiều tháng, ít tốn
kém và có thể được gửi đi phân tích. Do khối lượng mẫu tương đối thấp, lấy mẫu
với một ống bơm tiêm đặc biệt thích hợp nếu khí SF6 được
sử dụng khi làm khí đánh dấu và phân tích được thực hiện bằng sắc ký khí (GC) với
một máy dò bắt điện tử (ECD).
Để có thể đánh giá thời
gian trung bình lưu tại chỗ của không khí trong các tòa nhà, khi không khí
không được hòa trộn hoàn toàn, ít nhất là bảy mẫu phải được thực hiện lấy trong
quá trình phân rã của từng khu vực. Mẫu/các mẫu
đầu tiên cần phải được lấy tại thời điểm t = 0, chỉ sau khi các quạt trộn
đã được tắt. Các mẫu tiếp theo cần được thực hiện tốt hơn với các khoảng thời
gian bằng nhau trong một khoảng thời gian ít nhất là bằng với thời gian trung
bình lưu tại chỗ của không khí dự kiến của không khí trong đối tượng nghiên cứu
(2 h đến 3 h cho một nhà).
Sau khi lấy mẫu, các ống
tiêm được đậy nắp và được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích bằng thiết bị
GC/ECD. Tính kín, tính trơ và đặc tính không thẩm thấu của bơm tiêm (xy ranh) lấy
mẫu phải được chứng nhận trước khi sử dụng.
D.2.3 Ví
dụ về kỹ thuật phân rã khi sử dụng lấy mẫu và phân tích trực tuyến (on-line)
D.2.3.1 Dữ
liệu được mô phỏng
Khi thực hiện lấy mẫu tự động
với phân tích trực tuyến (on-line), nồng độ khí đánh dấu là một hàm số
của thời gian thường thu được ở dạng của một tệp dữ liệu. Một ví dụ được đưa ra
dưới đây về cách để đánh giá một tập tin như vậy.
Trong ví dụ được mô phỏng
dưới đây (xem Bảng D.1), các mẫu được lấy tự động và phân tích trong 3 h với
các khoảng thời gian 2 min trong phòng ngủ và phòng bếp của một ngôi nhà. Việc
lấy mẫu trong phòng ngủ bắt đầu tại thời điểm t = 0. Ngôi nhà ở đã được
thông gió cơ học trong phòng tắm và phòng bếp, trong khi các đầu vào khí được đặt
trong phòng khách và phòng ngủ. Cánh cửa phòng ngủ được đóng lại vào lúc bắt đầu
của sự phân rã.
Từ đồ thị logarit (xem
Hình D.2), có thể thấy rằng các đường đồ thị cho phòng bếp là phi tuyến tính ở lúc
bắt đầu và tiệm cận một xu hướng tuyến tính ở 100 min. Đối với phòng ngủ, đường
đồ thị là tuyến tính từ lúc bắt đầu. Do đó, lấy mẫu có thể đã bị gián đoạn sau
100 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng
ngủ
Phòng
bếp
Phút
cm3∙m-3
ln
a
Phút
cm3∙m-3
ln
a
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,93
2
49,5
3,90
4
48,5
3,88
6
49,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
44,2
3,79
10
48,4
3,88
12
43,9
3,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,5
3,86
16
40,7
3,71
18
47,9
3,87
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,67
22
45,9
3,83
24
36,5
3,60
26
43,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
35,2
3,56
30
43,0
3,76
32
33,7
3,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,3
3,72
36
32,0
3,47
38
41,5
3,72
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,43
42
38,9
3,66
44
29,0
3,37
46
38,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
26,3
3,27
50
37,7
3,63
52
24,9
3,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,7
3,57
56
25,1
3,22
58
35,0
3,55
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,16
62
33,2
3,50
64
21,4
3,06
66
32,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
20,4
3,02
70
30,9
3,43
72
19,2
2,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,6
3,42
76
18,8
2,94
78
29,4
3,38
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,91
82
28,1
3,34
84
17,7
2,88
86
26,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
15,4
2,74
90
26,5
3,28
92
16,3
2,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,6
3,24
96
14,7
2,69
98
25,2
3,23
a ln
biểu thị logarit tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X
thời gian, tính bằng
min. từ lúc bắt đầu phân rã
Y
N2O,
tính theo cm3.m-3
O
phòng ngủ
□
phòng bếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X
thời gian, tính bằng
min. từ lúc bắt đầu phân rã
Y
ln(φ),
tính theo cm3.m-3
O
phòng ngủ
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.2 - Đồ thị logarit của nồng độ theo thời gian
D.2.3.2 Các
bước để tính thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí
Việc tính toán thời gian
lưu trung bình tại chỗ của không khí bao gồm các bước sau đây.
a) Lập đồ thị logarit tự
nhiên (ln) của nồng độ khí đánh dấu là một hàm số của thời gian.
Nó là lợi thế nếu một đồ
thị logarit có thể được thực hiện trong thời gian thực, vì lấy mẫu có thể
bị gián đoạn khi một đồ thị tuyến tính được xác định chắc chắn ở tất cả
các điểm lấy mẫu.
b) Xác định điểm bắt đầu
và kết thúc của phần tuyến tính trong đồ thị logarit.
Quan sát thấy nồng độ thấp
sẽ cho thấy tán xạ lớn, do không đảm bảo đo và chuyển động
không khí không ổn định. Không bao gồm các phạm vi của sự tán xạ quá mức.
Đôi khi, một đồ thị
logarit là tuyến tính từ lúc bắt đầu phân rã. Điều này có nghĩa là sự phân rã
hoàn toàn là theo cấp số nhân, như trong trường hợp hòa trộn hoàn toàn giữa các
khu vực. Trong trường hợp này, không có sự tích hợp số là cần thiết. Thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí có thể được tính từ giá trị đảo ngược của
giá trị tuyệt đối của độ dốc của đồ thị logarit.
c) Tính độ dốc (-λ)
của phần tuyến tính của đồ thị logarit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thực hiện một tích hợp
số của nồng độ khí đánh dấu φ(t) (ví
dụ bằng cách sử dụng phương pháp hình thang) từ thời điểm t =
t0 đến thời
điểm t = te bên
trong phạm vi phần tuyến tính của đồ thị logarit.
Thông thường, lấy mẫu tại
các vị trí khác nhau không thể thực hiện được đồng thời. Do đó, chỉ có một vị
trí có thể được phân tích ở t = t0. Các
mẫu từ các vị trí khác sau đó được phân tích với sự chậm trễ
thời gian kế tiếp. Cần chú ý cẩn thận
khi tính toán diện tích hình thang đầu tiên từ t = t0 đến
t = tp1, trong
đó tp1 là thời
gian cho phép đo đầu tiên tại một vị trí p.
Thực hành tốt nhất là thêm
một diện tích bằng với (tp1 - t0)∙[φ(tp1)
+ φ(tp0)]/2 vào
tích phân được tính tại t = to.
Thời gian te
có thể được tự do lựa chọn trong phần tuyến tính của sự phân rã logarit.
e) Ước tính tổng số thời
gian tích phân bằng cách thêm tích phân
được ngoại
suy từ t = te đến vô
cực vào tích phân được tính toán.
Giá trị φt=te có
thể được lấy khi nồng độ đo được tại t =
te. Tuy
nhiên, một thực hành tốt hơn là sử dụng phương trình đường xu hướng được tính
toán cho phân rã logarit.
Giá trị kỳ vọng φt=te thu
được từ φt=te
= eln φ(te)
thu được từ công thức tương quan với t =
te.
f) Cuối
cùng, chia tổng tích phân được ước tính cho nồng độ khí đánh dấu ban đầu phổ biến
chung φt=t0
tại thời điểm t = t0 để có được
một ước tính của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí. Ở đây, điều rất
quan trọng là có được nồng độ ban đầu chính xác. Thông thường, nồng độ đo được
tại lúc bắt đầu của sự phân rã có thể được sử dụng.
D.2.3.3 Đánh
giá thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí trong ví dụ được nêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đồ thị của logarit tự
nhiên (ln) của nồng độ khí đánh dấu là một hàm của thời gian được chỉ
ra trong Hình D.2.
b) Sự khởi đầu của phần
tuyến tính trong đồ thị phần logarit được xác định bằng cách kiểm tra là 40 min
đối với phòng bếp. Đối với phòng ngủ, đường đồ thị là tuyến tính từ lúc bắt đầu.
Sự kết thúc của khu vực tuyến tính được chọn là 100
min, trong đó phân tán xung quanh đường xu hướng là
vẫn vừa phải.
c) Với sự giúp đỡ của một
chương trình tính toán bảng tính, các hình vuông đường xu hướng ít nhất đối với phòng bếp
là được tính như ln(φ) = - 0,0083 t + 4,03 (sử dụng dữ liệu giữa 42 min và 98 min) mà nó cho được λ =
0,0083 min-1 hoặc
0,498 h-1. Đối với
phòng ngủ, toàn bộ khoảng thời gian giữa 0 min và 96 min có thể được sử dụng,
trong đó cho ra công thức tương quan, ln(φ) = - 0,
0129 t + 3,92. Tham số λ cho phòng ngủ do đó là 0,0129 min-1
(0,774 h-1).
d) Vì sự phân
rã trong phòng ngủ là hàm mũ từ bắt đầu của sự phân rã, nên không cần đến một
tích hợp số. Thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí được lấy trực tiếp
từ giá trị nghịch đảo của λ
[Công thức (5)], nghĩa là
=
1/λ = 1/0,774 = 1,29 h.
Trong phòng bếp, một tích
hợp số từ t = 2 m đến t = 78 min
(tùy ý lựa chọn trong phần tuyến tính của sự phân rã) cho ra

Bởi vì các phân tích đã
không bắt đầu tại t = 0, các khu vực còn thiếu từ t =
0 đến t = 2 min cần phải được thêm vào.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
và lnφ(te)
thu được bằng cách chèn t = 78 min vào công thức tương quan [xem bước
c)].
Diện tích tích phân tổng, Atot
= A(0-2)
+ A(2-78) + Arest
= 6675 cm3∙m-3∙min
f) Thời gian trung bình
lưu tại chỗ của không khí trong phòng bếp được tính từ tổng
diện tích được tích hợp chia cho nồng độ ban đầu [Công thức (1)].

D.2.3.4 Ước
tính độ không đảm bảo
D.2.3.4.1 Yêu
cầu chung
Độ không đảm bảo của thời
gian trung bình lưu tại chỗ của không khí thu được bằng cách sử dụng kỹ thuật
phân rã với lấy mẫu tự động bao gồm các đóng góp từ những độ không đảm bảo
trong các yếu tố ảnh hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.1)
s2area
là phương sai (tương đối) trong tính toán tích phân đúng từ t =
t0 đến t = t∞;
s2φ0 là
phương sai (tương đối) trong ước tính nồng độ ban đầu.
Ở đây được giả thiết là dụng
cụ phân tích cho ra một đáp ứng tuyến tính như là một hàm của nồng độ từ φ =
0 đến nồng độ cao nhất đo được. Do thực tế là tích phân được chia cho nồng độ
đo được tại t = t0, dụng
cụ phân tích không cần phải được hiệu chuẩn một cách tuyệt đối.
D.2.3.4.2 Độ
không đảm bảo của tích phân
Tích phân từ t
= t0 đến t = te là
xấp xỉ khoảng (n - 1)/n
lần tổng của n các phép đo nồng độ trong thời gian đó, nhân với khoảng
thời gian giữa các phép đo, ∆t. Độ
không đảm bảo của phép đo có lẽ phụ thuộc ở một
mức độ nhất định vào dải (phạm vi) nồng độ. Ở đây nếu được giả định là tất cả
các phép đo có các độ không đảm bảo đo tuyệt đối bằng nhau, độ không đảm bảo đo
tuyệt đối của tích hợp số sẽ bằng
với độ không đảm
trong tổng
được ước tính, nhân với ∆t(n-1)/n. Vì thế,

(D.2)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
smeas
là độ lệch chuẩn tuyệt đối của một phép đo đơn;
n là số điểm
được sử dụng trong tính toán.
Cần lưu ý rằng có sai số bổ
sung liên quan khi sử dụng tích hợp hình thang. Do thực tế rằng đồ thị phân rã
là lồi lên, tích phân số sẽ cho được ước lượng cao hơn của tích hợp đúng. Tùy
thuộc vào mức độ phân rã giữa các phép đo, các ước lượng vượt quá cao có thể
dao động từ không đáng kể đến vài chục phần trăm. Nếu một phân rã đáng kể đã xảy
ra giữa các phép đo, một xấp xỉ tốt hơn của khu vực nằm giữa hai
điểm đo liền kề là giả định một phân rã theo cấp số nhân giữa chúng và gần đúng
khu vực giữa các điểm i và j theo Công thức (D.3)
dưới đây thay vì sử dụng quy tắc hình thang:

(D.3)
Độ không đảm bảo trong khu
vực còn lại Arest phụ thuộc vào độ chính xác của việc xác định
φe và tham
số phân rã số mũ λ. Giá trị λ tốt nhất được ước tính sử dụng tuyến tính bình phương tối
thiểu phù hợp của ln(φ); như là hàm của thời gian. Độ lệch
chuẩn tương đối sλ của hệ số tương quan (- λ) và của
ước tính sφe có thể
được tính bằng cách sử dụng chương trình bảng tính. Độ lệch tiêu chuẩn tuyệt đối
của ước tính của Arest có
thể được viết

(D.4)
Quan sát, rằng ước tính có
độ lệch chuẩn nhỏ nhất của nó sφe
tại thời điểm tương ứng với trung bình của các giá trị thời gian được sử dụng
trong các mối tương quan tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3.4.3 Đánh
giá độ không đảm bảo trong ví dụ đã cho
Độ không đảm bảo của khu vực
được tính toán là

(D.5)
Trong đó smeas là
độ không đảm bảo của đo nồng độ. Nó có thể thu được từ tính năng được biết của
lấy mẫu và phân tích, hoặc được tính từ đo lặp đi lặp lại của cùng nồng độ khí
đánh dấu. Trong ví dụ hiện tại, smeas được
ước tính là 1 cm3∙m-3,
∆t là bằng 4 min và số các phép đo n = 20. Do đó, sAnum được
ước tính khoảng 17 cm3∙m-3∙min
hoặc 0,5 %, là hoàn toàn không đáng kể. Các đánh giá thấp do sử dụng phương
pháp hình thang cũng có thể được cho để mang đến một sai số không đáng kể bằng
so sánh đơn giản giữa hai phương pháp tính toán của các của khu vực. Độ không đảm
bảo nhỏ trong khu vực được tính toán là do thực tế rằng các sai số triệt tiêu
nhau khi tính toán tổng.
Độ không đảm bảo trong khu
vực được nội suy, Arest là

(D.6)
Trong đó
độ lệch chuẩn tương đối sλ
được tính là 2,2 % sử dụng kỹ thuật bình phương
tối thiểu là trong khoảng từ 42 min đến 98 min. sφe
chỉ là 0,6 %. Do đó, srest là 2,3 % của Arest hoặc
80 cm3∙m-3∙min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.7)
Thành phần nổi trội góp phần
vào độ không đảm bảo trong xác định thời gian trung bình lưu tại chỗ của không
khí trong trường hợp này có thể là độ không đảm bảo trong nồng độ ban đầu. Giả
sử đó là 3 %, nó được tính toán theo Công thức D.8.

(D.8)
D.2.4 Ví
dụ về kỹ thuật phân rã bằng cách sử dụng phun thủ
công và lấy mẫu thủ công
D.2.4.1 Thực
nghiệm
Trong ví dụ này, khí đánh
dấu được phân phối đến các khu vực khác nhau của hệ thống được thông gió sử dụng
một ống bơm tiêm chia độ nạp đầy với khí SF6 (lưu
huỳnh hexafluorua) hoặc SF6/hỗn hợp khí trơ. Trong mỗi khu vực, một
phần của khí đánh dấu mà là tỷ lệ thuận với khối thể tích của khu vực được phun.
Việc phun được thực hiện trong khi đi bộ quanh trong khu vực để phân phối khí
đánh dấu đều. Để tránh nồng độ khí đánh dấu không đồng đều giữa các khu vực do
phân rã trong quá trình phun, việc phun cần phải được thực hiện càng nhanh càng
tốt.
Sau khi phun ở tất cả các
khu vực, không khí được trộn trong phạm vi và giữa các khu vực như đã nêu trên
đẻ bảo đảm sự phân bố khí đánh dấu đồng nhất. Ngay lập tức sau khi hòa trộn, tất
cả các cửa nội bộ được thiết lập theo các vị trí vốn có của chúng và mẫu đầu
tiên được lấy, sử dụng một ống bơm tiêm nhựa 50 ml, tại một điểm đại diện, hoặc
trong khi đi bộ vòng quanh giữa các khu vực. Sáu mẫu tiếp theo được lấy sau đó
trong từng khu vực quan tâm, với khoảng thời gian bằng nhau sử dụng bơm tiêm 50
ml sạch và được ghi nhãn, được đậy nắp lại sau khi nạp mẫu. Khoảng thời gian lấy
mẫu ưu tiên được xác định sao cho lấy mẫu được phân bố đều trong một khoảng thời
gian là bằng thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí được dự đoán, mà
trong trường hợp hiện tại là 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.4.2 Dữ
liệu được mô phỏng
Kết quả trong thực nghiệm
mô phỏng này được thể hiện trong Bảng D.2 cùng với tính toán diện tích như
trong ví dụ của việc lấy mẫu tự động. Kết quả được vẽ đồ thị trong Hình D.3 và
Hình D.4.
Bảng
D.2 - Nồng độ của khí đánh dấu phân tích được trong các mẫu khí được lấy thủ
công
Phòng
ngủ
Phòng
bếp
Thời
gian
min
φ
cm3∙m-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm3∙m-3
Atrap
cm3∙m-3
min
Aexp
cm3∙m-3
min
Atrap
- Aexp
cm3∙m-3
min
Thời
gian
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm3∙m-3
Ln(φ)
cm3∙m-3
Atrap
cm3∙m-3
min
Aexp
cm3∙m-3
min
Atrap
- Aexp
cm3∙m-3
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,27
0,24
0
(1,27)a
(0,24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,98
-0,02
22,6
22,4
0,6
%
22
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,6
26,6
0,1
%
40
0,77
-0,26
17,5
17,4
0,5
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
-0,03
21,2
21,1
0,2
%
60
0,59
-0,52
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
%
62
0,83
-0,19
18,0
18,0
0,2
%
80
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
10,5
0,5
%
82
0,70
-0,35
15,3
15,3
0,2
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
-1,01
8,2
8,2
0,5
%
102
0,59
-0,52
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
%
120
0,25
-1,37
6,2
6,1
1,0
%
122
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,9
10,8
0,3
%
CHÚ THÍCH: Atrap
là khoảng diện tích được tính toán bằng sử
dụng nội suy tuyến tính. Aexp
là khoảng diện tích được tính toán bằng sử dụng nội suy hàm mũ
a
trong ngoặc chỉ ra nồng độ ban đầu được giả định (mà cần phải như nhau trong
tất cả các phòng)


CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y ln(φ),
tính theo cm3∙m-3
O phòng
ngủ
□ phòng bếp
CHÚ DẪN
X thời gian, tính bằng
min. từ lúc bắt đầu phân rã
Y φ,
tính theo cm3∙m-3
O phòng
ngủ
□ phòng bếp
Hình
D.3 - Biểu đồ logarit trong quá trình phân
rã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.4.3 Tính
thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí
Từ xem xét đồ thị logarit
(Hình D.3), được quyết định sử dụng các mẫu được lấy giữa 40 min và 120
min như phạm vi của phân rã theo cấp số nhân cho nhà bếp. Đối với phòng ngủ, sự
phân rã được giả định là số mũ từ lúc đầu.
Việc tính toán được thực
hiện tương tự như một trong các ví dụ trước với lấy mẫu tự động.
a) Đồ thị của logarit tự
nhiên (ln) của nồng độ khí đánh dấu là một hàm của thời gian được trình
bày trong Hình D.3.
b) Sự bắt đầu của phần tuyến
tính trong đồ thị logarit được xác định bằng cách kiểm
tra là 60 min đối với phòng bếp. Đối với phòng ngủ, đường đồ thị tuyến tính từ
đầu. Sự kết thúc của khu vực tuyến tính được chọn theo 120
min.
c) Với sự trợ giúp của một
chương trình bảng tính, đường xu hướng các hình vuông cho phòng bếp được tính
là ln(φ) = -0,0087 t + 0,35 (sử dụng dữ liệu giữa 62 min và 122 min)
trong đó cho λ = 0,0087 min-1 hoặc
0,52 h-1. Đối với
phòng ngủ, toàn bộ khoảng thời gian giữa 0 min và 120 min có thể được sử dụng,
trong đó cho được công thức tương quan ln(φ) = - 0,0131
t +0,25. Do đó tham số λ cho phòng ngủ là 0,013 min-1
hoặc 0,79 h-1.
d) Vì phân rã trong phòng
ngủ là hàm mũ từ lúc bắt đầu của phép đo, không cần có tích phân số. Thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí được lấy trực tiếp từ giá trị nghịch đảo của
λ, nghĩa là
= 1/λ = 1/0,79
= 1,27 h. Trong phòng bếp, một tích hợp số từ t = 0 min đến t = 102 min
(tùy ý lựa chọn trong phần tuyến tính của sự phân rã) cho được A(0-102)
= 26,6 + 21,2 + 18,0 + 15,3 + 13,0 = 94,1 cm3∙m-3∙min.
e) Như là đóng góp cuối
cùng cho khu vực, khu vực được ngoại suy từ t = 102 đến t = ∞
được tính.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
và
lnφ(te) thu được
bằng cách chèn t = 102 min vào
trong các công thức tương quan [xem bước c)].
Tổng diện tích được tích
phân Atot = A(0-102) +
Arest = 161,3
cm3∙m-3∙min.
f) Thời gian trung bình
lưu tại chỗ của không khí trong phòng bếp được tính từ tổng diện tích được tích
phân chia cho nồng độ ban đầu [Công thức (1)].

(D.10)
D.2.4.4 Đánh
giá độ không đảm bảo trong ví dụ đã cho
Các ước tính về độ không đảm
bảo được tính tương tự như trường hợp lấy mẫu tự động.

(D.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
được giả định rằng độ không đảm bảo tuyệt đối của phép xác định nồng độ là 0,02
cm3/ m3 và sáu mẫu đầu tiên được
sử dụng cho tích hợp số.

(D.12)
thu được
trong đó độ không đảm bảo tương đối
của độ dốc và độ không đảm bảo tương đối của giá trị kỳ vọng của nồng độ tại t
= 102 min được tính toán bằng sử dụng kỹ thuật bình phương tối thiểu
thông thường.
Độ không đảm bảo tương đối
của diện tích dưới đường cong được tính như là

(D.13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng thêm đóng góp của những
độ không đảm bảo [Công thức (D.1)], thu được kết quả sau đây

D.3 Phương
pháp phát thải đồng nhất
D.3.1 Phun
khí đánh dấu
Mục đích của việc phun khí
đánh dấu trong kỹ thuật phát thải đồng nhất là thiết lập tốc độ phun không đổi
và bằng nhau trên một đơn vị thể tích trong tất cả các phần của hệ thống được
thông gió. Việc phun khí đánh dấu hoặc có thể chủ động hoặc thụ động.
D.3.2 Lấy
mẫu khí đánh dấu
Việc lấy mẫu hoặc có thể
là thụ động (khuếch tán) hoặc chủ động. Lấy mẫu thụ động cho được giá trị trung
bình của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí trong một thời gian
dài, trong khi lấy mẫu chủ động cho được giá trị tức thời. Lấy mẫu chủ động có
thể là tự động, thu được thông tin về các điều kiện thông gió như là một hàm số
của thời gian, hoặc thủ công (bằng tay), thu được thông tin các khoảng khắc tức
thời được chọn.
D.3.3 Ví
dụ về phát thải đồng nhất sử dụng phun chủ động và lấy mẫu chủ động
D.3.3.1 Thực
nghiệm được mô phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu được thực hiện
trong 80 h ở khoảng cách 15 min trong phòng ngủ và trong phòng bếp. Phân tích
được thực hiện với màn hình đa khí, trong đó sử dụng hấp thụ hồng ngoại với một
máy dò quang âm để phân tích nồng độ khí đánh dấu.
Khí đánh dấu SF6
được phun với tốc độ 1cm3∙m-3∙h-1.
Nói chung, 122,4 ml/giờ được phân phối trong nhà ở. Để minh họa ảnh hưởng
của việc thay đổi mô hình phân bố không khí, cửa giữa các phòng ngủ và phòng
khách được mô phỏng là để mở từ 40 h đến 60 h sau khi bắt đầu phun. Kết quả đã
mô phỏng được thể hiện trong sơ đồ trong Hình D.5.

CHÚ DẪN:
X thời gian các giờ, từ
lúc bắt đầu bơm
Y khi đánh dấu SF6,
tính theo cm3.m-3
O Phòng ngủ
□ Phòng bếp
Hình
D.5 - Kết quả phép đo nồng độ khí đánh dấu sử dụng kỹ thuật phát thải đồng
nhất với bơm và lấy mẫu chủ động - Từ 40 h đến 60 h, cửa đến phòng ngủ được mở (dữ
liệu được mô phỏng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí được tính toán từ các thương của nồng độ trạng thái ổn
định và tốc độ phát thải khí đánh dấu trên một đơn vị thể tích.

(D.14)
Sau 10 h phun, đạt được trạng
thái ổn định. Bảng D.3 dưới đây cho thấy kết quả của giá trị trung bình của các
phép đo nồng độ và giá trị trung bình của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không
khí được tính toán trong các quãng thời gian khác nhau.
Bảng
D.3 - Nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định trong quá trình phân rã - Từ
40 min đến 60 min, cửa phòng ngủ được mở
Phòng
ngủ
Phòng
bếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

cm3/m3
h
cm3/m3
h
10
h đến 40 h
1,33
± 0,01
1,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,13
40
h đến 60 h
1,65
± 0,15
1,65
2,12
± 0,01
2,12
60
h đến 80 h
1,34
± 0,01
1,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,12
D.3.3.3 Ước
tính về độ không đảm bảo
Độ không đảm bảo tương đối
của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí khi sử dụng kỹ thuật phát thải
đồng nhất được xác định từ độ lệch chuẩn của các yếu tố góp phần:

(D.15)
Độ lệch chuẩn tương đối của
nồng độ đo được tạo nên từ độ không đảm bảo của các dụng cụ phân tích, mà dụng
cụ phân tích lại phụ thuộc vào sự hiệu chuẩn dụng cụ, vào độ trôi thang đo và mất
ổn định của nó. Giả định ở đây là dụng cụ được hiệu chuẩn theo hỗn hợp tiêu chuẩn
khí SF6/không khí được biết đến trong giới hạn ± scal và
dụng cụ đó cho ra một độ lệch chuẩn xung quanh giá trị trung bình của sanal. Do
vậy, biến thiên của phép đo nồng độ tổng là

(D.16)
Giả thiết rằng bất kỳ
chênh lệch giữa nồng độ danh định của tiêu chuẩn hiệu chuẩn và trung bình của
các giá trị đo được theo tiêu chuẩn này (sai số hệ thống), được tính theo một hằng
số hiệu chỉnh. Độ không đảm bảo về tốc độ phát thải đồng nhất phụ thuộc rõ như
thế nào vào tốc độ phát thải vào trong các khu vực khác nhau có thể đo được và
giữ không đổi. Độ không đảm bảo tương đối trong quy định của tốc độ phun cần phải
được biết đến từ hiệu chuẩn và được ấn định sinject.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt
là tốc độ
phun trung bình của khí đánh dấu trên đơn vị thể tích trong hệ thống được thông gió
và
như là tốc độ phun trong một khu vực
cụ thể p chia cho thể tích của khu vực này.

(D.17)
Do đó tổng
phương sai được tính bằng

(D.18)
Có độ không đảm bảo bổ
sung trong phép đo do pha trộn không hoàn toàn của khí đánh dấu trong phạm vi
khu vực. Độ không đảm bảo này trong quá trình xác định trung bình khu vực của
thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí chỉ có thể được đánh giá bằng
cách đo tại các vị trí khác nhau trong một khu vực.
Các biến động do sự thay đổi
trong tốc độ thông gió và phân phối khí với thời gian có thể được đánh giá bằng
cách phân tích các biến động theo thời gian của phép đo nồng độ. Cần
lưu ý rằng sự thay đổi như vậy có thể lớn hơn nhiều so với độ không đảm bảo của
phương pháp được tính toán bằng kỹ thuật đã nói trên.
D.3.3.4 Đánh
giá độ không đảm bảo trong ví dụ đã
cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.19)
Độ không đảm bảo trong
phân tích smeas có thể được ước tính từ độ lệch tiêu chuẩn của
hệ thống lấy mẫu và phân tích được xác định từ phân tích lặp lại của một khí hiệu
chuẩn với nồng độ tương tự. Độ lệch chuẩn như vậy thường là smeas
= 3 %.
Độ không đảm bảo tương đối
trong quy định của tốc độ phun cần phải được biết đến từ hiệu chuẩn. Một giá trị
tiêu biểu là sinject =
3 %.
sinhom là
độ không đảm bảo do bất khả kháng để thu được sự phân bố đồng nhất khí đánh dấu.
Lý do cho tính không đồng nhất như thế của sự phân bố khí đánh dấu có thể là
thiết bị quy định không cho phép người sử dụng thực hiện một kết hợp chính xác
đến một tốc độ phun như mong muốn. Việc kết hợp giữa tốc độ phun mong muốn và tốc
độ phun được điều tiết có thể khác nhau ở các khu vực khác nhau (tham khảo
D.3.3.2 các ước tính về độ không đảm bảo ở trên để tính sinhom trong
các khu vực khác nhau).
Nếu sinhom được
bỏ qua trong các ví dụ trên, độ không đảm bảo tương đối trong phép
đo thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí bằng cách sử dụng kỹ thuật
phát thải đồng nhất với phun và lấy mẫu chủ động, áp dụng Công thức (D.19), là

Cần lưu ý rằng ước tính của
độ không đảm bảo chỉ đề cập đến phép đo đơn. Nếu độ không đảm bảo trung bình của
một vài phép đo là cần được ước tính, độ lệch chuẩn của giá trị trung bình cần
phải được xác định bằng các kỹ thuật thông dụng. Nhận thấy rằng các sai số
ngẫu nhiên trong các phép đo đơn có xu hướng triệt tiêu nhau khi tính trung
bình. Tuy nhiên, những độ không đảm bảo do sai số hệ thống vẫn còn. Do đó, khuyến
khích nên ước tính độ không đảm bảo của giá trị trung bình từ Công thức (D.20).

(D.20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4 Ví
dụ về phát thải đồng nhất sử dụng phun thụ động và lấy mẫu thụ động
D.3.4.1 Yêu
cầu chung
Kỹ thuật phát thải đồng nhất
với hệ thống phun thụ động và lấy mẫu thụ động thường được sử dụng để xác định
thời gian trung bình của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí trong một
khoảng thời gian kéo dài. Trong ví dụ này, các nguồn khí đánh dấu thụ động loại
mao mạch có thể điều chỉnh được và ống lấy mẫu khuếch tán thụ động với chất hấp
thụ than hoạt tính được sử dụng (xem Hình D.6).

CHÚ DẪN:
a) nguồn mao quản khí đánh
dấu với thiết bị điều chỉnh phát thải
b) bộ lấy mẫu thụ động với
chất hấp phụ than hoạt tính.
Sự điều chỉnh tốc độ phát
thải từ một nguồn mao quản có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một dây
kim loại kéo dài đến các độ sâu khác nhau vào trong ống mao quản
Hình
D.6 - Ví dụ về nguồn và ống lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4.2 Lập
kế hoạch thử nghiệm
Quyết định rằng thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí cần được xác định trong một ngôi nhà một
gia đình là các trung bình giá trị đo trong một tuần. Một phác thảo của ngôi
nhà phải được chuẩn bị và thể tích của phòng được tính (Hình
D.7). Ngôi nhà cũng có một tầng hầm. Tổng thể tích của không gian sống là 248 m3
và thể tích của tầng hầm kết nối thông qua cầu thang 140 m3. Trên tầng
trệt, 33 m3 được xác định là các không gian
khép kín nhỏ chỉ với không khí thải hoặc không có nguồn không khí cấp (phòng tắm,
giặt và tủ quần áo). Những không gian nhỏ này không cần phải trang bị với nguồn
khí đánh dấu.
Thông tin về các thể tích
phòng đã tính toán được gửi đến một công ty, nơi phân phối mười hai nguồn khí
đánh dấu được điều chỉnh và được ghi nhãn, tám trong số đó được phân bố ở tầng
trệt và bốn trong tầng hầm.
D.3.4.3 Tính
năng của phép thử nghiệm
Mười hai nguồn khí đánh dấu
được ghi nhãn và năm thiết bị lấy mẫu khí đánh dấu thụ động được phân bố trên
các bức tường của các phòng theo hướng dẫn của công ty cung cấp. Sau khi định vị
các nguồn, các ống lấy mẫu thụ động được phân bố và mở
nắp đậy (nhà bếp, hành lang, phòng ngủ của trẻ em, văn phòng và tầng hầm). Các
nguồn, thiết bị lấy mẫu và bộ ghi nhiệt độ được đặt ở độ cao mà chúng ở ngoài tầm
tay của trẻ nhỏ. Những người cư ngụ được thông báo về mục đích của phép đo và
được hướng dẫn không di chuyển thiết bị. Một biên bản và một hộp dùng để gửi trở
về phòng thí nghiệm được để lại, vì vậy mà những người cư trú tự họ có thể ngừng
phép đo lại sau một tuần bằng cách đóng nắp các thiết bị lấy mẫu và gửi chúng
kèm với bộ ghi nhiệt độ qua bưu điện đến phòng thí nghiệm để phân tích. Các nguồn
được gửi trong một gói riêng vào ngày hôm sau để tránh nhiễm bẩn.
D.3.4.4 Kết
quả
Bảng D.4 dưới đây cho thấy
thể tích khu vực, tốc độ phát thải khí, lượng khí đánh dấu trong thiết bị lấy mẫu
và thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí trong các phòng khác nhau. Tổng
thời gian tiếp xúc, T, là 164 h. Tốc độ lấy mẫu không khí (tương đương)
của bộ lấy mẫu thụ động k là 16 ml/h.
Bảng
D.4 - Lượng khí đánh dấu được phân tích, tốc độ phát
thải và thời gian trung bình lưu tại chỗ
của không khí trong các phòng được tính bằng cách sử dụng khí đánh
dấu thụ động
Phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc
độ phát thải
Lượng
khí đánh dấu
Thời
gian lưu trú trung bình của khí
V
qm
M

m3
µg/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
Phòng khách
68
35
Phòng bếp
31
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
Hành lang
38
19
3,7
2,8
Phòng chơi
24
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng ngủ của trẻ con
24
12
4,5
3,4
Phòng ngủ của bố mẹ
41
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn phòng
22
11
3,4
2,5
Hầm
140
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4

Hình
D.7 - Phác thảo kế hoạch để sử dụng trong
việc tính toán phân bố khí đánh dấu và để
sử dụng như là bổ sung cho biên bản đo để chỉ ra vị trí của nguồn và ống lấy mẫu
Nồng độ khí đánh dấu trung
bình pa tại một vị
trí thiết bị lấy mẫu được đánh giá từ lượng khí đánh dấu được phân tích, M
M = κ∙T∙ρa
(D.21)
Thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí
được
tính từ

(D.22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4.5 Ước
tính độ không đảm bảo của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí
Ước tính tổng độ không đảm
bảo s của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí được tính như
sau:

(D.23)
Trong đó
ssource là
độ không đảm bảo của tốc độ phát thải tổng thể. Nó bao gồm độ không đảm bảo của
tổng tốc độ phát thải trong hệ thống được thông gió cần được tính toán từ các độ
lệch chuẩn tương đối của các nguồn riêng lẻ (được xác định bằng hiệu chuẩn)
chia cho căn bậc hai của số nguồn trong hệ thống + độ không đảm bảo do bù trừ
nhiệt độ không đầy đủ;
ssampl là
độ không đảm bảo tương đối của lấy mẫu. Nó cần được tính toán như là độ lệch
chuẩn tương đối của tốc độ lấy mẫu được xác định bởi hiệu chuẩn
+ độ không đảm bảo do lấy mẫu không đại diện vì không hòa trộn đủ
trong khu vực;
smeas
là độ không đảm bảo tương đối do phân tích (độ lặp lại + độ trôi + độ không đảm
bảo của hiệu chuẩn), (tối đa 0,08);
sinhom
là độ không đảm bảo tương đối do bất kỳ sai lệch so với tốc độ phát ra khí đánh
dấu đồng nhất xảy ra tại các khu vực riêng biệt. Các sai số do các sai lệch như
vậy là phụ thuộc vào các kết nối thực tế (theo chiều luồng không khí) giữa các
khu vực cụ thể và phần còn lại của hệ thống được thông gió. Vì tầm
quan trọng của sự kết nối này thường không được biết, các ước tính thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí sẽ được liên kết với một độ không đảm bảo
(xem ví dụ trong D.3.3.3 về làm thế nào để tính toán sinhom).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mười hai nguồn, mỗi
nguồn đều có một độ không đảm bảo tương đối của tốc độ phát thải bằng 5 % và với
độ không đảm bảo tương đối là 3 % do bù trừ nhiệt độ, độ không đảm bảo của các
nguồn trở thành:

(D.24)
Độ không đảm bảo về lấy mẫu
có thể được tính từ

(D.25)
Trong đó độ không đảm bảo
trong hiệu chuẩn tốc độ lấy mẫu được giả định là 5 %.
biểu
thị biến thiên của hòa trộn do sự biến động của các ống lấy mẫu riêng lẻ và lấy
mẫu không đại diện tại khu vực, cần được xác định từ độ lệch chuẩn tương đối của
n ống lấy mẫu trong khu vực. Nếu chỉ có một ống lấy mẫu được sử dụng (ví
dụ như trong một khu vực nhỏ), thì s2mix/(n
- 1) cần phải được thay bằng 0,052 cho một khu vực được
hòa trộn bình thường.
smeas =
0,03 (3 %) là giá trị tiêu biểu cho độ không đảm bảo tương đối
của phân tích khí đánh dấu khi sử dụng chiết lỏng và phân tích GC/ECD. Tuy nhiên, độ không
đảm bảo tương đối tăng nhanh chóng khi lượng khí đánh dấu giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tổng cộng độ không đảm bảo
tiêu biểu của các lượng ước tính thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí
tới 11 % trong ví dụ này.
Cần lưu ý rằng ước tính của
độ không đảm bảo chỉ đề cập đến trung bình của thời gian trung bình lưu tại chỗ
của không khí trong thời gian đo. Bất kỳ các thay đổi nào do sự thay đổi trong
tốc độ thông gió và phân phối khí với thời gian không được tính. Điều này chỉ
có thể được đánh giá bằng cách phân tích các biến động theo thời gian của nồng
độ.
Phụ lục E
(tham
khảo)
Sự tương thích của chất lượng không khí vào
thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí và thể hiện kết quả
E.1 Sự
tương thích của chất lượng không khí vào thời gian trung bình lưu tại chỗ của
không khí
E.1.1 Thời
gian trung bình lưu tại chỗ của không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình phân bố thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí trong một tòa nhà mô tả cách thức không
khí thông gió được phân bố trong tòa nhà. Thời gian trung bình lưu tại chỗ của
không khí có quan hệ chặt chẽ với thời gian để làm mới không khí tại địa điểm cụ
thể.
E.1.2 Ví
dụ: Ước lượng tốc độ phát thải chất gây ô nhiễm
Một giá trị xấp xỉ tốc độ
phát thải tổng thể của một chất gây ô nhiễm C trên
mỗi mét khối không gian
mà nồng độ của nó được đo đồng thời với thời
gian trung bình lưu tại chỗ của không khí, có thể
thu được bằng cách sử dụng quy trình sau đây.
Đầu tiên, tính nồng độ
trung bình
của
chất gây ô nhiễm C trong hệ thống được thông gió bằng cách tính các nồng độ theo trọng
số thể tích. Sau đó, chia nó cho trung bình của thời gian trung bình lưu của
không khí trong hệ thống
, mà nó được tính từ thời gian
trung bình lưu tại chỗ của không khí theo trọng số thể tích.s

(E.1)
Không thể nói tốc độ phát
thải chất gây ô nhiễm này được phân bố giữa các khu vực là như thế nào, nếu mà
không có thêm thông tin về các mô hình luồng không khí trong hệ thống. Tuy
nhiên có thể so sánh sự phân bố nồng độ được dự kiến với sự phân bố nồng độ thực.
Nồng độ khu vực dự kiến với sự phân bố đồng
nhất của tốc độ phát thải chất gây ô nhiễm có thể được ước tính bằng cách nhân
giá trị tính được (qwC/V) với thời gian lưu trung bình tại chỗ
của không khí trong các khu vực khác nhau.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phòng
Y
nồng độ ρC,
mg.m-3

nồng độ đo được

nồng độ dự kiến
1
phòng khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phòng ngủ
3
phòng bếp
4
buồng tắm
Hình
E.1 - So sánh giữa nồng độ chất ô nhiễm đo được và nồng độ dự đoán được tính
toán giả thiết sự phát thải đồng
nhất cung cấp thông tin về sự phân bố của các nguồn chất ô nhiễm
Các phòng cho thấy nồng độ
cao hơn so với nồng độ dự kiến là có tốc độ phát thải trên mét khối (m3)
cao hơn so với
tính
được, trong khi các phòng với giá trị thấp hơn có tốc độ
phát thải trên một mét khối (m3) nhỏ
hơn so với
tính
được.
E.2 Biểu
thị kết quả
Thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí trong các khu vực khác nhau là những kết quả chính của các
phép đo theo tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, có một số đại lượng thứ cấp hoặc được
suy luận của các điều kiện thông gió trong một tòa nhà mà cũng có thể
được ghi lại như các kết quả của phép thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thời gian lưu trung
bình của không khí (h);
c) Hằng
số thời gian danh nghĩa (h);
d) Hiệu quả trao đổi không
khí;
e) Các chỉ số trao đổi
không khí tại chỗ;
f) Tốc độ dòng thông gió cụ
thể (ACH) (h-1);
g) Tổng tốc độ dòng thông
gió (m3∙h-1).
Trong những trường hợp đặc
biệt, các thông số này có thể được tính từ những thể tích đã
biết và thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí trong các khu vực khác
nhau, trong đó nơi mà hệ thống được thông gió được chia ra.
Các định nghĩa và tính
toán của những đại lượng bổ sung được đưa ra dưới đây.
Tốc độ dòng thông gió cụ
thể theo phòng (h-1)
là nghịch đảo của thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí trong một khu
vực. Đại lượng này trước đây thường được gọi là "tốc độ thay đổi không khí
tại chỗ" (ACH tại chỗ/cục bộ). Ưu điểm của thông số này nằm trong sự tương
đồng gần gũi của nó với tốc độ dòng thông gió cụ thể được biết rõ (ACH), được
xác định chỉ cho hệ thống được thông gió như là một tổng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
Vi
là thể tích của khu vực;
là thời gian trung bình lưu tại
chỗ của không khí.
Trong tính toán này, chỉ
bao gồm những khu vực mà thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí đã
được xác định (ví dụ những khu vực được lắp với cả nguồn khí đánh dấu
và ống lấy mẫu)
Thời gian trao đổi không
khí được xác định là hai lần trung
bình của thời gian trung bình lưu của không khí trong hệ thống được thông gió.
Hằng số thời gian danh định được
xác định từ tổng thể tích của hệ thống được thông gió chia cho tổng số tốc độ
dòng thông gió. Nó cũng tương đương với thời gian trung bình của không khí rời
khỏi hệ thống. Nếu có thể, cần phải được tính thời gian trung bình lưu theo trọng
số dòng chiết hút của không khí được đo bằng ống lấy mẫu đặt gần điểm chiết khí
đã xác định. Nếu các dòng chiết không được biết, thì thực hiện phép tính trung
bình số học đơn giản của thời gian lưu trung bình của không khí đo được tại các
điểm chiết. Nếu điểm chiết không khí là không thể xác định thì thời gian lưu trung
bình của hệ thống có thể được lấy như là một giá trị xấp xỉ của các hằng số thời
gian danh nghĩa. Tuy nhiên, khi một trong các phương pháp gần đúng được sử dụng,
một giá trị của độ không đảm bảo nên được nêu
ra mà nó là tương đương với độ lệch chuẩn của thời gian trung bình lưu đơn lẻ
so với mức trung bình.
Hiệu suất trao đổi không
khí được xác định ra như là tỉ số của hằng số thời gian danh nghĩa
trên thời gian trao đổi không khí trong hệ thống. Thông số này mô tả không khí thông
gió được sử dụng tốt như thế nào so với thông gió với một "dòng bơm"
lý tưởng qua hệ thống thông gió, với cùng tốc độ dòng thông gió. Đối với
một hệ thống được hòa trộn hoàn toàn, hiệu quả trao đổi không khí là 50 %.
Chỉ số trao đổi không khí
là tỷ số của hằng số thời gian danh định trên thời gian trung bình lưu tại chỗ
của không khí. Chỉ số này mô tả một không gian cục bộ được thông gió tốt như thế nào
so với thông gió trong một hệ thống được hòa trộn hoàn toàn với cùng tốc độ
dòng thông gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng tốc độ dòng thông gió
được tính từ tỷ lệ của tổng thể tích của hệ thống được thông gió trên hằng số
thời gian danh định được xác định. Tổng thể tích phải
bao gồm tất cả các không gian của hệ thống được thông gió và không chỉ là thể
tích của các khu vực được điều tra nghiên cứu.
E.3 Lưu
ý về phép đo và diễn giải "tốc độ dòng khí sục"
E.3.1 Định
nghĩa
Các "tốc độ dòng khí
sục" U là một khái niệm thông gió chỉ ra
sự thông gió là hiệu quả như thế nào trong
khi loại bỏ các chất ô nhiễm được phát thải cục bộ từ một khu vực. Nó được xác
định từ công thức sau:

(E.2)
Trong đó
ρC
là nồng độ ở trạng thái ổn định trong khu vực;
qwC
là tốc độ phát thải của chất gây ô nhiễm trong khu vực đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chất ô nhiễm tương tự
cũng được phát thải trong các khu khác j của hệ
thống được thông gió, thì công thức sau đây cần phải được sử dụng cho nồng độ ở trạng
thái ổn định của chất ô nhiễm trong khu vực i;

(E.3)
Trong đó
Pij là
xác suất chuyển dịch của các chất ô nhiễm được phát ra với tốc độ phát thải (qwC)j
trong các khu khác j vào khu vực i.
Tốc độ dòng sục trong một
khu vực có thể dễ dàng được đo bằng cách sử dụng một khí đánh dấu với tốc độ
phát thải không đổi đã biết trong một khu vực (và không có khu vực khác) và đo
nồng độ ở trạng thái ổn định trong khu vực đó. Khi sử dụng các kỹ thuật phát thải
đồng nhất để đo thời gian trung bình lưu tại chỗ của không khí, tốc độ dòng sục
trong một khu vực có thể được xác định cùng một lúc bằng cách sử dụng một khí
đánh dấu loại khác trong khu vực đó.
E.3.2 Diễn
giải tốc độ dòng khí sục
Tốc độ dòng khí
sục U có thể được diễn giải như là tốc
độ dòng của không khí bên ngoài vào hệ thống được thông gió,
mà nó sẵn có trong một khu vực cụ thể để pha loãng các chất ô nhiễm. Giá trị lớn
nhất của U là tổng lưu lượng thông gió đến hệ
thống, và xảy ra, ví dụ như khi có sự hòa trộn tốt giữa các khu vực.
Phù hợp với lý thuyết đa
khu vực, tốc độ dòng sục có thể được hiểu như là tổng các lưu lượng thông gió qi
trực tiếp từ bên ngoài vào các khu vực khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.4)
Trong đó
Pij là
xác suất chuyển đi của không khí từ khu vực j vào trong khu vực i;
qi
là lưu lượng của không khí bên ngoài trực tiếp đến khu vực i.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10736-1 (ISO
16000-1), Không khí trong nhà - Phần 1: Các khía
cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu
[2] ISO 16017-1, Indoor,
ambient and workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds
by sorbent tube/thermal desorption/capillary gas chromatography - Part 1:
Pumped sampling
[3] ISO 16017-2, Indoor,
ambient and workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds
by sorbent tube/thermal desorption/capillary gas chromatography - Part 2:
Diffusive sampling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66