TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
4250-86
KHÍ
THIÊN NHIÊN
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SUNFUA HYDRO VÀ MECAPTAN
Natural gases
Method for the
determination of hydrogen sulphid and mercaptane content
1. Nguyên tắc của
phương pháp:
Dùng dung dịch cadmi axetat được axit hóa để
hấp thụ sunfua hydro và dùng dung dịch cadmi clorua được kiềm hóa để hấp thụ
mecaptan. Sau đó xác định hàm lượng sunfua và mercaptit tạo thành bằng phương
pháp chuẩn độ iot, rồi suy ra hàm lượng sunfuahydro và mecaptan.
2. Dụng cụ và thuốc
thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 bình hấp thụ có ống sục khí – dung tích 200
ml;
1 ống đong 250 ml theo TCVN 1610 – 75;
1 ống đong 1000 ml theo TCVN 1610 – 75;
2 bình nón rút nhám – dung tích 250 ml;
1 lưu lượng kế;
1 baromet đo áp suất không khí;
1 nhiệt kế 100oC có thang chia độ
0,1 oC;
1 đồng hồ bấm giây;
2 buret dung tích 25 ml có thang chia độ 0,1
ml theo TCVN 1609-75;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bình phen.
2.2. Thuốc thử:
Để xác định hàm lượng sunfuahydro và mecaptan
cần sử dụng các loại hóa chất tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết để phân tích
hoặc có độ tinh khiết tương đương sau:
Kali bicromat, dung dịch 0,1 N;
Cadmi clorua, dung dịch 10%;
Axit clohydric, dung dịch 0,1 N;
Natri hydroxyt, dung dịch 0,1 N;
Axit clohydric, dung dịch 1:1;
Axit sunfuric 10%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch iốt 0,05 N và 0,01 N: pha loãng
dung dịch 0,1 N ra 2 và 10 lần bằng nước cất. Kiểm tra nồng độ hàng ngày.
Kiểm tra nồng độ dung dịch iốt như sau: Dùng
pipét lấy 25 ml dung dịch iốt vào bình nón cỡ 250 ml, thêm 20 – 30 ml nước cất
và chuẩn độ bằng dung dịch Natri thiosunfat 0,1; 0,05; 0,01 đến màu vàng nhạt,
thêm 2 – 3 ml dung dịch hồ tinh bột và tiếp tục chuẩn đến hết màu xanh.
Nồng độ đương lượng của dung dịch iốt bằng %
(
) tính theo công thức:

trong đó:
Na2S2O3: thể
tích dung dịch Natri thiosunfat tiêu tốn (ml);
: Nồng độ đương
lượng của dung dịch Natri thiosunfat (%);
: thể tích dung
dịch iốt (ml).
Natri thiosunfat dung dịch 0,1 N: hòa tan
24,8g Natri thosunfat 5 nước 1 lít nước cất, pha thêm 0,1 g Natri cacbonat. Để
dung dịch sau 1 ngày thì xác định lại nồng độ. Kiểm tra nồng độ dung dịch hàng
tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ đương lượng dung dịch Natri
thiosunfat tính bằng % (
) theo công thức:

trong đó:
: nồng độ đương
lượng dung dịch Kali bicromat (%);
: thể tích dung
dịch Kali bicromat (ml);
: thể tích dung
dịch Natri thiosunfat (ml);
Hồ tinh bột 1%: hòa 1g tinh bột vào 100ml
nước cất thêm 1 – 2 giọt axit clohydric và đun sôi 3 – 5 phút. Để nguội và lọc
. Dung dịch phải để chỗ mát và hạn dùng 10 ngày kể từ khi pha chế.
3. Lấy mẫu:
Mẫu phân tích lấy theo TCVN 3755-83.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Rót vào 2 bình hấp thụ (1, 2) mỗi bình
10 ml dung dịch cadmi clorua 10% được axit hóa bằng 10ml dung dịch axit
clohydric 0,1 N (nếu không có cadmi clorua 10% thì thay bằng cadmi axetat 10% và
axit hóa bằng 20 ml axit axetic loại tinh khiết để phân tích.
Rót vào 2 bình hấp thụ (3, 4), mỗi bình 50 ml
dung dịch cadmi clorua 10% được kiềm hóa bằng 15 ml dung dịch Natri hydroxyt 0,1
N.
4.2. Nối hệ thống thí nghiệm theo sơ đồ sau,
rồi kiểm tra độ kín của hệ thống bằng bọt xà phòng.

1. Nguồi khí; 2. Van nguồn; 3. Cụm đồng hồ
giảm áp; 4. Khóa ba chiều; 5, 6. Bình hấp thụ sunfuahydro; 7, 8. Bình hấp thụ
mecaptan; 9. Lưu lượng kế.
5. Tiến hành thử.
5.1. Hấp thụ khí:
5.1.1. Đường lấy mẫu khí được làm sạch bằng
cách thổi mạnh khí ở nguồn ra không khí qua khóa 3 chiều. Sau đó điều chỉnh
dòng khí với lưu lượng nhỏ hơn 20 l/h và hướng dòng khí vào hệ thống hấp thụ.
Tiếp tục điều chỉnh lưu lượng dòng khí sao
cho dung dịch hấp thụ trong bình 2 luôn luôn trong suốt hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Thể tích khí thí nghiệm phụ thuộc vào
hàm lượng sunfua hydro và mecaptan được lấy theo bảng 1.
Bảng 1
Nồng độ giả định
sunfua hydro (g/m3)
Thể tích khí (1)
0 – 0,01
200
0,01 – 0,10
200 – 100
0,10 – 0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25 – 0,50
50 – 20
0,50 – 2
20 - 5
5.2. Xác định hàm lượng sunfuahydro.
5.2.1. Để dung dịch đã hấp thụ khí trong bình
1; 2 vào bình nón có nút nhám. Tráng kỹ bình hấp thụ bằng nước cất, rồi để tiếp
vào bình nón. Cho vào bình 10 ml dung dịch iốt (phải bảo đảm đủ dư iốt) và đậy
nút lại. Nút bình phải tẩm Kali iodua để tránh hiện tượng iốt bị thăng hoa. Lắc
kỹ bình hỗn hợp rồi để vào chỗ tối 5 phút. Sau đó dùng bình phun rửa thành bình
rồi tiến hành chuẩn độ iốt dư bằng Natri thiosunfat cho đến khi dung dịch có
màu vàng nhạt.
Thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột 1% rồi tiếp
tục chuẩn độ cho đến khi màu xanh của dung dịch bị mất đi.
5.2.2. Đồng thời với chuẩn độ iốt, tiến hành
như mục 5.2.1 đối với dung dịch hấp thụ trắng (chưa hấp thụ khí phân tích).
5.2.3. Nồng độ dung dịch iốt và Natri
thiosunfat chuẩn phụ thuộc vào hàm lượng sunfuanhydro và mecaptan trong khí
phân tích được lấy theo bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ giả định
của sunfua hydro và mecaptan trong mẫu (g/m3)
Nồng độ thuốc thử
cần thiết (N)
0 – 0,01
0,01
0,01 – 0,05
0,05
0,05 - 2
0,10
5.3. Xác định hàm lượng mecaptan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Đồng thời với chuẩn độ iốt, tiến hành
như mục 5.3.1 đối với dung dịch hấp thụ trắng (chưa hấp thụ khí phân tích).
6. Tính toán kết quả.
6.1. Hàm lượng sunfua hydro trong khí phân
tích theo phần trăm thể tích (X1) được tính bằng công thức:

6.2. Hàm lượng sunfua hydro trong khí phân
tích theo g/100 m3 (X2) được tính bằng công thức:

6.3. Hàm lượng mecaptan trong khí phân tích
tính theo lưu huỳnh với đơn vị g/100 m3 (X3) được tính
theo công thức:

Trong các công thức trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

V: Thể tích khí phân tích đi qua bình hấp thụ
ở điều kiện thí nghiệm (1);
t: Nhiệt độ khí thí nghiệm (oC);
V1: Thể tích dung dịch Natri
thiosunfat tiêu tốn khi kiểm tra độ chuẩn (ml);
V2: thể tích dung dịch Natri
thiosunfat tiêu tốn khi chuẩn độ dung dịch thí nghiệm (ml);
N: Nồng độ đương lượng Natri thiosunfat ;
11,88: thể tích của sunfuahydro tương đương
với 1ml dung dịch Natri thiosunfat 1 N;
0,017: khối lượng (g) của sunfua hydro tương
đương với 1 ml dung dịch Natri thiosunfat 1 N;
0,032: khối lượng (g) của lưu huỳnh trong
mecaptan tương đương với 1ml dung dịch Natri thiosunfat 1 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự sai lệch cho phép giữa hai lần xác định
song song không được vượt quá giá trị trong bảng 3. Nếu lớn hơn phải xác định
lại.
Bảng 3
g/ 100 m3
Hàm lượng sunfua
hydro
Sai số cho phép
0,5
0,1
1,0
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
5,0
0,40
10
0,75
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai
kết quả của hai lần xác định song song.